- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận theo luận nhóm 4 nhóm, nhóm 1-3 tìm hiểu bài số 1;nhóm 2- 4 tìm hiểu bài số 2, PP thuyết trình, gợi mở kết hợp PHT để tìm hiểu các bài cadao- HS thực
Trang 1CHUYÊN ĐỀ I : CA DAO, TỤC NGỮ TỈNH THÁI BÌNH Thời gian thực hiện: 4 tiết
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được các yếu tố của tục ngữ, ca dao (số tiếng, số dòng, câu, vần, nhịp…) qua
một số câu ca dao, tục ngữ tỉnh Thái Bình
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc tục ngữ, ca dao tỉnh Thái Bình
- Trình bày được suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về tục ngữ, ca dao tỉnh Thái Bình
- Biết yêu quý, trân trọng và có ý thức gìn giữ, lưu truyền tục ngữ, ca dao tỉnh Thái Bình
2 Về năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh biết tìm kiếm thông tin qua (sách, báo, mạnginternet, người thân ) về ca dao, tục ngữ tại tỉnh Thái Bình
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có ý tưởng trong quá trình tìm hiểukhám phá kiến thức từ ca dao, tục ngữ tỉnh Thái Bình hoặc các bài tập Hiểu được vị trí và
ý nghĩa của những bài ca dao, tục ngữ đó trong nền văn hóa, văn học ở địa phương
b) Năng lực văn học:
- Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát: số tiếng, số dòng, vần nhịp
- Bước đầu nhận xét được nét độc đáo của các bài ca dao, tục ngữ thể hiện qua từ ngữ,hình ảnh, biện pháp tu từ
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc cuả người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra
- Trung thực: Báo cáo bài tập, sản phẩm
- Trách nhiệm: Giữ gìn những hình ảnh, truyền thống tốt đẹp của quê hương; chăm chỉ,tích cực học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, phiếu học tập, máy tính
- Phiếu học tập, bài báo cáo
- GV: Nghiên cứu, sưu tầm tư liệu qua sách, báo, trên internet, giao bài tập
- HS trả lời theo câu hỏi gv yêu cầu (bài tập: Nhóm)
III Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Chữ S bí mật” Trên bản đồ có 8 vùng địa lý +2 quần
đảo tương ứng với 10 câu hỏi liên quan đến khu vực đó Học sinh được chọn một vùng bất
kì
c) Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 2GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chữ S bí mật.
Đáp án: Quảng Ninh
- Mẫu Sơn núi đẹp bốn mùa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam ThanhChi Lăng hiểm trở non xanhMột thời chiến tích lưu danh muôn đời?
Đáp án: Tỉnh Lạng Sơn.
- Tỉnh gì đệ nhất danh tràSông Công núi Cốc đi vào thơ ca?
Đáp án: Thái Nguyên
3 Đồng bằng sông Hồng
Trang 3Thành phố xanh hòa bìnhSoi bóng dòng sông đổLịch sử ngàn năm quaBao dấu son còn đóĐây Ba Đình, Đống ĐaĐây Hồ Gươm , Tháp BútMãi mãi bản hùng ca ?
Đáp án: Thành phố Hà Nội.
4 Bắc Trung Bộ
- Tỉnh gì có cầu Hiền LươngTrăm năm còn mãi nhớ thương một thời
Có sông Bến Hải xanh trời
Có Thành Cổ vọng muôn đời tráng ca?
Đáp án: Tỉnh Quảng Trị.
- Tỉnh gì non nước quanh quanh
Tự hào Bác đã sinh thành từ đây?
Đáp án: Tỉnh Nghệ An.
5 Duyên Hải Nam Trung Bộ
Tỉnh gì có Vịnh Cam RanhNha Trang biển đẹp nổi danh xa gần?
Đáp án: Tỉnh Khánh Hòa.
6 Tây Nguyên
Đường lên bát ngát thông reo
Ở đâu thung lũng tình yêu sương mờ
Đáp án: Đà Lạt
7 Đông Nam Bộ
Đảo gì nơi xưa ấy
Là địa ngục trần gianBao nhiêu người yêu nướcXiềng xích vân bên ganMỗi lần về thăm đảoNhớ chị Sáu muôn vàn?
Đáp án: Côn Đảo.
Nơi nào có cửa khẩu Mộc BàiChiến khu bất khả những ngày gian nan
Có tòa thành Thánh lớn khang trang
Bà Đen thắng cảnh say ngàn khách xa?
Đáp án: Tỉnh Tây Ninh.
8 Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tỉnh gì bát ngát dừa xanhQuê hương Đồng Khởi lừng danh ngày nào?
Trang 4- HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe và trả lời câu hỏi
- GV quan sát, các HS khác theo dõi bổ sung, GV nhận xét chốt kiến thức và dẫn vào bài
học: Qua trò chơi, các em thấy rằng đất nước mình rất đẹp phải không nào? Mỗi vùng miền đều mang một vẻ đẹp riêng biệt, cuốn hút và còn ẩn chứa cả những giá trị văn hóa, lịch sử Bài học hôm nay các con sẽ tìm hiểu vẻ đẹp của quê hương qua những vần thơ ca dao, tục ngữ.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1 Tìm hiểu chung về ca dao, tục ngữ
ca dao hài hước thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động
Đặc điểm nghệ thuật:
- Lời thơ thường ngắn gọn
- Sử dụng thể thơ lục bát hoặc lục bát biến thể
- Ngôn ngữ gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ
- Lối diễn đạt bằng một số hình thức mang đậm sắc thái dân gian
Ví dụ : Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
2 Tục ngữ
Tục ngữ là gì: là những câu ngắn gọn lưu truyền trong dân gian, hoặc có vế có đối,hoặc có vần vè, hoặc so sánh án dụ, đúc kết kinh nghiệm sản xuất, nêu lên bài họcnhân sinh, để mọi người vận dụng, biểu đạt tình cảm, tư tưởng, hành động của mìnhvào cuộc sống hàng ngày
Tục ngữ là một thể loại của thơ ca dân gian, giàu tính trí tuệ
Ví dụ :
- Con trâu là đầu cơ nghiệp
- Mống đông, vồng tây, mưa dây, bão giật
- Gió bất hiu hiu, sếu kêu thì rét
- Chim ngói mùa thu, chim cu mùa hè
- Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
Hoạt động 2.2 Quê hương Thái Bình qua các bài ca dao.
Trang 5a) Mục tiêu:
- Vẻ đẹp quê hương Thái Bình qua thơ lục bát
- Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát; tình cảm, cảm xúc của người viết hiện quangôn ngữ VB; bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra
b) Nội dung: HS sưu tầm các bài ca dao và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Đọc bài ca dao
Bài 1:
Dù cho cha đánh mẹ treo
Em cũng chẳng bỏ chùa Keo hôm rằm
Dù cho cha đánh mẹ vằm
Em cũng chẳng bỏ hôm rằm chùa Keo
Bài 2:
Giữa năm Đinh Dậu mới rồi
Sư ông chùa Lãng là người đảm đangViết tờ quyên giáo các làngLãng Đông, Năng Nhượng chuyển sang Trực Tầm
Chiều hôm còn ở Đồng XâmRạng mai Đắc Chúng, tối tầm Dục Dương
Cùng với nghĩa sĩ bốn phươngPhất cờ thần tướng mở đường thiên binh
Phá dinh công sứ Thái Bình
Sa cơ ông đã bỏ mình vì dân
Câu 2: Các bài ca dao trên mang đậm dấu ấn của mảnh đất Thái Bình, hãy chỉ ra những từ ngữ cho thấy điều đó?
Câu 3: Qua những bài ca dao trên, em cảm nhận được tình cảm của tác giả dân gian đối với quê hương Thái Bình như thế nào?
