1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề văn 9 kì 2 (1)

20 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề văn 9 kì 2 (1)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 203 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày dạy NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ( tiếp) A Môc tiªu cÇn ®¹t 1 Kiến thức Nắm chắc kiến thức, kĩ năng làm bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý 2 Kỹ năng Nhận diện và phân tích được[.]

Trang 1

Ngày dạy:

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO Lí( tiếp)

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nắm chắc kiến thức, kĩ năng làm bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý

2 Kỹ năng

- Nhận diện và phõn tớch được cấu trỳc bài văn nghị luận

- Cú kĩ năng viết văn nghị luận

3.Thỏi độ

- Sử dụng đỳng kiểu bài

Định hướng hỡnh thành năng lực, phẩm chất

- Năng lực chung: giao tiếp, năng lực thẩm mĩ, năng lực tự họC, năng lực hợp tỏc,…

- Năng lực chuyờn biệt: sử dụng ngụn ngữ, tạo lập văn bản, tiếp nhận vb, cảm thụ vb

- Phẩm chất: yờu nước, vị tha, trung thực

B Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị bài; tỡm hiểu tư liệu về đoạn trớch.

HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV

C Phương phỏp, hỡnh thức và kĩ thuật dạy học

1 Phương phỏp : Nờu và giải quyết vấn đề, hợp tỏc, vấn đỏp

2 Kĩ thuật : Tia chớp, động nóo, trỡnh bày 1’.…

3 Hỡnh thức: cỏ nhõn, cặp đụi, nhúm

D Tiến trỡnh dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Tổ chức cỏc hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cần đạt

1 Hoạt động khởi động

GV tổ chức trũ chơi tiếp sức cho 2

đội thi ghi nhanh những cõu tục ngữ,

thành ngữ, chõm ngụn mà em biết

3 Hoạt động luyện tập

Đề 2:

Bầu ơi thương lấy bớ cựng

Tuy rằng khỏc giống, nhưng chung

một giàn

Em hiểu như thế nào về lời

khuyờn trong cõu ca dao trờn? Hóy

chứng minh rằng: Truyền thống đạo

lý đú vẫn được coi trọng trong xó hội

ngày nay

Hóy lập dàn bài cho đề bài trờn?

HS thảo luận theo nhúm 4 người :

KIẾN THỨC CƠ BẢN.

BÀI TẬP

Dàn bài

a Mở bài

- Giới thiệu chung về truyền thống thương yờu, đoàn kết giỳp đỡ lẫn nhau của dõn tộc Việt Nam

- Trớch dẫn cõu ca dao

b Thõn bài

* Hiểu cõu ca dao như thế nào?

- Bầu bớ là hai thứ cõy khỏc giống nhưng cựng loài, thường được trồng cho leo chung giàn nờn cựng điều kiện sống

- Bầu bớ được nhõn hoỏ trở thành ẩn dụ để núi về con người cựng chung làng xúm, quờ hương, đất nước

- Lời bớ núi với bầu ẩn chứa ý khuyờn con người phải yờu thương đoàn kết dự khỏc nhau về tớnh cỏch, điều kiện riờng

* Vỡ sao phải yờu thương đoàn kết?

Trang 2

Xây dựng dàn ý theo nhóm

Đề 3:

Viết một đoạn văn ngắn về việc thể

hiện lòng biết ơn đối với thầy cô giáo

trong xã hội hiện nay

HS thảo luận theo nhóm 4 người :

Xây dựng dàn ý theo nhóm

Đề 4.

Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

Suy nghĩ của em về lời khuyên trong

câu ca dao trên?

- Yêu thương đoàn kết sẽ giúp cho cuộc sống tốt đẹp hơn

+ Người được giúp đỡ sẽ vượt qua khó khăn, tạo lập

và ổn định cuộc sống

+ Người giúp đỡ thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn, gắn bó với xã hội, với cộng đồng hơn

+ Xã hội bớt người khó khăn

- Yêu thương giúp đỡ nhau là đạo lý, truyền thống của dân tộc ta

* Thực hiện đạo lý đó như thế nào?

