Trước đây, để chứng minh một bài toán hình học, học sinh thường chỉ biết tính toán và so sánh các đại lượng hình học như góc, độ dài, diện tích,...thì nay với việc nghiên cứu sử dụng các
Trang 1khó và thường xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi quốc gia, IMO, APMO… Việc học và hiểu, vận dụng các nội dung kiến thức hình học giúp học sinh có thể xây dựng những ý tưởng và những kỹ năng thích hợp nhất cho việc tiếp thu các kiến thức của toán học, là nền tảng cơ bản đề giải quyết các vấn đề học tập , nghiên cứu toán học hiện đại
Trước đây, để chứng minh một bài toán hình học, học sinh thường chỉ biết tính toán và so sánh các đại lượng hình học như góc, độ dài, diện tích, thì nay với việc nghiên cứu sử dụng các mô hình, học sinh sẽ được tập quan sát những vận động, những tương tác giữa các yếu tố, những cấu trúc tiềm ẩn trong một hình vẽ để rồi từ
đó rút ra được những chứng minh, những kết luận sâu sắc, nêu bật toàn diện bản chất của hình vẽ đó Điều đó sẽ giúp các em biết nhìn nhận sự việc và các hiện tượng xung quanh trong cuộc sống với sự vận động và biến đổi của chúng để nghiên cứu, tìm tòi, khám phá, tạo cơ sở cho sự ra đời của những phát minh và sáng tạo trong tương lai Chính vì những lí do quan trọng như thế, chúng ta cần phải trang bị cho các em những kiến thức về một số mô hình từ cơ bản đến phức tạp
Trong các mô hình cơ bản thì tứ giác toàn phần chiếm một trong số nhiều ứng dụng trong việc giải các bài toán hình học Hơn nữa, trong các kì thi học sinh giỏi số lượng các bài toán liên quan đến việc sử dụng tứ giác toàn phần và các tính chất liên quan khá nhiều Các bài toán khi giải bằng phương pháp sử dụng tính chất của tứ giác toàn phần trong các kì thi học sinh giỏi thường khá hay và đặc sắc, thể hiện khả năng sáng tạo của học sinh Bằng cách sử dụng các tính chất cơ bản của tứ giác toàn phần giúp học sinh thấy được bản chất của bài toán và phát hiện ra các tính chất thú vị khác của bài toán
Tuy nhiên khó khăn lớn nhất của giáo viên khi dạy phần này là làm sao để học sinh hứng thú học và có khả năng vận dụng các tính chất quen thuộc vào giải các bài toán hình học, cần trang bị cho các em những kiến thức gì? Cần bắt đầu từ những bài toán nào? Cần phân dạng các bài tập áp dụng liên quan tới tính chất và những dấu hiệu của các bài toán như thế nào thì dùng đến mô hình tứ giác toàn phần? Với tất cả những khó khăn và thuận lợi trên chúng tôi chọn đề tài “ Tứ giác toàn phần ” để trao
Trang 2II MÔ TẢ GIẢI PHÁP:
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:
Tứ giác toàn phần là một chuyên đề quan trọng của hình học và là một mảng khó trong chương trình hình học THPT chuyên Chính vì thế trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia, thi Olympic Toán quốc tế và khu vực, những bài toán có liên quan ít nhiều đến tứ giác toàn phần, các tính chất của nó cũng hay được đề cập và thường được xem là những dạng toán khó, những câu phân loại của kì thi Các em học sinh bậc Trung học phổ thông thường gặp một số khó khăn khi tiếp cận các khái niệm liên quan đến tứ giác toàn phần, đặc biệt là kỹ năng ứng dụng các tính chất của tứ giác toàn phần vào việc làm bài tập Những học sinh mới bắt đầu làm quen với khái niệm
