1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án giáo dục địa phương ngữ văn 7 tỉnh bắc giang, có đề kiểm tra

108 399 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề Ngữ Văn Bắc Giang
Trường học Trường THCS Bắc Giang
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án giáo dục địa phương ngữ văn 7 tỉnh bắc giang, có đề kiểm tra
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 571,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án giáo dục địa phương ngữ văn 7 tỉnh bắc giang, có đề kiểm tra

Trang 2

- Bảng phụ, bút dạ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu:

- Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về các câu tục ngữ Bắc Giang để kết nối với bài học

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài

b) Nội dung:

- GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm:

- HS trả lời câu hỏi, chọn đáp đúng

c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói

d Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV: đưa câu hỏi trên máy chiếu

- GV chốt đáp án trên máy chiếu

* Nội dung các câu hỏi:

Dân gian có câu:

1 Tiền Đông Lỗ, cỗ Mai Đình

2 Quả gì to nhất trên đời

Trang 3

Có biển, có đất, có trời bao la?

Theo em, các câu trên có phương thức biểu đạt tự sự hay trữ tình? Vì sao?

* Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: trả lời

- Dự kiến trả lời: Phương thức biểu đạt là trữ tình? Vì nó có vần điệu nhịp nhàng, dễ nhớ, ngắn gọn, cô đúc

- GV nhận xét và kết nối vào bài

2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Tìm hiểu khái niệm tục ngữ

a Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ và nội dung, chủ đề tục ngữ nói chung của văn bản nói riêng.

b Nội dung: HS trả lời nhanh phiếu học tập

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: Đọc phần chú thích và điền

thông tin còn thiếu vào bảng sau:

Trang 4

dân gian Phạm vi vận dụng:

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực

hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Đọc, suy nghĩ, trình bày

- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học

về thiên nhiên, lao động, con người,

- Gieo vần

+ Quy luật của thiên nhiên+ Kinh nghiệm lao động sảnxuất

+ Kinh nghiệm về con người và

xã hội

- Gồm 2 lọai: vần liền (đượcgieo liên tiếp ở các dòng) và vầncách

(không gieo liên tiếp mà thườngcách ra 1 dòng)

Trang 5

Phạm vi vận dụng: đời sống, suy nghĩ,lời ăn tiếng nói hàng ngày

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên

và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tụcngữ.Vì thế tục ngữ còn được gọi là túi khôn củanhân dân

- Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, một số câu

có cả nghĩa bóng

Trang 6

2 Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục

a Mục tiêu: Giúp hs rèn kĩ năng đọc, hiểu được ngữ nghĩa cụ thể của mỗi câu tục ngữ và những đề tài cụ thể của tục ngữ.

b Nội dung: HS trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: Ta có thể chia 10 câu

tục ngữ trong bài thành mấy nhóm? Mỗi

nhóm gồm những câu nào? Gọi tên từng

nhóm đó?

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu

và thực hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận

nhóm -> thống nhất ý kiến

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết

quả

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2

nhóm lên trình bày kết quả

I TÌM HIỂU CHUNG

+ Câu 1, 2 : Những câu tục ngữ về thiênnhiên, lao động sản xuất

+ Câu 3,4,5,: Những câu tục ngữ về Tục ngữ về vùng đất địa linh nhân kiệt

+ Từ câu 6,7,8,9,10 : Những câu tục ngữ về sản vật quê hương

Trang 7

- Học sinh nhóm khác bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

GV chốt:

Đọc hiểu văn bản

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục

ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất

b Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: làm PHT

a Nhận xét số tiếng, số dòng trong mỗi câu

tục ngữ

b Xác định vần và kiểu vần được sử dụng

c Xác định các vế trong mỗi câu tục ngữ và

chỉ ra đặc điểm đối xứng của các vế

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Trang 8

câu đó

d Nêu nội dung của mỗi câu tục ngữ

e Đánh giá giá trị về kinh nghiệm mà mỗi

câu tục ngữ thể hiện

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu cầu và

thực hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Làm việc cá nhânthảo luận

nhóm->thống nhất ý kiến

-Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh nếu

cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Giáo viên gọi đại diện 1-2 nhóm lên trình

bày bằng phiếu học tập

-Học sinh các nhóm khác bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- Học sinh nhận xét, đánh giá

