1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh bình phước lớp 7

62 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh bình phước
Tác giả Trần Thị Thái Hà, Vũ Thị Bắc, Nguyễn Thế An, Dương Thị Hà, Trần Đức Lâm, Nguyễn Hải Thanh, Đỗ Thị Kim Huê, Nguyễn Văn Táo, Trịnh Hồng Kỳ, Lê Thị Yến Trinh, Nguyễn Thuý Mai, Trần Văn Lương, Nguyễn Thị Thanh Hương, Phạm Văn Thắng, Dư Cẩm Anh
Người hướng dẫn Ông Lý Thanh Tâm, Ông Hồ Hải Thạch, Ông Trần Ngọc Thắng
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Bình Phước
Chuyên ngành Giáo Dục Địa Phương
Thể loại Tài liệu giáo dục
Thành phố Bình Phước
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 15,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các thế kỉ X – XVI, những cộng đồng cư dân cổ vẫn liên tục hiện diện, xây dựng cuộc sống và là chủ thể của lịch sử trên địa bàn Bình Phước.. – Kể tên một số cộng đồng cư dân sinh s

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BÌNH PHƯỚC

TỈNH

TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG

LỚP 7

Trang 3

BAN BIÊN SOẠN

Ban Chỉ đạo biên soạn tài liệu

Trang 4

Các em học sinh thân mến!

Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bình Phước được biên soạn nhằm giúp học

sinh nâng cao hiểu biết về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,… của tỉnh Từ đó góp phần rèn luyện những phẩm chất, năng lực được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, đồng thời bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều đã học nhằm gìn giữ, bảo tồn, phát huy những giá trị văn hoá của quê hương Bình Phước

Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bình Phước – Lớp 7 được biên soạn theo

các chủ đề, tương ứng với các mạch kiến thức trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 Mỗi chủ đề được thiết kế theo hướng mở, linh hoạt để có thể điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của từng địa phương và thực tiễn dạy học trong nhà trường, song vẫn bảo đảm mức độ yêu cầu chung của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bình Phước – Lớp 7 không chỉ dùng để dạy

và học mà còn là tư liệu để học sinh trải nghiệm, khám phá những nét đẹp của vùng đất Bình Phước Trong quá trình biên soạn, mặc dù nhóm tác giả đã

cố gắng chắt lọc tư liệu để vừa giới thiệu những nét cơ bản về nội dung giáo dục địa phương, vừa đảm bảo tính khoa học, vừa sức với đối tượng học sinh lớp 7 nên khó tránh khỏi thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô giáo, phụ huynh, các em học sinh,… để lần tái bản sau tài liệu được hoàn chỉnh hơn

Chúc các em có những trải nghiệm bổ ích cùng tài liệu

Trang 5

Học sinh huy động kiến thức, kinh nghiệm cá nhân để tham gia hoạt động tạo hứng thú, dẫn dắt vào bài mới.

Yêu cầu về năng lực và phẩm chất mà học sinh cần đạt được sau khi học.

MỤC TIÊU

Học sinh thực hiện các hoạt động quan sát, thảo luận, tìm hiểu thông tin, nhằm phát hiện và chiếm lĩnh những điều mới.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU

Em có biết Nội dung mở rộng của bài học, cung cấp thêm những kiến thức

cho các em có điều kiện tiếp thu bài học tốt hơn.

Học sinh thực hành nghe bài hát.

Học sinh thực hành hát.

Trang 6

trang

Lời nói đầu 03

Hướng dẫn sử dụng tài liệu 04

Lược đồ hành chính tỉnh Bình Phước 06

Chủ đề 1 Lịch sử Bình Phước từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI 07

Chủ đề 2. Đặc điểm khí hậu và thuỷ văn tỉnh Bình Phước 14

Chủ đề 3. Ca dao, dân ca Bình Phước 21

Chủ đề 4. Một số nghi lễ vòng đời tại tỉnh Bình Phước 28

Chủ đề 5 Vài nét về âm nhạc dân tộc S'tiêng ở Bình Phước 35

Chủ đề 6. Sản phẩm mĩ nghệ truyền thống của tỉnh Bình Phước 44

Chủ đề 7 Ẩm thực tỉnh Bình Phước 50

Giải thích thuật ngữ 56

Danh mục tác giả hình ảnh 57

Tài liệu tham khảo 58

Trang 7

Đường tuần tra biên giới Đường tỉnh Hồ Sông, suối

Trang 8

LỊCH SỬ BÌNH PHƯỚC

TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XVI

Chủ đề 1

Hình 1.1 Di tích vòng tròn đá Bãi Tiên (huyện Lộc Ninh)

– Trình bày được quá trình hình thành và phát triển của địa phương Bình Phước từ thế kỉ X đến thế kỉ thứ XVI.

– Nêu được những nét chính về tổ chức xã hội, kinh tế, văn hoá của Bình Phước trong giai đoạn này.

– Tự hào về lịch sử hình thành và phát triển của quê hương Bình Phước

từ thế kỉ X đến thế kỉ thứ XVI.

MỤC TIÊU

Trang 9

Trong các thế kỉ X – XVI, những cộng đồng cư dân cổ vẫn liên tục hiện diện, xây dựng cuộc sống và là chủ thể của lịch sử trên địa bàn Bình Phước Tiến trình lịch sử Bình Phước giai đoạn này có gì nổi bật? Các cộng đồng cư dân cổ tồn tại, vận động và phát triển như thế nào? Đâu là những nét đặc trưng trong đời sống vật chất và tinh thần của họ?

