Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến hoạt động ngân hàng và xu hướng phát triển ngân hàng ứng dụng công nghệ 4.0 Tóm tắt: Cách mạng công nghiệp lần thứ tư CMCN 4.0 v ới nh
Trang 1Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến hoạt động ngân hàng
và xu hướng phát triển ngân hàng ứng dụng công nghệ 4.0
Tóm tắt:
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) v ới những thành tựu công nghệ của trí tuệ nhân t ạo (AI), công ngh ệ chuỗi khối (Blockchain), d ữ liệu lớn (Big Data), Internet k ết nối vạn vật (IoT),… đã và đang có nh ững tác động lớn, làm thay đổi đáng kể một số khía cạnh của nền kinh tế, trong đó bao gồm lĩnh vực ngân hàng Trên cơ s ở nhận diện những đặc trưng của CMCN 4.0 và những tác đ ộng chung t ới ngành tài chính, ngân hàng, thông qua tổng hợp số liệu thứ cấp và khảo lược các báo cáo nghiên cứu đã được thực hiện của các cơ quan qu ản lý cũng như t ổ chức tư vấn, bài viết đánh giá và dự báo sự chuyển dịch của ngành Ngân hàng trên th ế giới và ở Việt Nam, đồng thời chỉ ra một số thách thức chính đối với việc ứng dụng công nghệ số trong hoạt động kinh doanh c ủa các ngân hàng Vi ệt Nam trong th ời gian tới
Hình 1: Sự thay đổi công ngh ệ và khoảng cách thu nh ập
qua các giai đoạn cách mạng công nghệ
Trang 2Nguồn: UNCTAD
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất - CMCN 1.0 (1784 - nửa đầu thế kỷ XIX) là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất, xuất phát từ Anh sau đó lan ra toàn th ế giới với sự phát triển của động cơ hơi nư ớc và đư ờng sắt thay thế nền kinh tế giản đơn quy mô nh ỏ dựa trên lao đ ộng chân tay b ằng nền kinh tế công nghiệp và chế tạo máy móc quy mô l ớn
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai - CMCN 2.0 (1860 - 1960) là cuộc cách mạng với động lực chính là động cơ đốt trong và máy móc s ử dụng điện, các tiến bộ kinh tế kỹ thuật có đư ợc nhờ phát triển điện tín, đi ện thoại, đường sắt và việc áp dụng dây chuyền sản xuất hàng loạt
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba - CMCN 3.0 (1969 - 1997) là cuộc cách mạng trong tự động hóa sản xuất dựa trên nền tảng sự ra đời và phát tri ển của công nghệ thông tin, thi ết bị điện tử và Internet Cu ộc cách m ạng này diễn ra khi có các ti ến bộ về hạ tầng điện tử, máy tính và s ố hóa vì được thúc đẩy bởi sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính, máy tính cá nhân và Internet Cùng v ới sự phát tri ển của công nghệ, các nư ớc ở Tây
Âu, Úc, Canada, New Zealand, M ỹ và Nhật Bản đã vư ợt lên dẫn trư ớc trở thành trung tâm phát tri ển của thế giới trong khi các qu ốc gia còn l ại vẫn nằm trong khu vực ngoại vi, kho ảng cách thu nh ập giữa các khu vực ngày càng tăng theo xu hướng phát triển Một số quốc gia Đông Á (Hàn Quốc, Đài Loan…) sau đó cũng đã theo kịp thông qua việc học hỏi và đầu tư đổi mới công nghệ (UNCTAD, 2021)
CMCN 4.0 (bắt đầu từ những năm 2000) v ới đặc trưng là sự kết hợp các công nghệ của nhiều lĩnh vực, làm mờ ranh gi ới giữa vật lý, kỹ thuật số và
Trang 3sinh học So với các cuộc cách mạng trước đây, CMCN 4 0 phát tri ển theo hàm số mũ chứ không ph ải là tốc độ tuyến tính Những đột phá công ngh ệ diễn ra với tốc độ rất nhanh và tương tác thúc đ ẩy nhau t ạo ra một thế giới được số hóa, tự động hóa và ngày càng thông minh hơn, phá v ỡ tiêu chuẩn
