KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ
Đặc điểm môn Công nghệ
Công nghệ bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và hệ thống phục vụ quá trình tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ Trong mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ, khoa học hướng đến khám phá và giải thích thế giới, còn công nghệ dựa trên các thành tựu của khoa học để phát triển sản phẩm, dịch vụ nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn Công nghệ góp phần cải tạo thế giới và định hình môi trường sống của con người, thúc đẩy sự tiến bộ và phát triển xã hội.
Trong chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục công nghệ được tích hợp từ lớp 3 đến lớp 12, giúp học sinh phát triển kỹ năng công nghệ phù hợp với từng trình độ Ở bậc tiểu học, các em học qua môn Tin học và Công nghệ để làm quen và hình thành kiến thức nền tảng về công nghệ Từ lớp 6 trở lên, chương trình tập trung hơn vào môn Công nghệ trung học nhằm nâng cao kỹ năng thực hành và ứng dụng công nghệ trong cuộc sống hàng ngày.
Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạn giáo dục cơ bản, giúp học sinh phát triển kỹ năng công nghệ cần thiết cho tương lai Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, Công nghệ còn là môn học lựa chọn thuộc nhóm Công nghệ và Nghệ thuật, cùng với Tin học và Nghệ thuật Việc học tập môn Công nghệ không chỉ trang bị kiến thức nền tảng mà còn mở rộng khả năng sáng tạo và ứng dụng thực tiễn trong đời sống và công nghiệp.
Nội dung giáo dục công nghệ phong phú và đa dạng, bao gồm nhiều lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ khác nhau Trong giảng dạy công nghệ, có những nội dung cơ bản, cốt lõi và phổ thông bắt buộc học sinh phải nắm vững Ngoài ra, còn có những nội dung đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng sở thích và nguyện vọng của học sinh, phù hợp với yêu cầu của từng địa phương và vùng miền.
Môn Công nghệ có sự đa dạng về lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi để tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp Nội dung môn học chủ yếu tập trung vào các chủ đề lựa chọn nghề nghiệp và giới thiệu ngành nghề trong lĩnh vực sản xuất công nghệ Các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp qua các mô đun kỹ thuật và công nghệ tự chọn giúp học sinh hiểu rõ hơn về các ngành nghề phù hợp, nâng cao nhận thức và chuẩn bị tốt cho sự nghiệp tương lai.
Giáo dục công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng lực chung và phẩm chất theo Chương trình tổng thể Nhấn mạnh vào tư duy thiết kế giúp hình thành và nâng cao năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo của học sinh Với ưu thế trong việc phát triển tư duy phản biện và khả năng sáng tạo, giáo dục công nghệ góp phần chuẩn bị học sinh sẵn sàng đối mặt với những thách thức của cuộc sống và công việc tương lai.
Môn Công nghệ ở trường phổ thông có vai trò liên kết chặt chẽ với các lĩnh vực giáo dục khác như Toán học, Khoa học tự nhiên và Tin học, góp phần thúc đẩy giáo dục STEM trong các cấp học phổ thông Đây là xu hướng giáo dục toàn cầu ngày càng được đánh giá cao, giúp phát triển tư duy sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề và các kỹ năng thiết yếu cho giới trẻ Việc tích hợp môn Công nghệ vào chương trình học không chỉ nâng cao hiểu biết về công nghệ mà còn thúc đẩy sự liên kết giữa các môn học, đem lại lợi ích lớn trong việc hình thành nền tảng kiến thức và kỹ năng cho học sinh.
Mục tiêu giáo dục môn Công nghệ cấp tiểu học
a) Mục tiêu giáo dục chung
Giáo dục công nghệ phổ thông nhằm giúp học sinh học tập và làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ hiện đại, phù hợp tại gia đình, nhà trường và xã hội Nó phát triển các năng lực cần thiết như hiểu biết công nghệ, kỹ năng giao tiếp, sử dụng và đánh giá công nghệ, cũng như thiết kế kỹ thuật Chương trình còn góp phần xây dựng năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh Đồng thời, giáo dục công nghệ giúp trang bị kiến thức và kỹ năng nền tảng để các em có thể lựa chọn ngành nghề phù hợp trong các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ.
Giáo dục công nghệ góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh, đồng thời hình thành các phẩm chất cần thiết theo chương trình tổng thể và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ Trong cấp tiểu học, giáo dục công nghệ nhằm hình thành năng lực công nghệ dựa trên các nội dung về công nghệ và đời sống, thủ công kỹ thuật, qua đó khơi dậy hứng thú học tập và khám phá công nghệ của học sinh Đến cuối cấp, học sinh có khả năng sử dụng an toàn và đúng cách một số sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình, thiết kế các sản phẩm thủ công đơn giản, trao đổi thông tin về các sản phẩm công nghệ và nhận biết vai trò của công nghệ trong đời sống hằng ngày.
KHÁI QUÁT VỀ MỤC TIÊU PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC
Môn Công nghệ 4 giúp hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi phù hợp với các mức độ của môn học và cấp học, theo quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Các phẩm chất chủ yếu bao gồm năm yếu tố: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm Năng lực cốt lõi bao gồm năng lực chung như tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, cùng với các năng lực đặc thù phù hợp với từng môn học.
Năng lực công nghệ là một trong bảy năng lực đặc thù quan trọng trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, giúp học sinh phát triển các kỹ năng cần thiết để thích nghi với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Năng lực này gồm có năm thành phần chính: nhận thức công nghệ, giao tiếp công nghệ, sử dụng công nghệ, đánh giá công nghệ và thiết kế kỹ thuật Việc phát triển năng lực công nghệ sẽ giúp học sinh không chỉ hiểu biết về các nền tảng công nghệ mà còn có khả năng áp dụng, đánh giá và thiết kế các giải pháp kỹ thuật sáng tạo trong học tập và cuộc sống.