I KHÁI QUÁT LỊCH SỬ VÙNG ĐẤT BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ

KỈ XVI

Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:

– Trình bày quá trình hình thành và phát triển của vùng đất Bình Phước

từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.

– Kể tên một số cộng đồng cư dân sinh sống trên địa bàn Bình Phước giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.

Trong suốt gần 10 thế kỉ (VII – XVI), các kết quả nghiên cứu cho thấy dấu

ấn của người Chân Lạp trên vùng đất Nam Bộ rất mờ nhạt Vùng đất Nam Bộ không được quản lí chặt chẽ và gần như không có sự quản lí hành chính của triều đình Chân Lạp Ngoại trừ vùng cư trú của các tộc người sinh sống lâu đời như S’tiêng, Chơ-ro, Mạ, ở Đông Nam Bộ ngày nay, hầu hết lãnh thổ Nam Bộ trở nên hoang vắng với rừng rậm bạt ngàn, sông rạch, đầm lầy mênh mông Vùng đất Nam Bộ nói chung và khu vực ngày nay là tỉnh Bình Phước nói riêng trên danh nghĩa thuộc Chân Lạp, nhưng “thuộc” một cách lỏng lẻo

Trong giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI, tại vùng đất Bình Phước ngày nay, đại bộ phận dân cư sinh sống thuộc cộng đồng những dân tộc thiểu số như S’tiêng, Mạ, Chơ-ro, Mnông, Trong đó, người S’tiêng là thành phần chủ yếu

KHỞI ĐỘNG

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 10

1 Đời sống vật chất

Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:

– Cho biết cư dân cổ trên địa bàn Bình Phước đã sinh sống bằng những nghề gì?

– Giải thích vì sao những nét sinh hoạt vật chất của cư dân Bình Phước giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI vẫn được duy trì đến các giai đoạn sau?

II ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT, TINH THẦN CỦA CƯ DÂN TRÊN VÙNG ĐẤT BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XVI

Các cộng đồng cư dân cổ trên địa bàn Bình Phước chủ yếu sinh sống theo hình thức tự cung tự cấp, khai thác các nguồn lợi tự nhiên Một số hoạt động kinh tế chính của họ là làm nương rẫy, khai thác sản vật núi rừng, đánh bắt cá trên sông, suối, chăn nuôi một số gia súc, gia cầm,

Nhu cầu khai thác nguồn lợi tự nhiên và phục vụ sinh hoạt đã thúc đẩy việc duy trì một số hoạt động chế tác các công cụ lao động, vũ khí và đồ dùng thủ công (rèn đúc kim loại, làm đồ gốm, đan lát, dệt vải,…)

Việc trao đổi giữa các cộng đồng cư dân đã diễn ra nhưng chưa được đẩy mạnh; dấu vết về các hoạt động này còn được bảo tồn qua các câu chuyện kể, lưu truyền từ đời này sang đời khác trong cộng đồng người S’tiêng

Trong hoàn cảnh đó, cộng đồng cư dân trên địa bàn Bình Phước đã tự

tổ chức quản lí đời sống xã hội Họ tiếp tục duy trì các hoạt động kinh tế vàphong tục, tập quán truyền thống

Hình 1.2 Nghề dệt vải và thổ cẩm truyền thống của đồng bào S'tiêng

Trang 11

Em có biết

Hầu hết các nét sinh hoạt vật chất được cư dân cổ ở Bình Phước duy trì mãi về sau Đến thế kỉ XIX, sử sách nhà Nguyễn khi viết về cư dân bản địa (bấy giờ gọi là thổ dân, người Man) ở khu vực phía tây tỉnh Biên Hoà (gồm địa bàn Bình Phước hiện nay) vẫn cho biết:

“Người thổ dân thì không biết chữ, đốt rẫy làm ăn, gác sàn mà ở, không nhớ ngày tháng Khi gặt hái xong thì hội họp ăn uống, đánh trống, đánh chiêng, cùng nhau vui thích, gọi là Tết […] Người Man hình dáng đen, mặc vải hoa vàng, búi tóc, lỗ tai rộng chừng một tấc, xâu bằng trục

gỗ, quấn lưng bằng miếng vải, không có áo quần, ở nơi xa lánh”.

(Quốc Sử quán triều Nguyễn, Đại Nam nhất thống chí, tập 5, Bản

dịch Viện Sử học, NXB Thuận Hoá, Huế, 2006)

Cư dân cư trú trong nhà sàn Việc búi tóc, đeo khuyên tai,… rất phổ biến Các tập quán sinh hoạt vật chất này được duy trì lâu dài trong cộng đồng người S’tiêng, Chơ-ro, Mnông,… đến tận ngày nay

Hình 1.3 Già làng bên ngôi nhà sàn truyền thống

2 Đời sống tinh thần

Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:

– Cho biết đời sống tinh thần của cư dân cổ Bình Phước giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI có gì nổi bật?

– Tìm hiểu nội dung của một hay một số truyện cổ giới thiệu ở mục "Em

có biết" Theo em, các truyện cổ được lưu truyền có tác dụng thế nào đối với đời sống tinh thần của cư dân cổ Bình Phước trong các thế kỉ X – XVI?

