1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ôn tập cuối hk2 địa 8

6 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập cuối hk2 địa 8
Người hướng dẫn Nguyễn Văn A, PTS.
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Địa lí 8
Thể loại Ôn tập cuối học kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 63,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Củng cố những kiến thức, năng lực và phẩm chất của học sinh đã được học tập về các đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội, kinh tế khu vực Đông Nam Á và vị trí địa lí, giới hạn l

Trang 1

Tuần: 34 Ngày soạn: 08/05/2022

Tiết: 49 Ngày dạy: 09/05/2022

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố những kiến thức, năng lực và phẩm chất của học sinh đã được học tập về các đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội, kinh tế khu vực Đông Nam Á và vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ Việt Nam

- Đánh giá tương đối chính xác, khách quan, công bằng về năng lực nhận thức, kĩ năng vận dụng kiến thức địa lí của từng cá nhân học sinh

2 Năng lực

*Năng lực chung

- Củng cố năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tính toán

*Năng lực đặc thù

- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng số liệu thống kê; Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, …

- Phân tích được bản đồ (hoặc lược đồ), Atlat Địa lí Việt Nam, bảng số liệu về các đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội, kinh tế khu vực Đông Nam Á và tự nhiên Việt Nam

3 Phẩm chất

Yêu gia đình, quê hương, đất nước; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và tự nhiên;

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á

- Bản đồ kinh tế khu vực Đông Nam Á

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Atlat Địa lí Việt Nam

2 Chuẩn bị của học sinh

- Dụng cụ học tập: máy tính bỏ túi,

- Một số tranh ảnh minh họa, liên quan đế các nội dung ôn tập

- Atlat Địa lí Việt Nam

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu

a Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học

tập, hứng thú với bài học mới

Trang 2

b Nội dung: HS hệ thống hóa kiến thức đã học.

c Sản phẩm : Câu trả lời và bài tập của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Giáo viên khái quát lại nội dung ôn tập về khu vực Đông Nam Á và tự nhiên Việt

Nam, yêu cầu HS xác định những nội dung chính của tiết học ôn tập

Bước 2: Học sinh khai thác thông tin SGK, xác định những nội dung chính gồm: lí thuyết

và bài tập thực hành (vẽ biểu đồ, nhận xét bảng số liệu )

Bước 3: Giáo viên dẫn dắt vào nội dung bài mới.

2.Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Ôn tập, củng cố nội dung kiến thức, kĩ năng lý thuyết về khu vực Đông Nam Á

a Mục tiêu: Khái quát và củng cố lại kiến thức lí thuyết về dặc điểm tự nhiên, dân cư và

kinh tế khu vực Đông Nam Á

b Nội dung : HS khai thác nội dung kiến thức SGK (hoặc tập bản đồ địa lí lớp 8), thực hiện

yêu cầu của GV

c Sản phẩm : Câu trả lời và bài tập của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Để khắc sâu hơn kiến thức, năng lực về khu vực Đông Nam Á , GV chia lớp

thành 3 nhóm, hai nhóm cùng thực hiện nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Các nhóm khai thác thông tin trong SGK hoàn thành phiếu học tập

Nhóm 1: Tìm hiểu tự nhiên Đông Nam Á

Nhóm 2: Tìm hiểu dân cư xã hội Đông Nam Á

Nhóm 3: Tìm hiểu kinh tế Đông Nam Á

Bước 2: Các nhóm tìm và điền những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.

- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn

Bước 3: - Hết thời gian, một số nhóm lần lượt trình bày kết quả làm việc của nhóm mình.

- HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.