5 a) Phẩm chất và năng lực chung b) Năng lực công nghệ
Hình 1 Mục tiêu phẩm chất và năng lực
Nhận thức công nghệ là năng lực làm chủ kiến thức cốt lõi về công nghệ, bao gồm hiểu biết về bản chất của công nghệ, mối quan hệ giữa công nghệ, con người và xã hội Hiểu biết về các công nghệ phổ biến và quá trình sản xuất chủ đạo giúp nhận diện ảnh hưởng lớn của công nghệ đến kinh tế và xã hội hiện tại cũng như trong tương lai Phát triển và đổi mới công nghệ đóng vai trò quan trọng trong sự tiến bộ của đất nước Ngoài ra, nhận thức công nghệ còn giúp định hướng nghề nghiệp và phát triển kỹ năng trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, đặc biệt tại Việt Nam.
Giao tiếp công nghệ là năng lực chính trong việc lập, đọc và trao đổi tài liệu kỹ thuật liên quan đến các sản phẩm, quá trình và dịch vụ công nghệ Khả năng này đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng, đánh giá và thiết kế công nghệ một cách hiệu quả Giao tiếp công nghệ giúp các kỹ sư và chuyên gia truyền đạt ý tưởng kỹ thuật rõ ràng, chính xác, từ đó nâng cao hiệu suất công việc và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong ngành công nghệ.
Sử dụng công nghệ đúng chức năng, đúng kỹ thuật, an toàn và hiệu quả là năng lực khai thác sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ một cách tối ưu Điều này giúp tạo ra các sản phẩm công nghệ chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việc áp dụng công nghệ phù hợp không chỉ đảm bảo an toàn cho người sử dụng mà còn thúc đẩy quá trình đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững trong ngành công nghệ.
Đánh giá công nghệ là năng lực phân tích và nhận định về một sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ công nghệ dựa trên góc nhìn đa chiều, bao gồm vai trò, chức năng, chất lượng, tác động kinh tế – tài chính và môi trường Đây còn là quá trình xem xét những mặt trái của kỹ thuật và công nghệ, giúp đưa ra các đánh giá chính xác và toàn diện Kỹ năng đánh giá công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả, bền vững và tác động của công nghệ đối với xã hội và môi trường.
Thiết kế kỹ thuật là năng lực phát hiện nhu cầu, xác định vấn đề cần giải quyết và đề xuất giải pháp kỹ thuật, công nghệ phù hợp Quá trình này bao gồm hiện thực hóa giải pháp, thử nghiệm và đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu, dựa trên việc xem xét toàn diện các yếu tố về tài nguyên, môi trường, kinh tế và nhân văn.
Biểu hiện cụ thể của năng lực công nghệ ở cấp tiểu học được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1 Biểu hiện cụ thể của năng lực công nghệ ở cấp tiểu học
Thành phần năng lực Biểu hiện
[a1.1]: Nhận rađược sự khác biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.
[a1.2]: Nêu được vaitrò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình, nhà trường.
[a1.3]: Kểđược vềmộtsố nhà sáng chế tiêu biểu cùng các sản phẩm sáng chếnổitiếng có tác động lớntới cuộc sống của con người.
[a1.4]: Nhận biết được sởthích, khả năng của bản thân đối với các hoạt động kĩ thuật, công nghệ đơn giản.
[a1.5]: Trình bày được quy trình làm một số sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản.
[b1.1]: Nói, vẽ hay viết để mô tả những thiết bị, sản phẩm côngnghệ phổ biến trong giađình.
[b1.2]: Phác thảo bằng hình vẽ cho người khác hiểu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản.
[c1.1]: Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ kĩ thuật.
[c1.2]: Sử dụng được một số sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình.
[c1.3]: Nhậnbiết và phòng tránh được những tình huống nguyhiểm trong môi trường công nghệ ở gia đình.
[c1.4]: Thực hiện được một số công việc chăm sóc hoa và cây cảnh trong gia đình. Đánh giá công nghệ
[d1.1]: Đưa ra được lí do thíchhay không thích một sảnphẩmcông nghệ.
[d1.2]: Bước đầu so sánh và nhận xét được về các sản phẩm công nghệ cùng chức năng.
Thiết kế kĩ thuật [e] [e1.1]: Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công nghệcần phải thiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo.
[e1.2]: Kể tên được các côngviệc chính khi thiết kế.
[e1.3]: Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệu thông dụng theo gợi ý, hướng dẫn.
CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ 4
Môn Công nghệ trong chương trình tiểu học
Môn học Tin học và Công nghệ được dạy ở các khối lớp 3, 4 và 5 với thời lượng
Chương trình học môn Tin học và Công nghệ tổng cộng 70 tiết mỗi năm, trong đó mỗi phân môn đều có thời lượng 35 tiết Môn Tin học và Công nghệ được chia thành hai phân môn độc lập là Tin học và Công nghệ, nhằm tạo điều kiện phù hợp cho học sinh phát triển kỹ năng trong hai lĩnh vực quan trọng này Việc phân chia rõ ràng giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức và áp dụng thực tiễn trong học tập và cuộc sống.
Bảng 2 Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp tiểu học
Nội dung giáo dục Số tiết/năm học
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Môn học bắt buộc
Tự nhiên và Xã hội 70 70 70
Lịch sử và Địa lí 70 70
Tin học và Công nghệ 70 70 70
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) 70 70 70 70 70
Hoạt độnggiáo dục bắt buộc
Tiếng dân tộc thiểu số 70 70 70 70 70
Tổng số tiết/năm học (không kể các môn học tự chọn) 875 875 980 1 050 1 050
Số tiết trung bình/tuần (không kể các môn học tự chọn) 25 25 28 30 30
Các nhà trường cần xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học môn Tin học và Công nghệ một cách linh hoạt, phù hợp với đặc điểm và điều kiện của đội ngũ giáo viên cũng như cơ sở vật chất Hai phân môn này đã được biên soạn sách giáo khoa cùng các tài liệu hỗ trợ độc lập để hỗ trợ quá trình giảng dạy hiệu quả hơn Việc điều chỉnh linh hoạt giúp đảm bảo chất lượng dạy học và phù hợp với tình hình thực tế của từng trường.