Trang 12

Sau những ngày lao động vất vả hay sau khi thu hoạch mùa màng, cư dân thường tổ chức lễ hội, vui chơi Họ cùng nhau ăn uống, nhảy múa, ca hát trong tiếng cồng chiêng, tiếng trống, rộn ràng

Cồng, chiêng có vị trí hết sức quan trọng trong đời sống tinh thần của

cư dân, đặc biệt đối với người S'tiêng Cồng, chiêng là vật gia bảo, thể hiện

sự giàu có của từng gia đình, dòng tộc hay cộng đồng Cồng, chiêng gắn bó mật thiết với đời sống từng con người, từng cộng đồng; gắn bó với cả một dân tộc trong quá trình lao động sản xuất, săn bắn, chiến đấu, trong những ngày lễ hội

Cư dân trên địa bàn Bình Phước thời kì này phổ biến tín ngưỡng đa thần

Họ tôn thờ các yếu tố tự nhiên như rừng, núi, đất, nước, Mặt Trời, Mặt Trăng, Một số di tích và tín ngưỡng liên quan đến các nhân vật có công với cộng đồng được gìn giữ và lưu truyền, trong đó có di tích Bãi Tiên (thuộc huyện Lộc Ninh ngày nay) gắn với truyền thuyết về già làng Rlem

Em có biết

Di tích Bãi Tiên

Di tích Bãi Tiên nằm trên địa phận xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, được các nhà khoa học phát hiện vào cuối năm 2007 Di tích là một bãi đá ong nằm trên một triền đồi thấp, với các tảng đá ong có kích thước khác nhau phân bố trên diện tích khoảng một hécta Chính giữa của bãi đá là cụm đá ong được xếp thành vòng tròn, bên trong vòng tròn

đá ong là một vòng đá ong xếp theo hình vuông Sau khi di tích được phát hiện, các nghiên cứu bước đầu cho thấy đây là công trình có sự sắp đặt của bàn tay con người, là loại hình di tích khá đặc biệt, lần đầu tiên khảo cổ học phát hiện.

Hình 1.4 Biểu diễn cồng của đồng bào S'tiêng

Trang 13

Hình 1.5 Di tích Bãi Tiên (huyện Lộc Ninh)

Di tích Bãi Tiên gắn với truyền thuyết

về ông Rlem đã có từ rất lâu đời, phản ánh

nhiều mặt về lịch sử, văn hoá, tín ngưỡng

cổ truyền của cộng đồng dân tộc S’tiêng

sinh sống trong khu vực huyện Lộc Ninh,

tỉnh Bình Phước.

Di tích Bãi Tiên được Chủ tịch Ủy

ban Nhân dân tỉnh Bình Phước quyết định

xếp hạng là di tích khảo cổ cấp tỉnh ngày

29/6/2018.

Một số loại hình văn học dân gian được lưu truyền từ thế hệ này sang

thế hệ khác như thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích, sử thi, Sử thi "Krông

Kơ Laas đoạt hồn nàng Rơ Liêng Mas" là sử thi nổi tiếng của người S’tiêng.

Em có biết

Kết quả khảo sát bước đầu vào năm 2007 cho thấy vốn truyện cổ S’tiêng vừa rất phong phú về số lượng (131 truyện), vừa đa dạng về thể loại (thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích loài vật, truyện cổ tích thần

kì, truyện cổ tích thế tục và truyện cười) Trong đó, thần thoại gồm các truyện: "Nguồn gốc của vũ trụ và muôn loài"; "Vì sao có lũ lụt"; "Nguồn gốc của sông suối"; "Nguồn gốc của các bàu nước"; "Nguồn gốc loài người";

"Nguồn gốc của tộc người S'tiêng" (3 dị bản); "Nguồn gốc của tổ tiên người S’tiêng"; "Sự tích cây lúa".

Truyền thuyết gồm các truyện: "Truyền thuyết về các dòng họ của người S’tiêng"; "Truyền thuyết về dòng họ Bratít"; "Sự tích hai dòng họ B’Yung Đrên và B’Yung Ro"; "Sự tích con suối M’Tươn"; "Sự tích con suối Văn Kha";

"Sự tích người S’tiêng ở nhà sàn"; "Sự tích người S’tiêng dựng nhà chòi trên rẫy"; "Sự tích cúng Bà Bóng"; "Sự tích con trai ở rể"; "Truyện ông Yô Yốt"; "Anh

em Tiêng – Tang"; "Chuyện anh hùng Kamengđăng",

Đời sống vật chất và tinh thần với các nội dung như trên đã góp phần gắn kết cộng đồng, tạo điều kiện để cư dân cổ ở Bình Phước trong giai đoạn

từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI tiếp tục tồn tại, phát triển và bảo lưu nhiều giá trị văn

hoá truyền thống đặc sắc trong các giai đoạn về sau

Trang 14

1 Lập bảng tóm tắt về quá trình lịch sử, đời sống vật chất, tinh thần của

cư dân trên địa bàn Bình Phước giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI

2 Nêu nhận xét của em về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của

cư dân cổ trên địa bàn Bình Phước giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI

Học sinh có thể lựa chọn hoàn thành một trong hai nhiệm vụ sau:

1 Em hãy sưu tầm hình ảnh về lễ hội cồng chiêng của một dân tộc ở Bình Phước và giới thiệu cho thầy cô, các bạn trong lớp

2 Trong vai một hướng dẫn viên du lịch, em hãy giới thiệu với du khách

về lịch sử vùng đất Bình Phước trong giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI

Trang 15

ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VÀ THUỶ VĂN

– Nêu được một số hành động góp phần bảo vệ môi trường, hệ sinh thái của tỉnh Bình Phước

Trang 16

Trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, tỉnh Bình Phước chịu ảnh hưởng không nhỏ từ các yếu tố khí hậu và thuỷ văn Vậy các yếu tố này có đặc điểm gì? ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bình Phước như thế nào?