- Giáo viên nhận xét đánh giá

 Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng

- Đánh giá giá trị: Kinh nghiệm về thiênnhiên, lao động sản xuất

- Đánh giá giá trị: Kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất

Trang 9

GV chốt, chuyển: Hai câu tục ngữ trên đều

có điểm chung là đúc kết những kinh

nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt cho

thấy phần nào cuộc sống vất vả, thiên nhiên

khắc nghiệt của đất nước ta Ngoài ra nhân

dân ta còn đúc kết những kinh nghiệm trong

lao động sản xuất

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Giúp học sinh tìm thêm các câu tục ngữ khác Học sinh vận dụng các câu tục ngữ đã học vào trong giao tiếp

hàng ngày

b Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Đọc thuộc lòng 2 bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động snar xuất

Học thuộc nội dung, giá trị kinh nghiệm mà tục ngữ mang lại

4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Học sinh sưu tầm các câu tục ngữ về lao động sản xuất

b Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 10

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu yêu cầu: Tìm đọc thêm các câu tục

ngữ Bắc Giang rồi chia sẻ vói các bạn và

những người xung quanh em?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS về nhà học bài, sưu tầm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS gửi vào nhóm

Trang 11

- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một số câu tục ngữ của Bắc Giang dưới dạng viết hoặc nói

- Sưu tầm và trình bày được một số câu tục ngữ khác Bắc Giang ngoài các câu đã học

Trang 12

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Sách giáo khoa

- Kế hoạch bài dạy, bảng phụ, bút dạ, phiếu bài tập; Máy tính, tivi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Huy động kiến thức đã học; tạo tâm thế cho HS tìm hiểu bài

b Nội dung:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

c Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói

d Tổ chức thực hiện

- GV đưa ra câu hỏi: Nhắc lại khái niệm về tục ngữ và đọc 2 câu tục ngữ Bắc Giang mà em biết? (không nhác lại các câu có

trong sách giáo khoa)

- HS thực hiện nhiệm vụ

2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Đọc hiểu văn bản

a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục

ngữ về vùng đất địa linh nhân kiệt

b Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi

Trang 13

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: làm PHT

a Nhận xét số tiếng, số dòng trong

mỗi câu tục ngữ

b Xác định vần và kiểu vần được sử

dụng

c Xác định các vế trong mỗi câu tục

ngữ và chỉ ra đặc điểm đối xứng của

các vế

câu đó

d Nêu nội dung của mỗi câu tục ngữ

e Đánh giá giá trị về kinh nghiệm mà

mỗi câu tục ngữ thể hiện

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu

cầu và thực hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

2 Đọc và tìm hiểu những câu tục ngữ về địa linh nhân kiệt

- Có 2 vế câu, các vế cách nhau bởi dấu phẩy

- Nêu nội dung: Phủ Xe (miếu vua bà) nằm ở Yên Dũng, Bắc Giang; Nghè Nếnh thuộc thị trấn Nếnh, Việt Yên Đây đều là những công trình tín ngưỡng; nổi tiếng linh thiêng và đều thờ những người có công với đất nước

- Đánh giá giá trị: Tục ngữ về địa linh nhân kiệt

b, Bài 4

Tiền rừng Lác, bạc Dương Quyên

Trang 14

- Học sinh: Làm việc cá nhânthảo

luận nhóm->thống nhất ý kiến

- Giáo viên: Quan sát ,hỗ trợ học sinh

nếu cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Giáo viên gọi đại diện 1-2 nhóm lên

Trang 15

- Có 2 vế câu

- Nội dung: Liềm Kẻ Rào, dao Thống Vát làhai tài sản và vật phẩm nổi tiếng ở Bắc Giang,Bắc Ninh được tạo ra từ bàn tay khéo léo củangười dân

- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê hương

- Đánh giá giá trị: câu tục ngữ về sản vật quê hương

c, Bài 8

“Cá rô đồng Nếnh, nước mắm Vạn Vân, rau

Trang 18

- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một số câu đố của Bắc Giang dưới dạng viết hoặc nói

2 Năng lực:

Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe khi học Tục ngữ, câu đố Bắc Giang.