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
Dự kiến sản phẩm
Câu 2: Các bài ca dao trên mang đậm dấu ấn của mảnh đất Thái Bình, những từ ngữ : Chàu Keo, chùa Lãng, Lãng Đông, Năng Nhượng , Trực Tầm, Đồng Xâm, Đồng Cống, Hưng La…
Câu 3: Tình cảm của các tác giả dân gian:
- Ca ngợi, tự hào, yêu mến về vẻ đẹp của mảnh đất Thái Bình
- Sự gắn bó sâu nặng với quê hương của người dân Thái Bình
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 6- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận theo luận nhóm (4 nhóm, nhóm 1-3 tìm hiểu bài số 1;nhóm 2- 4 tìm hiểu bài số 2), PP thuyết trình, gợi mở kết hợp PHT để tìm hiểu các bài cadao
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu: quan sát tranh và thảo luận trả lời câu hỏi
- HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
Ca dao trữ tình vốn là tiếng nói cất lên từ trái tim con người, xuất phát từ chính cuộc sống lao động thường ngày, được gửi gắm qua những hình ảnh, sự vật quen thuộc nơi làng quê.
Có lẽ chính vì thế mà bài ca dao như mạch nguồn suối ngọt, lặng lẽ chảy trong tâm hồn
ta, giúp ta không chỉ hiểu về người Thái Bình với cách thể hiện tình cảm kín đáo, chân thành mà còn thấm thía những ân tình, gắn bó của họ với mảnh đất quê hương yêu dấu.
Hoạt động 2.3 Những câu tục ngữ của vùng đất Thái Bình a) Mục tiêu:
- Những kinh nghiệm quý báu của người dân Thái Bình qua các câu tục ngữ
- Nhận biết được nét đặc sắc về nghệ thuật sử dụng ngôn từ và các biện pháp nghệ thuậtđược sử dụng trong các câu tục ngữ, hiểu tác dụng của chúng
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra
b) Nội dung: HS nghiên cứu thông tin, quan sát các bài ca dao để trả lời câu hỏi:
- Ăn cơm hom, nằm giường hòm, đắp chiếu Hới
- Cha đời con gái Bộ La
Làm mắm, mắm thối, làm cà, cà thâm
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học, rèn kĩ năng nói và nghe , trình bày trước tập
thể cho HS
b) Nội dung: GV giao bài tập thực hành, học sinh vận dụng kiến thức để làm.
- Học sinh sưu tầm các câu ca dao ở Thái Bình viết về tình yêu quê hương và tình cảm gia đình, sau đó đọc diễn cảm trước lớp
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập
- Xứ Đoài, xứ Bắc, xứ ĐôngLinh thiêng phải kể đức ông Sâm Đồng
- Dẫu rằng ông nảo ông naoQua đến A Sào cũng mời xuống ngựa
- Chém cha cái hũ cái chai,
Làm trưa bớt bát, làm mai om nhà
Chém cha cái cổng chợ Và,
Càng xông men lắm, càng chà xát gan
- Đan giành có xã An Ninh, Thợ mộc làm đình Đông Hồ, Vế, Diệc
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá:
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
( Viết kết nối với đọc)
Trang 7a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, rèn kĩ năng viết đoạn văn trình
bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một bài ca dao/ tục ngữ
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
Viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu ghi lại cảm nghĩ của em về một bài ca dao/ tục ngữ Thái Bình mà em yêu thích.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời là bài viết của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu (cá nhân) HS có thể viết bài ở nhà
Trang 8CHUYÊN ĐỀ 2 GIỚI THIỆU NGHỆ NGHỆ THUẬT MÚA RỐI NƯỚC Ở THÁI BÌNH
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được rối nước là gì? Lịch sử, quá trình hình thành, đặc điểm và cách thức hoạt
động của nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình; Nhân vật và tích trò cùng các loại âmnhạc trong nghệ thuật múa rối nước
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi tìm hiểu nghệ thuật nghệ thuật múa rối nước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có ý tưởng trong quá trình tìm hiểukhám phá kiến thức từ nghệ thuật nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình hoặc các bài tập.Hiểu được vị trí và ý nghĩa của nghệ thuật nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình trong nềnvăn hóa ở địa phương
- Chăm chỉ: sưu tầm, tìm hiểu thêm về nghệ thuật nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình
- Trung thực: Báo cáo bài tập, sản phẩm
- Trách nhiệm: Giữ gìn những hình ảnh, truyền thống tốt đẹp của quê hương; chăm chỉ,tích cực học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, phiếu học tập, máy tính
- Phiếu học tập, bài báo cáo
- GV: Nghiên cứu, sưu tầm tư liệu qua sách, báo, trên internet, giao bài tập
- HS trả lời theo câu hỏi gv yêu cầu (bài tập: Nhóm)
III Tiến trình dạy học
TIẾT 1
Trang 9a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Cho HS xem video, GV đặt câu hỏi và dẫn dắt vào bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS xem đoạn video múa rối nước: Ngày hội quê hương
Đặt câu hỏi: Em có biết loại hình nghệ thuật mà em vừa theo dõi trên video không?
Em hiểu biết gì về loại hình nghệ thuật này?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS theo dõi video và trả lời câu hỏi của GV
B3: Nhận xét kết quả.
GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài:
Thái Bình quê hương ta là vùng đất giàu truyền thống văn hóa Nơi đây không chỉ là cái nôi của nghệ thuật hát chèo mà còn là quê hương của nghệ thuật múa rối nước Vậy nghệ thuật múa rối nước của Thái Bình được hình thành và phát triển như thế nào? Nó có đặc điểm nổi bật gì, chúng ta cùng tìm hiểu qua chuyên đề 2: Giới thiệu nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ND1: THÁI BÌNH CÁI NÔI CỦA NGHỆ THUẬT MÚA RỐI NƯỚC.
a) Mục tiêu: HS nhận biết vàhiểu được rối nước là gì? Lịch sử, quá trình hình thành, đặc
điểm và cách thức hoạt động của nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình
b) Nội dung: Cho HS tìm hiểu thông tin trong tài liệu, GV đặt câu hỏi và dẫn dắt HS hình
thành kiến thức cần nhớ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần chữ in nghiêng trong khung và thảo luận nhóm bàn tìm hiểu các nội dung:
- Múa rối nước là gì?
- Lịch sử và quá trình hình thành của nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình
- Đặc điểm về cách thức hoạt động của nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS HĐ theo nhóm bàn: Đọc thông tin, trao đổi và rút ra câu trả lời (3-5’)
B3: Báo cáo, trao đổi.
G yêu cầu các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả
Các nhóm khác nghe và nhận xét, bổ sung (nếu cần)
B4: Đánh giá kết quả.
GV nhận xét và chốt kiến thức:
- Múa rối nước là một bộ môn nghệ thuật trình diễn dân gian độc đáo Lợi dụng sức đẩy
của nước, rối nước điều khiển quân rối cử động linh hoạt làm nên những trò diễn hấp dẫn,
Trang 10mang tính nghệ thuật cao Quân rối làm trò trên sân khấu là nước; người điều khiển đượcdấu kín trong nhà trò, dùng dây điều khiển.
- Múa rối nước đã ra đời chừng hơn 10 thế kỷ trước ở vùng châu thổ sông Hồng (trong đóThái Bình là cái nôi của nghệ thuật độc đáo này)
- Múa rối nước được diễn vào dịp lễ, hội làng, ngày vui, ngày Tết
GV giới thiệu thêm về nghệ thuật múa rối nước.
1 Múa rối nước (hay còn gọi là trò rối nước) là một loại hình nghệ thuật sân khấu dân
gian truyền thống độc đáo, ra đời từ nền văn hóa lúa nước Từ một nghệ thuật mang yếu
tố dân gian, múa rối nước đã trở thành một nghệ thuật truyền thống, một sáng tạo đặc biệt của người Việt
2 Lịch sử và quá trình hình thành.
- Múa rối nước đã ra đời chừng hơn 10 thế kỷ trước ở vùng châu thổ sông Hồng Loại hình này thường diễn vào dịp lễ, hội làng, ngày vui, ngày Tết, dùng con rối diễn trò, diễn kịch trên mặt nước Trò rối nước cũng được coi là nét văn hóa phi vật thể đặc sắc của dân tộc Việt Nam.
- Do tính đặc sắc, nên từ nghệ thuật mang yếu tố dân gian, múa rối nước đã nhanh chóng trở thành nghệ thuật truyền thống, có thể sánh ngang với tuồng, chèo là những bộ môn nghệ thuật có vị trí cao trong nền sân khấu dân tộc Múa rối có ở nhiều quốc gia trên thế giới, nhưng múa rối nước thì chỉ duy nhất có ở Việt Nam .