tứ giác toàn phần thường chưa hiểu tường tận tư tưởng cũng như phương pháp tiếp cận lý thuyết, đặc biệt là khâu vận dụng các tính chất của tứ giác toàn phần vào giải toán trong những tình huống khác nhau Để hiểu và vận dụng tốt lý thuyết và vận dụng kiến thức liên quan tới tính chất của tứ giác toàn phần vào giải toán thì thông thường học sinh phải có kiến thức nền tảng hình học tương đối đầy đủ và chắc chắn trên tất cả các lĩnh vực của hình học sơ cấp Đó là một khó khăn rất lớn đối với giáo viên và học sinh khi giảng dạy và học tập chuyên đề liên quan tới tứ giác toàn phần
Đề tài “ Tứ giác toàn phần ” được chọn để giới thiệu với các thầy cô giáo và các
em học sinh những kinh nghiệm của chúng tôi khi giảng dạy chuyên đề này trong chương trình THPT chuyên, đặc biệt là học sinh lớp 10, đồng thời thông qua đề tài này chúng tôi muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của tứ giác toàn phần trong các bài toán chứng minh song song, vuông góc, đồng quy, thẳng hàng và một số bài toán khác xuất hiện trong các kì thi Quốc tế, khu vực và Olympic quốc gia của một số nước
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:
Thông qua đề tài “ Tứ giác toàn phần ” chúng tôi cũng rất mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến, trao đổi của các bạn đồng nghiệp, các bậc cha mẹ học sinh
và các em học sinh Chúng tôi mong muốn đề tài này góp một phần nhỏ để việc dạy phân môn hình học hiệu quả nhất và giúp các em học sinh có khả năng vận dụng các tính chất của tứ giác toàn phần vào giải các bài toán hình học một cách tốt nhất
Trang 3Cho tứ giác lồi ABCD có các cặp cạnh đối không song song, ABcắt CD tại E.AD cắt
2 Một số tính chất cơ bản của tứ giác toàn phần
2.1 Điểm Miquel của tứ giác toàn phần
phần
Trang 4trong các bài toán có tứ giác nội tiếp
Để chứng minh các tính chất tiếp theo, ta cần có một số kết quả về đường thẳng Simson và đường thẳng Steiner cho tam giác
Định lý:
a) D E F, , là 3 điểm thẳng hàng (Đường thẳng Simson)
Chứng minh:
Xét thế hình như hình vẽ Các thế hình khác chứng minh tương tự
Trang 5 BMF CME
BFM CEM )
BMF BDF ( do BMDF là tứ giác nội tiếp)
CME CDE ( do CMDElà tứ giác nội tiếp)
BDF CDE
HYC HAC
HAYC là tứ giác nội tiếp
YHC YAC MAC
2.2 Đường tròn Miquel của tứ giác toàn phần
cùng nằm trên một đường tròn - đường tròn Miquel của tứ giác toàn phần
Chứng minh:
Trang 6Gọi O O O O1, , , 2 3 4 lần lượt là tâm của FAB FCD EAD EBC, , ,
Do F B C, , thẳng hàng nên M nằm trên O O O1 2 4 và BC là đường thẳng Steiner của
2.3 Đường thẳng Simson, Steiner của tứ giác toàn phần
- Đường thẳng Simson: Chân các đường vuông góc hạ từ điểm Miquel M lên các
Chứng minh:
Gọi G I J H, , , lần lượt là chân đường cao kẻ từ M xuống BE DE BF DF, , ,
hàng
Chứng minh tương tự cho các điểm còn lại, ta suy ra điều phải chứng minh
Nhận xét : từ tính chất 1 về điểm Miquel , ta có hệ quả trực tiếp là điểm Miquel có chung
- Đường thẳng Steiner:
