Giữa cái rất riêng của 12 dân tộc ấy là những nét rất chung, đó là sự giao hòa giữa các nền văn hóa... Dân tộc Hoa.[r]
Trang 1Chương trình địa phương (Phần Văn & Tập Làm Văn)
Ca dao-Tục ngữ
Bài thu hoạch của tổ 3
Chủ đề: Sưu tầm văn vần dân gian địa phương
Trang 2Sơn La phố núi thân yêu!!!
S ơn là núi, La là suối n là núi, La là su i ối
S n La có nghĩa là vùng ơn là núi, La là suối
đ t b t ngu n t con ất bắt nguồn từ con ắt nguồn từ con ồn từ con ừ con
su i trên núi Cùng v i ối ới
th i gian, con su i y ời gian, con suối ấy ối ất bắt nguồn từ con
v n đang tuôn trào bao ẫn đang tuôn trào bao
b c 12 dân t c anh em, ọc 12 dân tộc anh em, ộc anh em,
t o thành s c m nh, ạo thành sức mạnh, ức mạnh, ạo thành sức mạnh,
t a sáng nh viên ng c ỏa sáng như viên ngọc ư viên ngọc ọc 12 dân tộc anh em,
gi a đ t tr i Tây B c ữa đất trời Tây Bắc ất bắt nguồn từ con ời gian, con suối ấy ắt nguồn từ con
Trang 3Vùng đất văn hoá giàu huơng sắc
• Đến với Sơn La, bạn không chỉ được ngắm nhìn một vùng núi non hùng vĩ mà còn được khám phá về giá trị văn hóa đặc sắc của các dân tộc vùng Tây Bắc: những vòng xòe cuốn hút, rượu cần ngây ngất men say, ánh lửa bập bùng và giọng hát ngọt ngào của các thiếu nữ miền sơn cước….
• Sơn La là nơi hội tụ sinh sống lâu đời của 12 dân tộc anh em: Thái, Mông, Dao, Kinh, Mường, Khơ Mú,
Kháng, La Ha, Xinh Mun, Lào, Hoa, Tày Giữa cái rất riêng của 12 dân tộc ấy là những nét rất chung, đó là sự giao hòa giữa các nền văn hóa
Trang 4Dân tộc Hoa
Một số hình ảnh về các dân tộc Sơn La
Dân tộc Lào Dân tộc Kháng
Dân tộc Mông Dân tộc Thái
Trang 5Một số hình ảnh về các dân tộc Sơn La
Dân tộc Mường Dân tộc Kinh Dân tộc Dao
Dân tộc Khơ mú Dân tộc Tày Dân tộc Xinh Mun Dân tộc La Ha
Trang 6Ca dao - Tục ngữ dân tộc Thái
1- Nặm lê pa
Ná lê khảu.
Dịch: Nước và cá
Ruộng với lúa
2- Mặc men kén quán
Dịch: Tâm đồng ý hợp
3- Hướn hạn, quả sung.
Dịch: Nhà tầng, sàn cao
4- Mười đứa nhà khó
Chẳng bằng một thằng nhỏ nhà sang
5- Ruộng chờ mạ
Ruộng kĩ càng tốt
Mạ chờ ruộng,
6- Đi rẫy, chớ mang theo chó,
Đi ruộng chớ mang theo trẻ.
7- Phụk khát, tát hiển Dịch: Chiếu rách cót sờn 8- Ngồi dưng ăn hoang
Mỏ vàng cũng cạn.
9- Ngồi ăn, núi lở
10- Tốn men bón cắn Dịch: Gãi đúng chỗ ngứa.
Trang 711 Nặm đởi tá lá cón
Bon đởi xôn lá cản Chụ côông bản lá khạm xương.
Dịch: Suối trôi nước lạ Vườn thay lá mới Giọng người tình cũ cũng khác xưa.
Nó tang lặm.
Dịch: Con thay cha Măng thay tre.
Dịch: Trừng mắt ăn người.
Dịch: Lợn béo không bằng vườn gầy.
Bẳư pé đớ kin khoại Dịch: Dốt như lợn dũi khoai Dốt như ve cắn trâu.
Trang 8Dân ca Muờng
1 Đốc, Mòn thăm thẳm ngàn trùng Anh đi để đứa con bồng ai mang Thân em như con tứ quy Đêm thì họp bạn, ngày thì đi đâu!
2 Phải coi bây giờ,
Con trai đi cứu đất đày hết nọn sông cái, Con gái đi cứu mường đầy hết đồi núi,
Thân ta ngồi trông sao cho yên
3 Cửa nhà hãy tạm xếp
Đường chi đường gái tạm giữ lại
Trang 9
Dân ca Muờng <Tiếp>
4 Tham gì chùm hoa cà nở trong nắng sớm
Anh cứ yên tâm đuổi hết giặc ấy đi
Cho chim rừng tha hồ bay lên bay xuống
5 Đất nước ta có cụ Hồ,
Cụ Hồ thương dân đất Mường ta, sông bể không bằng
Qua nghìn hoạn nạn, mới được ngày nay
Trang 10Tục ngữ Mường
1- Một người đàn ông không làm nổi nhà,
Một người đàn bà không làm nổi khung dệt 2- Bò chết để da,
Người già chết để tiếng để lời
3- Ai ăn trộm ngỗng cổ người ấy cao
4- Nói dối người già, mọc nhọt ở mắt
5- Ăn cá mới biết cá có xương,
Nuôi con mới biết thương bố mẹ
Trang 11Cảm ơn cô và các bạn
đã đón xem