3 Đặc điểm
- Sân khấu rối nước.
Nghệ thuật trò rối nước có những đặc điểm khác với múa rối thông thường: dùng
mặt nước làm sân khấu (gọi là nhà rối hay thủy đình), phía sau có phông che (được gọi
là tấm y môn) tạo sân khấu biểu diễn múa rối nước y như ban thờ lớn ở Đình, chùa của người Việt, xung quanh trang trí cờ, quạt, voi, lọng, cổng hàng mã trên "sân khấu" là những con rối (được làm bằng gỗ) biểu diễn nhờ sự điều khiển của những người phía sau phông thông qua hệ thống sào, dây Biểu diễn rối nước không thể thiếu những tiếng trống, tiếng pháo phụ trợ.
- Cách thức hoạt động
Con rối làm bằng gỗ sung, loại gỗ nhẹ nổi trên mặt nước, được đục cốt, đẽo với những đường nét cách điệu riêng sau đó gọt giũa, đánh bóng và trang trí với nhiều màu sơn khác nhau để làm tôn thêm đường nét tính cách cho từng nhân vật Hình thù của con rối thường tươi tắn, ngộ nghĩnh, tính hài và tính tượng trưng cao.
Phần thân rối là phần nổi lên mặt nước thể hiện nhân vật, còn phần đế là phần chìm dưới mặt nước giữ cho rối nổi bên trên và là nơi lắp máy điều khiển cho quân rối cử động Máy điều khiển và kỹ xảo điều khiển trong múa rối nước tạo nên hành động của quân rối nước trên sân khấu, đó chính là mấu chốt của nghệ thuật trò rối nước.
Máy điều khiển rối nước có thể được chia làm hai loại cơ bản: máy sào và máy dây đều
có nhiệm vụ làm di chuyển quân rối và tạo hành động cho nhân vật Máy điều khiển được giấu trong lòng nước, lợi dụng sức nước, tạo sự điều khiển từ xa, cống hiến cho người xem nhiều điều kỳ lạ, bất ngờ.
Trang 11Buồng trò rối nước là nhà rối hay thủy đình thường được dựng lên giữa ao, hồ với kiến trúc cân đối tượng trưng cho mái đình của vùng nông thôn Việt Nam.
Sân khấu rối nước là khoảng trống trước mặt buồng trò Buồng trò, sân khấu được trang
bị cờ, quạt, voi, lọng, cổng hàng mã Buổi diễn rất nhộn nhịp với lời ca, tiếng trống, mõ,
tù và, chen tiếng pháo chuột, pháo thăng thiên, pháo mở cờ từ dưới nước lên, trong ánh sáng lung linh và màn khói huyền ảo
Trò rối nước là trò khéo lấy động tác làm ngôn ngữ diễn đạt, rối nước gắn bó với âm nhạc như nghệ thuật múa Âm nhạc điều khiển tốc độ, giữ nhịp, dẫn dắt động tác, gây không khí với tiết tấu truyền thống giữ vai trò chủ đạo của trò rối nước, nhạc rối nước thường sử dụng các làn điệu chèo hoặc dân ca đồng bằng Bắc Bộ [5]
Theo các truyền thuyết, huyền thoại lịch sử, trò rối nước ra đời từ thời xây thành Cổ Loa, Kinh An Dương Vương, năm 255 trước công nguyên Còn theo sử sách, văn bia trò rối nước ra đời năm 1121 (đời Lý).
Trong kho tàng trò rối nước của Việt Nam, có 30 tiết mục cổ truyền và hàng trăm tiết mục rối hiện đại kể về những sự tích dân gian và cuộc sống hàng ngày của người dân Việt [7] Nghệ thuật rối nước là đặc phẩm văn hoá bản địa dân tộc Việt, phát triển ở hầu hết các làng xã quanh kinh thành Thăng Long như Đào Thục (Đào Xá) - Huyện Đông Anh, Phường rối nước xã Thanh Hải - Thanh Hà - Hải Dương [8] , Bảo Hà - Vĩnh Bảo - Hải Phòng và nhiều phường rối ở hầu hết các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.
Ngoài Nhà hát múa rối Trung ương và Nhà hát múa rối Thăng Long, cón có một số phường như Đào Thục, Tế Tiêu, Tràng Sơn, Bình Phú, Thạch Xá, Nguyên Xá và Nam Chấn [3]
Đặc biệt, trong những địa phương này, nổi bật có rối Thẩm Rộc của đồng bào Tày ở huyện Định Hoá, Thái Nguyên Từ 13 đời nay, nghề rối được dòng họ Ma Quang gìn giữ.
Dù trải qua nhiều thăng trầm, nhưng nghề vẫn được truyền đến ngày nay Múa rối Thẩm Rộc thuộc loại hình rối que, thông thường phường rối có 12 thành viên gồm người điều khiển, người chơi nhạc và một số người giúp Cách điều khiển con rối ở phường rối Thẩm Rộc cũng có cách khác với các phường rối khác Ngoài một số con rối dùng dây giật, cầm trên tay điều khiển, phần lớn các con rối được điều khiển qua các que tre.
TIẾT 2 NỘI DUNG 2: TÍCH TRÒ TRONG MÚA RỐI NƯỚC Ở THÁI BÌNH
a) Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được đặc điểm của các tích trò trong múa rối nước Nắm được một số tích trò cơ bản.
b) Nội dung: Cho HS tìm hiểu thông tin trong tài liệu, GV đặt câu hỏi và dẫn dắt HS hình
thành kiến thức cần nhớ
Trang 12c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần các tích trò trong nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình , thảo luận nhóm bàn tìm hiểu các nội dung:
- Vị trí và vai trò của tích trò trong múa rối nước
- Nội dung các tích trò trong múa rối nước
- Kể tên một số tích trò mà em biết
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS HĐ theo nhóm bàn: Đọc thông tin, trao đổi và rút ra câu trả lời (3-5’)
B3: Báo cáo, trao đổi.
G yêu cầu các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả
- Các trò thường đứng tách riêng là một tiết mục trong mỗi buổi biểu diễn hoặc thànhcụm trò (đi cày, đi bừa, đập đất…) hoặc (đàn cá, cá lớn, cá bé, kéo lưới, quăng chài)
- Các tích trò trong múa rối nước ở Thái Bình (17 trò): Bật cờ, Tễu , rước kiệu,
sản xuất, chọi trâu, đấu mã ,đánh cá cáo bắt vịt, sư tử câu ếch, trích đoạn chạy đàn bát vương.
GV cho HS xem video múa rối nước theo đường dẫn: https://youtu.be/ppXVpJvXNDY
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần các tích trò trong nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình, thảo luận nhóm bàn tìm hiểu các nội dung:
- Nhân vật trong trong múa rối nước
- Vị trí, vai trò của nhân vật chú Tễu trong trong múa rối nước
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS HĐ theo nhóm bàn: Đọc thông tin, trao đổi và rút ra câu trả lời (3-5’)
Trang 13B3: Báo cáo, trao đổi.
G yêu cầu các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả
B4: Đánh giá kết quả.
GV nhận xét và chốt kiến thức:
- Các nhân vật trong rối nước
+ Nhân vật trong múa rối nước của Thái Bình là những con người lao động: Người thợcấy, thợ cày, người ngư dân đánh cá…tất cả được thể hiện qua các con rối
+ Nghệ nhân rối nước đứng trong buồng trò để điều khiển con rối Họ thao tác từng câysào, thừng, vọt hoặc giật con rối bằng hệ thống dây bố trí ở bên ngoài hoặc dưới nước
Sự thành công của quân rối nước chủ yếu trông vào sự cử động của thân hình, hành độnglàm trò đóng kịch của nó
+ Nhân vật chú Tễu:
Tễu được làm to hơn tất cả các con rối khác, mặc dù nếu dựa vào cách để tóc tráiđào thì Tễu mới chỉ khoảng bảy, tám tuổi Chú Tễu thân hình tròn trĩnh, da trắng hồng vàlúc nào cũng tươi cười Chú đóng khố để lộ bộ ngực và bụng phệ Tay chú vung vẩy, cáiđầu quay nghiêng quay ngửa khi chú trêu chọc khán giả
Các trò diễn thường được mở đầu bằng sự giới thiệu của chú Tễu, mô tả:
Những sinh hoạt đời thường như: công việc nhà nông, câu ếch, cáo bắt vịt,
Lễ hội: múa rồng, múa sư tử, rước kiệu, đấu vật, đánh võ, chọi trâu
Trích đoạn một số tích cổ: Thạch Sanh, Tấm Cám[3]
GV giới thiệu thêm về nhân vật chú Tễu trong nghệ thuật múa rối nước
Làng mình mở hội hay chưa?