I KHÍ HẬU

1 Đặc điểm của khí hậu

Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:

– Nêu một số đặc điểm về khí hậu của tỉnh Bình Phước.

– Phân tích những ảnh hưởng của khí hậu đến quá trình phát triển kinh

tế – xã hội của tỉnh.

Tỉnh Bình Phước có khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao,

ổn định, nóng quanh năm, ít bị ảnh hưởng của bão, thiên tai và phân thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) Thời điểm mùa mưa xuất hiện có thể sớm hoặc muộn hơn, tuỳ từng năm

KHỞI ĐỘNG

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hình 2.2 Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa tại trạm quan trắc Đồng Xoài năm 2020

Trang 17

Nhiệt độ trung bình năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước dao động trong khoảng 26 – 27,5oC, sự chênh lệch nhiệt độ trong năm không lớn (3 – 5oC), cao nhất vào tháng 3, 4, 5 và thấp nhất vào tháng 10, 12 Tổng số giờ nắng trong năm trung bình 2 400 – 2 700 giờ, thuận lợi cho các ngành kinh tế của tỉnh hoạt động quanh năm.

Lượng mưa trung bình trong nhiều năm của tỉnh Bình Phước đạt 2 050 –

2 350 mm Lượng nước trong mùa mưa chiếm khoảng 85 – 90% tổng lượng mưa cả năm và trong mùa khô chỉ chiếm khoảng 10 – 15% tổng lượng mưa cả năm Do đó, vào mùa khô, các sông, suối tại một số khu vực trên địa bàn tỉnh thường bị khô kiệt, gây thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất

Bình Phước là tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng từ quá trình biến đổi khí hậu nên trong thời gian gần đây, thời điểm bắt đầu mùa mưa hoặc mùa khô có sự thay đổi, sớm hơn hoặc muộn hơn tuỳ vào từng năm, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân

2 Ảnh hưởng của khí hậu đến sự phát triển kinh tế – xã hội trong tỉnh

Bình Phước có khí hậu cận xích đạo gió mùa với điều kiện nhiệt, ẩm, ánh sáng dồi dào, thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, nhất

là ngành trồng những loại cây công nghiệp dài ngày như cao su, cà phê, tiêu, điều, tạo nguồn nguyên liệu phong phú để phát triển các ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu Khí hậu Bình Phước khá ổn định, ít có các hiện tượng thời tiết cực đoan, là điều kiện thuận lợi để các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ phát triển; thuận lợi cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân Điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng thuận lợi phát triển điện năng lượng mặt trời Khí hậu có những sắc thái riêng rất thích hợp để du khách nghỉ ngơi, an dưỡng, du lịch,…

Tuy nhiên, khí hậu cũng có một số yếu tố gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người như: Mùa khô kéo dài dẫn đến hạn hán, thiếu nước; mưa lớn kéo dài dẫn đến xói mòn, sạt lở ở các vùng miền núi, ngập úng ở các vùng trũng, thấp Những cơn mưa trái mùa ảnh hưởng đến năng suất cây trồng,…

Trang 18

II THUỶ VĂN

Dựa vào thông tin trong bài và những hiểu biết của bản thân, em hãy: – Trình bày đặc điểm thuỷ văn của tỉnh Bình Phước.

– Phân tích những ảnh hưởng của thuỷ văn đến sự phát triển kinh tế –

Bù Đăng và thị xã Phước Long Sông, suối hầu hết thuộc loại nhỏ

Hướng chảy chính của các sông là đông bắc – tây nam Ngoài ra có nhiều đoạn của sông, suối chảy theo hướng tây bắc – đông nam, bắc – nam, đông – tây,…

Chế độ nước phân hoá theo mùa: mùa nước lớn chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm, kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, tương ứng với mùa mưa, nước lên cao nhất vào tháng 9, 10 Mùa nước cạn chiếm khoảng 20% tổng lượng nước cả năm, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tương ứng với mùa khô, cạn nhất là vào tháng 1, 2, 3 Tuy nhiên, mùa nước lớn và mùa

nước cạn đều đến chậm hơn so với mùa mưa và mùa khô từ 15 – 30 ngày.

Các sông có tổng lượng nước chảy cả năm không nhiều, hàm lượng phù sa nhỏ và có sự phân hoá theo mùa, tập trung chủ yếu vào mùa lũ

b) Một số sông lớn trong tỉnh

– Sông Bé: Có chiều dài 350 km, bắt nguồn từ vùng núi phía tây của khu

vực nam Tây Nguyên ở độ cao 650 – 900 m, chảy qua trung tâm của tỉnh Bình

Phước (là một phần ranh giới tự nhiên giữa huyện Bù Gia Mập và Bù Đốp; Bù Gia Mập và Lộc Ninh; Phú Riềng và Lộc Ninh, Hớn Quản; thị xã Chơn Thành và huyện Đồng Phú, thành phố Đồng Xoài), tới tỉnh Bình Dương rồi đổ vào sông Đồng Nai ở phía dưới chân đập Trị An Thượng lưu của sông Bé còn có tên khác là sông Đắk Glun Sông Bé có diện tích lưu vực khoảng 7 650 km2, đoạn chảy qua tỉnh Bình Phước dài khoảng 280 km, có diện tích lưu vực 4 778 km2 Sông Bé là một trong những phụ lưu quan trọng của hệ thống sông Đồng Nai,

có nhiều chi lưu là các sông nhỏ và suối Chế độ thuỷ văn của sông Bé phụ thuộc vào chế độ mưa theo mùa nên lưu lượng dòng chảy không đều Mùa mưa nước chảy xiết do lòng sông hẹp Mùa khô mực nước sông bị hạ thấp Từ