- Tự nguyện, chân thành

- Kịp thời, không cứ ít nhiều tuỳ hoàn cảnh

- Quan tâm giúp đỡ người khác về vật chất, tinh thần

* Chứng minh đạo lý đó đang được phát huy

- Các phong trào nhân đạo

- Toàn dân tham gia nhiệt tình, trở thành nếp sống

tự nhiên

- Kết quả phong trào

c Kết bài

- Khẳng định tính đúng đắn của câu ca dao

Đề 3: Gợi ý:

Mở đoạn: Giới thiệu chung về việc thể hiện lòng biết ơn của học sinh đối với thầy cô giáo hiện nay Thân đoạn

- Cách thể hiện lòng biết ơn:

+ Làm và thực hiện tốt những điều thầy cô dạy bảo + Chăm chỉ học tập rèn luyện

+ Kính trọng lễ phép với thầy cô giáo

+

- Phê phán những biểu hiện : Vô lễ không tôn trọng thầy cô giáo

Kết đoạn: Khẳng định vai trò của thầy cô giáo đối với mỗi người

Đề 4 Dàn bài.

a Mở bài

- Giới thiệu chung về nét đẹp tình cảm gia đình của dân tộc Việt Nam

- Trích dẫn câu ca dao

b Thân bài

* Giải thích ý nghĩa của câu ca dao

- Hình ảnh so sánh: Anh em như thể chân tay

+ Tay - Chân: Hai bộ phận trên cơ thể con người có quan hệ khăng khít, hỗ trợ cho nhau trong mọi hoạt động

+ So sánh cho thấy mối quan hệ gắn bó anh em

- Rách, lành là hình ảnh tượng trưng cho nghèo khó, bất hạnh và thuận lợi, đầy đủ

Trang 3

3 Hoạt động vận dụng

HS làm việc cỏ nhõn

HS thảo luận theo cặp

4 Hoạt động tỡm tũi mở rộng

- Sưu tầm những đoạn văn , văn bản

nghị luận về tư tưởng đạo lý hay để

học hỏi cỏch lập luận

Từ đú cõu ca dao khuyờn : Giữ gỡn tỡnh anh em thắm thiết dự hoàn cảnh sống thay đổi

* Vỡ sao phải giữ gỡn tỡnh anh em?

- Anh em cựng cha mẹ sinh ra dễ dàng thụng cảm giỳp đỡ nhau

- Anh em hoà thuận làm cha mẹ vui

- Đú là tỡnh cảm nhưng cũng là đạo lý

- Là trỏch nhiệm, bổn phận của mỗi con người

- Là truyền thống dõn tộc

* Làm thế nào để giữ được tỡnh cảm anh em?

- Quan tõm đến nhau từ lỳc cũn nhỏ cho đến khi đó lớn

- Quan tõm giỳp đỡ nhau về mọi mặt: Vật chất, tinh thần

- Giữ hoà khớ khi xảy ra xung khắc, bất đồng

- Nghiờm khắc nhưng vị tha khi anh, chị em mắc sai lầm

c Kết bài

- Khẳng định tớnh đỳng đắn của cõu ca dao

Ngày dạy:

Chuyên đề : NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN ( Đoạn trích)

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nắm chắc kiến thức, kĩ năng làm bài văn nghị luận về tỏc phẩm truyện hoặc đoạn trớch

2 Kỹ năng:

- Nhận diện và phõn tớch được cấu trỳc bài văn nghị luận

- Cú kĩ năng viết văn nghị luận

3 Thỏi độ:

- Sử dụng đỳng kiểu bài

Định hướng hỡnh thành năng lực, phẩm chất

- Năng lực chung: giao tiếp, năng lực thẩm mĩ, năng lực tự họC, năng lực hợp tỏc,…

- Năng lực chuyờn biệt: sử dụng ngụn ngữ, tạo lập văn bản, tiếp nhận vb, cảm thụ vb

- Phẩm chất: yờu nước, vị tha, trung thực

B Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị bài; tỡm hiểu tư liệu về đoạn trớch.

HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV

C Phương phỏp, hỡnh thức và kĩ thuật dạy học

1 Phương phỏp : Nờu và giải quyết vấn đề, hợp tỏc, vấn đỏp

2 Kĩ thuật : Tia chớp, động nóo, trỡnh bày 1’.…

3 Hỡnh thức: cỏ nhõn, cặp đụi, nhúm

D Tiến trỡnh dạy học

Trang 4

1 Ổn định tổ chức

2 Tổ chức cỏc hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cần đạt

1 Hoạt động khởi động

GV tổ chức trũ chơi tiếp sức cho 2

đội thi ghi nhanh một số đề nghị

luận về tỏc phẩm truyện hoặc đoạnt

rớch

2 Hoạt động luyện tập

Thế nào là nghị luận về TP truyện,

đoạn trớch?