Đi xem múa rối ao chùa canh đêm Tễu cười toét miệng ngoi lên
Trăng rằm rơi tõm in nền nước xanh”
(Hoàng Anh Tuấn) Nhắc đến nhân vật này, thì dù có chưa xem múa rối nước đi chăng nữa, ai cũng dễ dàngmường tượng ra trong đầu
Trong chữ Nôm, “tễu” có nghĩa là “tiếng cười” Tễu là nhân vật táo bạo, luôn luôn giễucợt, chế nhạo người khác Trong các vở diễn, Tễu là người mở màn, người bình luận,
Trang 14người kể chuyện, và là người chỉ trích quan lại tham nhũng Ở 1 số phường rối, chú Tễu làngười phất cờ hoặc châm pháo Một số người coi Tễu là tên mõ làng hay giúp đỡ các cụgià, có người nghĩ Tễu là người đi mổ lợn, mổ trâu, mổ bò, người khác lại nói Tễu có cô
vợ xinh xắn và hấp dẫn
Chú Tễu làng Nguyễn đã trở thành nhân vật quen thuộc của ngành rối Việt Nam và đượcnhiều người nước ngoài quan tâm ao ước muốn có Tễu làng Nguyễn là hình tượng mộttrai cày khỏe mạnh, béo tròn, phốp pháp da dẻ hồng hào với nụ cười sảng khoái không gợnchút suy tư Tễu là nhân vật thường xuất hiện lúc mở đầu buổi diễn, điều khiển chươngtrình, giáo trò, dẹp trật tự… Qua diễn xuất, người ta dễ dàng nhận thấy Tễu là nhân vậttiêu biểu cho người nông dân vùng lúa nước Thông qua nhân vật Tễu người xem thấy rấtgần gũi với người nông dân, dễ trở thành bạn bè tương đắc với người nông dân sống lạcquan yêu đời biết tận dụng tiếng cười trong sản xuất và chiến đấu
TIẾT 4
GV giới thiệu nội dung mới
ÂM NHẠC TRONG TRÌNH DIỄN RỐI NƯỚC
Yếu tố âm nhạc giữ vai trò quan trọng, tạo nên sức hấp dẫn của loại hình múa rối
nước Nhờ có âm nhạc, các quân rối dưới sự điều khiển của các nghệ nhân sau buồng trò
càng trở nên sống động, linh hoạt, giúp khán giả cảm nhận chân thật hơn về nghệ thuật múa rối nước.
1.CÁC NHẠC CỤ PHỔ BIẾN TRONG TRÌNH DIỄN RỐI NƯỚC DÂN GIAN
Trước đây, khi giai điệu âm nhạc chưa xuất hiện, thì bộ gõ là những nhạc cụ sơ khai của
múa rối nước Múa rối nước cần âm thanh mạnh, để giữ tiết tấu và khuấy động không khí
buổi diễn trong không gian ngoài trời, trong các lễ hội làng ồn ào, náo nhiệt Tiếng trốngrộn ràng, cùng với mặt nước phản âm khiến âm thanh càng thêm vang xa, náo động, tạonên sự hấp dẫn, cuốn hút, tác động mạnh tới cả người diễn lẫn người xem
Các nhạc cụ gõ sử dụng trong múa rối nước là: trống cái, trống con, trống cơm, mõ,thanh la, não bạt Khán giả đến với nghệ thuật rối nước không chỉ xem những con rối ngộnghĩnh, chuyển động tài tình trên mặt nước, mà còn được thưởng thức không khí biểu diễn
Trang 15nâo nhiệt, sôi động từ đm nhạc của bộ gõ Qua đm nhạc, người nghệ nhđn mới có thể diễn
tả được hết vẻ đẹp của con rối
2 CÔNG CỤ ĐẮC LỰC TẠO NÍN SỨC HẤP DẪN CỦA MÚA RỐI NƯỚC
Đm nhạc lă công cụ đắc lực trong việc thể hiện tđm tư, tình cảm của con rối vô tri mălời thoại không thể chuyển tải hết Nhờ có đm nhạc, câc quđn rối dưới sự điều khiển củacâc nghệ nhđn sau buồng trò căng trở nín sống động, linh hoạt, góp phần tăng tính hấp dẫncho câc tiết mục trĩnh diễn Đm nhạc còn lăm nhiệm vụ gắn kết câc trò diễn với nhau, giúpngười xem không có cảm giâc vụn vặt giữa câc trò diễn, nội dung truyền tải tốt hơn, tạo sựgiao lưu, gần gũi giữa quđn rối vă người xem Chính điều năy lăm cho khân giả thoải mâi,thích thú theo dõi từ đầu đến cuối buổi diễn
3 NGÔN NGỮ SĐN KHẤU TRONG MÚA RỐI NƯỚC
Đm nhạc đóng vai trò quan trọng, đứng thứ hai sau kỹ thuật biểu diễn vă lăm nín giâ trịcủa nghệ thuật dđn gian độc đâo năy Ngôn ngữ, câch thể hiện của sđn khấu chỉo vă quan
họ được âp dụng triệt để văo nghệ thuật biểu diễn múa rối nước Câch độc thoại rối trínsđn khấu không đơn thuần lă những lời thoại mă đê được thể hiện bằng câch nói có vần, cóđiệu của nghệ thuật sđn khấu truyền thống Với việc đưa đm nhạc, nghệ thuật sđn khấuchỉo, chầu văn, quan họ văo trong biểu diễn đê tạo cho múa rối nước một diện mạo mớiđâp ứng được nhu cầu thưởng thức nghệ thuật biểu diễn dđn gian của khân giả
4 NGÔN NGỮ SĐN KHẤU TRONG MÚA RỐI NƯỚC
Đm nhạc đóng vai trò quan trọng, đứng thứ hai sau kỹ thuật biểu diễn vă lăm nín giâ trịcủa nghệ thuật dđn gian độc đâo năy Ngôn ngữ, câch thể hiện của sđn khấu chỉo vă quan
họ được âp dụng triệt để văo nghệ thuật biểu diễn múa rối nước Câch độc thoại rối trínsđn khấu không đơn thuần lă những lời thoại mă đê được thể hiện bằng câch nói có vần, cóđiệu của nghệ thuật sđn khấu truyền thống Với việc đưa đm nhạc, nghệ thuật sđn khấuchỉo, chầu văn, quan họ văo trong biểu diễn đê tạo cho múa rối nước một diện mạo mớiđâp ứng được nhu cầu thưởng thức nghệ thuật biểu diễn dđn gian của khân giả
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiíu: HS củng cố kiến thức đê học, rỉn kĩ năng nói vă nghe , trình băy trước tập
thể cho HS
b) Nội dung: GV giao băi tập thực hănh, học sinh vận dụng kiến thức để lăm.
- Học sinh trình băy hiểu biết của bản thđn về nghệ thuật múa rối nước ở Thâi Bình
- So sânh để tìm ra điểm tương đồng giữa nghệ thuật múa rối nước với nghệ thuật chỉo
c) Sản phẩm: Đâp ân, lời giải của câc cđu hỏi, băi tập
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1 Chú Tễu được miíu tả hình dâng như thế năo?
2 Nhiệm vụ chú Tễu trong vở rối nước?
3 Nhđn vật chú Tễu của Lăng Nguyễn tiíu biểu cho ai? Thể hiện tính câch như thếnằ?
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yíu cầu HS bâo câo kết quả
- GV nhận xĩt, đânh giâ:
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
(Viết kết nối với đọc)
Trang 16a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, rèn kĩ năng viết đoạn văn trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
Viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu ghi lại cảm nghĩ của em về nghệ thuật múa rối nước ở
Thái Bình
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời là bài viết của HS d Tổ chức thực hiện: - GV chuyển giao nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu (cá nhân) HS có thể viết bài ở nhà - GV nhận xét, đánh giá: ( GV sẽ kiểm tra vào giờ học tiếp theo hoặc thu sản phẩm chấm) ………
………
………
………
………
KÍ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Trang 17CHUYÊN ĐỀ III:VĂN HÓA LÀNG Ở THÁI BÌNH
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
– Trình bày được những cơ sở/yếu tố hình thành văn hoá làng ở Thái Bình.
