Mục đích yêu cầu: Qua tiết ôn tập các em cần : - Kiến thức: Khái quát và hệ thống hoá kiến thức đã học - Kỹ năng: Rèn các kĩ năng đọc và sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu - Thái độ
Trang 1Tiết 51: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I Mục đích yêu cầu:
Qua tiết ôn tập các em cần :
- Kiến thức: Khái quát và hệ thống hoá kiến thức đã học
- Kỹ năng: Rèn các kĩ năng đọc và sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu
- Thái độ: Hứng thú trong việc học địa lí Việt Nam
* Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng tranh ảnh
II Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chánh Việt Nam
- Các bảng biểu, bảng số liệu
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
3 Giới thiệu bài mới : ( 3’)
* Chúng ta đã học các đặc điểm vị trí, giới hạn, hình dạng, biển, tài nguyên
khoáng sản Việt Nam, để khái quát hoá các kiến thức đã học và các kĩ năng đã rèn luyện, chúng ta sẽ ôn tập và chuẩn bị kiểm tra
4 Tiến hành ôn tập : ( 40’)
- GV treo bả đồ tự nhiên Việt Nam và cho HS quan sát
1) ? Việt Nam gắn liền với châu lục nào, Đại dương nào ?
(Việt Nam gắn liền với lục địa Á- Âu.Việt Nam có biển Đông một bộ phận của Thái Bình Dương )
? Việt Nam có biên giới chung trên đất liền , trên biển với những quốc gia nào?
(Có biên giới chung trên đất liền với các nước: Trung Quốc, Lào , Campuchia
Trên biển: Trung Quốc, Campuchia.)
2) Tại sao nói Việt Nam là 1 trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa , lịch sử của khu vực Đông Nam Á ?
( Do : - Thiên nhiên : mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm ,
- Văn hoá :Có nền văn minh lúa nước,tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc và ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực
- Lịch sử : Là lá cờ đầu trong khu vực về chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mĩ giành độc lập dân tộc
Trang 2- Là thành viên của hiệp hội các nước Đông Nam Á ( 1995 ), Việt Nam tích cực góp phần xây dựng ASEAN, ổn định , tiến bộ , thịnh vượng )
3) Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội ?
- Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú nhưng cũng gặp không ít thiên tai : bão , lụt , hạn hán
- Nằm gần trung tâm khu vực ĐNÁ nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế-xã hội )
4) Nêu đặc điểm của biển đông và vùng biển nước ta ?
- Học sinh trình bày, giáo viên chuẩn xác :
Đặc điểm của biển Việt Nam:
- Biển Đông là biển lớn, tương đối kín với diện tích khoảng 3.447.000km2 , nằm trải rộng từ xích đạo đến CTB Vùng biển VN là một bộ phận của biển Đông, diện tích khoảng 1 triệu km2
- Đặc điểm của biển đông và vùng biển nước ta:
+ Biển nóng quanh năm
+ Chế độ gió , nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa
+ Chếđộ triều phức tạp
5) Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam:
-Việt Nam là nơi giàu tài nguyên khoáng sản: có 60 loại và 5000 điểm quặng
và tụ khoáng, phần lớn là mỏ vừa và nhỏ, một số mỏ có trữ lượng lớn như mỏ than Quảng Ninh
- Nguyên nhân làm cạn kiệt nuồn tài nguyên khoáng sản: quản lí lỏng, khai thác bừa
bãi, kĩ thuật chế biến lạc hậu, thăm dò đánh giá chưa chuẩn xác, phần bố rải rác, đầu tư
lãng phí
- Khai thác tài nguyên khoáng sản cần phải hợp lí, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài
nguyên khoáng sản vì: khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi,có ý nghĩa lớn
trong công cuộc công nghiệp hoá đất nước
* Cần thực hiện luật Khoáng sản để khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn
tài nguyên khoáng sản
6) Trình bày đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?
( - Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp
- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau
- Hướng nghiêng của địa hình là hướng TB-ĐN
- Hai hướng chủ yếu của địa hình là TB- ĐN và hướng vòng cung
Trang 3- Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa)
7) Nêu những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết ở nước ta và cho biết sự khác
biệt về khí hậu và thời tiết của các miền ?
- Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 :
Có gió Đông Bắc hoạt động, có sự khác nhau rõ rệt về thời tiết và khí hậu giữa các miền
• Miền Bắc: nhiệt độ nhiều nơi xuống dưới 15oc đầu mùa đông (lạnh khô,hanh ) cuối mùa đông có mưa phùn , ẩm ướt
• Tây nguyên và Nam Bộ : thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa
• Duyên hải Nam Trung Bộ : có mưa lớn vào cuối năm
- Mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10: Có gió Tây Nam hoạt động nhiệt độ cao đều trên toàn quốc và đạt trên 25oc ở các vùng thấp
Lượng mưa lớn chiếm 80% lượng mưa cả năm riêng vùng duyên hải Nam Trung Bộ ít mưa
Thường xãy ra nhưng dạng thời tiết đặc biệt (gió tây,mưa ngâu và bão)
8) Nêu những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống và
sản xuất ở Việt Nam ?