đã có tại hầu hết các ngành công nghiệp ở mọi quốc gia Chiều rộng và chiều sâu của những thay đổi này báo trư ớc sự chuyển đổi của toàn bộ hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị (Hình 2)
Hình 2: Khái quát v ề CMCN 4.0
Nguồn: Amir Mehdiabadi và c ộng sự (2020)
Nếu như trong các cu ộc cách mạng công nghi ệp trước đây, sức máy, dầu
mỏ và điện năng là nguyên li ệu cho động lực phát tri ển kinh tế thì ở thời đại 4.0, dữ liệu được cho là sẽ trở thành nguồn nhiên liệu mới Trong thời đại 4.0, công nghệ IoT và Blockchain đóng vai trò như các “giàn khoan” d ữ liệu, đổ vào bể chứa của Big Data, và đư ợc tinh ch ế bởi AI trên n ền tảng điện toán đám mây thành các thông tin h ữu ích trước khi chuyển đến cho các ứng dụng tự động hóa (Automation/IoT) (Economist, 2017) CMCN 4.0
đã và đang có nhiều tác động sâu sắc đến nền kinh tế nói chung và thị
trường tài chính, ngân hàng nói riêng
1.1 Đối với nền kinh tế
Trang 4
Thứ nhất, CMCN 4.0 đang làm thay đ ổi căn bản phương th ức sản xuất và cách thức tổ thức lao động sản xuất của nền kinh tế toàn cầu Nếu như
các cuộc cách mạng công ngh ệ trước đây t ập trung vào vốn sản xuất hữu hình (động cơ hơi nước, điện năng với dây chuyền sản xuất hàng loạt,
mạng kết nối Internet), CMCN 4.0 l ại là sự tổng hòa c ủa các cu ộc cách mạng công ngh ệ kỹ thuật số, sinh học và vật lý v ới các bước đột phá công nghệ chưa từng có ti ền lệ trong lịch sử, làm hình thành lo ại hình sản xuất và tiêu dùng m ới CMCN 4.0 cũng giúp chuyên môn hóa cao hơn trong lĩnh vực dịch vụ bằng cách tạo ra các nền tảng kinh doanh tập trung cao độ tập hợp các nhóm ngư ời nhất định lại với nhau b ằng mô hình tương tác theo chiều ngang (P2P, n ền kinh tế chia sẻ với các ứng dụng gọi xe, dịch
vụ du lịch khách s ạn,…)
Hiện nay, tăng trư ởng kinh t ế thế giới được tính toán theo GDP v ốn dựa trên chỉ số hoạt động của sản xuất Tuy nhiên, cu ộc cách mạng mới nhất về công nghệ đã chuyển sự phụ thuộc này vào d ịch vụ và công ngh ệ Theo thống kê của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF), 1 USD đ ầu tư vào công ngh ệ
kỹ thuật số đã làm tăng GDP thêm 20 USD trong 30 năm qua, trong khi s ố tiền tương tự dành cho đ ầu tư phi kỹ thuật số chỉ làm tăng GDP thêm
khoảng 3 USD cùng giai đo ạn WEF dự báo 24,3% GDP toàn c ầu sẽ đến từ các công nghệ kỹ thuật số như AI và điện toán đám mây vào năm 2025, trong khi Market Watch d ự báo ngành công nghi ệp mới ô tô tự hành sẽ có doanh thu 173,5 t ỷ USD vào năm 2023 v ới mức tăng trư ởng CAGR là
36,2% trong 3 năm tới
và thông tin liên l ạc, theo đó Logistics và chu ỗi cung ứng toàn cầu sẽ trở nên hiệu quả hơn, chi phí thương m ại giảm mở ra cơ hội thị trường mới giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu Không những thế, do ít bị giới hạn bởi năng su ất cận biên và s ự hữu hạn của nguồn lực, CMCN 4.0 đư ợc
kỳ vọng tạo ra sự tăng trư ởng phi tuyến về sản lư ợng và vi ệc làm toàn cầu
Trang 5McKinsey (2019) ước tính CMCN 4.0 có tiềm năng tạo ra giá trị cho các nhà sản xuất và nhà cung c ấp là 3,7 nghìn t ỷ USD vào năm 2025 C ó thể nói, CMCN 4.0 chính là cơ hội để các quốc gia bứt phá và vươn lên mạnh