3 Phẩm chất:

- Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết ơn những nhân vật lịch sử của quê hương Bắc Giang

- Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của di sảnđó

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu tài liệu, tài liệu tham khảo, xây dựng kế hoạch bài dạy

- Thiết bị, phương tiện dạy học: máy tính, ti vi, bảng phụ, bút dạ

- Tranh ảnh một số nhân vật lịch sử, sự vật có liên quan

2. Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc tài liệu

- Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

- Sưu tầm về các câu đố của Bắc Giang

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

Trang 19

a, Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, huy động những kiến thức đã có của học sinh về câu đố để kết nối với bài học Câu đố

Bắc Giang.

b, Nội dung:

- GV yêu cầu HS hát đối đáp

- HS trả lời câu hỏi

c, Sản phẩm: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói

d, Tổ chức thực hiện:

- GV chia lớp thành 2 dãy, Hát đối đáp bài “Qủa gì”, 1 dãy hát lời đố, 1 dãy hát lời đáp

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về hình thức của lời bài hát?

- GV kết nối vào bài học: Lời bài hát mang đặc điểm hình thức của một câu đố Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam nói

chung và Bắc Giang nói riêng, thì câu đố đã góp phần làm phong phú, sinh động, giàu đẹp cho thể loại văn học này Khôngnhững thế, nó còn phản ánh, cung cấp những tri thức, hiểu biết về sự vật, hiện tượng xung quanh chúng ta Và tiết học hôm nay

cô cùng các em đi khám phá thế giới kì diệu của các câu đố Bắc Giang quê mình nhé!

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a, Mục tiêu:

- Chỉ ra được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản (số tiếng, số dòng, vần,…) của một số câu đố tiêu biểu của Bắc Giang

- Trình bày được đặc điểm của thể loại câu đố

b, Nội dung:

- Đọc và tìm hiểu chung về câu đố Bắc Giang

- Giải đáp câu đố

Trang 20

c, Sản phẩm: Lời giải câu đố của HS

d, Tổ chức thực hiện:

* HĐ 1: GV hướng dẫn HS tìm ra lời giải

của các câu đố.

- GV cho HS tổ chức cho HS trò chơi “Ai

nhanh hơn ai”

- Luật chơi: Có 8 câu đố Sau hiệu lệnh của

GV, HS nào giơ tay nhanh nhất thì được gọi

để chọn câu đố và giải đố Nếu trả lời đúng

sẽ được thưởng điểm Nếu trả lời không

đúng thì HS nào giơ tay nhanh sẽ được gọi

trả lời

1 Một cây mà có năm cành,

Nhúng nước thì héo, để dành thì tươi

2 Núi rừng Yên Thế âm u, Mười năm kháng Pháp, mặc dù gió mưa

Khi quyết đánh khi vờ thua

B Câu đố Bắc Giang:

1 Giải đáp các câu đố:

Trang 21

Hùm thiêng nổi tiếng bấy giờ là ai?

- GV cho HS xem video về người anh hùng

Hoàng Hoa Thám:

- Hoàng Hoa Thám không chỉ là vị anh hùng

nổi tiếng của quê hương Bắc Giang, mà tên

tuổi của ông còn vang khắp cả nước Và để

tưởng nhớ, tỏ lòng biết ơn vị anh hùng của

quê hương, hàng năm người dân Yên Thế lại

HoàngHoa Thám

3 Một đồ vật trên

tàu, thuyền (mộtphương tiện vậnchuyển)

Cánhbuồm

4 Một đồ vật có

thể dùng hằngngày (để chemưa, che nắng)

Trang 22

-> Đây là một vật không thể thiếu được trên

những con tàu, thuyền khi ra khơi, giúp cho

con tàu, thuyền di chuyển dễ dàng, lướt băng

băng trên mặt biển

4 Đi thì đứng trốc ngồi trên

Về thì len lét ngồi bên xó hè.

