+ Năng lực: Tính toán, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác... – Nhận biết được hỗn số dương.+ Năng lực: tính toán, tư du
Trang 1KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG:THCS TỔ: TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC: TOÁN, KHỐI LỚP:6
(Năm học 202 – 202 )
I Đặc điểm tình hình
1 Số lớp: 07
2 Tình hình đội ngũ: Tổng số giáo viên: 05 Trình độ đào tạo: Đại học: 04; Trên đại học: 01
II Kế hoạch dạy học
1 Kế hoạch chung
Số tiết 140 tiết (35 tuần, mỗi tuần 4 tiết)
Số và Đại số Thống kê – Xác suất Hình học Ôn tập – Kiểm tra Trải nghiệm thực hành (6 tiết) Tổng
Chủ đề 3 Sau thi học kì II: 3 tiết
38
Trang 22 Phân phối chương trình
HỌC KÌ II STT Bài hoc Số tiết Tiết số Yêu cầu cần đạt
1
§1 Thu thập, tổ chức,
biểu diễn, phân tích và
xử lí dữ liệu
+ Kiến thức: – Thực hiện được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo các
tiêu chí cho trước từ những nguồn: bảng biểu, kiến thức trong các môn học khác
– Nhận biết được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí đơn giản
– Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu đượcở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột – Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột
– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học trong Chương trình lớp 6 (ví dụ: Lịch sử và Địa lí lớp 6, Khoa học tự nhiên lớp 6, ) và trong thực tiễn (ví dụ: khí hậu, giá cả thị trường, )
.+ Năng lực: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết
vấn đề toán học, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
2 §1 Điểm Đường
+ Kiến thức: Nhận biết được những quan hệ cơ bản giữa điểm, đường
thẳng: điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng; tiên đề về đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
– Nhận biết được khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
– Nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm
+ Năng lực: tư duy và lập luận toán học;giao tiếp toán học; giải quyết vấn
đề toán học, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Trang 33 §2 Biểu đồ cột kép 2 8,9
+ Kiến thức: – Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng:biểu đồ dạng
cột kép – Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ thích hợp ở dạng: biểu
đồ dạng cột kép (column chart)
– Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu đượcở dạng biểu đồ dạng cột kép
– Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng: biểu đồ dạng cột kép
– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học trong Chương trình lớp 6 (ví dụ: Lịch sử và Địa lí lớp 6, Khoa học tự nhiên lớp 6, ) và trong thực tiễn (ví dụ: khí hậu, giá cả thị trường, )
+ Năng lực: mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
4
§2 Hai đường thẳng
cắt nhau Hai đường
thẳng song song
+ Kiến thức: – Nhận biết được khái niệm hai đường thẳng cắt nhau, song
song
+ Năng lực: vẽ hình, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
5 §3 Mô hình xác suất
trong một số trò chơi
và thí nghiệm đơn giản
2 12,13 + Kiến thức– Làm quen với mô hình xác suấttrong một số trò chơi, thí
nghiệm đơn giản(ví dụ: ở trò chơi tung đồng xu thì mô hình xác suất gồm hai khả năng ứng với mặt xuất hiện của đồng xu, )
– Làm quen với việc mô tả xác suất (thực nghiệm) của khả năng xảy ra nhiều lầncủa một sự kiện trong một số mô hình xác suất đơn giản
+ Năng lực: Tính toán, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp toán học;
giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
Trang 4+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
6
§4 Xác suất thực
nghiệm trong một số trò
chơi và thí nghiệm đơn
giản
+ Kiến thức: – Sử dụng được phân số để mô tả xác suất (thực nghiệm)
của khả năng xảy ra nhiều lần thông qua kiểm đếm số lần lặp lại của khả năng đó trong một số mô hình xác suất đơn giản
– Năng lực:tư duy và lập luận toán học;giao tiếp toán học; giải quyết vấn
đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Kiến thức: – Nhận biết được khái niệm đoạn thẳng, trung điểm của
đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng
+ Năng lực: mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
8 §1 Phân số với tử và
+ Kiến thức: – Nhận biết được phân số với tử số hoặc mẫu số là số
nguyên âm
– Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và nhận biết được quy tắc bằng nhau của hai phân số
– Nêu được hai tính chất cơ bản của phân số
– Nhận biết được số đối của một phân số
+ Năng lực: mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
9 §2 So sánh các phân
số Hỗn số dương
3 21,22,23 + Kiến thức: – Nêu được hai tính chất cơ bản của phân số.
– So sánh được hai phân số cho trước
– Nhận biết được số đối của một phân số
Trang 5– Nhận biết được hỗn số dương.
+ Năng lực: tính toán, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Kiến thức: Khái quát lại các kiến thức đã học.
+ Năng lực: tính toán, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Kiến thức: Kiến thức cơ bản đã học.
+ Năng lực: tính toán, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
12 §3 Phép cộng, phép
+ Kiến thức: – Thực hiện được các phép tính cộng, trừ với phân số.
– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp quy tắc dấu ngoặc với phân số trong tính toán(tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí)
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn vớicác phép tính về phân số (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí, )
+ Năng lực: tính toán, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp toán học; giải
quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
13 §4 Phép nhân, phép
chia phân số
4 33,34,35,36 + Kiến thức: – Thực hiện được các phép tính nhân, chia với phân số.
– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với phân số trong tính toán(tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí)
– Tính được giá trị phân số của một số cho trước và tính được một số biết
Trang 6giá trị phân số của số đó.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn vớicác phép tính về phân số (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí, )
– Năng lực:giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo,
hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Kiến thức: - Nhận biết được khái niệm tia.
+ Năng lực: mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Kiến thức: – Nhận biết được số thập phân âm, số đối của số thập phân.