HS: Trả lời

GV: Chốt về ghi nhớ sgk

H: Nờu cỏc bước làm bài NL TP

truyện (đoạn trớch)

Đề1: Trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa

Pa của Nguyễn Thành Long cú hai

nhõn vật khụng xuất hiện mà chỉ

được nhắc đến qua lời núi của anh

thanh niờn với người hoạ sĩ già Đú

là hai nhõn vật nào?

Em hóy viết đoạn văn ngắn từ 12

đến 15 cõu phõn tớch vẻ đẹp của hai

nhõn vật đú trong lao động vỡ nhõn

dõn, vỡ đất nước

Đề2: Nhõn vật ụng Hai trong truyện

Làng của Kim Lõn gợi cho em suy

nghĩ gỡ về những chuyển biến mới

trong tỡnh cảm của người nụng dõn

Việt Nam thời khỏng chiến chống

Phỏp?

a Dự kiến hướng làm bài của em?

I Khỏi niệm: Sgk

II Nờu cỏc bước làm bài NL TP truyện (đoạn trớch)

- Cú bốn bước

- Dàn bài:

a Mở bài: GT TP và nờu ý kiến đỏnh giỏ sơ bộ của mỡnh

b Thõn bài: Nờu luận điểm chớnh về ND NT của TP; phõn tớch, chứng minh, đỏnh giỏ chung về tỏc phẩm truyện (đoạn trớch

c Kết luận: Nờu nhận định đỏnh giỏ chung của mỡnh về TP truyện (đoạn trớch)

III Bài tập:

Bài 1: HS viết đoạn văn từ 12 đến 15 cõu

+ í thức cụng vịệc việc, lũng yờu nghề:

- Hũan cảnh sống và làm việc thật khắc nghiệt

- Phẩm chất ở chung là lũng yờu nghề, ý thức về cụng việc

- Cuộc sống đối với anh là khụng cụ đơn, buồn tẻ, anh cú niềm vui khỏc ngoài cụng việc

+ Sự cởi mở, chõn thành, khiờm tốn

- Anh là người đỏng mến, cởi mở chõn thành, biết quớ trọng tỡnh cảm của mọi người, khao khỏt gặp

gở, trũ chuyện với mọi người

- Biết quan tõm mỡnh và quan tõm tới người khỏc, đức tớnh khiờm nhường

* Nghệ thuật: Chất trữ tỡnh thể hiện ở ND, cõu chuyện, thiờn nhiờn đẹp, thơ mộng, đồng thời thể hiện qua cỏi nhỡn của csc nhõn vật

Bài 2: Phõn tớch nhõn vật ụng Hai trong truyện Làng của Kim Lõn.

* Tỡnh huống truyện và diễn biến tõm trạng của ụng Hai:

- Đặt nhõn vật vào tỡnh huống gay cấn Tớnh nết ụng

ớt núi, ớt cười, lầm lỡ, cấu gắt … ụng đau khổ

- Khi nghe làng Chợ Dầu theo giặc

Tỡnh yờu làng của ụng Hai trở thành niềm say mờ,

sự hónh diện …

* Tỡnh yờu làng và lũng yờu nước của ụng Hai:

- Khi nghe làng theo giặc ụng Hai lõm vào cuộc

Trang 5

b Lập dàn bài.

c Viết bài hũan chỉnh

3 Hoạt động vận dụng

- Truyện ngắn làng của Kim Lõn gợi

cho em những suy nghĩ gỡ về những

chuyển biến mới trong tỡnh cảm của

người nụng dõn Việt Nam thời

khỏng chiến chống thực dõn Phỏp

Dựa vào đoạn trớch trong Ngữ văn

9, tập một, để trỡnh bày ý kiến của

em

4 Hoạt động tỡm tũi mở rộng

- Suy nghĩ về tỡnh cha con trong

truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của

Nguyễn Quang Sỏng

xung đột lớn tưởng chừng khụng thể giải quyết nổi.( Lũng yờu làng - yờu nước )