mẽ, nhưng cũng có th ể là nguy cơ khi ến các quốc gia bị tụt lại phía sau n ếu không kịp hòa nhập cùng cuộc chơi (Hình 3)
Hình 3: Bốn nhân tố thúc đẩy tăng trưởng năng suất của CMCN 4.0
Nguồn: Jozef Hercko và Jozef Hnat (2015)
1.2 Đối với ngành tài chính, ngân hàng
vụ tài chính có thể thực hiện 24/7 theo th ời gian thực Theo Nielsen
Research, thiết bị di động đã tr ở thành một chuẩn mực mới cho các hoạt động ngân hàng, trong đó, khu vực châu Á - Thái Bình Dương và châu Phi
Trang 6là động lực tăng trưởng chính của ngân hàng di động thế giới Tại Mỹ, hơn 70% các giao d ịch cổ phiếu hiện đư ợc quyết định dựa trên thuật toán máy tính, chỉ có chưa đ ến 10% quy ết định đưa ra bởi các chuyên gia, giúp ti ết kiệm một khoản rất lớn cho các d ịch vụ tư vấn tài chính Và đ ặc biệt, công nghệ giúp những ng ười nghèo, ngư ời có hoàn cảnh khó khăn lần đầu có cơ hội đư ợc tiếp cận với các giải pháp tài chính T ại Bangladesh, các kho ản vay vi mô được hỗ trợ bởi công nghệ đã mở ra một kỷ nguyên mới về trao quyền tài chính cho nh ững ngư ời có hoàn cảnh khó khăn ở các vùng nông thôn
Thứ hai, công ngh ệ 4.0 giúp nâng cao tr ải nghiệm của khách hàng Công
nghệ đang giúp các công ty nâng cao tr ải nghiệm của khách hàng lên g ấp
10 lần thông qua cung c ấp các trải nghiệm trực quan, cá nhân hóa và có tính kết nối cao V ới Big Data, các công ty có quy ền truy cập vào thông tin chi tiết chuyên sâu về thói quen, s ở thích, nhu c ầu của khách hàng; trong khi AI giúp các công ty d ễ dàng điều chỉnh trải nghiệm của khách hàng, tiếp cận khách hàng t ại những điểm tiếp xúc quan trọng và th ay đổi sản phẩm, dịch vụ phù hợp, tăng sự hài lòng của khách hàng Kh ảo sát cho thấy 70% khách hàng coi các quy trình đư ợc kết nối là yêu cầu chính và 59% coi sự tương tác đư ợc điều chỉnh và phù h ợp với ngữ cảnh dựa trên các tương tác trước đó là yếu tố quan trọng để lựa chọn tổ chức cung cấp dịch
vụ tài chính
Thứ ba, công nghệ 4.0 giúp tăng cư ờng hiệu quả và bảo mật Một trong
những hệ quả tất yếu của CMCN 4.0, làm thay đ ổi hệ thống ngân hàng toàn diện phải nói đến sự xuất hiện của tiền kỹ thuật số và đặc biệt là công ngh ệ Blockchain Công ngh ệ Blockchain ghi l ại các giao dịch một cách minh bạch và an toàn, cho phép m ọi ngư ời trên kh ắp thế giới gửi tiền gần như ngay lập tức đến mọi nơi với chi phí thấp, các giao dịch này đư ợc bảo vệ bằng mật mã giúp giảm thiểu đáng k ể nguy cơ bị tấn công
Thứ tư, CMCN 4.0 giúp gia tăng tính linh ho ạt của các tổ chức tài
chính CMCN 4.0 khiến các tổ chức tài chính ngày càng ch ịu nhi ều áp lực
đáp ứng các sự kiện và nhu cầu khách hàng ngay lập tức, 24/7 Để thực hiện được điều này đòi h ỏi các ngân hàng và t ổ chức tài chính c ần phải linh hoạt, nhanh nhạy nhất có thể để có khả năng gi ải quyết các vấn đề và thay đổi hướng đi nhanh chóng Tuy nhiên, CMCN 4.0 cũng mang l ại những cơ hội áp dụng công nghệ khiến các tổ chức tài chính, ngân hàng tr ở nên linh
Trang 7hoạt hơn, ví dụ như sử dụng đám mây lai - một cơ sở hạ tầng công ngh ệ thông tin k ết nối đám mây công c ộng với các không gian đám mây riêng đ ể tạo ra một môi trường đám mây linh ho ạt, duy nhất