– So sánh được hai số thập phân cho trước
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân – Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân trong tính toán(tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí)
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn vớicác phép tính về số thập phân
16 §6 Phép cộng, phép
+ Kiến thức: – Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số
thập phân
– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc với
số thập phân trong tính toán(tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí)
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn vớicác phép tính về số thập
phân.+ Năng lực: tính toán, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp toán
học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Trang 717 §7 Phép nhân, phép
+ Kiến thức: – Thực hiện được các phép tính nhân, chia với số thập phân.
– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số thập phân trong tính toán(tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí)
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn vớicác phép tính về số thập phân
– Năng lực:giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo,
hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
18 §8 Ước lượng và làm
+ Kiến thức: – Thực hiện được ước lượng và làm tròn số thập phân – Năng lực:giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo,
hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
19 §9 Tỉ số Tỉ số phần
+ Kiến thức: – Tính được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn vớicác phép tính về số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm (ví dụ: các bài toán liên quan đến lãi suất tín dụng, liên quan đến thành phần các chất trong Hoá học, )
+ Năng lực: mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
20 §10 Hai bài toán về
phân số
4 46-50 + Kiến thức: – Tính được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng.
– Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước và tính được một số biết giá trị phần trăm của số đó
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn vớicác phép tính về số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm (ví dụ: các bài toán liên quan đến lãi suất tín
dụng, liên quan đến thành phần các chất trong Hoá học, ).+ Năng lực:
Trang 8tính toán, khái quát hóa, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Kiến thức: – Nhận biết được khái niệm góc, điểm trong của góc (không
đề cập đến góc lõm)
– Nhận biết đượccác góc đặc biệt (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt) – Nhận biết được khái niệm số đo góc
+ Năng lực: vẽ hình;giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy
sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Kiến thức: Khái quát lại các kiến thức đã học.
+ Năng lực: mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức cơ bản trong từng chương + Năng lực: mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
HÀNH VÀ TRẢI
NGHIỆM
Chủ đề 2 Chỉ số khối
cơ thể (BMI)
2 57,58 + Kiến thức: – Nhận biết được một số khái niệm cơ bản về tài chính và
kinh doanh;
– Thực hiện được tính lợi nhuận;
– Nhận biết được các cách để tăng lợi luận;
– Thực hiện được các yêu cầu của dự án
+ Năng lực: mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
Trang 9+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
25
HOẠT ĐỘNG THỰC
HÀNH VÀ TRẢI
NGHIỆM
Chủ đề 3 Sắp xếp
thành các vị trí thẳng
hàng
+ Kiến thức: – Nhận biết được một số hình ảnh về sắp xếp thẳng hàng
trong thực tiễn cuộc sống;
– Nêu được một số hình ảnh về sắp xếp thẳng hàng;
– Nhận biết được ý nghĩa về sắp xếp thẳng hàng như: giải thích một số hiện tượng trong khoa học; Nghệ thuật, Kiến trúc; đảm bảo tính công bằng trong cuộc sống
+ Năng lực: mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Kiến thức: Khái quát lại các kiến thức đã học.
+ Năng lực: mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học;giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học, tư duy sáng tạo, hợp tác
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
3 Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài
kiểm tra điểmThời
(1)
Thời gian (2)
Yêu cầu cần đạt
(4) Giữa
Học kỳ
II
Tuần
– Nhận biết việc mô tả xác suất (thực nghiệm) của khả năng xảy ra nhiều lầncủa một sự kiện trong một số mô hình xác suất đơn giản
– Nhận biết được phân số với tử số hoặc mẫu số là số nguyên âm
– Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và nhận biết được quy tắc bằng nhau của hai phân số
TN, TL
Trang 10– Nêu được hai tính chất cơ bản của phân số.
Thông hiểu:
– Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ thích hợp ở dạng: biểu đồ dạng cột kép – Hiểu nội dung mô hình xác suất trong một số trò chơi, thí nghiệm đơn giản(ví dụ: ở trò chơi tung đồng xu thì mô hình xác suất gồm hai khả năng ứng với mặt xuất hiện của đồng xu, )
Vận dụng:
– Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng: biểu đồ dạng cột kép
– Sử dụng được phân số để mô tả xác suất (thực nghiệm) của khả năng xảy ra nhiều lần thông qua kiểm đếm số lần lặp lại của khả năng đó trong một số mô hình xác suất đơn giản
- Kí hiệu được về điểm, đường thẳng, xác định 3 điểm thẳng hang
- Tìm được các cặp đường thẳng song song và cắt nhau
32
Nhận biết + Nhận biết phân số với tử, mẫu là các số nguyên.
+ Nhận biết được stp, phân số, tỉ số, tỉ số phần trăm
+ Biết về trung điểm của một đoạn thẳng + Nhận biết tia, đoạn thẳng, đường thẳng, góc
Thông hiểu
+ Hiểu về kí hiệu, các phép toán phân số, phân số thập phân, tỉ số, tỉ số phần trăm + Hiểu về các kí hiệu tia, đoạn thẳng, đường thẳng, góc
Vận dụng +Vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân với
phép cộng để tính toán
+ Tính được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng
+ Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước và tính được một số biết giá trị phần trăm của số đó
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn vớicác phép tính về số thập phân, tỉ số và tỉ số
TN, TL
Trang 11phần trăm (ví dụ: các bài toán liên quan đến lãi suất tín dụng, liên quan đến thành phần các chất trong Hoá học, )+ Vẽ được các hình theo yêu cầu bằng dụng cụ học tập
Vận dụng cao + Vận dụng để giải các bài toán tìm x, chia hết, còn dư,
+ Vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân với phép cộng để tính nhanh, hợp lí
+ Liên hệ những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính về phân số
III Các nội dung khác: Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phú Thượng, ngày 10 tháng 1 năm 202
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)