* Nội dung chính

Đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á

Vị trí địa lí Nằm trên bản đảo Trung Ấn Nằm trên quần đảo Mã Lai

Địa hình - Chủ yếu là đồi núi và cao nguyên, đồng

bằng nhỏ hẹp ven biển, ven sông

Thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa, chủ yếu là đảo núi lửa

Khí hậu - Nhiệt đới gió mùa, 2 mùa rõ rệt

- KH xích đạo nóng ẩm mưa nhiều

- Chủ yếu là khí hậu xích đạo

- Thường xuyên có bão nhiệt đới

Sông ngòi Sông lớn: Mê công, Hồng, Xa-lu-en,

Mê-Nam

Chế độ nước theo mùa, phù sa nhiều

Sông nhỏ, ngắn

- chế độ nước chảy điều hòa ít giá trị giao thông, có giá trị thủy điện

Cảnh quan Chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới

Trong nội địa: rừng thưa, xa van, cây bụi

Chủ yếu là rừng rậm thường xanh quanh năm

Trang 3

Đặc điểm dân cư – xã hội Đông Nam Á

Đặc điểm dân cư khu vực Đông Nam Á

- Là một khu vực đông dân, mật độ dân số cao: 119 người/km2

- Phân bố dân cư không đều: tập trung đông đúc ở các đồng bằng và vùng ven biển; thưa thớt ở vùng núi cao và hải đảo

- Chủng tộc đa dạng: Môn-gô-lô-it, Ô-xtra-lô-it

- Dân số đông và cơ cấu trẻ =>nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

Đặc điểm kinh tế khu vực Đông Nam Á

Đặc điểm kinh tế khu vực Đông Nam Á

* Khái quát:

- Cơ cấu kinh tế đang thay đổi theo hướng công nghiệp hoá:

+ Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp

+ Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ

* Nông nghiệp:

- Cây lương thực: lúa gạo => đồng bằng, ven biển

- Cây công nghiệp: cao su, cà phê…=> cao nguyên, miền núi

* Công nghiệp:

- Các ngành công nghiệp phát triển: khai thác khoáng sản, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm

- Tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng, ven biển

Hoạt động 2 Ôn tập, củng cố nội dung về Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

a Mục tiêu: Khái quát và củng cố lại kiến thức lí thuyết về Hiệp hội các nước Đông Nam Á

(ASEAN)

b Nội dung: HS khai thác nội dung kiến thức SGK (hoặc tập bản đồ địa lí lớp 8), thực hiện

yêu cầu của GV

c Sản phẩm : Câu trả lời và bài tập của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi

- ASEAN được thành lập vào thời gian nào? Bao gồm những thành viên nào?

- Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN là gì?

- Trình bày những khó khăn thách thức và lợi ích của Việt Nam khi tham gia ASEAN?

Bước 2: Học sinh thảo luận theo bàn GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp

đỡ nhóm gặp khó khăn

Bước 3:Học sinh lần lượt trình bày kết quả làm việc của bàn mình.HS khác nhận xét, bổ

sung

Bước 4: GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.

Trang 4

* Nội dung chính

Hiệp hội các nước Đông Nam Á

* Thời gian thành lập: 8- 8- 1967 (In-đo nê xi a, Ma-lai xi a, Phi lip pin, Thái Lan, Xin ga

po)

- VN gia nhập hiệp hội vào 1995

- Hiện nay: có 10 nước thành viên

* Mục tiêu của hiệp hội:

+ Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực

+ Xây dựng một cộng đồng hòa hợp, cùng nhau phát triển kinh tế xã hội

* Nguyên tắc

Tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau, hợp tác toàn diện

Việt Nam trong ASEAN

* Thuận lợi:

Việt Nam tích cực tham gia vào các hoạt động hợp tác kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học

và công nghệ:

* Khó khăn

Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, xã hội, khác biệt về chính trị, ngôn ngữ

Hoạt động 3: Ôn tập, củng cố nội dung các đặc điểm của tự nhiên Việt Nam

a Mục tiêu : Khái quát và củng cố lại kiến thức lí thuyết về các đặc điểm tự nhiên Việt

Nam: vị trí địa lí, phạm vi và hình dạng lãnh thổ Việt Nam

a Nội dung : HS khai thác nội dung kiến thức SGK (hoặc tập bản đồ địa lí lớp 8), thực hiện

yêu cầu của GV

c Sản phẩm : Câu trả lời và bài tập của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Để khắc sâu hơn kiến thức, năng lực về các đặc điểm tự nhiên Việt Nam: vị trí địa

lí, phạm vi lãnh thổ và hình dạng lãnh thổ của Việt Nam, Các cặp/bàn khai thác thông tin SGK và kiến thức thực tiễn để trả lời các câu hỏi:

- Diện tích của Việt Nam.

- Tọa độ các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền.

- Các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam.

- Đặc điểm về hình dạng lãnh thổ của Việt Nam

Bước 2: HS làm việc cá nhân và các cặp đôi chia sẻ với nhau, GV quan sát, theo dõi, đánh

giá thái độ

Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Giáo viên nhận xét phần trình bày của học sinh và chốt kiến thức.

* Nội dung chính

I Vị trí và giới hạn lãnh thổ:

Trang 5

a) Vùng đất

- Các điểm cực: (Bảng 23.2 sgk/84)

- Giới hạn:

+ Từ Bắc -> Nam: Kéo dài > 150 vĩ độ

+ Từ Tây -> Đông: Rộng 7 kinh độ

- Diện tích phần đất liền : 331.212km2

-Thuộc múi giờ số 7

b) Vùng biển

- Diện tích > 1 triệu km2

- Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ và 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa

c) Vùng trời

- Là khoảng không gian bao la bao trùm lên lãnh thổ nước ta

d) Đặc điểm của vị trí địa lí VN về mặt tự nhiên

-Thuộc khu vực nội chí tuyến

-Gần trung tâm ĐNA

-Là cầu nối giữa ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo

-Là nơi tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

- Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú, nhưng cũng gặp không ít khó khăn về thiên tai( Bão, lũ lụt, hạn hán)

- Nằm gần trung tâm khu vực ĐNA nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế

II Đặc điểm lãnh thổ:

a) Phần đất liền

- Hình dạng lãnh thổ cong hình chữ S

+ Kéo dài từ Bắc -> Nam dài 1650km (15 vĩ độ)

+ Đường bờ biển hình chữ S: dài 3260km

+ Đường biên giới dài 4550km

-> kéo dài, hẹp ngang

b) Phần biển

-Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía đông và đông nam

- Có nhiều đảo và quần đảo

- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược cả về phát triển kinh tế và quốc phòng.

3 Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức, năng lực và phẩm chất của học sinh đã được học

tập về các đặc điểm tự nhiên, dân cư - xã hội, kinh tế khu vực Đông Nam Á và vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ Việt Nam

b Nội dung : HS làm bài trắc nghiệm và trả lời các câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1:GV giao nhiệm vụ: sử dụng câu hỏi trắc nghiệp khách quan và tự luận, yêu cầu HS

nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

Trang 6

Bước 2: HS khai thác thông tin SGK để trả lời câu hỏi.HS làm việc cá nhân và các cặp đôi

chia sẻ với nhau

Bước 3:HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

Bước 4:Tuyên dương HS làm tốt và phân công để giúp đỡ những bạn chưa hoàn thành

- GV định hướng cho HS chia sẻ hợp lí, hiệu quả

4 Vận dụng

a Mục tiêu: Mở rộng kiến thức, năng lực tìm hiểu của HS qua nội dung bài học.

b Nội dung:Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.

c Tổ chức thực hiện

Bước 1: Giao nhiệm vụ: về nhà nghiên cứu, tìm hiểu những nội dung đã ôn tập

Bước 2: HS trao đổi và phát biểu nhanh ý kiến về các điều kiện phát triển.

Bước 3: GV dặn dò HS tự ôn tập

Ngày đăng: 02/08/2023, 23:22

w