- GV chiếu hình ảnh Cái nón:

Đây là một vật dụng vô cùng quen thuộc,

gắn bó với người nông dân, dùng để che

nắng, che mưa

trong nấu ăn

7 Một loại cây ăn

Trang 23

5 Chim có vú, thú không đầu

Ai mà đoán được, vàng mầu thưởng công

6 Râu dài trắng muốt, Tóc mượt xanh rì Sống hôi xì xì

Chín thơm phưng phức

- GV chiếu hình ảnh Củ hành:

Đây là một loại củ dùng làm gia vị trong nấu

ăn, không thể thiếu được đối với các bà nội chợ

7 Qủa mọc bốn bên

Xanh trên chín dưới

Cứ nghe tên gọi

Trang 24

Chẳng thiếu, chẳng thừa

- GV chiếu hình ảnh cây đu đủ:

Và đây là một loại cây ăn quả rất phổ biến ở trên mảnh đất Bắc Giang quê mình Không những vậy nó còn là một loại thuốc có thể chữa được một số bệnh: giúp thanh nhiệt, giải độc, mát gan, hỗ trợ điều trị nhiều vấn

đề ở đường hô hấp như: ho,viêm họng,…

8 Vừa bằng cái vung, vùng xuống ao Đào không thấy, lấy không được

- GV chiếu hình ảnh mặt trăng

Trang 25

a, Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về câu đố

b Nội dung: GV đặt ra câu hỏi cho HS

c, Sản phẩm: bài tập cặp đôi

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi ( 2 phút) để tìm ra các câu đố về Bắc Giang hoặc phổ biến ở Bắc Giang

- GV mời một số cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Các cặp đôi thảo luận, tìm ra câu đố

Trang 26

- Các cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án

Bước 3: GV đánh giá, nhận xét hoạt động

4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a Mục tiêu:

- Sưu tầm các câu đố về Bắc Giang hoặc được sử dụng phổ biến ở Bắc Giang và sáng tác câu đố về con người, địa danhBắc Giang

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các câu đố khác của Bắc Giang ngoài các câu đã học hoặc các câu đố được sử dụng phổbiến ở Bắc Giang và sáng tác câu đố về con người, địa danh Bắc Giang

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS sưu tầm câu đố bằng nhiều nguồn thông tin khác nhau

- Sáng tác câu đố về con người, địa danh Bắc Giang

Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập vào tiết học sau

- HS trình bày cá nhân.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV nhận xét, khen ngợi, cho điểm

Trang 27

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về một số câu đố của Bắc Giang dưới dạng viết hoặc nói

- Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản tục ngữ, câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của

di sản đó

2 Năng lực:

Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe khi học Tục ngữ, câu đố Bắc Giang.

Trang 28

3 Phẩm chất:

- Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết ơn những nhân vật lịch sử của quê hương Bắc Giang

- Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản câu đố dân gian Bắc Giang; có ý thức giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống của di sảnđó

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu tài liệu, tài liệu tham khảo, xây dựng kế hoạch bài dạy

- Thiết bị, phương tiện dạy học: máy tính, ti vi, bảng phụ, bút dạ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc tài liệu

- Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

- Sưu tầm về các câu đố của Bắc Giang

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về các câu đố của Bắc Giang để kết nối với bài học.

b Nội dung:

- GV yêu cầu HS giải câu đố

- HS trả lời câu hỏi, chọn đáp đúng

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

Trang 29

d Tổ chức thực hiện

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV: đưa câu hỏi trên máy chiếu

- GV chốt đáp án trên máy chiếu

* Nội dung các câu hỏi:

Nước ta em đã thuộc làu Kể xem những tỉnh tận cùng có “Giang” Giang nào đối mặt phía Nam? Là ở đâu?

Đáp án: Bắc Giang

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a, Mục tiêu:

- Chỉ ra được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản (số tiếng, số dòng, vần,…) của một số câu đố tiêu biểu của Bắc Giang

- Trình bày được đặc điểm của thể loại câu đố

b, Nội dung: Phân tích đặc điểm của câu đố

c, Sản phẩm: Lời giải câu đố của HS

d, Tổ chức thực hiện:

* HĐ 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc

điểm của câu đố.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ( 6 nhóm)

2 Đặc điểm của câu đố:

- Bài 2

+ Số lượng từ ngữ ngắn gọn ( 4 câu)