Trang 19

khi công trình thủy điện Thác Mơ được xây dựng đã góp phần điều tiết dòng chảy trên sông Bé.

– Sông Đồng Nai: Có chiều dài 653 km, lưu vực rộng lớn với tổng diện

tích lưu vực phần trong nước khoảng 37 330 km2 Dòng chính của sông chảy qua các tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Phước và Thành phố Hồ Chí Minh Đoạn chảy qua tỉnh Bình Phước tại huyện Bù Đăng dài 60 km, có diện tích lưu vực 620 km2 Sông bắt nguồn từ cao nguyên Lang Biang do 2 nhánh sông Đa Dung và Đa Nhim hợp thành, bên cạnh đó còn được tiếp nước từ một phụ lưu khác là sông La Ngà Ở đoạn uốn khúc trước khi xuống đồng bằng, sông Đồng Nai tiếp nhận thêm nước của sông Bé rồi hội lưu với sông Sài Gòn tại Nhà Bè (Thành phố Hồ Chí Minh) Tại đây, sông chia ra nhiều nhánh nhỏ, chảy qua vùng rừng Sác (huyện Cần Giờ) rồi đổ ra biển Chế độ thuỷ văn của sông Đồng Nai cũng phụ thuộc vào chế độ mưa theo mùa

– Sông Sài Gòn: Là một phụ lưu của hệ thống sông Đồng Nai, dài 256 km,

diện tích lưu vực chung là 4 500 km2 Đoạn chảy qua tỉnh Bình Phước dài 65 km,

có diện tích lưu vực 1 112 km2 Sông bắt nguồn từ vùng đồi có độ cao khoảng

150 m, nằm trên ranh giới của hai xã Lộc Hoà và Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, rồi chảy qua giữa địa phận xã Lộc Tấn, tiếp đến là ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Bình Phước với tỉnh Tây Ninh, qua hồ Dầu Tiếng, chảy tiếp qua tỉnh Bình Dương, là ranh giới giữa tỉnh Bình Dương với Thành phố Hồ Chí Minh, hợp với sông Đồng Nai, đổ ra biển Chế độ dòng chảy trên sông Sài Gòn đoạn qua Bình Phước chịu ảnh hưởng chế độ mưa hàng năm Sau khi hồ Dầu Tiếng vận hành, chế

độ dòng chảy của sông Sài Gòn chịu ảnh hưởng của lũ xả từ hồ Dầu Tiếng

2 Hồ, đầm và nước ngầm

a) Hồ, đầm

Trang 20

Bình Phước có nhiều hồ, bàu, đầm Hầu hết các hồ tự nhiên đều có diện tích nhỏ, một số hồ nhân tạo có diện tích khá lớn là hồ Thác Mơ (110 km2), hồ Srok Phu Miêng (16,42 km2), hồ Cần Đơn (36 km2), hồ Phước Hoà (20,77 km2) Ngoài ra còn có một số hồ khác đáng kể như hồ Suối Giai, hồ Suối Lam, hồ Suối Cam,…

Phía bắc tỉnh (ở các huyện Bù Gia Mập, Bù Đăng) có địa hình cao, nhiều sông, suối nên có nhiều hồ nhân tạo Phía nam tỉnh (ở thị xã Chơn Thành, huyện Đồng Phú, thành phố Đồng Xoài) có địa hình thấp hơn, có nhiều bàu, đầm,

b) Nước ngầm

Qua khảo sát, thăm dò và khai thác cho thấy nguồn nước ngầm của Bình Phước khá phong phú, nhất là các huyện phía nam, tây nam của tỉnh Tại khu vực này, nguồn nước ngầm có chất lượng tốt, dễ khai thác, đặc biệt là dạng nước ngầm có áp (tự phun) Trong khi đó, tại các huyện phía bắc của tỉnh, nguồn nước ngầm ở sâu dưới lớp đất bazan, lưu lượng kém, độ sâu mực nước ngầm từ 50 đến 100 m, lưu lượng từ 3 đến 5 lít/giây

3 Ảnh hưởng của thuỷ văn đến sự phát triển kinh tế – xã hội

Giá trị kinh tế lớn nhất của sông, hồ ở Bình Phước là nguồn cung cấp thủy năng dồi dào để phát triển thuỷ điện (trừ thượng nguồn sông Sài Gòn) Hiện nay, trên địa bàn tỉnh đã có 3 nhà máy thuỷ điện đi vào hoạt động (Nhà máy thuỷ điện Thác Mơ, Cần Đơn, Srok Phu Miêng) Ngoài ra còn có một số nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ đã đi vào hoạt động, có nhà máy đang xây dựng và còn nhiều dự án thuỷ điện, thuỷ lợi khác sẽ được triển khai trong tương lai