Vì thế, có thể gọi phân môn Công nghệ ở tiểu học là môn Công nghệ.
Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 4
Theo Chương trình GDPT môn Công nghệ 2018, môn Công nghệ 4 được bố trí dạy cho
HS khối lớp 4 cấp tiểu học với nội dung và yêu cầu cần đạt sau:
Bảng 3 Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 4
Nội dung Yêu cầu cần đạt
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Hoa và cây cảnh trong đời sống
– Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống
– Nhận biết được một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.
– Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
Trồng hoa và cây cảnh trong chậu
– Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa và cây cảnh
Các loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu gồm có đất tribat, xơ dừa, than củi, trấu mục, và đá perlite, giúp đảm bảo dinh dưỡng và thoáng khí cho cây Quá trình gieo hạt và trồng cây con trong chậu gồm các bước chuẩn bị giá thể phù hợp, chọn giống cây khỏe mạnh, gieo hạt đều và duy trì độ ẩm phù hợp, sau đó chăm sóc cây con đến khi đủ lớn để chuyển sang trồng trên sân hoặc trong các chậu lớn hơn.
– Mô tảđược các công việc chủ yếu đểchăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến
– Thực hiện được việc gieo hạt trong chậu
– Sử dụng được một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh đơn giản
– Trồng và chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu
Lắp ghép mô hình kĩ thuật
– Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
– Lựa chọn và sử dụng được một số dụng cụ và chi tiết để lắp ghép được một sốmô hình kĩ thuật đơn giản
Nhận biết và sử dụng được một số đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi giúp trẻ phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng vận động Ngoài ra, trẻ còn có thể làm được đồ chơi dân gian phù hợp theo hướng dẫn, từ đó nâng cao khả năng tự làm và hiểu giá trị văn hóa truyền thống.
– Tính toán chi phí cho một đồchơi dân gian tự làm
Cấu trúc nội dung môn Công nghệ 4 được chia thành hai chủ đề chính: Chủ đề 1 là "Công nghệ và Đời sống" với các nội dung về hoa, cây cảnh trong đời sống và cách trồng hoa, cây cảnh trong chậu, giúp học sinh hiểu về ứng dụng thực tế của công nghệ trong đời sống hàng ngày Chủ đề 2 là "Thủ công Kĩ thuật" bao gồm các hoạt động lắp ghép mô hình kỹ thuật và làm đồ chơi dân gian, phát triển kỹ năng sáng tạo và kỹ thuật thủ công cho học sinh.
PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC MÔN CÔNG NGHỆ 4
Định hướng chung phương pháp giáo dục
Phương pháp giáo dục môn Công nghệ được thiết kế phù hợp với định hướng phương pháp giáo dục trong Chương trình tổng thể, đảm bảo tích hợp các nguyên tắc giảng dạy hiện đại Ngoài ra, các phương pháp này còn chú trọng đến việc phát triển kỹ năng thực hành, tư duy sáng tạo và khả năng ứng dụng thực tiễn của học sinh Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức và kích thích sự hứng thú học tập môn Công nghệ Đồng thời, phương pháp giáo dục này phải đảm bảo phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
Vận dụng linh hoạt các phương pháp, kỹ thuật dạy học nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo và tích cực của học sinh trong quá trình học tập Phương pháp này phù hợp với sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh thông qua học tập dựa trên hành động và trải nghiệm thực tế Việc coi trọng thực hành và vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn thúc đẩy sự hứng thú và tích cực học của học sinh.
Khai thác hiệu quả hệ thống thiết bị dạy học tối thiểu dựa trên nguyên lý thiết bị và phương tiện dạy học là chìa khóa để truyền đạt kiến thức về công nghệ một cách hiệu quả Việc coi trọng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa giúp mở rộng kiến thức và nâng cao chất lượng dạy học Trong đó, khai thác lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông đóng vai trò quan trọng trong lưu trữ tri thức, tích hợp đa phương tiện, mô phỏng, kết nối, và tạo môi trường học tập hiện đại, sinh động hơn.
Vận dụng sáng tạo quan điểm giáo dục tích hợp STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học) giúp nâng cao năng lực tư duy, sáng tạo và giải quyết vấn đề cho học sinh Đồng thời, phương pháp này góp phần phát triển phẩm chất cốt lõi như tư duy phản biện, làm việc nhóm và ý thức sáng tạo, phù hợp với mục tiêu giáo dục hướng nghiệp Việc tích hợp STEM còn thúc đẩy học sinh hình thành tư duy hệ thống, ứng dụng kiến thức thực tiễn và chuẩn bị tốt hơn cho tương lai nghề nghiệp Đây là cách tiếp cận hiệu quả trong việc xây dựng năng lực toàn diện và bồi dưỡng đam mê học tập của học sinh.
CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 4
CẤU TRÚC CHUNG SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 4
Sách giáo khoa Công nghệ 4 hướng đến phát triển năng lực và phẩm chất học sinh, đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDPT môn Công nghệ 2018 Cuốn sách cung cấp kiến thức cốt lõi, hiện đại, phù hợp với sự tiến bộ của kỹ thuật và công nghệ Nội dung trình bày đơn giản, gần gũi, tạo hứng thú và phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 4 Hình thức sách đa dạng với nhiều hình vẽ minh họa đẹp, hấp dẫn và có tính gợi ý, giúp tổ chức hoạt động học tập hiệu quả cho học sinh.