– Trình bày được đặc điểm của văn hoá làng ở Thái Bình.
– Rút ra được đặc trưng của văn hoá làng ở Thái Bình.
– Giới thiệu về một số làng văn hoá tiêu biểu ở Thái Bình mà em biết.
– Có ý thức gìn giữ, bảo tồn và phát huy giá trị của văn hoá làng ở Thái Bình.
2 Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động để giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá
làng của quê hương Thái Bình.
- Điều chỉnh hành vi: Có những việc làm cụ thể, phù hợp để để lưu truyền và bảo tồn nét
đẹp văn hoá làng ở Thái Bình.
- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện đạo đức
phát huy truyền thống văn hoá làng của quê hương Thái Bình.
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa giữ gìn và phát huy
truyền thống văn hoá làng của quê hương Thái Bình.
+ Tự hào với những giá trị truyền thống của quê hương Thái Bình.
+ Hành động có trách nhiệm với chính mình, với truyền thống của quê hương Thái Bình, có
trách nhiệm với đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Thiết bị dạy học: Màn hình đa năng, máy tính, giấy A4, tranh ảnh, tư liệu liên quan.
2 Học liệu: Tư liệu báo chí, thông tin, clip.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học
Trang 18- Học sinh bước đầu nhận biết về một số tích trò Múa rối nước ở Thái Bình để chuẩn bịvào bài học mới.
- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: ? Thế nào là Múa rối nước ? những tích trò Múa rốinước được lưu hành trên quê hương Thái Bình?
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Nghe
nhạc hiệu, đoán chương trình”
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Nghe nhạc hiệu, đoán chương trình” Luật chơi:
Học sinh xem một đoạn video ghi lại những hoạt động văn hóa trong buổi sinh hoạt
ở cộng đồng dân cư nơi các em sinh sống
Qua video, em có nhận xét gì về nét đẹp trong văn hóa làng ở địa phương em ? Hãychia sẻ những điều em biết với các bạn ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, gợi ý nếu cần
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học
2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Nhiệm vụ 1: 1 Cơ sở hình thành văn hoá làng ở Thái Bình
Trang 19a Mục tiêu:
- Hiểu được văn hoá làng ở Thái Bình được hình thành trên những cơ sở nào?
- Nắm được sự hình thành của làng quê em nơi em sinh sống
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh:
Đọc thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy:
1 Cho biết văn hoá làng ở Thái Bình được hình thành trên những cơ sở nào?
2 Kể cho các bạn nghe về sự hình thành của làng quê em.
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin
Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
Phiếu học tập
1 Cho biết văn hoá làng ở Thái Bình được hình thành trên những cơ sở nào?
2 Kể cho các bạn nghe về sự hình thành của làng quê em
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
Dự kiến sản phẩm a) Điều kiện tự nhiên
Thái Bình là tỉnh đồng bằng, không có núi, nằm ở phía đông vùng châu thổ sông
Hồng, được bao bọc bởi 3 dòng sông lớn và biển (sông Hồng, sông Hoá, sông
Luộc, phía đông là Biển Đông), được bồi đắp phù sa, tạo nên vùng đất đai phì
nhiêu, màu mỡ Khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều
b) Điều kiện kinh tế, xã hội
– Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước và làm nghề thủ công là nền kinh tế chủ
đạo của Thái Bình từ xa xưa
– Dân cư Thái Bình có nguồn gốc từ nhiều vùng miền khác nhau về đây hội cư,
chung lưng đấu cật, quai đê trị thuỷ, lấn biển, lập làng để tạo thành một miền quê
Trang 20trù phú, dân cư đông đúc.
– Trải qua lịch sử hàng ngàn năm, người dân nơi đây đã hình thành nên những nét
đặc trưng của văn hoá làng với mối quan hệ huyết thống, những phong tục tập
quán, những thiết chế văn hoá và các công trình công cộng tồn tại lâu dài
* Kết thúc tiết học , GV cho HS theo dõi video về cảnh quan thiên nhiên ở một số làng quê có phong cảnh hữu tình trên quên hương Thái Bình và cung cấp thêm tư liệu :
Em có biết?
Làng là khối dân cư ở nông thôn làm thành mộtđơn vị, có đời sống riêng về nhiều mặt và là đơn vịthấp nhất thời phong kiến Làng còn được dùng với ýnghĩa để chỉ những người cùng một nghề một việcnào đó
Văn hoá làng được thể hiện thông qua các biểutrưng văn hoá mang giá trị truyền thống từ cây đa,bến sông, con đê, mái đình, giếng nước đến các bảngia phả, hương ước, tập tục, hội hè đình đám, tínngưỡng, các nghề thủ công truyền thống, những lànđiệu dân ca,
Nhiệm vụ 2: 2 Đặc điểm văn hoá làng
a Mục tiêu: Ghi nhớ được những đặc điểm nổi bật của văn hoá làng ở Thái Bình?
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh:
Đọc thông tin trong bài, hãy rút ra những đặc điểm nổi bật của văn hoá làng ở Thái Bình?
Thông tin
Làng là nơi cộng đồng dân cư sinh sống, liên kết chặt chẽ với nhau, trong quan hệkinh tế, họ tộc, hội hè, tín ngưỡng, giúp đỡ nhau khi vui buồn cũng như lúc hoạn nạn.Thái Bình là tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ nên văn hoá làng nơi đây mang đậmtập quán canh tác, cư trú, tâm lí ứng xử cũng như sinh hoạt cộng đồng của nền vănminh nông nghiệp lúa nước
Văn hoá tín ngưỡng của làng rất phong phú đa dạng Ngoài tính chất đa thần trongtín ngưỡng tôn giáo như tục thờ hiện tượng tự nhiên: mưa, gió; chim, rắn, rồng, câylúa, cây đa,… làng còn có tục thờ tục thờ Mẫu, thờ thần Thổ công, thờ cúng tổ tiên
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Thử tài hiểu biết”
Luật chơi:
Trang 21+ Giáo viên chia lớp thành ba đội Mỗi đội cử 1 bạn xuất sắc nhất lên thuyết trình nội dungtheo câu hỏi trong phần GV giao nhiệm vụ
+ Thời gian : Trò chơi diễn ra trong vòng 5 phút
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm đọc thông tin, nhóm trưởng tổng hợp, cử đại diệnthuyết trình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thựchiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh chơi trò chơi “Thử tài hiểu biết”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn
- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức
Giáo viên cung cấp thêm thông tin
Em có biết?
Thái Bình từ lâu được mệnh danh là vùng đất địa linhnhân kiệt, mang trong mình nhiều giá trị văn hóa truyềnthống
Nét đẹp trong văn hóa Thái Bình thể hiện qua các loại hình văn hóa nghệ thuật,dân ca, dân vũ đặc sắc Đến với chương trình Vui Xuân Canh Tý: Sắc thái văn hóaThái Bình, công chúng có cơ hội tìm hiểu và khám phá những giá trị văn hóa củavùng quê lúa Du khách được đắm say trong những làn điệu chèo cổ ngọt ngào đến từnghệ nhân làng Khuốc Tiết mục trình diễn nghề tứ dân giúp công chúng tìm hiểu xãhội xưa với các thành phần nghề sĩ, nông, công, thương Trình diễn múa ông Đùng, bà
Đà gắn với sự tích bà Chúa Muôi, sau khi rước Đùng về đền, người dân ở Thụy Hải,Thái Bình có tục phá Đùng, mọi người lấy những chiếc nan đan Đùng mang về nhàlàm phúc và cầu mong may mắn cho năm mới Khách tham quan được trải nghiệmlàm pháo đất và thưởng thức các tiết mục trình diễn với tiếng nổ vang rộn cùng tiếng
hò reo cổ vũ của mọi người chung quanh Đặc biệt, các em nhỏ có cơ hội khám phábức tranh làng quê qua các tích trò múa rối nước dí dỏm, vui vẻ
Nhiệm vụ 3: 3 Đặc trưng văn hoá làng
a Mục tiêu:
- Nắm được văn hoá làng ở Thái Bình có những đặc trưng nào?