( - Thuận lợi : Cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp ( các sản phẩm nông
nghiệp đa dạng, ngoài cây trồng nhiệt đới còn có thể trồng được các loại cây cận
nhiệt và ôn đới ), thuận lợi cho các ngành kinh tế khác: du lịch,
- Khó khăn : Thiên tai, hạn hán, lũ lụt, sương muối , giá rét
9) Nêu những đặc điểm chung của sông ngòi Việt nam ?
( - Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên phạm vi cả nước
- Hướng chảy : TB-ĐN và vòng cung
- Chế độ nước: theo mùa, mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt
- Lượng phù sa: hàm lượng phù sa lớn)
10) Nêu đặc tính, sự phân bố và giá trị sử dụng của các nhóm đất chính ở nước
ta ?
( - Nhóm đất Feralit : chiếm 65%diện tích đất tự nhiên, hình thành trực tiếp tại các miền đồi núi, Có giá trị với việc trồng rừng và cây công nghiệp
- Nhóm đất mùn trên núi cao: chiếm 11% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ
- Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển: chiếm 24% diện tích đất tự nhiên, tập trung ở các đồng bằng, nhất là đồng bằng S.Cửu Long và đồng bằng S.Hồng Nhóm đất này tơi , xốp, giữ nước tốt, thích hợp với loại cây lương thực, thực phẩm nhất là cây lúa )
11) Trình bày và giải thích được đăc điểm chung của sinh vật Việt Nam ?
- Sinh vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng :
+ Về thành phần loài , gen di truyền
Trang 4+ Hệ sinh thái
- Nguyên nhân: + Do các điều kiện sống cần và đủ cho sinh vật khá thuận lợi + Do tác động của con người nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá biến đổi suy giảm về chất lượng và số lượng
12) Chứng minh răng tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống và bảo vệ môi trường sinh thái ?
( - Kinh tế: cung cấp lương thực , thực phẩm, thuốc chữa bênh, nguyên vật liệu sản suất, chế biến gỗ
- Văn hóa, du lịch: tham quan , du lịch, an dưỡng, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học
- Môi trường sinh thái: điều hòa khí hậu, giảm nhẹ thiên tai bảo tồn giá trị tài nguyên thiên nhiên.)
13) Nêu những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với đời sống và phát triển kinh tế
- xã hội ở nước ta ?
( - Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên đa dạng là nguồn lực để phát triển kinh tế toàn diện ( nông nghiệp, công nghiệp, dich vụ )
- Khó khăn: Việt Nam là vùng có nhiều thiên tai, Môi trường sinh thái dễ bị biến đổi, mất cân bằng Nhiều tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt.)
14) Dựa vào bảng 22.1 vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của hai năm 1990 và 2000 và rút ra nhận xét ?
(- Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của hai năm
1990 và 2000
- Ghi số liệu , tỉ trọng của các ngành kinh tế
- Nhận xét: Tỉ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng giảm, công nghiệp và dịch vụ
tăng, cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp lí)
15) Dựa vào bảng số liệu sau :
1) Đất Feralit đồi núi thấp 65%
a.Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu của ba nhóm đất ?
b Em có nhận xét gì về diện tích và giá trị sử dụng của ba loại đất trên ?
(- Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu của ba nhóm đất
- Nhận xét về diện tích : Qua biểu đồ ta thấy diện tích đất Feralit chiếm tỉ lệ lớn nhất, đất phù sa chiếm tỉ lệ vừa và đất mùn núi cao chiếm tỉ lệ nhỏ nhất
- Giá trị sử dụng của ba loại đất trên là :
+ Đất Feralit : Độ phì cao , thích hợp cho nhiều loại cây công nghiệp nhiệt đới + Đất mùn núi cao:Phát triển lâm nghiệp để bảo vệ rừng đầunguồn
Trang 5+ Đất phù sa: là đất nông nghiệp chính thích hợp với loại cây lương thực, thực
phẩm nhất là cây lúa
V / Dặn dò:
- Học bài theo các câu hỏi đã được ôn tập
- Hoàn thành các bài tập trong tập bản đồ
- Tập vẽ và nhận xét các biểu đồ dựa vào bảng số liệu trong SGK ở các bài : 22,32,33,35,36
- Chuẩn bị kiến thức , giấy , viết …để tiết sau kiểm tra HKII