Hình 2.4 Hồ Thác Mơ (thị xã Phước Long)

Trang 21

Cùng với các hồ thuỷ điện, các hồ khác và sông, suối là nguồn cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp; cung cấp nước cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, các lĩnh vực sản xuất khác và sinh hoạt của người dân; thuận lợi phát triển giao thông vận tải đường thuỷ ở những nơi phù hợp và nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản Ngoài ra, trên các sông, hồ còn có nhiều thắng cảnh đẹp để phát triển du lịch (hồ Suối Lam và hồ Suối Giai ở huyện Đồng Phú,

hồ Suối Cam ở thành phố Đồng Xoài, thác Đứng ở huyện Bù Đăng,…)

Nước ngầm là nguồn bổ sung rất quan trọng cho sinh hoạt và sản xuất, nhất là vào mùa khô

Bên cạnh những yếu tố thuận lợi, thuỷ văn cũng có một số yếu tố gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của người dân như lũ lụt trong mùa mưa, nước cạn trong mùa khô

Khi khai thác các giá trị của sông, hồ, nước ngầm cần chú ý bảo vệ tài nguyên và môi trường, kiểm soát chặt chẽ chất thải, nhất là vấn đề xả thải ở các khu công nghiệp, trang trại chăn nuôi Xây dựng các nhà máy thuỷ điện cần đảm bảo nguồn nước cho sông, suối khi ngăn đập, bảo vệ tài nguyên rừng; khi sử dụng phải chú ý đến vấn đề xả lũ, tránh hiện tượng lũ cục bộ ở vùng trung và hạ lưu Cần có kế hoạch khai thác, sử dụng phù hợp hơn nguồn nước mặt và nước ngầm để hạn chế ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái

Nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện khí hậu và thuỷ văn đối với

sự phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Phước

1 Cho biết đặc điểm khí hậu và thuỷ văn ở địa phương nơi em đang sinh sống đã giúp cho người dân phát triển những hoạt động sản xuất nào? Nếu

có thể, em hãy chụp hình để làm minh chứng

2 Bản thân em và gia đình có thể làm những gì để góp phần sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên nước?

Trang 22

CA DAO, DÂN CA BÌNH PHƯỚC

Chủ đề 3

Hình 3.1 Đồng bào S'tiêng đang gặt lúa

– Nhận biết được một số nét đặc trưng về ca dao, dân ca Bình Phước

– Nhận biết được một số yếu tố nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,… nghệ thuật (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,…) của một số văn ca dao, dân

Trang 23

1 Các nhóm thi đọc nhanh những câu ca dao, dân ca đã được học và đọc thêm.

2 Em có cảm nhận gì về một trong những bài ca dao, dân ca đó?

I MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CA DAO, DÂN CA BÌNH PHƯỚC

“Ca dao, dân ca là những khái niệm tương đương, chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người Hiện nay người ta có phân biệt hai khái niệm dân ca và ca dao Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng Ca dao là lời thơ của dân ca.”(1)

Bình Phước là một trong những vùng đất mới ở phương Nam có lịch sử phát triển trên dưới 300 năm Cho nên văn học dân gian Bình Phước nói riêng cũng như văn học dân gian các tỉnh Nam Bộ nói chung là sản phẩm tinh thần lịch sử đặc thù của người dân nơi đây

Bình Phước có nhiều dân tộc sinh sống nhưng các dân tộc sinh sống lâu đời chủ yếu là dân tộc S’tiêng Ca dao, dân ca Bình Phước được các nhà nghiên cứu sưu tầm, xác định và nghiên cứu chủ yếu là các sáng tác của cộng đồng hai dân tộc này So với ca dao, dân ca Việt Nam nói chung, ca dao, dân ca Bình Phước nói riêng có nhiều điểm độc đáo và thú vị Đặc biệt, các bài ca dao, dân ca này gắn liền với cuộc sống, lao động, sinh hoạt của người dân các dân tộc sinh sống lâu đời ở Bình Phước

Hiện nay, dựa trên những văn bản sưu tầm được, có thể chia ca dao, dân ca Bình Phước thành một số loại sau đây: bài ca về tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tình yêu lao động; bài ca về tình cảm gia đình; bài ca

về tình yêu đôi lứa; bài ca về các mối quan hệ xã hội khác,…

1 Những bài ca về tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tình yêu lao động

Trong kho tàng ca dao, dân ca của các dân tộc thì những câu mang nội dung ca ngợi tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào về những cảnh

KHỞI ĐỘNG

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 24

đẹp của quê hương, hay sự trù phú về những sản vật của địa phương chiếm

vị trí hàng đầu Người S’tiêng, Khmer cũng mượn lời ca dao thể hiện lòng tự hào về nét đẹp văn hoá của dân tộc mình Đó là nghi thức mà người S’tiêng, Khmer không bao giờ được phép quên, như lễ cột tay, lễ mở hàng rào gai trong ngày cưới:

Khi nào làm lễ cột tay

Em đừng nhăn mặt, nhăn mày khó coi

Cô dâu thì phải vui tươi Đẹp lòng cha mẹ, người người đều khen

Tu hú con trắng, con đen Con cao, con thấp sánh duyên cũng kì

Em phải luôn luôn mỉm cười Còn anh một chín một mười với em.