Cấu trúc cuốn sách giáo khoa Công nghệ 4 – bộ sách Cánh Diềugồm 3 phần chính sau đây:
Phần mở đầu của sách bao gồm trang HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH, trình bày các ký hiệu và lời hướng dẫn cho các hoạt động dạy học, giúp người đọc dễ dàng sử dụng sách một cách hiệu quả Ngoài ra, sách còn có LỜI NÓI ĐẦU và MỤC LỤC, cung cấp cái nhìn tổng quan về nội dung và cấu trúc của tài liệu.
Phần đầu của sách giúp giáo viên và học sinh nhận diện các ký hiệu sử dụng trong sách, cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc và nội dung chính của cuốn sách Điều này góp phần thuận tiện trong việc tra cứu và dễ dàng tìm kiếm các chủ đề, bài học một cách nhanh chóng, nâng cao hiệu quả học tập và giảng dạy.
– Phần nội dung: phần thân là nội dung chínhcủa cuốn sách, được chia thành 2 chủ đề với 13 bài học.
Chủ đề "Công nghệ và đời sống" giúp học sinh khám phá vai trò của hoa và cây cảnh trong cuộc sống hàng ngày, nâng cao hiểu biết về các loại hoa và cây cảnh phổ biến Học sinh còn được tìm hiểu các nội dung cơ bản để trồng hoa và cây cảnh trong chậu, từ chọn loại đất phù hợp, kỹ thuật chăm sóc đến cách trang trí sáng tạo Việc tích hợp công nghệ vào học tập giúp các em yêu thích hơn với ngành trồng trọt, từ đó phát triển kỹ năng thực hành và sáng tạo trong trồng cây cảnh tại nhà Đây là cơ hội để học sinh hiểu rõ hơn về vai trò của cây cảnh trong môi trường sống và cách ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả chăm sóc và trang trí.
* Chủ đề 2 THỦ CÔNG KĨ THUẬT hướng dẫn HS khám phá và lắp ghép được
11 một số mô hình kĩ thuật đơn giản như cái đu, robot và tự làm một số đồ chơi dân gian như chong chóng, đèn lồng.
Phần cuối của sách gồm BẢNG GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ giúp giải thích nghĩa của các thuật ngữ được sử dụng trong sách, đồng thời hỗ trợ học sinh làm quen với việc tra cứu thông tin và phát triển khả năng tự học, tự nghiên cứu hiệu quả.
Thuật ngữ được sử dụng trong sách giáo khoa nhưng chưa được giải thích rõ
Nghĩa của thuật ngữ được sử dụng trong sách
Những trang sách xuất hiện thuật ngữ
Sách giáo khoa Công nghệ 4 của bộ sách Cánh Diều có cấu trúc được thiết kế tối ưu, giúp giáo viên và học sinh dễ dàng thao tác và sử dụng trong quá trình giảng dạy cũng như học tập Thiết kế này nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận kiến thức, từ đó nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC KÍ HIỆU TRONG SÁCH CÔNG NGHỆ 4
Trang HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH, trong đó giới thiệu kí hiệuvà lời chỉ dẫn của các hoạt độngdạy học
Bảng 4 Kí hiệu và chỉ dẫn các hoạt động dạy học được sử dụng trong sách giáo khoa Công nghệ 4
Kí hiệu Chỉ dẫn hoạt động
Hoạt độngKHỞI ĐỘNG Đưa ra các câu hỏi, vấn đề gợi mở, tạo sự tò mò và hứng thú tiếp cận bài học mới cho HS
Kí hiệu Chỉ dẫn hoạt động
Là những nội dung chính của bài học, được biên soạn giúp
HS hình thành kiến thức, kĩ năng mới một cách tích cực, tự lực
Hoạt độngTRÒ CHƠI (LUYỆN TẬP) Được xây dựng dưới dạng trò chơi, giúp HS hứng thú học tập và củng cố kiến thức đã học
Hướng dẫn giúp HS rèn luyện kĩ năng của bài học
Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tiễn và chia sẻ về những việc mình đã làm trong cuộc sống.
Giới thiệu một số kiến thức mở rộng, thông tin bổ ích có liên quan đến nội dung bài học
TRẢ LỜI CÂU HỎI hoặc THẢO LUẬN
Trong quá trình học, việc sử dụng các câu hỏi gợi ý đóng vai trò quan trọng giúp học sinh tập trung hơn vào nội dung chính của bài học Những câu hỏi này hỗ trợ học sinh định hướng và hình thành kiến thức mới một cách dễ dàng hơn Nhờ đó, quá trình tiếp thu kiến thức trở nên hiệu quả, giúp học sinh nắm bắt nội dung bài học một cách toàn diện và chính xác hơn.
Giúp HS nắm chắc kiến thức cơ bảncủa bài học
HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 4
ĐỊNH HƯỚNG LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Cơ sở lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học
Khi lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực cần căn cứ vào một số cơ sở sau đây:
Mục tiêu dạy học, cụ thể hơn là yêu cầu bài học, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định phương pháp và kỹ thuật giảng dạy phù hợp Dựa trên mục tiêu của bài học, giáo viên sẽ lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp nhằm giúp học sinh đạt được kết quả mong muốn Ví dụ, nếu mục tiêu là sau bài học học sinh có thể trồng và chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh trong chậu, giáo viên nên sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp với dạy học thực hành để nâng cao hiệu quả tiếp thu và kỹ năng của học sinh.
GV cần sử dụng phương tiện trực quan như:
– Vật thật: vật liệu, vật dụng, dụng cụ dùng để gieo hạt trong chậu.
– Tranh vẽ: các thao tác gieo hạt trong chậu.
Quá trình hướng dẫn thực hành gieo hạt trồng cây con trong chậu gồm có 2 giai đoạn:
– GV làm mẫu HS quan sát từng thao tác cụ thể.
– HS làm việc theo nhóm, thực hiện các thao tác theo hướng dẫn để tại ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu.
