1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các dạng toán về Số nguyên. Hợp số. Bảng số nguyên tố Toán 6

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Dạng Toán Về Số Nguyên. Hợp Số. Bảng Số Nguyên Tố
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 505,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai CÁC DẠNG TOÁN VỀ SỐ NGUYÊN HỢP SỐ BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ I TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1 Số nguyên tố Hợp số Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chín[.]

Trang 1

CÁC DẠNG TOÁN VỀ SỐ NGUYÊN HỢP SỐ BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ

I TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

1 Số nguyên tố Hợp số

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó

Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước

Ví dụ:

+ U(11) = {11; 1} nên 11 là số nguyên tố

+ Số 15 có 4 ước là 1; 3; 5; 15 nên 15 là hợp số

Chú ý:

• Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số

• Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là 2; 3; 5; 7

2 Lập bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 100

Số nguyên tố là các số trong khung màu xanh

Nhận xét: Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2, đó là số nguyên tố chẵn duy nhất

II CÁC DẠNG TOÁN.

Dạng 1 NHẬN BIẾT SỐ NGUYÊN TỐ, HỢP SỐ

 Phương pháp giải

– Căn cứ vào định nghĩa số nguyên tố và hợp số

– Căn cứ vào các dấu hiệu chia hết Có thể dùng bảng nguyên tố ở cuối SGK để xác định

một số (nhỏ hơn  1000) là số nguyên tố hay không

Ví dụ 1. 

Trang 2

Các số sau là số nguyên tố hay hợp số ?

312 ; 213 ; 435 ; 417 ; 3311 ; 67

Giải

Các số 312, 213, 435 và 417 là hợp số vì chúng lớn hơn 3 và chia hết cho 3

Số 3311 là hợp số vì số này lớn hơn 11 và chia hết cho 11

Số 67 là số nguyên tố vì nó lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó

Ví dụ 2.

Gọi p là tập các số nguyên tố Điền kí hiệu ∈ ,  ∉  hoặc  ⊂  vào chỗ trống cho đúng :

83 … P,        91 … P,         15 … n,      P … n

Đáp số

83 ∈ P,        91 ∉ P,         15 ∈ n,      P ⊂ n

Ví dụ 3

Dùng bảng số nguyên tố ở cuối SGK, tìm các số nguyên tố trong các số sau :

117 ; 131 ; 313 ; 469 ; 647

Đáp số

Các số nguyên tố là :   131 ; 313 ; 647

Ví dụ 4. 

Tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số ?

a) 3.4.5 + 6.7      

 b) 7.9.11.13 – 2 3.4.7

c) 5.7 + 11.13.17       

d) 16354 + 67541

Giải

a) Mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 3 Tổng chia hết cho 3 và lớn hơn 3 nên là hợp số

b) Mỗi số hạng của hiệu đều chia hết cho 7 Hiệu chia hết cho 7 và lớn hơn 7 nên là hợp số

c) Mỗi số hạng của tổng đều là số lẻ nên tổng là số chẵn Tổng chia hết cho 2 và lớn hơn 2

nên là hợp số

d) Tổng tận cùng bằng 5 nên chia hết cho 5 Tổng này lại lớn hơn 5 nên là hợp số

Ví dụ 5

Điền dấu “x ” vào ô thích hợp :

a) Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố … …

b) Có ba số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố … …

c) Mọi số nguyên tố đều là số lẻ … …

d) Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là một

trong các chữ số 1, 3, 7, 9 …

Trả lời

Trang 3

a) Đúng, ví dụ 2 và 3.

b) Đúng, ví dụ 3, 5 và 7

c) Sai, ví dụ 2 là số nguyên tố chẵn

Bổ sung thêm điều kiện để câu sau trở thành câu đúng :

Mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều là số lẻ

d) Sai, ví dụ 5 là số nguyên tố tận cùng là 5

Bổ sung : Mọi số nguyên tố lớn hơn 5 đều tận cùng bởi một trong các chữ số 1, 3, 7, 9

Ví dụ 6.

Máy bay có động cơ ra đời năm nào ?

Máy bay có động cơ ra đời năm       , trong đó :

a là số có đúng một ước ;

b là hợp số lẻ nhỏ nhất ;

c không phải là số nguyên tố, không phải là hợp số và c ≠ 1 ;

d là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất

Đáp số: 1903

Dạng 2 VIẾT SỐ NGUYÊN TỐ HOẶC HỢP SỐ TỪ NHỮNG SỐ CHO TRƯỚC 

Phương pháp giải

– Dùng các dấu hiệu chia hết

– Dùng bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000

Ví dụ 7

Thay chữ số vào dấu * để được hợp số :         ;      

Giải

Trong bảng số nguyên tố có 11, 13, 17, 19 là các số nguyên tố Vậy các hợp số có dạng      là

số 10, 12, 14, 15, 16, 18

Trong bảng có 31, 37 là số nguyên tố Vậy các hợp số có dạng    là 30, 32, 33, 34, 35, 36, 38,

39

Cách khác : Với số     có thể chọn * là 0, 2, 4, 6, 8 (để           chia hết cho

2) có thể chọn * = 5 (để           chia hết cho 5)

Với số           có thể chọn * là 0, 2, 4, 6, 8 (để            chia hết cho 2), hoặc

chọn * là 3, 9 (để          chia hết cho 3), hoặc * = 5 (để           chia hết cho 5)

Ví dụ 8. 

Thay chữ số vào dấu * để được số nguyên tố :            ;        

Đáp số : 53 ; 59 ; 97.

Ví dụ 9

a) Tìm số tự nhiên k để 3 k là số nguyên tố

b) Tìm số tự nhiên k để 7 k là số nguyên tố

Giải

Trang 4

a) Với k = 0 thì 3 k = 0, không là số nguyên tố, không là hợp số.

Với k = 1 thì 3 k = 3, là số nguyên tố

Với k  ≥  2 thì 3 k là hợp số (vì có 3 là ước khác 1 và khác chính nó)

Vậy với k = 1 thì 3 k là số nguyên tố

b) Đáp số : k = 1

Ví dụ 10.

Điền vào bảng sau mọi số nguyên tố p mà bình phương của nó không vượt quá a, tức là p2 < a

Đáp số

Dạng 3 CHỨNG MINH MỘT SỐ LÀ SỐ NGUYÊN TỐ HAY HỢP SỐ

Phương pháp giải

– Để chứng minh một số là số nguyên tố, ta chứng minh số đó không có ước nào khác 1 và

khác chính nó

– Để chứng minh một số là hợp số, ta chỉ ra rằng tồn tại một ước của nó khác 1 và khác

chính nó Nói cách khác, ta chứng minh số đó có nhiều hơn hai ước

Ví dụ 11. Hãy chứng minh rằng tích của hai số nguyên tố là một hợp số.

Giải

Tích của hai số nguyên tố giống nhau p.p có ba ước là 1, p và p2 Tích của hai số nguyên tố khác nhau

p1.p2 có bốn ước là 1, p1, p2 và p1.p2

Vậy tích của hai số nguyên tố là một hợp số

Trang 5

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I Luyện Thi Online

-Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

-Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

-Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

-Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

-HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu

tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

-HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

H c m i lúc, m i n i, m i thi t bi – Ti t ki m ọ ọ ọ ơ ọ ế ế ệ

90%

HOC247 NET c ng đ ng h c t p mi n phí ộ ồ ọ ậ ễ HOC247 TV kênh Video bài gi ng mi n phí ả ễ

Ngày đăng: 09/04/2023, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w