- Tõm trạng ụng khi nhỡn lũ con đang chơi ngoài sõn

- Mụ chủ nhà muốn đuổi ụng đi

- Tõm trạng ụng khi trũ chuyện với đứa con ỳt

- Tấm lũng thuỷ chung với khỏng chiến, CM bằng cỏch nhắc đến biểu tượng cụ Hồ

* Nghệ thuật miờu tả tõm lý và ngụn ngữ truyện ( NN đối thoại, độc thoại, hành động nhõn vật)

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nắm chắc kiến thức, kĩ năng làm bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ

2 Kỹ năng:

- Nhận diện và phõn tớch được cấu trỳc bài văn nghị luận

- Cú kĩ năng viết văn nghị luận

3.Thỏi độ:

- Sử dụng đỳng kiểu bài

Định hướng hỡnh thành năng lực, phẩm chất

- Năng lực chung: giao tiếp, năng lực thẩm mĩ, năng lực tự họC, năng lực hợp tỏc,…

- Năng lực chuyờn biệt: sử dụng ngụn ngữ, tạo lập văn bản, tiếp nhận vb, cảm thụ vb

- Phẩm chất: yờu nước, vị tha, trung thực

B Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị bài; tỡm hiểu tư liệu về đoạn trớch.

HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV

C Phương phỏp, hỡnh thức và kĩ thuật dạy học

1 Phương phỏp : Nờu và giải quyết vấn đề, hợp tỏc, vấn đỏp

2 Kĩ thuật : Tia chớp, động nóo, trỡnh bày 1’.…

3 Hỡnh thức: cỏ nhõn, cặp đụi, nhúm

D Tiến trỡnh dạy học

Trang 6

1 Ổn định tổ chức

2 Tổ chức cỏc hoạt động dạy – học

Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cần đạt

1 Hoạt động khởi động

GV tổ chức trũ chơi tiếp sức cho 2

đội thi ghi nhanh một số đề nghị luận

về đoạn thơ, bài thơ

2 Hoạt động luyện tập

Thế nào là nghị luận về đoạn thơ, bài

thơ?

Yờu cầu của bài nghị luận về đoạn

thơ, bài thơ ?

Cỏc bước tiến hành bài nghị luận về

đoạn thơ, bài thơ?

I Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

Thường cú cỏc nội dung sau:

- Giới thiệu khỏi quỏt về bài thơ, đoạn thơ

- Bàn về giỏ trị nội dung và nghệ thuật cảu bài thơ, đoạn thơ

- Đỏnh giỏ chung về bài thơ, đoạn thơ

1 Yờu cầu.

- Đọc kĩ một đoạn thơ, bài thơ nắm: hoàn cảnh, nội dung, vị trớ,…

- Đoạn thơ bài thơ cú những hỡnh ảnh, ngụn ngữ gỡ đặc biệt

- Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cỏch nghệ thuật,

tư tưởng tỡnh cảm của tỏc giả như thế nào?

2 Cỏc bước tiến hành

a Tỡm hiểu đề:

- Đọc kĩ đề, xỏc định nội dung nghị luận trong bài thơ, đoạn thơ?

- Thao tỏc lập luận

- Phạm vi dẫn chứng

b Tỡm ý: cú nhiều cỏch tỡm ý:

* Tỡm ý bằng cỏch lập cõu hỏi: tỏc phẩm hay ở chỗ nào? Nú xỳc động ở tỡnh cảm, tư tưởng gỡ? Cỏi hay thể hiện ở hỡnh thức nghệ thuật nào? Hỡnh thức đú được xõy dựng bằng những thủ phỏp nào?

* Tỡm ý bằng cỏch đi sõu vào những hỡnh ảnh, từ ngữ, tầng nghĩa của tỏc phẩm,…

c Lập dàn ý:

* Mở bài:

- Giới thiệu tỏc giả, giới thiệu bài thơ, đoạn thơ (hoàn cảnh sỏng tỏc, vị trớ,…)

- Dẫn bài thơ, đoạn thơ

* Thõn bài:

- Làm rừ nội dung tư tưởng, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ (dựa theo cỏc ý tỡm được ở phần tỡm ý)

- Bỡnh luận về vị trớ đoạn thơ, đoạn thơ

* Kết bài:

Đỏnh giỏ vai trũ và ý nghĩa đoạn thơ, bài thơ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng và phong cỏch nghệ thuật của nhà thơ