Trang 30

mưa-+ Câu đố đề cập đến một nhân vật lịch

sử, anh hùng dân tộc+ Câu đố nhằm mục đích giải trí vàcung cấp những tri thức về đời sống.+ Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất

cứ nơi đâu và trong mọi hoàn cảnh

- Bài 6

+ Số lượng từ ngữ ngắn gon (4 câu).Gieo vần lưng ở câu 1- 2 (muốt- mượt),gieo vần chân ở câu 2-3 (rì- xì); Từ ngữ

mô tả: râu dài trắng muốt, tóc mượt xanh rì, sống hôi, chín thơm; Biện pháp

tu từ nhân hóa+ Câu đố đề cập đến một loại củ thườngdùng làm gia vị trong nấu ăn hàngngày

+ Câu đố nhằm mục đích giải trí vàcung cấp những tri thức về đời sống.+ Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất

Trang 31

+ Các nhóm chia sẻ, thảo luận, bổ sung

cứ nơi đâu và trong mọi hoàn cảnh

- Bài 8

+ Số lượng từ ngữ ngắn gọn (2 câu)

Các tiếng gieo vần: ung- ùng, thấy- lấy;

Từ ngữ mô tả: cái vung, vùng xuống ao,đào, lấy

+ Câu đố đề cập đến một sự vật thiênnhiên

+ Câu đố nhằm mục đích cung cấpnhững tri thức về đời sống

+ Câu đố có thể đưa ra với bất cứ ai, bất

cứ nơi đâu và trong mọi hoàn cảnh

=> Đặc điểm câu đố:

- Hình thức: ngắn gọn, cô đúc, có vầnđiệu nhịp nhàng, uyển chuyển, dễnhớ; mô tả vật đố bằng những hình ảnh,

từ ngữ để người nghe tìm lời giải; câu

đố sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật

Trang 32

Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: GV tổng

hợp ý kiến, chốt kiến thức

Bước 1: GV giao nhiệm vụ :

- Yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời các câu hỏi:

? Từ việc phân tích các câu đố trên, em rút

ra những đặc điểm gì của câu đố? ( về hình

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ :

+ HS độc lập suy nghĩ, khái quát đặc điểm

của câu đố; liên hệ bản thân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận NV:

+ HS trình bày kết quả

+ HS nhận xét lẫn nhau

Bước 4: Đánh giá, kết luận NV: GV tổng

hợp ý kiến, chốt kiến thức:

như so sánh, nhân hóa,

- Nội dung: Nội dung đố phong phú, đadạng, có thể liên quan đến tất cả các sựvật, sự việc, hiện tượng xung quanh conngười

- Mục đích: giải trí, rèn luyện tư duy vàcung cấp những tri thức về đời sống,hiện thực khách quan

- Hoàn cảnh: Cuộc đố có thể diễn ra ởbất cứ nơi đâu, trong bất cứ hoàn cảnhnào, càng đông người tham gia thì cànglôi cuốn, thú vị

Trang 33

Câu đố là một trong những thể loại văn học

dân gian đặc trưng của Việt Nam nói chung

và của quê hương Bắc Giang chúng ta nói

riêng Câu đố của Bắc Giang ta cũng mang

đầy đủ đặc điểm của thể loại câu đố trong

dân gian ( về hình thức, nội dung, mục đích,

đối tượng và hoàn cảnh đố) Và đố vui là

một hoạt động vui chơi mang tính trí tuệ mà

ai cũng yêu thích Từ đời này sang đời khác,

các câu đố được truyền miệng và sáng tạo

không ngừng, góp phần làm cho kho tàng

câu đố dân gian của Bắc Giang luôn giàu có,

đa dạng

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a, Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về câu đố

b Nội dung: GV đặt ra câu hỏi cho HS

c, Sản phẩm: sơ đồ tư duy

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm vẽ sơ đồ tư duy đặc điểm của câu đố (ra giấy a4)

- HS thực hiện nhiệm vụ

Trang 34

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Các cặp đôi thảo luận, tìm ra câu đố

- Các cặp đôi đưa ra câu đố cho các cặp còn lại trong lớp trả lời đáp án

Bước 3: GV đánh giá, nhận xét hoạt động

4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hiện nhiệm vụ

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Bài làm ở nhà của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS: Em sẽ làm gì cho câu đố Bắc Giang quê hương mình được giữ gìn và ngày càng phong phú?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đưa ra giải pháp

Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập vào tiết học sau: HS trình bày cá nhân.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét

* Hướng dẫn về nhà:

- Biết được đặc điểm của thể loại câu đố

- Hoàn thành nhiệm vụ phần vận dụng

Trang 35

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Ngày tháng năm 2022

Trang 36

Ngày soạn:

Ngày dạy:………

CHỦ ĐỀ NGỮ VĂN BẮC GIANG BÀI 7 THỰC HÀNH TÌM HIỂU TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG BẮC GIANG

Tiết 1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhận diện và hiểu được nghĩa của một số từ ngữ địa phương Bắc Giang

- Chỉ ra được đặc điểm, sự khác nhau cơ bản của từ ngữ địa phương Bắc Giang với từ ngữ ngữ toàn dân

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương một cách phù hợp, linh hoạt trong các hoàn cảnh giao tiếp

- Nhận diện, phân tích và khắc phục được lỗi ngữ âm Bắc Giang trong giao tiếp hàng ngày

2 Năng lực:

Trang 37

- Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi học từ ngữ địa phương Bắc Giang.

3 Phẩm chất:

- Yêu quý, trân trọng, tự hào, biết gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt

- Có ý thức tìm hiểu và có ý thức sử dụng hợp lý từ ngữ địa phương Bắc Giang

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về các từ ngữ địa phương để kết nối với bài học

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài

b) Tổ chức thực hiện hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV cho hs chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”, phổ biến luật chơi: Có 6 bức tranh, HS quan sát tranh để trả lời nội dung các bứctranh trong ảnh Nếu HS trả lời sai, HS khác có quyền trả lời

Câu hỏi: Quan sát tranh, bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho biết sự vật được thể hiện trong bức tranh, ở địa phương miền

Nam sự vật ấy được gọi là gì?

Trang 38

Tên sự vật ( Dự kiến)Tên gọi ở địa phương miền Nam

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS quan sát tranh để nhận biết các sự vật trong tranh

GV quan sát, hỗ trợ nếu cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS phát biểu Trình bày ý kiến

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS Dẫn dắt vào bài

GV kết nối vào tiết học: Chúng ta đã từng nghe câu “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam” Một trong những

yếu tố tạo nên sự phong phú, giàu đẹp cho ngôn ngữ Tiếng Việt ấy chính là các từ ngữ địa phương, ngôn ngữ đặc trưng ở mỗi vùng miền Tiết học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu thực hành tìm hiểu từ ngữ địa phương của tỉnh Bắc Giang để hiểu thêm về ngôn ngữ của chính địa phương mình.

2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a Mục tiêu:

- HS nhận diện, chỉ ra được khái niệm của từ ngữ địa phương, giải thích được nghĩa của một số từ ngữ địa phương đơn giản

Trang 39

- Nhận diện, chỉ ra được đặc điểm của từ ngữ địa phương Bắc Giang

b Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: HS nhắc lại khái niệm từ

ngữ địa phương

+ Xác định từ ngữ địa phương có trong đoạn thơ

sau và tìm từ toàn dân tương ứng

“ Bà Bủ nằm ổ chuối khô

Bà Bủ không ngủ bà lo bời bời

Đêm nay tháng chạp mồng mười

Vài mươi bữa nữa Tết rồi hết năm

Bà Bủ không ngủ bà nằm

Bao giờ thằng út về thăm một kỳ

Từ ngày nó bước ra đi

Nó đi giải phóng đến khi nào về?

Bao giờ hết giặc về quê?

Trang 40

Đêm đêm Bà Bủ nằm mê khấn thầm ”

(Bà Bủ - Tố Hữu)

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và

thực hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Đọc, suy nghĩ, trình bày

- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học

sinh trình bày

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

Nhiệm vụ 2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

+ Hướng dẫn học sinh lập bảng điều tra, phỏng

vấn các bạn trong nhóm

H HS nêu từ ngữ địa phương ở nơi mình hiện

2 Từ ngữ địa phương Bắc Giang

Ngày đăng: 25/12/2022, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w