Nội dung dạy học, đặc biệt là nội dung bài học, là yếu tố quan trọng để lựa chọn phương pháp và kỹ thuật giảng dạy phù hợp Ví dụ, với bài "Một số loại hoa phổ biến", giúp học sinh nhận biết các loại hoa gần gũi với cuộc sống hàng ngày, thì giáo viên có thể tổ chức trò chơi "Ai kể nhiều hơn?" để kích thích sự tham gia và mở rộng kiến thức cho học sinh.
Trường học thường tổ chức các hoạt động khám phá về sự đa dạng của các loài hoa trong cuộc sống hàng ngày, giúp học sinh nhận thức rõ hơn về vẻ đẹp và ý nghĩa của thiên nhiên Việc sử dụng kỹ thuật trò chơi trong quá trình giảng dạy không chỉ giúp củng cố kiến thức về các loại hoa mà còn tạo ra môi trường học tập thú vị và hấp dẫn, khơi dậy đam mê khám phá và nâng cao kỹ năng tư duy sáng tạo cho học sinh Chính nhờ các hoạt động tương tác này, học sinh không chỉ học được kiến thức một cách tự nhiên mà còn phát triển tư duy phản biện, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của các em trong học tập và cuộc sống.
Điều kiện dạy học chủ yếu liên quan đến cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, giúp giáo viên chọn phương pháp phù hợp dựa trên điều kiện của nhà trường Ví dụ, với bài 9 “Lắp ghép mô hình cái đu”, giáo viên có thể tổ chức hoạt động thực hành nhóm dựa trên các bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật sẵn có, để học sinh cùng nhau hoàn thành mô hình đu hoạt động.
Giáo viên căn cứ vào nhận thức và điều kiện sống của học sinh từng lớp để lựa chọn phương pháp, kỹ thuật dạy học phù hợp Ví dụ, trong bài "Trồng và chăm sóc hoa trong chậu" và "Trồng và chăm sóc cây cảnh trong chậu", giáo viên có thể chọn loại hoa hoặc cây cảnh phổ biến, gần gũi với học sinh ở địa phương để hướng dẫn thực hành Điều này giúp học sinh dễ tiếp cận kiến thức và phát triển kỹ năng thực tế hiệu quả hơn.
2 Tiêu chí đánh giá việc lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học
Mỗi hoạt động dạy học có đặc trưng riêng, do đó việc lựa chọn phương pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả giảng dạy Để đảm bảo lựa chọn đúng đắn, cần dựa trên các tiêu chí đánh giá phương pháp dạy học phù hợp với từng hoạt động, từ đó thúc đẩy sự tham gia tích cực và phát triển năng lực của học sinh.
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC
1 Cơ sở lập kế hoạch dạy học
– Căn cứ vào Chương trình GDPT 2018 – Chương trình tổng thể và Chương trình môn Công nghệ(Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Dựa trên các chỉ đạo và hướng dẫn từ cơ quan quản lý cấp trên như Công văn 2345/BGDĐT–GDTH ngày 7/6/2021, Thông tư 27/2020/TT–BGDĐT ngày 4/9/2020 về quy định đánh giá học sinh tiểu học, và Quyết định 2904/QĐ–BGDĐT ngày 7/10/2022 về việc đính chính các phụ lục kèm theo Thông tư 27/2020, việc đánh giá trong môn Công nghệ 4 gồm cả đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ Môn Công nghệ có các bài kiểm tra định kỳ vào cuối học kỳ I và cuối năm học (cuối kỳ II), đảm bảo theo đúng quy trình và quy định đề ra.
Dựa trên các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố, cũng như các Sở và Phòng GD&ĐT, việc thực hiện nhiệm vụ năm học được xác định rõ ràng và phù hợp với quy định hiện hành Các văn bản này đóng vai trò nền tảng trong xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động giáo dục, đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong công tác chuẩn bị và thực thi nhiệm vụ năm học mới.
Dựa trên điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ giảng dạy môn học, cùng với đội ngũ giáo viên và đặc điểm học sinh của nhà trường, kế hoạch giáo dục của trường và tổ chuyên môn được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo phù hợp Đồng thời, phương án thực hiện kế hoạch dạy học môn Tin học và Công nghệ được xây dựng cụ thể nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.
Dựa trên sách giáo khoa được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt theo Quyết định 4434/QĐ-BGDĐT ngày 21/12/2022, các cơ sở giáo dục phổ thông lựa chọn sử dụng sách giáo khoa phù hợp và tham khảo các tài liệu học tập khác nằm trong danh mục đã được Bộ duyệt Việc lựa chọn sách giáo khoa theo quy định đảm bảo tính thống nhất trong giảng dạy, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh lớp 4.
Nhà trường và GV chủ động trong xây dựng kế hoạch dạy học và có thể điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.