II Luyện tập:

Trang 7

Bài 1: Đề: Phân tích ý nghĩa sâu sắc

của đoạn thơ:

Dù ở gần con

Dù ở xa con

Lên rừng xuống biển

Cò sẽ tìm con

Cò mãi yêu con

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con

(Chế Lan Viên)

Bài 2: Đề: Cảm nhận của em về khổ

thơ cuối trong bài thơ Đồng chí của

Chính Hữu:

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

HS:Làm bài – đọc trước lớp

GV hướng dẫn hs viết

GV kiểm tra, nhận xét, bổ sung

Bài 1: HS phân tích

a Mở đoạn :

- Giới thiệu bài thơ, hình tượng con cò

- Hai câu thơ ở cuối đoạn 2 là lời của mẹ nói với con

- cò con

b Thân đoạn :

- Trong suy nghĩ và quan niệm của người mẹ, dưới cái nhìn của mẹ: con dù lớn khôn, trưởng thành, làm

gì, thành đạt đến đâu chăng nữa con vẫn là con của

mẹ, là niềm tự hào, niềm tin và hi vọng của mẹ

- Dù có phải xa con, thậm chí suốt đời, nhưng lúc nào lòng mẹ cũng ở bên con

=> Từ sự thấu hiểu tấm lòng người mẹ, nhà thơ đã khái quát một quy luật tình cảm mang tính vĩnh hằng: Tình mẹ, tình mẫu tử bền vững, rộng lớn, sâu sắc

c Kết đoạn : Bằng việc sử dụng điệp từ, tác giả đã

ca ngợi tình cảm thiêng liêng, cao cả của người mẹ đối với con

Bài 2: HS phân tích.

“ Đêm nay trăng treo”

→ Đây là một bức tranh đẹp

- Không gian : rừng hoang sương muối

- Núi lên cảnh rừng đêm giá rét , là ba h/ảnh gắn kết với nhau : người lính, khẩu súng, vầng trăng

- Đầu súng trăng treo → h/ảnh mang ý nghĩa biểu tượng gợi liên tưởng phong phú, kết hợp chất hiện thực với cảm hứng lãng mạn có thể coi là biểu tượng của thơ ca k/c

Đầu súng trăng treo là hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân phục kích chờ giặc tới của chính tác giả tạo nên một hình ảnh gàu chất liên tưởng: Súng trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chất chiến sỹ và thi sỹ-> đây là sáng tạo bất ngờ tạo dư âm trong lòng người đọc Nổi lên trên nền cảnh rừng đêm giá rét là

ba hình ảnh gắn kết với nhau: người lính, khẩu súng, vầng trăng

Trong cảnh "rừng hoang sương muối" những người lính phục kích, chờ giặc, đứng bên nhau Sức mạnh của đồng đội đã vượt lên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ, thiếu thốn Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang mùa đông, sương muối giá rét

- Người lính trong cảnh phục kích chờ giặc giữa rừng khuya có một người bạn nữa - vầng trăng Hình ảnh " đầu súng trăng treo" ý nghĩa biểu tượng gợi sự liên tưởng phong phú

> Lòng dũng cảm vượt gian khó Yêu thương đồng

Trang 8

3 Hoạt động vận dụng

Phõn tớch những cảm xỳc của nhà thơ

trong đoạn thơ sau:

Bỏc nằm trong giắc ngủ bỡnh yờn

Giữa một vần trăng sỏng dịu hiền

Vẫn biết trời xanh là mói mói

Mà sao nghe nhúi ở trong tim

4 Hoạt động tỡm tũi mở rộng

Những cảm xúc, suy nghĩ của em khi

đọc khổ thơ :

“ Ngày ngày mặt trời đi qua trờn lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dũng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dõng bảy mươi chin mựa

xuõn…”

đội và niềm lạc quan yờu đời Sẵn sàng hy sinh sống chết cho nhau

GV hướng dẫn hs viết

GV kiểm tra, nhận xột

Bờn Bỏc, nhà thơ ở trong trạng thỏi cảm xỳc say sưa ngõy ngất, gần gũi, thõn thương - niềm rung động sõu sắc khi lần đầu tiờn đến bờn Bỏc

Ngày dạy:

Chuyên đề : Ôn tập THƠ HIỆN ĐẠI

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nắm chắc kiến thức , kĩ năng làm bài đọc hiểu văn bản và nghị luận văn học