Ngoài ra, ứng dụng công ngh ệ 4.0 cũng giúp các t ổ chức tài chính, ngân hàng tiếp thị hiệu quả và có mục tiêu, hỗ trợ khách hàng hiệu quả thông qua Robot v ới chi phí rất thấp, giúp các t ổ chức tài chính mở rộng khu vực hoạt động, giảm thiểu rủi ro nh ờ đánh giá dựa trên dữ liệu, quản trị kinh doanh tốt hơn, giảm thiểu lỗi của con ngư ời trong các ho ạt động tài chính, tăng tính minh bạch và tin cậy với trách nhiệm giải trình, sửa chữa dễ dàng hơn
Tuy nhiên, cùng v ới những cơ hội trên, CMCN 4.0 cũng đem l ại những thách thức không nhỏ đối với các tổ chức tài chính, ngân hàng:
Thứ nhất, rủi ro an ninh và t ội phạm mạng gia tăng Các mối đe dọa
mạng ngày càng tr ở nên tinh vi hơn v ới Ransomware, lừa đảo, rò rỉ thông tin và vi phạm dữ liệu CMCN 4.0 mang l ại sự gia tăng sử dụng công ngh ệ vào ngành tài chính, ngân hàng cũng khi ến nguy cơ các công ty b ị tấn công mạng ngày càng lớn Th ống kê c ủa TechJury cho th ấy, có đến 34% doanh nghiệp tài chính b ị ảnh hư ởng bởi các mối đe dọa nội gián hàng năm và các cuộc tấn công lừa đảo chiếm 14% tổng số vụ vi phạm dữ liệu Một cuộc tấn công mạng không chỉ gây tê li ệt về mặt tài chính cho m ột tổ chức, với chi phí trung bình c ủa một cuộc tấn công mạng khoảng 18,3 triệu USD, mà còn
có thể gây ra thiệt hại không thể khắc phục đư ợc đối với danh ti ếng của tổ chức đó Ví dụ như trư ờng hợp tổ chức báo cáo tín dụng tiêu dùng Equifax
đã bị tấn công mạng và kết quả là 15,2 triệu hồ sơ khách hàng đã bị lộ, 10.000 số thẻ tín dụng bị truy cập và hơn 15.000 khách hàng b ị tấn công do thông tin cá nhân b ị truy xu ất (tên ngư ời dùng, mật khẩu, câu h ỏi bảo mật,
số điện thoại và địa chỉ email)
Thứ hai, thách thức trong việc xây dựng lòng tin và m ối quan h ệ với khách hàng 95% khách hàng cho bi ết sự tin tư ởng vào m ột công ty làm
tăng lòng trung thành của họ đối với công ty đó Tuy nhiên, với CMCN 4.0
và việc hư ớng tới một thế giới nơi mọi thứ đều được số hóa hầu như không
có sự tiếp xúc với con ngư ời thì việc xây dựng lòng tin ngày càng tr ở nên khó khăn hơn Máy tính và công ngh ệ được kết nối không thể mang lại cho khách hàng nhiều cảm xúc, sự sáng tạo, trí tư ởng tượng, sự đồng cảm hoặc
Trang 8trực giác Các ngân hàng s ẽ phải tìm ra những cách thức mới và sáng tạo để đưa yếu tố con người và dấu ấn cá nhân vào dịch vụ trực tuyến, Chatbot dựa trên AI có th ể sẽ được sử dụng như công c ụ phổ biến
tổ chức tài chính s ẽ buộc phải điều chỉnh lại quy trình hoạt động, đẩy mạnh cạnh tranh v ới các dịch vụ kỹ thuật số sáng tạo, các dịch vụ trực tuyến, thay đổi hệ thống thân thiện hơn với thiết bị di động… Trên cơ sở đó, các
tổ chức tài chính, ngân hàng sẽ dần dần chuyển từ hình thức tổ chức truyền thống sang nền tảng năng động tập trung vào kỹ thuật số, cung cấp các sản phẩm dịch vụ cạnh tranh v ới trải nghiệm ngư ời dùng liền mạch dựa trên phân tích dữ liệu khách hàng
Ngân hàng là ngành năng đ ộng với sự cạnh tranh gay gắt về sản phẩm, dịch
vụ Các ngân hàng trên th ế giới đã không ngừng nỗ lực phát triển và
chuyển đổi để không b ị các đối thủ cạnh tranh b ỏ xa Lịch sử cạnh tranh của các ngân hàng di ễn ra từ cung cấp máy ATM đầu tiên, ngân hàng qua điện thoại đầu tiên, ngân hàng trực tuyến đầu tiên, các ứng dụng ngân hàng