2 Dự kiến phân phối chương trình môn Công nghệ 4
Theo Chương trình GDPT 2018, thời lượng cho phân môn/môn Công nghệ 4 là
35 tiết/năm học Dự kiến phân bổ thời gian cho từng bài dạy trong sách giáo khoa Công nghệ 4 – bộ sách Cánh Diềunhư sau:
Bảng 5 Dự kiến phân bổ thời gian sách Công nghệ 4
CHỦĐỀ 1 CÔNG NGHỆVÀ ĐỜI ĐỐNG Tổng 16 tiết
1 Bài 1 Lợi ích của hoa và cây cảnh 2
2 Bài 2 Một số loại hoa phổ biến 2
3 Bài 3 Một số loại cây cảnh phổ biến 2
CHỦĐỀ 1 CÔNG NGHỆVÀ ĐỜI ĐỐNG Tổng 16 tiết
4 Bài 4 Chậu và giá thể trồng hoa, cây cảnh 2
5 Bài 5 Gieo hạt và trồng cây con trong chậu 2
6 Bài 6 Trồng và chăm sóc hoa trong chậu 3
7 Bài 7 Trồng và chăm sóc cây cảnh trong chậu 3
CHỦĐỀ 2 THỦCÔNG KĨ THUẬT Tổng 15 tiết
8 Bài 8 Giới thiệu bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2
9 Bài 9 Lắp ghép mô hình cái đu 3
10 Bài 10 Lắp ghép mô hình robot 3
13 Bài 13 Làm đèn lồng 3 Ôn tập và Kiểm tra 4 Phân bổ cho 2 chủđề
Tổ chuyên môn điều chỉnh kế hoạch dạy học môn Công nghệ 4 phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và đặc điểm học sinh Việc xây dựng kế hoạch linh hoạt giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh Đồng thời, đảm bảo các yếu tố về kỹ thuật, nội dung phù hợp để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Kế hoạch bài dạy (KHBD) môn Công nghệ 4 là kịch bản dạy học do giáo viên thiết kế, bao gồm các hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học một bài học Mục đích của KHBD là giúp học sinh nắm chắc kiến thức và phát triển phẩm chất, năng lực cần thiết KHBD được xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và ảnh hưởng lớn đến thành công của bài dạy Đây là sản phẩm mang tính cá nhân của mỗi giáo viên, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, đặc điểm nhận thức của học sinh, cũng như sở trường và khả năng của từng giáo viên.
1 Tiến trình xây dựng kế hoạch bài dạy Công nghệ4 theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất
Dựa trên kế hoạch dạy học môn Công nghệ được đề xuất bởi tổ chuyên môn và đã được Hiệu trưởng phê duyệt, giáo viên xây dựng kế hoạch bài học theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 – Công văn 2345 Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 4 sẽ thực hiện theo trình tự hợp lý để nâng cao hiệu quả giảng dạy và phù hợp với chương trình học.
Hình 2 Tiến trình xây dựng kế hoạch bài dạy môn Công nghệ
Một bài học hiệu quả bắt đầu bằng hoạt động Khởi động, giúp học sinh liên hệ kiến thức đã có và áp dụng vào thực tế để giải quyết vấn đề Tiếp theo là hoạt động Khám phá, nơi học sinh tự học, thảo luận nhóm hoặc báo cáo để tiếp thu kiến thức mới Hoạt động Luyện tập và Thực hành giúp học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết nhiệm vụ và rèn luyện kỹ năng Cuối cùng, hoạt động Vận dụng yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học để xử lý các tình huống thực tế, nâng cao khả năng thực hành và sáng tạo.
Hình 3 Các hoạt động dạy học cơ bản
Xâydựngcáchoạt động học cụ thể
Lựa chọn PP, KT dạy học cho từng hoạt động
Chuẩn bị học liệu (phiếu học tập, câu hỏi, đồ dùng trực quan, )
Biên soạn cách thức tổ chức từng hoạt động.
Xácđịnh chuỗi hoạt động họcphùhợp Đặt tên các hoạt động Xác định mục tiêu từng hoạt động
Xácđịnh yêu cầu cần đạt bàihọctheo yêucầupháttriển phẩm chất và năng lực
Yêu cầu về năng lực
(năng lực công nghệ, năng lực chung) Yêu cầu về phẩm chất
Trong mỗi hoạt động học tập, cần thể hiện bốn nội dung công việc chính để đảm bảo hiệu quả giảng dạy Đầu tiên, chuyển giao nhiệm vụ học tập rõ ràng, phù hợp với khả năng của học sinh, qua đó kích thích hứng thú và đảm bảo tất cả các em đều sẵn sàng tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Thứ hai, tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ bằng cách khuyến khích hợp tác, hỗ trợ nhau và phát hiện, khắc phục kịp thời các khó khăn gặp phải, không bỏ sót học sinh nào Thứ ba, tổ chức cho học sinh trình bày kết quả và thảo luận về nội dung, sử dụng hình thức phù hợp với phương pháp dạy học tích cực để thúc đẩy trao đổi ý kiến và xử lý các tình huống sư phạm một cách hợp lí Cuối cùng, giáo viên cần nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh, phản hồi để tạo động lực, nâng cao niềm tin, cải thiện kết quả học tập, đồng thời kết thúc bằng việc chốt lại các kiến thức trọng tâm của bài học nhằm giúp học sinh ghi nhớ và nắm vững nội dung.
GV có thể xem xét và điều chỉnh kế hoạch bài dạy sau mỗi lần thực hiện để nâng cao tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch dạy học Việc này phù hợp với hướng dẫn trong Công văn 2345 về việc lưu trữ và sử dụng kế hoạch bài dạy, trong đó khuyến khích xây dựng kế hoạch từ năm học trước để điều chỉnh nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức, nhằm tổ chức dạy học hiệu quả hơn.
2 Kế hoạch bài dạy minh hoạ
Trong tài liệu này, chúng tôi phân tích quá trình xây dựng kế hoạch dạy bài minh họa dựa trên hướng tiếp cận phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh Phương pháp này giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh Việc xác định các mục tiêu rõ ràng và phù hợp là yếu tố then chốt trong việc xây dựng bài học minh họa hiệu quả Đồng thời, việc áp dụng các phương pháp giảng dạy đổi mới, sáng tạo sẽ góp phần tăng cường khả năng vận dụng kiến thức của học sinh vào thực tiễn Tài liệu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế hoạt động dạy học phù hợp để phát triển các phẩm chất và năng lực cần thiết cho học sinh trong quá trình học tập.
Bài 11 ĐỒ CHƠI DÂN GIAN
* Bước 1 Xác định yêu cầu cần đạt của bài học
Phân tích mục tiêu bài học 11 thành các tiêu chí cụ thể về năng lực và phẩm chất
1 Năng lực a) Năng lực công nghệ
– Năng lực nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.