được gọi là đường thẳng Steiner của tứ giác toàn phần
Trang 7Chứng minh:
Gọi M là điểm Miquel của tứ giác toàn phần
Phép vị tự tâm M , tỉ số 2 biến đường thẳng Simson của mỗi tam giác
BCE CDF ADE ABF
tâm tam giác
Đây là hệ quả của tính chất đường thẳng Simson của tứ giác toàn phần, các trực tâm
Mà M có chung đường thẳng Simson nên cũng có chung đường thẳng Steiner với 4 tam giác này Suy ra trực tâm của 4 tam giác thẳng hàng
Nhận xét: Hai đường thẳng Simson và Steiner song song với nhau
2.4 Đường thẳng Gauss
nằm trên một đường thẳng, gọi là đường thẳng Gauss – Newton (Đường thẳng Gauss)
Chứng minh:
Gọi H I J K L G, , , , , lần lượt là trung điểm của AC BD EF BE EC CB, , , , ,
Ta có:
Trang 8Nhận xét : đường thẳng Gauss vuông góc với đường thẳng Steiner
Trang 9Gọi P, Q lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ H xuống CD và CB; T, S lần lượt 1
Gọi I, J, K lần lượt là trung điểm của AC, BD, EF (I), (J), (K) lần lượt là các đường tròn đường kính AC, BD, EF
Tương tự ta cũng chứng minh được s là trục đẳng phương chung của (I) và (J), suy ra
Trang 10=(AK AD +(; ) BC BK (mod ) ; )
Trang 11Chứng minh:
Gọi X, Y, Z là giao điểm của AC, BD, EF X’, Y’, Z’ lần lượt là trung điểm YZ, ZX, XY Qua X kẻ các đường thẳng song song với AD, BC và cắt BC, AD lần lượt tại H, G Kéo dài XH cắt YZ tại H’
Ta có F(DCXE) = -1 và XH // CD nên H là trung điểm XH’ Như vậy H nằm trên đường trung bình ứng với đỉnh X của tam giác XYZ Tương tự với G Điều đó có nghĩa là G,
H nằm trên Y’Z’
BHBC
Bằng cộng góc dễ thấy ∆MAD ~ ∆MBC, ∆MAB ~ ∆MCD, từ đó suy ra điểm Miquel M
là tâm vị tự quay của tứ giác ABCD, hay tồn tại phép vị tự quay tâm M biến AB thành
CD, AD thành BC, suy ra nó biến GD thành HC
Nghĩa là M thuộc (FGH)
Ta thu được hình chiếu của M trên GH nằm trên đường thẳng Simson của M ứng với tam giác DFC Theo các phần trên suy ra hình chiếu của M trên Y’Z’ nằm trên đường thẳng Simson của M ứng với 4 tam giác FAB, FCD, EAD, EBC Tương tự hình chiếu của M trên X’Y’, X’Z’ cũng nằm trên đường thẳng này Theo định lý Simson đảo suy ra M, X’, Y’, Z’ cùng thuộc 1 đường tròn
2.7 Điểm Morley:
AD đồng quy tại một điểm nằm trên đường thẳng Steiner của tứ giác toàn phần ABCDEF, gọi
là điểm Morley của tứ giác toàn phần (IMO Shortlist 2009, G6)
Chứng minh:
M, J lần lượt là trung điểm CD, AB; K, T lần lượt là hình chiếu của F trên AB, CD
Trang 12Đường thẳng qua E và vuông góc với CD giao FK tại I, đường thẳng qua1 E và vuông 2
Chứng minh tương tự suy ra đpcm
Bình luận : Bài toán tương tự được phát biểu trong IMO Shortlist 2009, G6
Trang 132.8 Điểm Hervey:
Hervey của tứ giác toàn phần
Chứng minh:
*Cách 1:
Ta phát biểu một bổ đề
nhau tại F và G Đường thẳng qua F vuông góc
Đường thẳng qua B song song với FI giao
đường tròn
Chứng minh:
FI giao GR tại X, FJ giao GQ tại Y
Dựng hai hình bình hành BMXF và FCNY Gọi S là hình chiếu của F trên XY
Từ đó AH, MJ, NI là ba đường cao của tam giác AMN và đồng quy tại trực tâm T Vậy H, I, J nằm trên đường tròn đường kính FT
Trang 14*Trở lại bài toán:
Theo tính chất về điểm Morley, gọi S là giao của các đường thẳng lần lượt qua E E E E1, , , 2 3 4 và vuông góc với CD, AB, BC, AD
lượt là trung điểm
1, 3,
AH AH U, V lần lượt là trung điểm BF, DE
H MQ H NQ H AH H AO H AO H ME H NE
E QE MQN MAN E SE
góc với đường thẳng Steiner của tứ giác toàn phần ABCDEF
Trang 15*Cách 2: (Tham khảo thêm)
trên đường tròn tâm R là đối xứng của O qua T
Trang 16Trên đây là một số tính chất hay của tứ giác toàn phần Ngoài ra phải kể đến các tính chất quen thuộc khác như điểm Euler – Poncelet, đường thẳng Newton trong
B MỘT SỐ VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH VỚI CÁC TÍNH CHẤT
1 Sử dụng điểm Miquel và đường tròn Miquel
Lời giải
( , , , )A B M F và( , , , )C D M F Do đó M là điểm Miquel củaABCDEF Nhận xét: Từ bài toán này t có 1 cách khác đề chứng minh định lí Brocard
tạiA B C', ', ' TừA B C', ', 'kẻ các đường vuông góc vớiBC CA AB; ; chúng cắt nhau tạo thành
XM
DA
YK
Trang 17tam giác A B C Chứng minh rằng1 1 1 dchia đôi đoạn thẳng nối 2 trực tâm H H của , 1 ABCvà
1 1 1
A B C
Lời giải
Để chứng minh ta cần 1 bổ đề
1, 1, 1
Chứng minh bổ đề này rất đơn giản, xin không trình bày tại đây
Trở lại bài toán:
kính AH và đường tròn (O) Gọi S là giao điểm của BC và IK
1) Chứng minh J thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác SCK và đường tròn ngoại tiếp tam giác SBI
Trang 182) Chứng minh J, A, S thẳng hàng
3) Gọi P là trung điểm của AH Chứng minh đường tròn ngoại tiếp tam giác POJ đi qua các tâm của các đường tròn ngoại tiếp tam giác SIB
Lời giải 1) Ta dễ dàng chứng minh được tứ giác AIHK và tứ giác BIKC là các tứ giác nội tiếp Xét tứ giác toàn phần BCKIAS, thấy J là điểm Miquel vì J thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác AIK và đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Từ đó suy ra J thuộc (SCK) và (SBI)
2) Xét tứ giác toàn phần BCKIAS, với tứ giác BIKC là tứ giác nội tiếp nên điểm Miquel
J của tứ giác toàn phần này nằm trên đường chéo AS
3) Xét tứ giác toàn phần BCKIAS với J là điểm Miquel, P, O theo thứ tự là tâm đường tròn ngoại tiếp AIK, đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên đường tròn ngoại tiếp tam giác PJO là đường tròn Miquel suy ra nó đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác SBI
H
O A
Trang 192 Sử dụng tính chất của đường thẳng Simson và đường thẳng Steiner
Lời giải
Nhận xét: Bằng cách giải tương tự, ta có thể giải được bài toán tổng quát sau:
OH BC D M N P Q, , , lần lượt là hình chiếu của lênAB BE CF AC, , , Chứng minh
, , ,
M N P Q thẳng hàng AFHE nội tiếp
3 Sử dụng đường thẳng Gauss và tính chất của 3 đường tròn đường kính là 3 đường chéo
M
N
ES
KI
HOA
Q P
N M
Trang 20Lời giải Dựng các hình bình hành
,AEBP DECQ Gọi Ilà trung điểm
Lời giải Gọi N I K, , lần lượt là trung điểm củaAP B C BC , 1 1,
Q P
H G
Trang 21Ví dụ 3.3 Chứng minh các đường tròn Apolonius ứng với 3 đỉnh của 1 tam giác không cân thì có 1 trục đẳng phương chung
Lời giải
+ Đây là 1 tính chất thú vị của đường tròn Apolonius
+ Có nhiều cách chứng minh kết quả này như sử dụng trục đẳng phương, dùng định nghĩa, nhưng đây là cách giải ngắn nhất, tránh các tính toán, lập luận hình học phức tạp