2 Kỹ năng:

- Nhận diện và phõn tớch được cỏc dấu hiệu nghệ thuật và nội dung ý nghĩa của tỏc phẩm

- Cú kĩ năng viết đoạn văn và cảm thụ văn học

3 Thỏi độ:

- Yờu thớch học văn, Thớch cảm thụ văn học

Định hướng hỡnh thành năng lực, phẩm chất

- Năng lực chung: giao tiếp, năng lực thẩm mĩ, năng lực tự họC, năng lực hợp tỏc,…

- Năng lực chuyờn biệt: sử dụng ngụn ngữ, tạo lập văn bản, tiếp nhận vb, cảm thụ vb

- Phẩm chất: yờu nước, vị tha, trung thực

B Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị bài; tỡm hiểu tư liệu về đoạn trớch.

HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV

C Phương phỏp, hỡnh thức và kĩ thuật dạy học

1 Phương phỏp : Nờu và giải quyết vấn đề, hợp tỏc, vấn đỏp

2 Kĩ thuật : Tia chớp, động nóo, trỡnh bày 1’.…

3 Hỡnh thức: cỏ nhõn, cặp đụi, nhúm

D Tiến trỡnh dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Tổ chức cỏc hoạt động dạy – học

Trang 9

Hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cần đạt

1 Hoạt động khởi động

GV tổ chức trũ chơi tiếp sức cho 2

đội thi đọc thuộc lũng cỏc bài thơ

trong chương trỡnh

2 Hoạt động luyện tập

Bài 1: Nờu ngắn gọn giỏ trị nội dung

và nghệ thuật của bài thơ “ Mựa xuõn

nho nhỏ” của Thanh Hải

Bài 2: Viết đoạn văn (khoảng 6 cõu)

giới thiệu những nột chớnh về cuộc

đời và sự nghiệp của Chế Lan Viờn

và bài thơ “Con cũ” Trong đú cú

dựng cõu ghộp (gạch chõn cõu ghộp

đú)

Bài 3:

Trong bài thơ “Viếng lăng Bỏc” Viễn

Phương viết : “Kết tràng hoa dõng

bảy mươi chớn mựa xuõn”

Dựa trờn hiện tượng chuyển nghĩa

của từ, từ "mựa xuõn" cú thể thay thế

cho từ nào ? Theo phưong thức

I Luy ện đề

Bài 1:

- Nội dung: Bài thơ “Mựa xuõn nho nhỏ” là tiếng

lũng tha thiết yờu mến và gắn bú với đất nước, với cuộc đời; thể hiện ước nguyện chõn thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, gúp một “mựa xuõn nho nhỏ” của mỡnh vào mựa xuõn lớn của dõn tộc

- Nghệ thuật:

+ Bài thơ theo thể 5 chữ, nhạc điệu trong sỏng, tha thiết, gần gũi với dõn ca

+ Kết hợp những hỡnh ảnh tự nhiờn giản dị đi từ thiờn nhiờn với những hỡnh ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng, khỏi quỏt

+ Cấu tứ của bài chặt chẽ, dựa trờn sự phỏt triển của hỡnh ảnh mựa xuõn

+ Giọng điệu bài thơ thể hiện đỳng tõm trạng, cảm xỳc của tỏc giả

Bài 2

* Về nội dung cần cú cỏc ý sau

- Chế Lan Viờn (1920 – 1989) tờn khai sinh là Phan Ngọc Hoan, quờ ở Cam Lộ – Quảng Trị nhưng

lớn lờn ở Bỡnh Định

- Trước Cỏch mạng Thỏng 8 – 1945 ụng đó nổi

tiếng trong phong trào “Thơ mới” với tập thơ “Điờu tàn” (1937)

- Trong 50 năm sỏng tỏc, cú nhiều tỏc phẩm gõy được tiếng vang trong cụng chỳng

- Là tờn tuổi hàng đầu trong nền thơ ca Việt Nam thế kỉ XX

- 1996, ụng được Nhà nước truy tặng giải thưởng

Hồ Chớ Minh về văn học nghệ thuật

- Bài thơ “Con cũ” sỏng tỏc năm 1962 In trong tập

“Hoa ngày thường – Chim bỏo bóo” (1967) của Chế

Lan Viờn

Bài 3:

- Mỗi một năm xuõn đến, con người lại thờm một tuổi Cho nờn " 79 mựa xuõn " cũng được hiểu là 79 tuổi, 79 năm trong một đời người

- Nếu để từ " tuổi " thỡ chỉ núi được Bỏc Hồ đó sống

79 năm, thọ 79 tuổi, cõu thơ chỉ thuần tuý chỉ tuổi tỏc

Trang 10

chuyển nghĩa nào ? Việc thay thế từ

trờn cú tỏc dụng diễn đạt như thế

nào ?