– Năng lực sử dụng công nghệ: Sử dụng được một số đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. b) Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập của học sinh, để phát triển kỹ năng này, các em cần xây dựng thói quen trao đổi, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và hợp tác cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo hướng dẫn Việc thúc đẩy tinh thần tự chủ giúp các em nâng cao khả năng tự học, tự lập, đồng thời phát huy tinh thần đoàn kết và trách nhiệm trong môi trường học tập.
– Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
– Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng an toàn các đồchơi nơi công cộng.
* Bước 2 Xác định chuỗi hoạt động học tập phù hợp
Để xây dựng bài 11 hiệu quả, cần xác định chuỗi hoạt động phù hợp, đảm bảo liên kết chặt chẽ giữa hoạt động học tập và mục tiêu học tập đã đề ra Việc lập bảng thể hiện mối liên hệ giữa hoạt động học, mục tiêu, phương pháp và kỹ thuật dạy học giúp tăng cường hiệu quả giảng dạy và học tập Bảng này cung cấp cái nhìn rõ ràng về cách các hoạt động hỗ trợ đạt được mục tiêu, đồng thời giúp lựa chọn phương pháp phù hợp để thúc đẩy sự tương tác và phát triển của người học Chọn lọc các hoạt động phù hợp sẽ giúp bài học trở nên sinh động, hấp dẫn và phù hợp với các mục tiêu giáo dục đã đề ra, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.
TT Tên hoạt động Mục tiêu hoạt động Cách tổ chức hoạt động
1 HĐ 1 Khởi động Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu đồ chơi dân gian Trả lời câu hỏi (cá nhân)
2 HĐ 2.1 Nhận biết đồ chơi dân gian phù hợp lứa tuổi
Nhận biết được một số đồ chơi dân gian phù hợp lứa tuổi
– Ghép tên đồ chơi với hình ảnh cho phù hợp
– Nhận biết đặc điểm chung đồ chơi dân gian
3 HĐ 2.2 Sử dụng đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi
Sử dụng được một số đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi
– Quan sát tình huống, nhận biết tên gọi đồ chơi và nhận xét cách chơi
– Xử lí tình huống sử dụng đồ chơi
4 HĐ 3 Luyện tập Hệ thống hoá kiến thức về tên gọi và lưu ý khi sử dụng đồchơi dân gian
Tổ chức trò chơi “Ai kể nhiều hơn?” (nhóm – cả lớp)
5 HĐ 4 Vận dụng Giới thiệu được một đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi và cách chơi
HS lên giới thiệu về một đồ chơi dân gian lứa tuổi, các lưu ý để sử dụng đúng cách và an toàn.
* Bước 3 Xây dựng từng hoạt động cụ thể
Lựa chọn phương pháp và kỹ thuật giảng dạy phù hợp cho từng hoạt động là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả học tập Việc chuẩn bị các học liệu phù hợp như phiếu học tập, câu hỏi, đồ dùng trực quan góp phần tạo môi trường học tập sinh động và hấp dẫn Chọn phương pháp dạy học phù hợp giúp kích thích sự tham gia của học sinh, từ đó nâng cao khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức Đồng thời, chuẩn bị các tài liệu trực quan hỗ trợ quá trình giảng dạy, giúp học sinh dễ dàng hình dung và ghi nhớ nội dung bài học.
– Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh một sốđồchơi dân gian ở các vùng miền khác nhau hoặc video quá trình làm ra đồchơi dân gian.
– Chuẩn bị một sốđồchơi dân gian hoặc video để HS dễ quan sát
Trên cơ sở đó tổ chức biên soạn từng hoạt động
* Bước 4 Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Tham khảo khung kế hoạch bài dạy theo phụ lục 3 công văn 2345/BGDĐT–GDTH ngày 7/6/2021 để hoàn thiện kế hoạch bài dạy bài 11.
Cấu trúc kế hoạch bài dạy được tóm tắt như sau:
PHỤ LỤC 3 – CÔNG VĂN 2345/BGDĐT–GDTH ngày 7/6/2021
Môn học: Tin học và Công nghệ/Công nghệ; lớp: 4
Tên bài học: ……….……; số tiết: ………
Thời gian thực hiện: ngày tháng năm (hoặc từ …/…/… đến …/…/…)
1 Yêu cầu cần đạt: Trình bày nội dung phân tích mục tiêu bài học, có thể tham khảo nội dung “Yêu cầu cần đạt” trong sách GV Công nghệ 4.
2 Đồ dùng dạy học: Nêu các thiết bị, học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho HS hoạt động nhằm đạt yêu cầu cần đạt của bài dạy Có thể tham khảo nội dung “Đồ dùng dạy học” trong sách GV Công nghệ 4.
3 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
– Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối.
– Hoạt động Hình thành kiến thức mới: trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình thành kiến thức mới (đối với bài hình thành kiến thức mới).
– Hoạt động Luyện tập, thực hành.
– Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (nếu có).
Dưới đây là ví dụ minh họa kế hoạch bài dạy “Bài 11 Đồ chơi dân gian”
Tên bài học: Bài 11 ĐỒCHƠI DÂN GIAN
1 Năng lực a) Năng lực công nghệ
– Năng lực nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.
– Năng lực sử dụng công nghệ: Sử dụng được một số đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. b) Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học phát triển qua việc hình thành thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong quá trình học tập Các học sinh biết phối hợp cùng nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn, từ đó nâng cao tinh thần tự lập và khả năng tự học tập hiệu quả Việc này góp phần xây dựng môi trường học tập tích cực, thúc đẩy sự tự chủ trong học tập của từng cá nhân.
– Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
– Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng an toàn các đồ chơi nơi công cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trong bài viết này, chúng tôi đã tổng hợp một số hình ảnh từ sách giáo khoa cũng như sưu tầm thêm những hình ảnh về các đồ chơi dân gian đặc trưng của nhiều vùng miền khác nhau Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp video minh họa quá trình làm ra các đồ chơi dân gian, giúp độc giả hiểu rõ hơn về truyền thống và nét đẹp văn hóa đặc trưng của từng khu vực.