Q
T
V Z
Trang 22Do M O( ) nên theo định lý đường thẳng Simson, ta có: (XVT XUY VZY TZU),( ),( ),( )
giác toàn phần
hàng
2) Xét tứ giác toàn phần AFHEBC, có I, J, K theo thứ tự là trung điểm của 3 đường chéo
Gauss và đường thẳng Simson vuông góc với nhau)
K
J I
H F
E
P
Q A
B
C
Trang 233)
Gọi S là giao của EF và BC Khi đó AG, EF, BC là các trục đẳng phương của các cặp đường tròn của 3 đường tròn (AEF), (ABC), (BEF) suy ra chúng đồng quy tại S hay A,
G, S thẳng hàng
Xét tứ giác toàn phần AFHEBC với tứ giác BCEF nội tiếp đường tròn tâm K , H là giao
4 Sử dụng định lí Brocard và điểm Miquel chứng minh tính vuông góc và đồng viên
90
tự đó Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp của các tam giác KQH và FKM tiếp xúc với nhau
Lời giải
Bổ đề 1: Cho 1 điểm O và 4 điểm A, B, C, D đồng viên Lấy M, N, P, Q trên OA, OB,
K
H F
Trang 24Trở lại bài toán
Ta có 4 điểm B, C, D, E cùng nằm trên đường tròn (M,MB) xét tứ giác BDEC có BD cắt
CE tại A, DE cắt BC tại L nên theo định lí Brocard, H là trực tâm tam giác AML và theo
mở rộng của định lí Miquel, Q trên AL
Do đó H, Q, M thẳng hàng
Gọi N là giao điểm của KM với đường tròn (HKQ)
và LQHF nội tiếp)
Có NH là trục đẳng phương của (QKH) và (BHC); QK là trục đẳng phương của (QKH)
M F
D
E
H
C B
A
Trang 25Mà FM là trục đẳng phương của (HH’FM) và (FKM); PK là trục đẳng phương của (HH’PK) và (FKM);
Do đó theo bổ đề 2 ta suy ra dpcm
Nhận xét: Bổ đề 1 là tính chất của phép nghịch đảo
Lời giải
hàng
Trang 26Áp dụng định lý Brocard cho tứ giácBCEF, nội tiếp đường tròn tâm K, ta được Klà
giác nội tiếp
Mà LS LH và LD LJ Ba điểmS L D, , thẳng hàng và JH SD (4)
Từ (2) và (5) , ta có điều phải chứng minh theo yêu cầu bài toán
Nhận xét: Từ 2 ví dụ trên ta thấy trong bài toán, định lí Brocard và Miquel thường đi liền với các tính chất của phương tích
đồng quy
Giải:
Trang 27Gọi H là trực tâm ABC
Vậy ta thu được kết luận bài toán
Giải:
Trang 28Gọi AD BE CF, , là ba đường cao của ABC G là giao điểm của EF và BC K là giao
Trang 29Giải:
Gọi T AI OE Chứng minh tứ giác AETB nội tiếp
Có OE AH/ / ATE HAT ABH
*Nhận xét: Ba bài đầu là những bài co bản, giúp bạn đọc hình dung và hiểu rõ hơn về định lý
,
C D (MD MC ) Đường tròn ngoại tiếp AOC và đường tròn ngoại tiếp BOD tại K
Giải:
Trang 30Xét tứ giác ABDC nội tiếp O có:
điều phải chứng minh
Trang 31Giải:
Vì YM MZ Bài toán trở thành chứng minh FX FZ
AB BE
, , ,ABP BCP CDP DAP Chứng minh rằng XZ YW OE, , đồng quy
Giải:
Trang 32Gọi M là giao điểm thứ hai của ( )Y và ( )W , N là giao điểm thứ hai của ( )X và ( )Z
PMN
*Nhận xét: Các bài toán trên giúp bạn đọc ôn lại tính chất về trục đẳng phương, cách nhìn hình và vận dụng linh hoạt các bài toán kết hợp định lý Brocard và trục đẳng phương
Trang 33, DF cắt BE tại N Gọi G là giao điểm PQ BC, , I là giao điểm BQ CP, Chứng minh
/ /
MN IG Giải:
Ta có một số kết quả quen thuộc sau:
, , ,
E F H K nằm trên một đường tròn
Trang 34Giải:
Vậy E F H K, , , nằm trên một đường tròn
5 Các dạng toán khác
, , ,
AB BC CD DA Chứng minh rằng MP NQ