ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 SINH 8(22 23) Câu 1 Quá trình tạo thành nước tiểu I Tạo thành nước tiểu * Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận * Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình + Q[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 SINH 8(22-23) Câu 1: Quá trình tạo thành nước tiểu
I.Tạo thành nước tiểu
* Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận
* Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:
+ Quá trình lọc máu ở cầu thận → tạo ra nước tiểu đầu ở nang cầu thận
+ Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết ở ống thận (chất dinh dưỡng, H2O, Na+,Cl-, ) + Quá trình bài tiết tiếp các chất cặn bã, chất thải (axit uric, chất thuốc, K+, H+) ở ống thận → tạo nước tiểu chính thức
II.Thải nước tiểu
- Nước tiểu chính thức → bể thận → ống dẫn nước tiểu → bóng đái → ống đái ra ngoài
- Quá trình thải nước tiểu có sự phối hợp của cơ vòng ống đái, cơ vòng bóng đái và cơ bụng
Câu 2: Biện pháp vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể
cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
2 Khẩu phần ăn uống hợp lí
- Không ăn quá nhiều Prôtêin, quá mặn, quá
chua, quá nhiều chất tạo sỏi
- Không ăn thức ăn thừa ôi thiu và nhiễm
chất độc hại
- Uống đủ nước
- Tránh cho thận làm việc quá nhiều
và hạn chế khả năng tạo sỏi
- Hạn chế tác hại của các chất độc
- Tạo điều kiện cho qúa trình lọc máu được thuận lợi
3 Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu lâu Hạn chế khả năng tạo sỏi
Câu 3: Cấu tạo và chức năng của da.
*Cấu tạo da:
Da có cấu tạo gồm 3 lớp:
Trang 2- Lớp biểu bì:
+ Tầng sừng:
+ Tầng tb sống:
- Lớp bì:
+ Các sợi mô liên kết bện chặt
+ Các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu
- Lớp mỡ dưới da: Gồm các tế bào mỡ
*Chức năng của da:
- Bảo vệ cơ thể
- Tiếp nhận các kích thích xúc giác
- Bài tiết
- Điều hòa thân nhiệt
- Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp con người
Câu 4: Rèn luyện da
*Hình thức rèn luyện da:
- Tắm nắng lúc 8-9 giờ
- Tham gia thể thao buổi chiều
- Tập thể dục buổi sáng - Xoa bóp
- Lao động chân tay vừa sức
*Nguyên tắc rèn luyên da:
- Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng
- Rèn luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe của từng người
- Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra Vitamin D chống còi xương
Câu 5: Vị trí, chức năng của não trung gian và tiểu não
*Vị trí, chức năng của Não trung gian
-Vị trí: nằm giữa trụ não và đại não
-Chức năng:
Trang 3-Chức năng: Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể.
Câu 6: Các thành phần của cơ quan phân tích thị giác, thính giác
* Cơ quan phân tích thị giác gồm 3 thành phần:
- Cơ quan thụ cảm thị giác
- Dây thần kinh thị giác
- Vùng thị giác (ở thùy chẩm)
* Cơ quan phân tích thính giác gồm:
- Các tế bào thụ cảm thính giác
- Dây thần kinh thính giác
- Vùng thính giác ở thùy thái dương
* Ánh sáng phản chiếu từ vật qua môi trường trong suốt tới màng lưới, tạo nên 1 ảnh thu nhỏ, lộn ngược làm kích thích tb thụ cảm xuất hiện xung thần kinh theo dây thần kinh thị giác về vùng thị giác ở thùy chẩm để phân tích
Câu 8:Chức năng thu nhận sóng âm
* Cơ chế truyền âm và sự thu nhận cảm giác âm thanh:
- Sóng âm → màng nhĩ → chuỗi xương tai → cửa bầu → chuyển động ngoại dịch và nội dịch → rung màng cơ sở → kích thích cơ quan Coocti làm xuất hiện xung thần kinh → vùng thính giác (phân tích cho biết âm thanh)
Câu 9: Các tật của mắt:
*Các tật của mắt:
1 Cận thị:
* Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần
+Chất trắng (ngoài): chuyển tiếp các đường dẫn truyền từ dưới lên não
+ Chất xám (trong): là các nhân xám điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt
*Vị trí, chức năng của Tiểu não
- Vị trí: Sau trụ não, dưới bán cầu não
Câu 7: Sự tạo ảnh ở màng lưới
* Thể thủy tinh có khả năng điều tiết để nhìn rõ vật
Trang 4* Nguyên nhân:
- Bẩm sinh: cầu mắt dài
- Do không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường → Thể thủy tinh quá phồng
* Cách khắc phục: đeo kính cận, lõm hai mặt (kính phân kì) hoặc mổ mắt
2 Viễn thị:
* Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa
* Nguyên nhân:
- Bẩm sinh cầu mắt ngắn
- Do thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi
* Cách khắc phục: đeo kính lão (kính hội tụ) hoặc mổ mắt
*Bệnh về mắt:
Bệnh đau mắt hột:
+ Nguyên nhân: do virút
+ Đường lây:
- Dùng chung khăn, chậu với người bệnh
- Tắm rửa trong ao tù đọng, nước bẩn
+ Triệu chứng: Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên
+ Hậu quả: khi hột vỡ → làm thành sẹo → tạo lông quặm gây đục màng giác dẫn tới mù lòa
+ Giữ vệ sinh mũi họng để phòng bệnh cho tai
+ Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn
Câu 10: Phân biệt phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện Ví dụ
* Phản xạ không điều kiện: là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập rèn luyện -Ví dụ: Chạm tay vào vật nóng, rụt tay lại
* Phản xạ có điều kiện: là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, phải học tập và rèn luyện mới có
-Ví dụ: Qua ngã tư thấy đền đỏ vội dừng xe trước vạch kẽ
*Tính chất của phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện
Trang 51 Trả lời các kích thích tương ứng hay
kích thích không điều kiện
1’ Trả lời các kích thích bất kỳ hay kích thích có điều kiện ( Đã được kết hợp với kích thích KĐK một số lần)
cá thể qua quá trình học tập, rèn luyện
cố
4.Có tính chất di truyền, mang tính
chủng loại
4’ Có tính chất cá thể, không di truyền
5 Số lượng hạn chế 5’ Số lượng không hạn định
6 Cung phản xạ đơn giản 6’ Hình thành đường liên hệ tạm
thời
7 Trung ương nằm ở trụ não, tuỷ sống 7’ Trung ương TK ở vỏ não
Câu 11: Các tuyến nội tiết trong cơ thể
-Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tùng, tuyến trên thận, tuyến ức…
Câu 12: Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
Đặc điểm
Một số tuyến Tuyến lệ, các tuyến tiêu hoá,
tuyến mồ hôi, tuyến sữa Tuyến yên, tuyến giáp, tuyếntrên thận, tuyến tùng, tuyến ức Cấu tạo Gồm các TB tuyến và các ống
dẫn Gồm các TB tuyến và các maomạch máu, không có ống dẫn Hoạt động Tiết dịch chứa enzim, chất
dinh dưỡng, chất thải đổ vào ống dẫn đi tới cơ quan đích
Tiết hoocmôn hoà vào máu, theo máu đi tới cơ quan đích tương ứng
Trang 6hoặc ra ngoài cơ thể.
Lượng chất tiết thường lớn, hoạt tính không cao
Lượng chất tiết thường ít, hoạt tính lại cao
Chức năng ảnh hưởng đến hoạt động
phân giải chất dinh dưỡng, thải bã, sỏt trựng
ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi chất, chuyển hoá vật chất
và năng lượng của cơ quan
* Một số tuyến vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết VD: Tuyến tụy
* Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là hoocmôn
Câu 13:Tính chất của hoocmôn
* Mỗi Hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định
* Hoocmôn có hoạt tính sinh học cao
* Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài
Câu 14: Vị trí, vai trò của tuyến yên , tuyến giáp
* Tuyến yên
- Vị trí: nằm ở nền sọ, có liên quan đến vùng dưới đồi
- Vai trò:
+ Tiết hoocmôn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác
+ Tiết hoocmôn ảnh hưởng đến một số quá trình sinh lí trong cơ thể
*Tuyến giáp
- Vị trí: nằm trước sụn giáp của thanh quản, nặng 20 - 25g
- Hooc môn là Tirôxin có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hóa ở tế bào
- Vai trò: cùng với tuyến cận giáp tham gia điều hòa trao đổi canxi và phốt pho trong máu
→ Nếu thiếu(nhược năng) thì gây ra bệnh bướu cổ, thừa(ưu năng) thì gây bệnh Bazơđô
Câu 17: Vị trí,vai trò của hooc môn tuyến tụy, tuyến trên thận
I Tuyến tụy
Trang 7* Vị trí: nằm dưới dạ dày, kéo dài đến lá lách.
* Chức năng:
- Ngoại tiết: Tiết dịch tiêu hóa đổ vào tá tràng
- Nội tiết: do các tế bào đảo tụy thực hiện:
+ Tế bào αnpha: tiết ra Glucagôn → Chuyển hóa Glicogen thành đường Glucôzơ
+ Tế bào Bêta: tiết ra Insulin → Biến đổi đường Glucôzơ thành Glicogen dự trữ trong gan và cơ
- Nhờ tác động đối lập của hai loại hoocmôn → tỷ lệ đường huyết luôn ổn định → đảm bảo cho hoạt động sinh lý của cơ thể diễn ra bình thường
II Tuyến trên thận
* Vị trí: gồm một đôi nằm trên đỉnh hai quả thận
* Chức năng:
+ Hoocmôn vỏ tuyến: tiết ra các hoocmôn điều hòa muối natri, kali trong máu; điều hòa đường huyết và làm thay đổi các đặc tính sinh dục nam
+ Hoocmôn tủy tuyến: tiết ra ađrênalin và noađrênalin gây tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quản và điều hòa đường huyết khi bị hạ đường huyết