– Chuẩn bị một sốđồ chơi dân gian để HS quan sát
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu các đồchơi dân gian phù hợp lứa tuổi b) Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức trò chơi nhằm giúp học sinh thi kể về những đồ chơi dân gian mà các em biết, qua đó phát triển kỹ năng kể chuyện và hiểu biết về văn hóa dân gian Sau phần thi, giáo viên đặt câu hỏi: "Trong các đồ chơi các bạn vừa kể, đồ chơi nào phù hợp với lứa tuổi chúng ta?" để thúc đẩy các em suy nghĩ về tính phù hợp và an toàn của từng loại đồ chơi dân gian Đồng thời, giáo viên cũng hướng dẫn các em cách sử dụng đồ chơi dân gian một cách an toàn, ý thức trách nhiệm khi chơi để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người.
HS có thể không trả lời hết các câu hỏi, nhưng GV hướng dẫn học sinh cùng tìm hiểu cách nhận biết và sử dụng đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi để phát huy giá trị truyền thống và phù hợp với khả năng của trẻ.
Hoạt động 2.1 nhằm giúp trẻ nhận biết các đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi, phát triển hiểu biết về các trò chơi truyền thống phù hợp để chơi và học hỏi Mục tiêu của hoạt động là giúp trẻ phân biệt được một số đồ chơi dân gian phù hợp với độ tuổi của mình, từ đó nâng cao ý thức giữ gìn và trân trọng các trò chơi truyền thống Việc tổ chức thực hiện hoạt động này cần hướng dẫn trẻ nhận diện các đặc điểm của đồ chơi dân gian phù hợp, khơi dậy niềm yêu thích và hỗ trợ phát triển kỹ năng nhận biết, khám phá thế giới xung quanh qua các trò chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU BỔ TRỢ CÔNG NGHỆ LỚP 4
SÁCH GIÁO VIÊN CÔNG NGHỆ 4
Ngoài phần nội dung đầu tiên, phần thứ hai của sách giáo viên tập trung vào hai nhiệm vụ chính: hỗ trợ giáo viên trong việc lập kế hoạch bài dạy và tổ chức thực hiện dạy học trên lớp; đồng thời trình bày các gợi ý trả lời, đáp án cho các câu hỏi, nhiệm vụ, bài tập trong bài học Nội dung sách gồm hai phần rõ ràng, giúp giáo viên chuẩn bị và tổ chức hoạt động giảng dạy hiệu quả hơn.
Phần 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Giới thiệu khái quát về chương trình môn Công nghệ cấp tiểu học, về bộ sách Công nghệ 4, bao gồm SGK, sách GV và vở bài tập.
Phần 2 HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 4
Kế hoạch bài dạy các bài trong SGK Công nghệ 4 được thiết kế nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Các phương pháp giảng dạy và phương tiện hỗ trợ đều được lựa chọn phù hợp với mục tiêu bài học và hoạt động học tập của học sinh, giúp nâng cao hiệu quả thực hiện các kỹ năng và kiến thức cần thiết.
Để hỗ trợ giáo viên trong việc lập và thực hiện kế hoạch bài dạy một cách thuận tiện, nội dung bài học được thiết kế theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Cấu trúc các bài học trong sách Giáo viên Công nghệ 4 tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn trong công văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện nay.
Phân tích mục tiêu bài dạy, thể hiện rõ thành phần, mức độ hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất HS
Chủ yếu liệt kê những công việc cần chuẩn bị về phương tiện dạy học và những học liệu cần thiết
③ Các hoạt độngdạy học chủ yếu
Dưới đây là các gợi ý cách tổ chức hoạt động dạy học hiệu quả, giúp giáo viên triển khai các bài học một cách rõ ràng và phù hợp Các hoạt động dạy học thường gồm 4 nhóm chính, với tên gọi phản ánh nội dung và nhiệm vụ cụ thể của từng phần trong sách giáo khoa Mỗi hoạt động đều được hướng dẫn rõ mục tiêu và phương pháp tổ chức để đảm bảo quá trình giảng dạy đạt hiệu quả cao Việc xây dựng các hoạt động này giúp nâng cao chất lượng học tập, tạo môi trường học tích cực và giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức.
Cuối mỗi bài học, nên bổ sung thêm kiến thức chuyên môn liên quan để hỗ trợ giáo viên trong quá trình triển khai nội dung dạy học hiệu quả hơn, đồng thời nâng cao hiểu biết và kỹ năng giảng dạy.
VỞ BÀI TẬP CÔNG NGHỆ 4
Vở bài tập là tài liệu hỗ trợ giáo viên tổ chức hoạt động khám phá, luyện tập và vận dụng kiến thức bài học một cách dễ dàng, đồng thời giúp học sinh nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian trên lớp và thuận tiện trong việc tự học tại nhà.
Các bài trong sách tập luyện được xây dựng dựa trên mục tiêu và nội dung của sách giáo khoa, đồng thời mở rộng thành các câu hỏi và nhiệm vụ cụ thể phù hợp với hoạt động của giáo viên Các câu hỏi và bài tập trong vở bài tập không chỉ giúp ôn tập kiến thức mà còn là nguồn tư liệu tham khảo quan trọng cho giáo viên trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Vở bài tập cũng cấu trúc thành 2 chủ đề với 13 bài
– Chủ đề 1 với nhan đề Công nghệ và Đời sống gồm 7 bài học
– Chủ đề 2 với nhan đề Thủ công Kĩ thuật với 6 bài học.
HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA BỘ SÁCH CÔNG NGHỆ 4
Ngoài bộ sách giấy, còn có phiên bản điện tử và nhiều học liệu điện tử sinh động đi kèm trên website https://www.hoc10.vn/, giúp học sinh tiếp cận kiến thức dễ dàng, thuận tiện và linh hoạt hơn trong quá trình học tập.