di động đầu tiên và đến nay là cuộc đua về cấu trúc ngân hàng kỹ thuật số
Ảnh hưởng tiêu cực từ khủng hoảng tài chính 2007 - 2008 khiến kinh tế tăng trưởng chậm, lãi suất thấp và chi phí tuân thủ tăng cao, lợi nhuận ngân hàng s ụt giảm mạnh (tỷ suất lợi tức trên vốn chủ sở hữu ROE c ủa các ngân hàng theo th ống kê c ủa McKinsey giảm từ 16% xuống còn 8 - 10%), các ngân hàng vì v ậy đang ph ải đối mặt với áp lực cạnh tranh rất cao Sự kết hợp của dịch vụ tài chính và công ngh ệ là cơ hội mà nhờ đó các ngân hàng có thể thâm nhập nhanh chóng vào th ị trường Các ngân hàng trên th ế
Trang 9giới đã tận dụng đư ợc sự phát triển của công ngh ệ mới trong CMCN 4.0 đ ể nâng cấp không chỉ sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng mà c ả quy trình phân ph ối, hệ thống quản trị hoạt động nội bộ ngân hàng Một số xu hướng ứng dụng công nghệ chính nổi bật của các ngân hàng trên thế giới trong thời gian vừa qua có th ể kể đến như sau:
số ở Hoa Kỳ đạt 4,3 t ỷ đô la Mỹ vào năm 2021, chi ếm 28,78% thị phần trên thị trường toàn c ầu Trung Qu ốc, nền kinh t ế lớn thứ hai thế giới đư ợc dự báo sẽ đạt quy mô thị trường ư ớc tính là 4,6 t ỷ USD vào năm 2026 v ới tốc
độ CAGR là 19,9% trong giai đoạn phân tích, trong khi Nh ật Bản và
Canada dự báo sẽ tăng trưởng lần lư ợt ở mức 11% và 13,1%, khu v ực châu
Âu, Đức tăng trưởng CAGR khoảng 14,5% năm 2026
Lĩnh vực ngân hàng di động đã nổi lên như một kênh thu hút khách hàng mới, kênh ngân hàng bán l ẻ chủ đạo thay vì giai đo ạn trư ớc đó ch ỉ là một trong các phân khúc N ền tảng di đ ộng cũng đư ợc các tổ chức tài chính coi
là một dịch vụ cần thi ết để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường M ột số ngân hàng sử dụng kênh di đ ộng như m ột yếu tố khác biệt chiến lư ợc, vì khách hàng có th ể sử dụng kênh này để tận dụng mọi lúc, mọi nơi đ ể tiếp cận với nhiều loại sản phẩm và dịch vụ ngân hàng (truy v ấn số dư, thanh toán, chuyển tiền bao gồm chuyển khoản từ tài khoản này sang tài kho ản khác, truy c ập thông tin tài kho ản, mở tài kho ản, đăng ký gia h ạn tín dụng hoặc khoản vay, tìm chi nhánh ngân hàng ho ặc máy ATM, đ ầu tư và truy cập các dịch vụ nội dung) Khách hàng đang d ịch chuyển theo đ ộ tuổi và thế hệ trẻ được dự đoán sẽ thúc đẩy nhu c ầu đối với các dịch vụ ngân hàng
di động Việc thiếu cơ sở hạ tầng chi nhánh ngân hàng ở các thị trường đang phát triển cũng được cho là sẽ thúc đẩy nhu cầu đối với dịch vụ ngân hàng di động và tương ứng sẽ thúc đẩy lưu lượng dữ liệu di động (Biểu đồ 1)
Biểu đồ 1: Thay đ ổi số lượng khách hàng c ủa ngân hàng
Trang 10trên các kênh phân ph ối theo quý giai đo ạn 2015 - 2020
sử dụng dữ liệu nâng cao, ki ến trúc công ngh ệ mạnh mẽ cùng kh ả năng quản lý nhi ều mô hình kinh doanh trong m ột danh mục đầu tư
Thứ hai, tối ưu hóa quy trình ho ạt động nội bộ
Hầu hết các tổ chức tài chính hiện dựa vào công nghệ điện toán đám mây
và phân tích dữ liệu để tăng hiệu quả và cải thiện hệ thống phân tích kinh doanh Tuy nhiên cùng v ới sự gia tăng của nhu cầu khách hàng, t ốc độ xử
lý và độ bảo mật cũng yêu cầu cao hơn, đòi hỏi các tổ chức phải tìm kiếm