(Dân ca Khmer)

Tương tự như các địa phương khác, Bình Phước cũng là vùng đất mới, hoang vu với nhiều rừng rậm, sông suối, đầm lầy hiểm trở nên cuộc sống người dân gặp rất nhiều khó khăn Chính vì vậy, người dân luôn phải cố gắng vượt qua những khó khăn, vất vả để có được những mùa lúa bội thu để cuộc sống gia đình thêm ấm no, hạnh phúc:

Dù vất vả với lao động

Một mùa nắng, hai mùa sương

Dân lao động không nản chí Ráng làm để mang về cho gia đình

Những mùa lúa bội thu Năm sau được nhiều hơn năm trước.

(Dân ca S’tiêng)

2 Những bài ca về tình cảm gia đình

Nội dung những câu ca dao về tình cảm gia đình của các dân tộc sinh sống lâu đời ở Bình Phước thể hiện tình cảm vợ chồng, tình cảm giữa cha, mẹ, con cái và các anh chị em trong gia đình Vợ chồng ăn ở sống đời với nhau nên phải cư xử sao cho khéo léo, tình nghĩa để có thể sống với nhau trọn đời

và là tấm gương cho con cháu noi theo:

Hồi nào mình ngủ, tui ngồi

Con muỗi bay qua tui đập, nhớ mấy hồi mình gian nan.

Hay đó là tình cảm của người mẹ dành cho con, mong con ngoan, ăn giỏi, “để lớn thành người khôn”, góp tài, góp công cho buôn sóc, cho đất nước:

Trang 25

Kìa chim Pluc đang bay về nhánh đa

Gió mang theo thoáng hương rừng về đây Kìa mặt trời lặn sâu vào chiều hôm

Gà con đã biết ăn hạt lúa thơm Tiếng chim Kring đã theo bầy về đây Ngủ hời ngủ để lớn thành người khôn.

(Dân ca S’tiêng)

3 Những bài ca về tình yêu đôi lứa

Trong kho tàng ca dao, dân ca của người S’tiêng, Khmer có thể nói chủ

đề tình yêu đôi lứa được thể hiện phong phú nhất Tình yêu xuất phát trong lao động sản xuất, do hoạt động kinh tế của người S'tiêng, Khmer gắn với nền nông nghiệp và tình yêu của họ cũng giản dị như chính đời sống của họ Hình ảnh người con trai tìm gặp được người mình mong đợi và cô gái hiện ra như một cánh hoa dịu dàng hương sắc màu:

Môi cười trao duyên

Em vui hội buôn làng

Em tựa những cánh hoa Dịu dàng hương sắc màu.

Ôi, thôi, thật là xứng lắm.

4 Những bài ca về các mối quan hệ xã hội khác

Trong ca dao, dân ca của người S’tiêng, Khmer ngoài những câu có nội dung về tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tình yêu đôi lứa và tình cảm gia đình thì còn có mối quan hệ giữa con người với nhau, giữa con người với thiên nhiên,…

Hoạt động kinh tế của người S’tiêng, Khmer gắn bó với núi rừng, muôn thú nên trong lời ca tiếng hát của mình, họ dành vị trí tương đối lớn cho những loài vật cùng chung sống, gắn bó với mình:

Chim Môhôri, Môhôri!

Nín đi, nín đi, đừng khóc làm chi

Trang 26

Mùa này cây chry không sai quả

Ta hãy chờ mùa sau, chim hỡi!

Đêm nay ta bên nhau Lời em hát anh say Chim muông ca nơi nơi Rừng hoa thắm đồi nương Mùa hội trai gái thiết tha trao lời Hẹn tình yêu mới nhớ nhau mong chờ.

(Dân ca S’tiêng)

Mặt Trời đã lên cao Sửa soạn ghe thuyền mau Anh nhổ sào, em hỡi.

Trang 27

3 Âm thanh tiếng gà gáy ở bài ca số 2 được nhắc đến vào thời gian nào? Ở thời gian ấy, người lao động đang chuẩn bị làm gì? Qua đó, em thấy

họ là người như thế nào?

4 Nêu đặc sắc nghệ thuật của 2 văn bản trên

Văn bản 2

Những câu hát về tình cảm gia đình

Thì phải nấu chín nồi cơm nuôi chồng.

(Dân ca S’tiêng)

2 Ngủ đi con, ngủ cho say

Lớn lên đi học góp tài góp công.

(Dân ca Khmer)

Cha mẹ đi rẫy rồi Chỉ còn mình chị thôi Chị ru cho em ngủ.

Trang 29

MỘT SỐ NGHI LỄ VÒNG ĐỜI TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC

Chủ đề 4

Hình 4.1 Lễ vật cúng thôi nôi ngày nay

– Giới thiệu được những nghi lễ đặc trưng gắn với vòng đời của một số dân tộc cư trú lâu đời ở Bình Phước để thấy sự phong phú, đa dạng và

ý nghĩa của một số nghi lễ vòng đời tại địa phương

– Bồi đắp cho học sinh niềm tự hào về bản sắc văn hoá các dân tộc trên địa bàn tỉnh Bình Phước và có ý thức gìn giữ, phát huy bản sắc văn hoá địa phương

MỤC TIÊU

Trang 30

Bình Phước là địa bàn cư trú lâu đời của nhiều cộng đồng dân tộc Mỗi dân tộc có những lễ, hội, tín ngưỡng, phong tục tập quán đặc trưng của dân tộc mình, nhất là những nghi lễ gắn với vòng đời lại càng mang tính đặc trưng hơn

Nghi lễ vòng đời mỗi tộc người trên địa bàn tỉnh Bình Phước còn được thể hiện qua những phong tục, tập tục văn hoá phong phú, đa dạng của tộc

Trang 31

người đó trong cuộc sống hằng ngày, được truyền từ đời này sang đời khác góp phần giữ gìn những giá trị truyền thống tốt đẹp, củng cố tình cảm và mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, họ hàng, cộng đồng địa phương.