Bài 4:

Cho cõu thơ: Ta làm con chim hút

a Chộp theo trớ nhớ 7 cõu thơ tiếp

theo cõu thơ trờn Cho biết đoạn thơ

em vừa chộp thuộc bài thơ nào? Ai là

tỏc giả? Nờu hoàn cảnh sỏng tỏc? Nội

dung chớnh của đoạn thơ

b Em hiểu nhan đề bài thơ như thế

nào?

c Cảm nhận về khổ thơ thứ nhất

trong đoạn thơ em vừa chộp bằng

đoạn văn tổng – phõn hợp ( từ 12

-15 cõu) Trong đoạn văn sử dụng một

cõu ghộp, một phộp thế, một phộp nối

( gạch chõn)

3 Hoạt động vận dụng

Tỡnh cảm chõn thành và tha thiết của

nhõn dõn ta với Bỏc Hồ được thể hiện

qua bài thơ “ Viếng Lăng Bỏc” của

Viễn Phương.

4 Hoạt động tỡm tũi mở rộng

Từ bài thơ "Sang thu" của Hữu

Thỉnh hóy viết đoạn văn tả cảnh đất

trời vào thu

- Cũn dựng từ " Xuõn " cú nghĩa là : cả cuộc đời Bỏc

là 79 năm cống hiến cho nhõn dõn, 79 năm dành cho đất nước để đất nước cú sắc xuõn Thờm nữa, kết

"tràng hoa dõng 79 mựa xuõn " gợi thờm sắc xuõn bờn lăng Bỏc Và từ " mựa xuõn " như làm cho xỳc cảm của cõu thơ, õm điệu cõu thơ thờm mượt mà, sõu lắng, thiết tha Cõu thơ hay, ý thơ trở nờn đa nghĩa và sõu sắc hơn nhiều > chuyển nghĩa theo phưong thức ẩn dụ

Bài 4:

a Học sinh chộp thuộc thơ,

- Tỏc giả: Thanh Hải, bài thơ “Mựa xuõn nho nhỏ”,

- Hoàn cảnh: bài thơ được sỏng tỏc trờn giường bệnh, cỏch đú khụng lõu, Thanh Hải qua đời

- Nội dung: Ước nguyện dõng hiến cho đời( 2 điểm)

b Giải thớch nhan đề: Khỏt vọng hũa nhập, dõng

hiến của mỗi mựa xuõn riờng, cuộc đời riờng cho mựa xuõn chung của đất nước.( 2 điểm)

C Cảm thụ: ta làm: điệp lại 3 lần -> ước nguyện chõn thành, tha thiết, chõn thành, giản dị > lẽ sống đẹp: sống là dõng hiến hết mỡnh( 1 điểm)

Ngày dạy:

Chuyên đề : TỔNG KẾT văn học

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nắm chắc kiến thức , kĩ năng làm bài đọc hiểu văn bản và nghị luận văn học

2 Kỹ năng:

- Nhận diện và phõn tớch được cỏc dấu hiệu nghệ thuật và nội dung ý nghĩa của tỏc phẩm

- Cú kĩ năng viết đoạn văn và cảm thụ văn học

3.Thỏi độ:

- Yờu thớch học văn, Thớch cảm thụ văn học

Định hướng hỡnh thành năng lực, phẩm chất

- Năng lực chung: giao tiếp, năng lực thẩm mĩ, năng lực tự họC, năng lực hợp tỏc,…

- Năng lực chuyờn biệt: sử dụng ngụn ngữ, tạo lập văn bản, tiếp nhận vb, cảm thụ vb

- Phẩm chất: yờu nước, vị tha, trung thực

B Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị bài; tỡm hiểu tư liệu về đoạn trớch.

HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV

Ngày đăng: 18/02/2023, 14:21

w