- Liên hệ với những đặc trưng văn hoá quê hương em có điểm giống và khác với văn hoálàng ở Thái Bình nói chung
b Nội dung:
Trang 22- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi
Yêu cầu :
Đọc thông tin và cho biết văn hoá làng ở Thái Bình có những đặc trưng nào? Liên hệ với những đặc trưng văn hoá quê hương em có điểm giống và khác với văn hoá làng ở Thái Bình nói chung.
Thông tin
Văn hoá làng là sự thích ứng, sản sinh, thấm đẫm văn hoá trong làng (thôn, xã), một
sự kết hợp nhuần nhuyễn địa lí - văn hoá, kinh tế – văn hoá, cơ sở xã hội – văn hoá…
tạo nên đặc trưng, diện mạo, giá trị riêng mà các vùng khác và nơi khác không có
được
Văn hoá làng ở Thái Bình được thể hiện thông qua các biểu trưng văn hoá mang giá
trị truyền thống bao gồm văn hoá vật thể (cây đa, giếng nước, mái đình; các bản gia
phả dòng tộc, hương ước,…) và văn hoá phi vật thể (phong tục, tập quán, lễ hội, tín
ngưỡng, những làn điệu dân ca, dân vũ,…)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Thử tài hiểu biết”
Luật chơi:
+ Giáo viên chia lớp thành ba đội Mỗi đội cử 1 bạn xuất sắc nhất lên thuyết trình nội dungtheo câu hỏi trong phần GV giao nhiệm vụ
+ Thời gian : Trò chơi diễn ra trong vòng 5 phút
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm đọc thông tin, nhóm trưởng tổng hợp, cử đại diệnthuyết trình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thựchiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh chơi trò chơi “Thử tài hiểu biết”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn
- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức
Giáo viên cung cấp thêm thông tin
Em có biết
Văn hoá làng là sự thích ứng, sản sinh, thấm đẫm văn hoá trong làng (thôn, xã),
một sự kết hợp nhuần nhuyễn địa lí - văn hoá, kinh tế – văn hoá, cơ sở xã hội – văn
hoá… tạo nên đặc trưng, diện mạo, giá trị riêng mà các vùng khác và nơi khác không
có được
Văn hoá làng ở Thái Bình được thể hiện thông qua các biểu trưng văn hoá mang giá
Trang 23trị truyền thống bao gồm văn hoá vật thể (cây đa, giếng nước, mái đình; các bản gia
phả dòng tộc, hương ước,…) và văn hoá phi vật thể (phong tục, tập quán, lễ hội, tín
ngưỡng, những làn điệu dân ca, dân vũ,…)
- GV có thể cho HS sưu tầm video, tranh, ảnh, hình vẽ về các loại hình văn hóa làng, sau
đó tổng hợp cho điểm theo nhóm
Nhiệm vụ 4: 4 Một số làng tiêu biểu ở Thái Binh
a Mục tiêu:
- Hiểu được văn hoá làng ở Thái Bình được hình thành trên những cơ sở nào?
- Nắm được sự hình thành của làng quê em nơi em sinh sống
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh:
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin
Gv chia lớp thành 4 nhóm,
+ Nhóm 1,2 : Hoạt động tìm hiểu thông tin về Làng Nguyễn, xã Nguyên Xá, huyệnĐông Hưng
+ Nhóm 3,4 : Hoạt động tìm hiểu thông tin về Làng Hải Triều (Làng Hới),
xã Tam Lễ, huyện Hưng Hà
yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập/ thuyết trìnhduới dạng sơ đồ tư duy
Phiếu học tập
Nội dung thảo
luận
Làng Nguyễn, xã Nguyên
Xá, huyện Đông Hưng.
Làng Hải Triều (Làng Hới).
xã Tam Lễ, huyện Hưng Hà
a) Vị trí địa lí
b) Những nét
đặc trưng văn
hoá làng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
Trang 24* Kết thúc tiết học, GV cho HS theo dõi video, cung cấp thêm tư liệu về hai làng văn hóa tiêu biểu nói trên
Em có biết?
– Làng Nguyễn là mảnh đất có bề dày lịch
sử văn hoá truyền thống, là quê hương củamúa rối nước, của các trò chơi dân gian Làngquê giàu truyền thống yêu nước, cách mạng.Quê hương của tiến sĩ Nguyễn Bá Dương, Bảomẫu Nguyễn Thị Tần, anh hùng Nguyễn Chất
Xê, Nguyễn Đình Chính,
– Làng Hới là một làng văn hoá thuộcvùng đất cổ, của hương Tinh Cương thờithuộc Hán, huyện Chu Diên thời Tiền Lí, phủThái Bình thời Tiền Lê và lộ Long Hưng thờiTrần Thời hậu Lê thuộc huyện Ngự Thiên,phủ Tân Hưng Nơi đây nổi tiếng với nghề dệtchiếu, làng quê văn hiến đã đi vào lịch sử của
Làng Hới còn là quê huơng của Lễ nghi học sĩNguyễn Thị Lộ; của Tam nguyên, Trạngnguyên Phạm Đôn Lễ và tiến sĩ Phạm NguyênChẩn,
Nhiệm vụ 5: Học sinh trải nghiệm
a Mục tiêu:
- HS được trải nghiệm bằng cách xem video về các làng văn hóa tiêu biểu ở Thái Bình
- HS được trải nghiệm thêm bằng cách xem video về các hoạt động văn hóa ngay ở làng
quê nơi các em sinh sống
b Nội dung:
- Xem video video về các làng văn hóa tiêu biểu ở Thái Bình.
Làng Nguyễn, xã Nguyên Xá,
huyện Đông Hưng.
Làng Hải Triều (Làng Hới).
xã Tam Lễ, huyện Hưng Hà
Trang 25=> Em hãy chia sẻ lại những hiểu biết của em về các làng văn hóa trên cùng các bạn tronglớp.
- Xem video video về các hoạt động văn hóa ngay ở làng quê nơi các em sinh sống
=> Em hãy chia sẻ với các bạn những hiểu biết của em về các hoạt động văn hóa ngay ở
làng quê nơi các em sinh sống
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Viết bài giới thiệu về hai làng văn hóa tiêu biểu :
+ Làng Nguyễn, xã Nguyên Xá, huyện Đông Hưng
+ Làng Hải Triều (Làng Hới), xã Tam Lễ, huyện Hưng Hà
- Viết bài giới thiệu về các hoạt động văn hóa ở làng quê nơi các em sinh sống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, viết bài
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh nộp bài viết
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh
EM CÓ BIẾT
– Làng Nguyễn đóng góp nhiều
người hiền tài cho đất nước:
+ Nguyễn Bá Dương (1740 – 1785)
còn có tên Bá Tử, ông đỗ đệ tam giác
đồng tiến sĩ khoa Bình Tuất, niên hiệu
– Làng nghề dệt chiếu lâu đời – chiếuHới
Vào thời Tiền Lê – Lí (thế kỉ X – XI),
ở làng Hới, đã bắt đầu dệt chiếu, rồi pháttriển mạnh vào thời Hậu Lê (thế kỉ XV)
Trang 26Cảnh Hưng năm thứ 27 (1766)
+ Kiệt tiết công thần bảo mẫu Đại
vương Nguyễn Thị Tần (1725 – ?), bà là
người đức hạnh, có lòng thương người,
luôn giúp đỡ những người khó khăn,
đem kĩ thuật chế biến nem công, chả
phượng, đem cả cách làm bánh cáy (như
nhân dân thường quen gọi) truyền dạy
cho dân Khi bà mất, để ghi nhớ công ơn
của bà, nhiều làng lập đền thờ làm thành
hoàng – Tổ nghề bánh cáy Hằng năm,
đến ngày giỗ bà dân làng Nguyễn và các
làng đều mở hội tế lễ
Người dân dùng bàn dệt đứng, không cóngựa đỡ sợi nên chiếu dệt ra không đượcđẹp và chắc Trong một lần đi sứ sangTrung Quốc, Trạng nguyên Phạm Đôn Lễ
đã tìm hiểu và học được bí quyết kĩ thuậtdệt chiếu về phổ biến kinh nghiệm và kĩthuật dệt mới, cải tiến khung dệt cho ngườidân quê mình Đó là kĩ thuật dệt khungnằm, có ngựa đỡ sợi dọc, làm cho sợi đaycăng, chao cói nhanh hơn và chiếu đẹphơn
- Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Thi vẽ SĐTD khái quát nội dung bài học : HS tự lựa chọn từ khóa và xây dựng sơđồ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh tìm từ khóa, thiết kế các nhánh chính và nhánh phụ (gợi ýnếu cần)
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trình bày các nhánh của SĐTD
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 27- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ để thực hiện dự án, hoàn thành nhiệm vụ : tìmhiểu thêm về văn hóa làng ở Thái Bình.