Đối với mỗi tộc người, nghi lễ vòng đời sẽ có tầm quan trọng khác nhau tuỳ thuộc vào quan niệm trong từng thời điểm cụ thể Quy mô tổ chức các nghi lễ vòng đời sẽ khác nhau tuỳ vào điều kiện kinh tế của gia chủ và mối quan hệ của họ với cộng đồng xung quanh Thời gian tổ chức các nghi lễ vòng đời của mỗi tộc người cũng sẽ khác nhau ở từng thời điểm cụ thể, có nghi lễ chỉ kéo dài một vài giờ nhưng cũng có những nghi lễ kéo dài hàng mấy năm mới kết thúc

Bên cạnh những nghi lễ, tập tục liên quan đến vòng đời góp phần giữ gìn những giá trị truyền thống tốt đẹp, củng cố tình cảm và mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, họ hàng, cộng đồng địa phương thì còn không

ít các lễ nghi rườm rà, lạc hậu, gây tốn kém và phiền toái cho gia chủ

II GIỚI THIỆU CỤ THỂ MỘT SỐ NGHI LỄ VÒNG ĐỜI CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

1 Chỉ ra những lễ vật cần chuẩn bị cho từng nghi lễ vòng đời của các dân tộc S’tiêng, Khmer, M’nông.

2 Nhận xét về sự đa dạng và ý nghĩa của các nghi lễ vòng đời trên.

Sau khi bày biện các món ăn ngon nhất dâng lên cúng thần linh và tổ tiên sẽ tiến hành “cột chỉ cổ tay” cho đứa trẻ đầy tháng Một bó dây chỉ bằng sợi vải dệt thổ cẩm và bát huyết gà được mang ra Các thành viên trong gia đình, họ tộc đến dự lễ lấy dây chỉ nhúng vào huyết gà rồi cột vào cổ tay đứa trẻ vừa đầy tháng và cùng chúc phúc cho gia đình, tặng cho đứa trẻ những vật dụng phù hợp với giới tính của chúng

Ngày đăng: 06/04/2023, 20:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Cục Thống kê tỉnh Bình Phước, Niên giám Thống kê tỉnh Bình Phước 2020, Bình Phước, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê tỉnh Bình Phước 2020
[4]. Lữ Huy Nguyên – Đặng Văn Lung, Hợp tuyển truyện cổ tích Việt Nam, Nhà xuất bản Giáo dục, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: –" Đặng Văn Lung, "Hợp tuyển truyện cổ tích Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
[5]. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Phước, Tài liệu giáo dục Địa lí địa phương tỉnh Bình Phước (sử dụng trong các trường Tiểu học, THCS, THPT), bản nghiệm thu năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo dục Địa lí địa phương tỉnh Bình Phước (sử dụng trong các trường Tiểu học, THCS, THPT)
Tác giả: Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Phước
Năm: 2019
[6]. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Phước, Tập 16 bản đồ tỉnh Bình Phước, bản nghiệm thu năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập 16 bản đồ tỉnh Bình Phước
[7]. Tỉnh Uỷ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Phước, Địa chí Bình Phước, tập 1: Tự nhiên – Dân cư – Lịch sử – Sự kiện – Nhân vật – Các huyện, thị, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí Bình Phước, tập 1: Tự nhiên – Dân cư – Lịch sử – Sự kiện – Nhân vật – Các huyện, thị", Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia "–
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia "–" Sự thật
[8]. Tỉnh Uỷ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Phước, Địa chí Bình Phước, tập 2: Kinh tế – Văn hoá – Xã hội, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí Bình Phước, tập 2: Kinh tế – Văn hoá – Xã hội
Tác giả: Tỉnh Uỷ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật
Năm: 2015
[9]. UBND tỉnh Bình Phước, Sở Khoa học – Công nghệ, Chủ nhiệm đề tài Hoàng Lâm, Báo cáo Kết quả nghiên cứu đề tài Khoa học và Công nghệ cấp Tỉnh, Sưu tầm văn học dân gian Bình Phước và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển, Bình Phước, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả nghiên cứu đề tài Khoa học và Công nghệ cấp Tỉnh, Sưu tầm văn học dân gian Bình Phước và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển
Tác giả: UBND tỉnh Bình Phước, Sở Khoa học – Công nghệ, Chủ nhiệm đề tài Hoàng Lâm
Nhà XB: Bình Phước
Năm: 2012
[10]. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Phước, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Phước, Cẩm nang du lịch Bình Phước, Nhà xuất bản Thông Tấn, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang du lịch Bình Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông Tấn
[1]. Cổng thông tin điện tử của Tỉnh Uỷ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Phước, các thành phố, huyện, thị và các sở ban ngành trên địa bàn tỉnh Bình Phước Khác
[3]. Hội văn học Nghệ thuật tỉnh Bình Phước, Đề tài Văn hoá, văn nghệ dân gian dân tộc S’tiêng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm