- Hiểu và trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế : công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và biết được thế mạnh của từng ngành và giải thích được thế mạnh phát triển kinh tế Hò
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ TỈNH HÒA BÌNH Thời lượng 03 tiết (Gồm các tiết 48,49, 50 theo PPCT)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Nêu được giới hạn và diện tích
- Trình bày được đặc điểm địa hình, khí hậu, thuỷ văn, đất, thực vật, khoáng sản của tỉnh Hòa Bình Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình
- Trình bày được đặc điểm dân cư: dân số, sự gia tăng dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư
- Hiểu và trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế : công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và biết được thế mạnh của từng ngành và giải thích được thế mạnh phát triển kinh tế Hòa Bình(tiềm năng gì ?)
- Hiểu rõ vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên và vấn đề môi trường tỉnh Hòa Bình
- Biết được phương hướng phát triển kinh tế của tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của dân cư và lao động trong phát triển kinh tế xã hội
2 Kĩ năng:
- Xác định trên lược đồ vị trí địa lí của tỉnh Hòa Bình, các đơn vị hành chính
- Phân tích số liệu, biểu đồ, lược đồ để biết đặc điểm tự nhiên của Hòa Bình
- Xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên, dân cư và phát triển kinh tế
- Phân tích số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ để biết đặc điểm dân cư của tỉnh
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, vượt khó, chính xác, khoa học.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác;giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực nhận thức khoa học địa lí, sử dụng các công
cụ của địa lí học để tìm hiểu địa lí, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
II HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Hình thức: Dạy học trên lớp; Thảo luận nhóm; Nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; Đàm thoại – gợi mở; Vấn đáp gợi
mở; Hợp tác nhóm,
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi, giao nhiệm vụ, khăn trải
bàn,
III CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
- Bảng phụ
Trang 2- Lược đồ hành chính Việt Nam
- Máy chiếu
2 Học sinh:
- Tìm hiểu về tự nhiên – dân cư – kinh tế và các nét văn hóa tiêu biểu của các dân tộc tỉnh Hòa Bình
3 Tổ chức lớp:
- Phần HĐ khởi động: Chung cả lớp, HS hoạt động cá nhân
- Phần HĐ hình thành kiến thức, vận dụng: Chia lớp thành 4 nhóm (Mỗi nhóm: 1 nhóm trưởng, 1 thư kí Các nhóm tự phân công nhiệm vụ
- Phần HĐ :
1 Tổ chức:
Thứ tự NgàyLớp 9
giảng Sĩ số Tiết 48
Tiết 49
Tiết 50
2 Kiểm tra bài cũ:
Tiết 48:
? Ý nghĩa phát triển tổng hợp kinh tế ở nước ta.
Tiết 49:
? Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên tỉnh Hòa Bình.
Tiết 50:
? Đặc điểm dân cư Nêu các nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em
3 Bài mới:
3.1 Hoạt động1: Khởi động:
GV: cho HS xem hình ảnh Thủy điện
HB, đền Bồng Lai, Tượng Bác
? Qua hình ảnh em cho biết tỉnh đang
nhắc đến
HS:
TL: tỉnh Hòa Bình
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
a Nội dung 1: Tự nhiên tỉnh Hòa Bình.
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(Tổ chức HS hoạt động cá nhân hoặc theo nhóm)
I.Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và sự
phân chia hành chính
G treo lược đồ hành chính giới thiệu về
tỉnh Hoà Bình
Trang 3? Dựa vào vốn hiểu biết của em và các
tài liệu sưu tầm được, hãy nêu đặc điểm
vị trí địa lí và phạm vi lanxh thổ của
tỉnh nhà?
- G Chuẩn xác kiến thức
? Quan sát lược đồ kể tên và xác định vị
trí của các huyện thị thuộc tỉnh Hoà
Bình?
- G nhận xét
*? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí đối với
sự phát triển KTXH của tỉnh
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên
G chia lớp thành 3 nhóm khai thác lược
đồ tự nhiên của Hoà Bình tìm hiểu các
nội dung sau :
? Dựa vào lược đồ em hãy nhận xét đăc
điểm địa hình của Hoà Bình?
? Xác định trên lược đồ các miền địa
hình chính của Hoà Bình
? Địa hình đồi núi thấp phân bố ở đâu?
? Địa hình núi cao phân bố ở đâu ?
? Địa hình đồng bằng thung lũng phân
bố ở đâu?
( Yên Thuỷ, Lạc Thuỷ )
? Dựa vào vị trí địa lí và thực tế hãy cho
biết kiểu khí hậu chính của tỉnh
G chuẩn xác
? Dựa vào lược đồ xác đinh các sông
lớn, hồ lớn của Hoà Bình
? Nhận xét về đặc điểm thuỷ văn của
Hoà Bình
- G mở rộng :Ngoài ra còn một sô con
sông : sông Bưởi bắt nguồn từ xã Phú
Cường, huyện Tân Lạc, dài 55 km; sông
Bôi bắt nguồn từ xã Thượng Tiến,
huyện Kim Bôi, dài 125 km; sông
Bùi bắt nguồn từ xã Lâm Sơn huyện
Lương Sơn, dài 32 km;sông Lạng bắt
nguồn từ xã Bảo Hiệu huyện Yên Thuỷ,
dài 30 km
? Quan sát lược đồ kể tên các loại đất
của Hoà Bình?
? Đất feralit có thuận lợi gì cho sự phát
triển nông nghiệp?
- H trình bày , bổ sung
- H quan sát và lên xác đinh trên bản
đồ, nhận xét
- HS lên bảng xã đình trên lược đồ: + Địa hình đồi núi: Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thuỷ, Lương Sơn
+ Địa hình núi cao: <1500m) Cao nhất
là Phu Canh 1420m (Đà Bắc), Pà cò 1343m (Mai Châu).Núi cao tập trung ở Tân Lạc, Mai Châu
- H trình bày , bổ sung
- H trình bày , bổ sung
- H trình bày , bổ sung
- H trình bày , bổ sung
- H trình bày , bổ sung
Trang 4? Nhận xét đặc điểm tài nguyên sinh vật
của tỉnh về thực vật, động vật
*? Hiện trạng và vấn đề bảo vệ rừng tại
tỉnh nhà
? Kể tên các khoáng sản chính và cho
biết tác động chúng đến sự phát triển
kinh tế tỉnh nhà
- H trình bày , bổ sung: Thúc đấy đa dạng ngành kinh tế : CN khai khoáng,
du lịch, thủy điện, sản xuất xi măng …
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thảo luận theo hệ thống
câu hỏi hướng dẫn.
- Thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn
- Học sinh hoạt động cá nhân và nhóm
HS quan sát tranh ảnh, kết hợp khai thác Atlat, nghiên cứu trả lời các câu hỏi:
HS khác nhận xét
HS quan sát tranh ảnh rút ra nhận xét
về đời sống, sinh hoạt của bà con các dân tộc ít người
HS kể tên các dân tộc sinh sống trong tỉnh và nhận xét về nét văn hóa của các dân tộc
- Học sinh hoạt động thảo luận nhóm
- HS: Đại diện nhóm báo cáo.
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi 6 HS trả lời câu hỏi
GV tổ chức cho HS thảo luận và bổ
sung
GV yêu cầu cá nhân khác theo dõi câu
trả lời và nhận xét, đánh giá( cho điểm
với câu trả lời đúng nhất)
- Gọi các cá nhân trả lời
(trình bày đáp án tóm tắt)
- Đại diện các nhóm báo cáo
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
1.Các dân tộc ở Việt Nam
GV nhận xét, đánh giá
I.Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
1 Vị trí và lãnh thổ
- Là tỉnh cửa ngõ của vùng Tây Bắc, Ở toạ độ 20o18’đến 21o08’ bắc và từ
104o50’đến 108o 52’ đông Phía bắc giáp tinh Phú Thọ, phía đông giáp tinh
Hà Nội, Hà Nam, phía tây giáp tỉnh Sơn La, phía nam giáp Thanh Hoá, Ninh Bình
- Diện tích tự nhiên:4662 Km2
2 Sự phân chia hành chính
Trang 52.Số dân và gia tăng dân số
GV nhận xét, đánh giá
- Gồm 10 huyện và một thành phố: Lương Sơn, Kì Sơn, Kim Bôi, Lạc Thuỷ, Cao Phong, Tân Lạc, Đà Bắc, Mai Châu, Lạc Sơn, Yên Thuỷ và thành phố Hoà Bình
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1 Địa hình
- Là 1 tình miền núi mang tính chất chuyển tiếp từ vùng núi cao tây Bắc xuống vùng đồng bằng:
+ Tính chất miền núi: Gần toàn bộ diện tích tự nhiên tỉnh 4400 Km2 là núi và cao nguyên Diện tích đồng bằng không đáng kể, chủ yếu là đồng bằng thung lũng ở Yên Thuỷ, Lạc Thủy, Lương Sơn, Kim Bôi
+ Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông + Hướng chạy của địa hình là Tây Bắc – Đông Nam ( Dãy Trường Sơn : Mai Châu – Tân Lạc – Lạc Sơn – Yên Thuỷ)
+ Thể hiện tính phân bậc rõ nét
+ Phản ánh tính chất nội chí tuyến gió mùa (Xâm thực mạnh mẽ, địa hình Cacxtơ)
2 Khí hậu
- Hòa Bình có khí hậu cận nhiệt đới
ẩm, mùa đông phi nhiệt đới khô lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nhiệt
độ trung bình hàng năm trên 23 °C Tháng 7 có nhiệt độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 29 °C, ngược lại tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,5 °C
3 Thủy văn
- Hệ thống sông ngòi thuỷ văn: Hòa Bình có mạng lưới sông suối phân bổ tương đối dày và đều khắp ở các huyện
- Sông Ðà là sông lớn nhất chảy qua tỉnh có lưu vực 15.000 km2 chảy qua các huyện Mai Châu, Ðà Bắc, Tân Lạc,
Kỳ Sơn và thành phố Hòa Bình với tổng chiều dài là 151 km
Trang 6- Hồ Hoà Bình có dung tích 9,5 tỷ m3 nước nối liền với Sơn La, phần hạ lưu chảy qua Phú Thọ, Hà Nội thông với sông Hồng, được điều tiết nước bởi
hồ sông Đà
4 Thổ nhưỡng
- Chủ yếu là đất phù sa và đất feralit
- Thuận lợi phát triển các loại cây ăn quả, cây lương thực và nghề rừng
5 Tài nguyên sinh vật
- Thực vật phát triển phong phú, đa dạng đặc biệt là tài nguyên Tuy nhiên đang có dấu hiệu suy giảm cần được bảo vệ
- Động vật đa dạng khoảng 58 loài thú,
91 loài chim, lưỡng cư và bò sát trên dưới 200 loài
6 Khoáng sản
- Khoáng sản phong phú, trữ lượng khác nhau như : Than , vàng, đá vôi, cát…
b Nội dung 2: Dân cư, kinh tế tỉnh Hòa Bình.
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(Tổ chức HS hoạt động cá nhân hoặc theo nhóm bàn)
III Dân cư và lao động
? Dựa vào những số liệu đã sưu tầm và
chuẩn bị cho biết dân số của tỉnh Hoà
Bình, tỉ lệ gia tăng tự nhiên?
? Nhận xét về sự gia tăng so với cả
nước?
? Sự gia tăng dân số có ảnh hưởng như
thế nào tới đời sống và sản xuất?
- G: chuẩn xác kiến thức
G: thuyết trình về kết cấu dân số của
tỉnh
? Kết cấu DS như hiện nay có ảnh
hưởng như thế nào tới sự phát triển ktxh
? Quan sát lược đồ sự phân bố dân cư
nhận xét về MDDSvà sự phân bố dân cư
của tỉnh?
- G chuẩn xác
*? Sự phân bố đó có ảnh hưởng gì tới sự
phát triển KTXH?
IV.Kinh tế
1 Đặc điểm chung
- H trả lời, bổ sung
- H trả lời, bổ sung
- H trả lời, bổ sung
Trang 7? Dựa vào thực tế ở địa phương nhận xét
tình hình phát triển văn hoá y tế giáo
dục của tỉnh?
- G: chuẩn xác kiến thức
- G: Thuyết trình về đặc điểm chung
kinh tế của tỉnh
? Dựa vào bảng số liệu nhận xét về sự
phát triển kinh tế của tỉnh tứ năm 1996
đén năm 2004?
? Nhận định chung về trình độ phát triển
kinh tế của tỉnh so với cả nườc?
? Nhận xét về cơ cấu kinh tế của tỉnh?
- H trả lời, bổ sung
- H trả lời, bổ sung
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát HS các nhóm hoạt động ,
hỗ trợ các cá nhân gặp khó khăn
(Có thể cho các HS xuất sắc đi hỗ
trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn)
- Học sinh hoạt động cá nhân
- Cá nhân HS trình bày và HS khác nhận xét, bổ sung
- HS khái thác lược đồ nhận xét sự phân bố dân cư và giải thích
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi 4 HS trả lời
GV yêu cầu cá nhân khác nhận xét,
đánh giá
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
(trình bày đáp án tóm tắt)
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
GV nhận xét, đánh giá III Dân cư và lao động
1 Gia tăng dân số
- Số dân: 2009 là 786 946 người
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên 1,7 %
2 Kết cấu dân số
- Kết cấu dân số trẻ, khác nhau giữa các huyện
3 Phân bố dân cư
- Mật độ dân số: 169 ng/km2
- Dân cư tập trung đông ở TP Hoà Bình, dọc trục quốc lộ 6, 12B, 15
4 Tình hình phát triển văn hoá, y tế, giáo dục
- Sự nghiệp giáo dục được phát triển toàn diện, chất lượng dạy học được nâng cao ở các cấp học, bậc học
- Công tác xã hội hóa y tế phát triển mạnh, chú trọng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
- Hoạt động văn hoá thể thao được phát triển, thành phố là trung tâm tổ chức
Trang 8các hoạt động văn hoá lớn của tỉnh và vùng Tây Bắc
IV.Kinh tế
1 Đặc điểm chung
- Tăng trưởng kinh tế bình qun trong 5
năm (2005-2009) đạt 13,85% Năm 2009: Ước tính tăng trưởng kinh tế đạt 13,5%
- Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ 53,8%, Cơng nghiệp xy dựng chiếm 31,7%, Nơng-lm nghiệp chiếm 14,5%
- Thu nhập bình qun đầu người/năm tăng từ 7,4 triệu đồng năm 2006 lên 16,9 triệu đồng năm 2009
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,39% năm
2006 xuống còn 1,04% năm 2009
c Nội dung 3: Sự phát triển các ngành kinh tế và tài nguyên môi trường.
*Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(Tổ chức HS hoạt động cá nhân hoặc theo nhóm)
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện
nhiệm vụ thông qua tài liệu chuẩn bị
sẵn
- HS quan sát và tiến hành hoạt động theo nhóm trong 5 phút
Nội dung thảo luận:
- Sự phát triển kinh tế
- Bảo vệ gtafi nguyên môi trường
* Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV quan sát HS các nhóm hoạt động ,
hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
- GV yêu cầu các nhóm sau khi báo cáo
kết quả thì liên hệ trả lời câu hỏi
- Gv liên hệ việc điều chỉnh hành chính
của tỉnh hiện nay
-> Nhận xết sự phát triển kinh tế ảnh
hưởng như nào tới tài nguyên môi
trường
- HS thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn
- Các nhóm thảo luận, thống nhất kết luận
- HS thấy được sự phát triển kinh tế ảnh hưởng như nào tới tài nguyên môi trường
* Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi đại diện Hs trình bày
GV yêu cầu cá nhân (hoặc các nhóm)
nhận xét, đánh giá
IV.Kinh tế 2.Các ngành kinh tế
Nhạn xét sự phát triên nhóm ngành nông lâm ngư nghiệp và tiểu tủ công nghiệp, công nghiệp
3 Sự phân hoá kinh tế theo lãnh thổ
– Hình thành các vùn chuyên canh và các khu công nghiệp
Trang 9V Bảo về tài nguyên môi trường
H nêu thực trạng, nguyên nhân và biện pháp
VI Phương hướng phát triển kinh tế
HS nêu các phương hướng phát triển
* Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
GV nhận xét, đánh giá IV.Kinh tế
2.Các ngành kinh tế
a Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Sản xuất công nghiệp - TTCN phát triển mạnh, giá trị sản xuất đạt mức tăng cao đặc biệt là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh các ngành có nhiều tiềm năng phát triển như: Cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm, chế biến lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc Năm 2009 có 51 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tăng 20 doanh nghiệp so với năm 2008; 1.100
hộ cá thể; 5 doanh nghiệp Trung ương,
16 doanh nghiệp của tỉnh, 5 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
b Thương mại - dịch vụ - du lịch Đây là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của thành phố (53,8% ) Giá trị xuất khẩu tăng cao Đến năm 2009, có 1.140 cơ sở hoạt động thương mại dịch vụ và 109 doanh nghiệp tư nhân Doanh thu năm 2009 ước đạt 1.172 tỷ đồng
c Nông - lâm nghiệp - thuỷ sản Phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá và có mức tăng trưởng khá Thâm canh tăng vụ được đẩy mạnh Năng suất lúa tăng từ 51,26 tạ/ha năm 2005 lên 54 tạ/ha năm 2009 Các mô hình chăn nuôi Trang trại, canh tác nông, lâm nghiệp phát triển đa dạng với nhiều hình thức Độ che phủ rừng đạt 50%
3 Sự phân hoá kinh tế theo lãnh thổ
– Hình thành các vùn chuyên canh và các khu công nghiệp
V Bảo về tài nguyên môi trường
a) Thực trạng
Ô nhiễm môi trường nước, không khí
Trang 10đặc biệt là ở thành phố, suy giảm tài nguyên thuỷ sản do khai thac đánh bắt quá mức
b) Biện pháp
Tuyên truyền bảo vệ môi trường, tổ chức cá hoạt động thi tìm hiểu và bảo
vệ môi trường, thực hiện nạo vét kênh mương khơi thông dòng chảy, xây dựng các khu chứa rác tập trung
VI Phương hướng phát triển kinh tế
1 Nông, lâm, ngư nghiệp và xây dựng nông thôn
Phát triển nông nghiệp toàn diện, vững chắc theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của các vùng; tích cực đầu tư chiều sâu; tập trung giải quyết các vấn
đề nông dân, nông thôn:
2 Công nghiệp và xây dựng
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp xây dựng theo hướng hiện đại, vững chắc gắn với bảo vệ môi trường là nhiệm vụ trọng tâm của quá trình cơng nghiệp
hố, hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh:
3 Thương mại - dịch vụ - du lịch
Nâng cao chất lượng và phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại; tạo bước đột phá trong phát triển dịch vụ du lịch
4 Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
và đô thị
Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, theo đúng quy hoạch, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội
5 Tích cực giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội:
6 Phát triển toàn diện sự nghiệp giáo dục và đào tạo gắn với định hướng phát triển nguồn nhân lực của tỉnh:
7 Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân và công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình:
8 Chăm lo phát triển sự nghiệp văn