1 Trong vai một Hướng dẫn viên du lịch, em hãy lựa chọn và giới thiệu về một làngvăn hoá tiêu biểu ở Thái Bình
2 Theo em, chúng ta cần làm gì để gìn giữ nét đẹp văn hoá truyền thống của quêhương?
3 Địa phương em sống có làng nào nổi tiếng? Hãy chia sẻ với các bạn những nét độcđáo về lịch sử, văn hoá làng đó
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh thực hiện
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá,
* Chuẩn bị bài : Ôn tập kiến thức, làm bài thu hoạch giữa HKI.
KÍ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
CHUYÊN ĐỀ IV: LỊCH SỬ THÁI BÌNH TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XVI
Thời gian thực hiện: (4 tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
– Trình bày được lịch sử Thái Bình từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI qua một số triều đại phong kiến.
Trang 28– Nhận biết được một số sự kiện và dấu ấn quan trọng của Thái Bình từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.
– Biết và giới thiệu được quần thể di tích nhà Trần ở Thái Bình; đề xuất biện pháp gìn giữ, bảo tồn và phát huy giá trị của di tích.
2 Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động để giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử
của quê hương Thái Bình
- Điều chỉnh hành vi: Có những việc làm cụ thể, phù hợp để để lưu truyền và bảo tồn nét
đẹp của một số khu di tích lịch sử ở Thái Bình.
- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện đạo đức
phát huy truyền thống lịch sử của quê hương Thái Bình.
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa giữ gìn và phát huy
truyền thống lịch sử của quê hương Thái Bình.
+ Tự hào với những truyền thống lịch sử tốt đẹp của quê hương Thái Bình.
+ Hành động có trách nhiệm với chính mình, với truyền thống của quê hương Thái Bình, có
trách nhiệm với đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Thiết bị dạy học: Màn hình đa năng, máy tính, giấy A4, tranh ảnh, tư liệu liên quan.
2 Học liệu: Tư liệu báo chí, thông tin, clip.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học
- Học sinh bước đầu trình bày được lịch sử Thái Bình từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI qua
một số triều đại phong kiến để chuẩn bị vào bài học mới.
Trang 29- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: ? một số sự kiện và dấu ấn quan trọng của Thái
Bình từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI ?
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Nghe
nhạc hiệu, đoán chương trình”
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Nghe nhạc hiệu, đoán chương trình”.
Luật chơi:
Học sinh xem một đoạn video về quần thể di tích nhà Trần ở Thái Bình.
Qua video, em hiểu gì về quần thể di tích nhà Trần ở Thái Bình ? Hãy chia sẻ
những điều em biết với các bạn ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, gợi ý nếu cần
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học
Trang 30
Do nằm vùng ở ven biển có điều kiện tự nhiên thuận lợi, từ khi được hình thành
cho đến thế kỉ X, vùng đất Thái Bình không ngừng được mở mang Trong các
thế kỉ X – XVI, vùng đất Thái Bình tiếp tục có nhiều thay đổi, được bồi đắp, cải
tạo trở thành vùng đất màu mỡ, thịnh vượng gắn liền với những chặng đường
xây dựng và phát triển của quốc gia
2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh:
? Đọc thông tin trong bài, hãy cho biết tình hình chính trị, xã hôi, kinh tế và văn
hoá của vùng đất Thái Bình trong các thế kỉ X – XVI Vì sao vùng đất Thái Bình được xác định là chỗ dựa cho Nhà nước về kinh tế?
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin
Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
Phiếu học tập
1 ? Chính trị, xã hội.
Trang 312 ? Kinh tế.
3 ? Văn hóa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Lí trưởng Dân cư thời kì này chủ yếu sống thành các làng xã Trong xã hội, ngoài haigiai cấp chủ yếu là địa chủ, nông dân còn có tầng lớp nho sĩ, thợ thủ công Triều đìnhphong kiến cai trị đất nước theo luật, còn ở các làng xã theo hương ước
Dưới thời Ngô – Đinh – Tiền Lê, Lí, Trần, Lê sơ tình hình chính trị, xã hội vùngđất Thái Bình khá ổn định và phát triển Thời Lí, các lộ Long Hưng, Kiến Xương làchỗ dựa của triều đình Triều Trần, Thái Bình là miền đất khởi nghiệp Từ thế kỉ XVItrở đi, chế độ phong kiến mục ruỗng, vua quan chỉ ăn chơi vơ vét của dân, các thế lựcphong kiến tranh giành quyền lực, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ, phải chịu nhiềuthuế khoá và chế độ lao dịch nặng nề
b Tình hình kinh tế
Vùng đất Thái Bình sớm trở thành chỗ dựa cho Nhà nước về kinh tế Các triều đạiNgô – Đinh – Tiền Lê, Lí, Trần, Lê sơ đều có những chính sách quan tâm phát triểnsản xuất nông nghiệp như lễ cày tịch điền, đắp đê trị thuỷ, đẩy mạnh khai khẩn đấthoang, lấn biển xây dựng các điền trang thái ấp, lúa nước được gieo cấy hai vụ trongmột năm cho năng xuất cao Chăn nuôi gia súc, gia cầm trong gia đình ở vùng venbiển, ven sông được chú trọng, nhiều làng làm nghề đánh cá
Trên vùng đất Thái Bình, nhiều ngành nghề thủ công xuất hiện từ sớm như dệt
Trang 32chiếu làng Hới (Hưng Hà), kéo tơ, dệt lụa ở Bộ La (Vũ Thư), Phong La (Hưng Hà),nghề chạm bạc ở Đồng Xâm (Hồng Thái – Kiến Xương)…
Sự phát triển triển của kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp đã thúc đẩy thươngnghiệp phát triển sớm Các chợ ở làng xã trở thành trung tâm trao đổi, buôn bán,
c) Văn hoá
Về tôn giáo, tín ngưỡng cư dân Thái Bình có tục thờ cúng tổ tiên Đến thời Lí, Trầnđạo Phật thịnh hành ở các làng, nhân dân xây dựng nhiều chùa thờ Phật như chùa BáoQuốc (Lưu Xá, Canh Tân, Hưng Hà) Từ cuối thời Trần sang thời Lê sơ, đạo Nho thịnhđạt, ở các làng, nhân dân dựng đình để thờ thành hoàng làng
Về giáo dục, thời kì này Thái Bình có nhiều vị đỗ đại khoa Tiêu biểu là nhà thơ PhạmNhữ Dực (Quỳnh Phụ) thi đỗ làm chức Giám hộ ở Tân An (Quảng Ninh) thời Trần –
Hồ Thời Lê sơ có Nguyễn Thành (Đông Hưng), Quách Đình Bảo, Quách Hữu Nghiêm(Thái Thụy) Đặc biệt, thời vua Lê Thánh Tông có Đoàn Huệ Nhu – còn gọi là PhạmNhư Huệ (Hưng Hà) là nhà thơ duy nhất của Thái Bình là thành viên hội Tao Đàn (hộithơ văn đầu tiên của nước ta thành lập năm 1495)
Về lễ hội, cư dân Thái Bình thời kì này sinh sống trong các làng – nơi nuôi dưỡng,gìn giữ các phong tục tập quán của làng Hội làng là hình thức văn hoá phổ biến ở hầuhết các làng
Chính từ lễ hội làng, các loại hình nghệ thuật đặc sắc đã ra đời và phát triển nhưmúa rối nước ở làng Nguyên Xá, hát chèo ở làng Khuốc, …
* Kết thúc tiết học , GV cho HS theo dõi một số hình ảnh về các làng nghề ở Thái Bình và cung cấp thêm
tư liệu :
H 1 Làng nghề dệt chiếu Hới H 2 Làng nghề truyền thống ươm tơ
Trang 33H 3 Khung cửi làng dệt H 4 Làng nghề chạm bạc Đồng Xâm
Em có biết ?
Tổ tiên nhà Trần từ nghề đánh cá đã chọn miền Hải Ấp (nay thuộc huyện
Hưng Hà) lên bờ định cư, lập nghiệp Từ vùng đất này, họ Trần đã sinh ra
những anh tài, kiệt hiệt, nhờ phát nghiệp nông trang mà trở nên giàu có, từng
bước tiến thân vào vũ đài chính trị Thế kỉ XIII, nhà Trần chú trọng việc đào
sông, đắp đê và đẩy mạnh khai hoang, mở lộ Đê Đỉnh Nhĩ ven sông Hồng, cột
mốc Đa Bối và chứng tích gia phả ở Thái Ninh, Kiến Xương là những chứng tích
còn lại Hệ thống làng xã đã cơ bản ổn định, có đồng đất tốt tươi, dân tình trọng
hậu.
(tiết 2) Nhiệm vụ 2:
2 Một số sự kiện, dấu ấn quan trọng của Thái Bình từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI
a Mục tiêu:
Ghi nhớ được những sự kiện, dấu ấn quan trọng của Thái Bình từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI ở Thái Bình
b Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh:
? Đọc thông tin trong bài, hãy tóm tắt lại một số sự kiện, dấu ấn quan trọng của Thái
Bình từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI ở Thái Bình?
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Thử tài hiểu biết”
Luật chơi:
+ Giáo viên chia lớp thành 4 đội chơi Mỗi đội cử 1 bạn xuất sắc nhất lên thuyết trình nội dung theo câu hỏi trong phần GV giao nhiệm vụ
Trang 34+ Thời gian : Trò chơi diễn ra trong vòng 5 phút.
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm đọc thông tin, nhóm trưởng tổng hợp, cử đại diện thuyết trình.
Gv chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vàophiếu học tập
2 Trình bày vai trò của căn cứ Long Hưng – Kiến Xương đối với nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên.
4 d Cư dân Thái Bình
góp sức chống quân
Minh
? Kể tên các nhân vật lịch sử ở Thái Bình đã tham gia cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Họ đã có đóng góp gì cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của Lê Lợi?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thựchiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh chơi trò chơi “Thử tài hiểu biết”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn
- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức
Giáo viên cung cấp thêm thông tin
Trang 35Đền Hệ, xã Thụy Ninh (Thái Thụy), địa bàn
chiến lược của nhà Trần thế kỷ XIII trong 3
cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông
Em có biết?
Trước căn cứ Long Hưng –Kiến Xương, nhà Trần đã xâydựng căn cứ vạn Kiếp (HảiDương), Đông Bộ Đầu (Hà Nội)
và các điểm phòng thủ dọc tuyếnsông Hồng xuôi về hạ lưu
- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi
Yêu cầu :
? Đọc thông tin và cho biết lịch quần thể di tích nhà Trần ở Thái Bình gồm mấy phân
khu chính? Kể tên và nêu những nét coa bản của từng phân khu?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Thử tài hiểu biết”
Luật chơi:
Trang 36+ Giáo viên chia lớp thành ba đội Mỗi đội cử 1 bạn xuất sắc nhất lên thuyết trình nội dung theo câu hỏi trong phần GV giao nhiệm vụ
+ Thời gian : Trò chơi diễn ra trong vòng 5 phút.
+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm đọc thông tin, nhóm trưởng tổng hợp, cử đại diện thuyết trình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thựchiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh chơi trò chơi “Thử tài hiểu biết”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn
- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức
Giáo viên cung cấp thêm thông tin
Em có biết
Vào khoảng những năm 1979 – 1990, các nhà khảo cổ học đã bốn lần tiến
hành khai quật ở Tam Đường, kết quả cho thấy Tam Đường là vùng đất đặt tôn
miếu, lăng mộ các vua và hoàng hậu đầu triều Trần; Tam Đường là nơi đặt hành
cung Long Hưng để các vua Trần ngự trong những lần về làm lễ bái yết tổ tiên
Trang 37- GV có thể cho HS sưu tầm video, tranh, ảnh, hình vẽ về quần thể di tích nhà Trần ở TháiBình, sau đó tổng hợp cho điểm theo nhóm.
(tiết 4)
Nhiệm vụ 4: Học sinh trải nghiệm
a Mục tiêu:
- HS được trải nghiệm bằng cách xem video về quần thể di tích nhà Trần ở Thái Bình
- Hoạt động nhóm chia sẻ thông tin, trao đổi những thông tin chưa biết về quần thể di tích
b Nội dung:
- Xem video video về quần thể di tích nhà Trần ở Thái Bình
=> Em hãy chia sẻ lại những hiểu biết của em về quần thể di tích nhà Trần ở Thái Bìnhcùng các bạn trong lớp
- Em hãy chia sẻ với các bạn về những hình ảnh, tư liệu mà em sưu tầm được về quần thể
di tích nhà Trần ở Thái Bình cùng các bạn trong lớp.
Trang 38- Em có muốn biết thêm những thông tin nào nữa về quần thể di tích nhà Trần ở Thái Bìnhkhông ?
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Viết bài giới thiệu về quần thể di tích nhà Trần ở Thái Bình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, viết bài
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh nộp bài viết
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh
Em có biết ?
Trang 39Trước năm 1945, trên địa bàn Tam
Phía sau đền thờ (phía Bắc) có 7 ngôi
mộ đối diện với Phần Trung, Phần Bụt,
Phần Đa, tạo thành thế” tiền tam thai
hậu thất tinh”
Khu thất tinh gồm phần Ốc, Quang,
Ổi, Lợn, Mao, Gà và phần Bà Già
Tương truyền, phần Ốc là nơi đặt mộ
cụ Trần Hấp, phần Quang là lăng mộ
của Nguyên tổ Trần Lí, các phần còn
lại trong khu “thất tinh” là nơi chôn cất
các hoàng hậu công chúa đầu triều
Trần Sau năm 1945, phần Cựu và các
phần trong khu “thất tinh” đều bị lấy
đất cấp cho dân sinh sống, canh tác
Đền Vua: có diện tích 6 498 m2, nơi thờ
ba vua đầu triều Trần (Trần Thái Tông, TrầnThánh Tông, Trần Nhân Tông), phối thờThượng hoàng Trần Thừa và các vị cao tổ,tằng tổ nhà Trần là Trần Kinh, Trần Hấp,Trần Lí, cùng hai người có công mở nghiệpnhà Trần là Trần Thị Dung, Trần Thủ Độ.Đền quay hướng nam, gồm các hạng mục:cổng, sân tế, giếng ngọc, cổng sang đềnThánh, đền Mẫu, cổng vào phía sau đền, tiền
tế, trung tế, hậu cung và hai tòa giải vũ
Đền Thánh: xây dựng theo kiểu truyền
thống, diện tích 6 011m2, gồm các hạngmục: cổng, sân tế, lầu chiêng, lầu trống, tiền
tế, phương đình, trung tế, hậu cung và giảivũ… Đền là nơi thờ Hưng Đạo Đại vươngTrần Quốc Tuấn, phu nhân Nguyên Từ Quốcmẫu và hai con gái là Quyên Thanh Quậnchúa, Đại Hoàng Công chúa
Đền Mẫu: thờ các vị quốc mẫu và công
chúa đầu triều Trần, diện tích 6 228 m2,gồm: giếng ngọc, bình phong, sân tế, giải vũ,tiền tế, trung tế và hậu cung…
- Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Lập bảng hoặc vẽ sơ đồ tư duy những thành tựu chính của lịch sử Thái Bình từ thế
kỉ X đến thế kỉ XVI
Trang 40Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh tìm từ khóa, thiết kế các nhánh chính và nhánh phụ (gợi ýnếu cần)
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lần lượt trình bày các nhánh của SĐTD
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh thực hiện
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận