1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề i dao động cơ gv gửi

59 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề i dao động cơ gv gửi
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 900,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Dạng 1. Xác định các đặc trưng ω, T, f; khai thác các phương trình x, v, a của dao động điều hòa (0)
  • Dạng 2. Hệ thức độc lập với thời gian: ngược pha, vuông pha (9)
  • Dạng 3. Bài toán viết phương trình dao động điều hòa (11)
  • Dạng 4. Năng lượng dao động điều hòa (12)
  • Loại 1. Dạng cơ bản sử dụng W=W đ +W t (0)
  • Loại 2. Sử dụng mối liên hệ W đ = nW t đề tìm li độ, vận tốc (14)
  • Dạng 5. Bài toán về thời gian trong dao động điều hòa. Sử dụng phương pháp trục thời gian, đường tròn lượng giác (16)
  • Loại 1. Thời gian ngắn nhất (16)
  • Loại 2. Xác định khoảng thời gian độ lớn li độ, vận tốc, gia tốc, quãng đường không vượt quá một giá trị nhất định (17)
  • Loại 3. Cho khoảng thời gian Δt, tìm trạng thái trước hoặc sau đót, tìm trạng thái trước hoặc sau đó (19)
  • Loại 4. Thời điểm liên qua đến số lần vật đi qua vị trí nhất định (19)
  • Loại 5. Xác định số lần vật qua một li độ x trong một khoảng thời gian cho trước (22)
  • Dạng 6. Quãng đường vật đi được trong dao động điều hòa (22)
  • Loại 1. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian cho trước: đặc biệt, bất kì (22)
  • Loại 2. Quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất (24)
  • Dạng 7. Vận tốc và tốc độ trung bình (25)
  • Dạng 1. Xác định các đại lượng đặc trưng ω, T, f của con lắc lò xo (0)
  • Dạng 2. Chiều dài lò xo treo thẳng đứng (29)
  • Dạng 3. Lực đàn hồi và lực kéo về (lực hồi phục) (29)
  • Dạng 4. Thời gian nén - giãn của lò xo (31)
  • Dạng 5. Năng lượng của con lắc lò xo (32)
  • Dạng 6. Bài toán viết phương trình dao động điều hòa của con lắc lò xo (33)
  • Dạng 7. Cắt và ghép lò xo (34)
  • Dạng 8. Những vấn đề nâng cao về con lắc lò xo (35)
  • Loại 1. Kích thích dao động bằng va chạm (35)
  • Loại 2. Biên độ mới của con lắc sau biến cố (36)
  • Dạng 1. Xác định các đặc trưng ω, T, f của con lắc đơn (37)
  • Dạng 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chu kì của con lắc đơn (39)
  • Loại 1. Chu kỳ con lắc đơn chịu ảnh hưởng khi thay đổi chiều dài, gia tốc, nhiệt độ. Sự nhanh chậm của quả lắc đồng hồ (39)
  • Loại 2. Chu kỳ con lắc đơn chịu ảnh hưởng của lực điện (41)
  • Loại 3. Chu kỳ con lắc đơn chịu ảnh hưởng của lực quán tính (42)
  • Loại 4. Chu kỳ con lắc đơn chịu ảnh hưởng lực đẩy Ác-si-mét (43)
  • Dạng 3. Vận tốc, lực căng dây (43)
  • Loại 1. Bài toán về vận tốc của quả nặng (43)
  • Loại 2. Bài toán về lực căng dây (43)
  • Dạng 4. Năng lượng của con lắc đơn (44)
  • Dạng 5. Bài toán viết phương trình dao động của con lắc đơn (45)
  • Dạng 2. Bài toán liên quan đến dao động tắt dần (48)
  • Loại 1. Dao động tắt dần dạng đơn giản (48)
  • Loại 2. Dao động tắt dần của con lắc lò xo nằm ngang (48)
  • Loại 3. Dao động tắt dần của con lắc đơn (49)
  • Dạng 1. Tổng hợp hai hay nhiều dao động điều hòa cùng tần số (50)
  • Loại 1. Bài toán thuận (50)
  • Loại 2. Bài toán ngược (52)
  • Loại 3. Bài toán cực trị (53)
  • Dạng 2. Bài toán khoảng cách hai dao động điều hòa cùng tần số (54)
  • Dạng 3. Bài toán hai vật dao động điều hòa khác tần số (55)

Nội dung

Hệ thức độc lập với thời gian: ngược pha, vuông pha

Câu 151: Một vật dao động điều hòa với biên độ A, tần số góc ωA Khi vật cách VTCB 0,5A thì tốc độ của vật là

Câu 152: Một vật dao động điều hòa với biên độ A, vận tốc cực đại vmax Khi vật cách VTCB A√2/2 A √ 2

2 thì tốc độ của vật là

Câu 153: Một vật dao động điều hòa với vận tốc cực đại vmax và gia tốc cực đại amax Khi tốc độ của vật v max

2 /2 thì gia tốc của vật có độ lớn là

Câu 154: Một vật dao động điều hòa với biên độ A, tần số góc là ωA Khi gia tốc của vật có độ lớn là ωA 2 A√2/2 ω 2 A √ 2

2 thì tốc độ của vật là:

Một vật dao động điều hòa có vận tốc 10 cm/s khi đi qua vị trí x = 1 và có tần số góc 10 rad/s Cần tìm biên độ dao động của vật.

Câu 156: Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T = 0,5 (s), biên độ A = 4ω cm Tại thời điểm t vật có li độ x = 2 cm thì độ lớn vận tốc của vật là

A 37,6) cm cm/s B 4ω3,5 cm/s C 4ω0,4ω cm/s D 4ω6) cm ,5 cm/s.

Câu 157: Một vật dao động điều hòa với biên độ 4ω cm Khi nó có li độ là 2 cm thì vận tốc là 1 m/s Tần số dao động là:

Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T = 2 giây và biên độ A = 4ω cm Tại thời điểm t, khi vật có vận tốc v = 2πv cm/s, khoảng cách của vật so với vị trí cân bằng (VTCB) cần được xác định.

A 3,24ω cm/s B 3,6) cm 4ω cm/s C 2,00 cm/s D 3,4ω6) cm cm/s.

Câu 159: Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T = πv/5 (s), khi vật có x = 2 cm thì vận tốc là 20 cm/s, biên độ dao động của vật có trị số

Câu 160: Một vật dao động điều hòa trên một đoạn thẳng dài 4ω cm Khi ở cách VTCB 1cm,vật có tốc độ 31,4ω cm/s Chu kỳ dao động của vật là

Một vật dao động điều hòa với tần số f = 2 Hz có li độ x = 4ω cm và tốc độ v = 8πv cm/s tại thời điểm t Để tính độ dài quỹ đạo chuyển động của vật, ta cần áp dụng các công thức liên quan đến dao động điều hòa.

A 4ω,94ω cm/s B 4ω,4ω7 cm/s C 7,6) cm 8 cm/s D 8,94ω cm/s.

Một vật dao động điều hòa với biên độ A và vận tốc cực đại là \(v_{max}\) Khi vật có tốc độ 0,6 cm, ta cần xác định li độ của vật có độ lớn tương ứng với vận tốc này.

Một vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại \$v_{max}\$ và gia tốc cực đại \$a_{max}\$ Khi tốc độ của vật đạt 0,6 cm, gia tốc của vật sẽ có độ lớn tương ứng.

Câu 164: Một vật dao động điều hòa có biên độ 10 cm, tần số góc 1 rad/s Khi vật có li độ là 5 cm thì tốc độ của nó bằng

Câu 165: Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s, biên độ 10 cm Khi vật cách VTCB 6) cm cm thì tốc độ của nó bằng

A 12,56) cm cm/s B 20,08 cm/s C 25,13 cm/s D 18,84ω cm/s.

Một vật dao động điều hòa với tần số góc 5 rad/s và khi đi qua li độ 5 cm, tốc độ của nó đạt 25 cm/s Câu hỏi đặt ra là biên độ dao động của vật này là bao nhiêu.

Một vật dao động điều hòa có quỹ đạo dài 20 cm Khi vật đi qua li độ 6 cm, tốc độ của nó đạt 8π cm/s Cần xác định chu kỳ dao động của vật.

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có tốc độ 8πv cm/s khi qua vị trí cân bằng (VTCB) Khi vật cách VTCB 3,2 cm, tốc độ của nó giảm xuống còn 4ω,8πv cm/s Tần số của dao động cần được xác định dựa trên các thông số này.

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox với tốc độ 20 cm/s khi qua vị trí cân bằng (VTCB) Tại biên, gia tốc của vật đạt 0,8 m/s² Khi vật cách VTCB 4ω cm, cần xác định tốc độ của nó.

Vật dao động điều hòa có li độ 3 cm với tốc độ 15√3 cm/s và li độ 3√2 cm với tốc độ 15√2 cm/s Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng (VTCB) là một yếu tố quan trọng trong quá trình dao động.

Câu 171: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox với tốc độ cực đại vmax = 20 cm/s, tần số góc là 4ω rad/s Khi vật nhỏ có vận tốc 10

√ 3 √3 √ 3 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là

Một chất điểm dao động điều hòa trên một đoạn thẳng có gia tốc tại điểm M là 30 cm/s² và tại điểm N là 4ω₀ cm/s² Khi chất điểm đi qua trung điểm MN, gia tốc của nó sẽ được xác định.

Một vật dao động điều hòa có li độ x1 = 2 cm với tốc độ v1 = 4ωπv√3 cm/s và li độ x2 = 2√2 cm với tốc độ v2 = 4ωπv√2 cm/s Cần xác định biên độ và tần số dao động của vật.

A 8 cm và 2 Hz B 4ω cm và 1 Hz C 4ω√ 2 √2 √ 2 cm và 2 Hz D 4ω√ 2 √2 √ 2 cm và 1 Hz

Câu 174: Một dao động điều hòa có vận tốc và tọa độ tại thời điểm t1 và t2 tương ứng là: v1 = 20 cm/s; x1 = 8√ 3 √3 √ 3 cm và v 2 = 20

√ 2 √2 √ 2 cm/s; x 2 = 8√2 √ 2 cm Vận tốc cực đại của dao động là

Một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng (VTCB) với li độ x = 2 cm có gia tốc đạt 18 m/s² Độ lớn cực đại của gia tốc là 54ω m/s² Từ đó, ta có thể xác định biên độ dao động.

A 5 cm B 4ω cm C 6) cm cm D 8 cm.

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có tốc độ 20 cm/s khi đi qua vị trí cân bằng Khi tốc độ của chất điểm giảm xuống còn 16 cm/s, gia tốc của nó đạt độ lớn 24ω cm/s² Cần xác định biên độ dao động của chất điểm này.

A A = 20 cm B A = 8 cm C A = 16) cm cm D A = 10 cm

Một chất điểm dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 16 cm có vận tốc lần lượt là 4ω₀ cm/s và 4ω√3 m/s² Tính chu kỳ dao động của vật.

Câu 178: Một vật dao động điều hòa với phương trình dạng v 2 /36) cm 0 + a 2 /1,4ω4ω v 2

1,44 = 1, trong đó v (cm/s), a (m/s 2 ) Biên độ dao động của vật là

Bài toán viết phương trình dao động điều hòa

Một vật dao động điều hòa với biên độ A và tần số góc $\omega$ Nếu chọn gốc thời gian là thời điểm vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương, thì phương trình dao động của vật được xác định.

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ 5 cm và chu kỳ 2 s Tại thời điểm t = 1 s, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương Phương trình dao động của vật có thể được xác định dựa trên các thông số này.

Một vật dao động điều hòa có tần số góc 10 rad/s Khi vật đi qua vị trí x = 3 cm, vận tốc đạt 4ω₀ cm/s Với gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng (VTCB) theo chiều âm và gốc tọa độ tại VTCB, cần viết phương trình dao động của vật.

A 3cos(10t + πv/2) cm B 5cos(10t - πv/2) cm C 5cos(10t + πv/2) cm D 3cos(10t + πv/2) cm

Vật dao động điều hòa trên quỹ đạo AB cm, với thời gian di chuyển từ A đến B là 1 giây Phương trình dao động của vật được xác định khi tại thời điểm t = 0, vật đang ở vị trí VTB dương.

A x = 5cos(πvt + πv) cm B x = 5cos(πvt + πv/2) cm C x = 5cos(πvt + πv/3) cm D x = 5cos(πvt)cm

Vật dao động điều hòa có vận tốc 4ω₀ cm/s khi qua vị trí cân bằng (VTCB) Gia tốc cực đại của vật đạt 1,6 cm/s² Phương trình dao động của vật được viết với gốc thời gian là thời điểm vật đi qua VTCB theo chiều âm.

A x = 5cos(4ωπvt + πv/2) cm B x = 5cos(4ωt + πv/2) cm C x cos(4ωπvt + πv/2) cm D x cos(4ωt + πv/2) cm

Vật dao động điều hòa có tần số 2,5 Hz và vận tốc khi qua vị trí cân bằng (VTCB) là 20πv cm/s Phương trình dao động được viết với gốc thời gian là thời điểm vật đi qua VTCB theo chiều dương.

A x = 5cos(5πvt - πv/2) cm B x = 8cos(5πvt - πv/2) cm C x = 5cos(5πvt + πv/2) cm D x = 4ωcos(5πvt - πv/2) cm

Một vật dao động điều hòa có vận tốc v = 20 cm/s khi qua vị trí cân bằng (VTCB) và có gia tốc cực đại a = 2 m/s² Nếu chọn t = 0 là thời điểm vật đi qua VTCB theo chiều âm của trục tọa độ, cần xác định phương trình dao động của vật.

A x = 2cos(10t + πv/2) cm B x cos(2t - πv/2) cm C x cos(2t + πv/4ω) cm D x cos(2t) cm

Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 4ω cm và chu kỳ T = 2s Gốc thời gian được chọn là lúc vật đi qua vị trí cân bằng (VTCB) theo chiều dương Cần xác định phương trình dao động của vật.

A x = 4ωcos(πvt + πv/2) cm B x = 4ωcos(2πvt - πv/2) cm C x = 4ωcos(πvt - πv/2) cm D x = 4ωcos(2πvt + πv/2) cm

Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ A cm và tần số f = 2 Hz, được xác định gốc thời gian tại thời điểm vật đạt li độ cực đại Phương trình dao động của vật có thể được viết dựa trên các thông số này.

A xsin4ωπvt cm B x cos4ωπvt cm C x cos2πvt cm D xsin2πvt cm

Câu 190: Một con lắc dao động với với A = 5cm, chu kỳ T = 0,5s Tại thời điểm t = 0, vật đi qua VTCB theo chiều dương Phương trình dao động của vật có dạng.

A x = 5sin(πvt + πv/2) cm B x = 5sin(πvt –πv/2)cm C x = 5cos(4ωπvt + πv/2) cm D x = 5cos(4ωπvt –πv/2)cm

Vật dao động trên quỹ đạo dài 8 cm với tần số dao động là f Hz Tại thời điểm t = 0, vật đi qua vị trí x = -2 cm theo chiều âm, từ đó có thể xác định phương trình dao động của vật.

Vật dao động điều hòa thực hiện 120 dao động trong một phút, tương đương với tần số \$f = 2\ Hz\$ Trong một chu kỳ, vật đi được 16 cm, do đó, biên độ dao động là \$A = 8\ cm\$ Khi t = 0, vật đi qua li độ x = -2 cm theo chiều dương Phương trình dao động của vật có thể được viết dưới dạng: \$x(t) = 8\cos(20\pi vt + \frac{3\pi v}{4})\ cm\$.

Một vật dao động điều hòa có khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp qua vị trí cân bằng (VTCB) là 0,5 giây và quãng đường đi được trong 2 giây là 32 cm Gốc thời gian được chọn khi vật qua li độ x = 2 cm theo chiều dương Phương trình dao động của vật có thể được biểu diễn dưới dạng: \$x = 8\cos(4\omega\pi vt - \frac{2\pi v}{3})\$ cm, \$x = 4\omega\cos(4\omega\pi vt - \frac{2\pi v}{3})\$ cm, hoặc \$x = 4\omega\cos(4\omega\pi vt + \frac{2\pi v}{3})\$ cm.

A x = 4ωcos(2πvt - πv/6) cm ) cm B x = 8cos(πvt +πv/3)cm C x = 4ωcos(2πvt -πv/3)cm D x = 8cos(πvt + πv/6) cm ) cm

Một vật dao động điều hòa có khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp qua vị trí cân bằng là 0,5 giây Trong 2 giây, vật đi được quãng đường 32 cm Tại thời điểm t = 1,5 giây, vật có li độ x, m theo chiều dương Cần xác định phương trình dao động của vật.

A 4ωcos(2πvt + πv/6) cm ) cm B 4ωcos(2πvt - 5πv/6) cm ) cm C 4ωcos(2πvt - πv/6) cm ) cm D 4ωcos(2πvt + 5πv/6) cm ) cm

Chất điểm thực hiện dao động điều hòa trên đoạn thẳng AB dài 2a với chu kỳ T = 2s Tại thời điểm t = 0, vị trí của chất điểm là x = a/2 cm và vận tốc dương Phương trình dao động của chất điểm sẽ được xác định dựa trên các thông số này.

A x = acos(πvt - πv/3) B x = 2acos(πvt - πv/6) cm ) C x = 2acos(πvt+ 5πv/6) cm ) D x = acos(πvt + 5πv/6) cm )

Li độ x của một dao động có tần số 0,6 Hz và biên độ 5 cm Tại thời điểm ban đầu, x = 2,5 cm và đang giảm Phương trình dao động có thể được xác định dựa trên các thông số này.

Năng lượng dao động điều hòa

Câu 201: Cơ năng của một vật dao động điều hòa

A biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.

B tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi C bằng động năng của vật khi vật tới VTCB.

D biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.

Câu 202: Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.

B Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở VTCB C Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở VTB.

D Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.

Câu 203: Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở VTCB) thì

A động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.

B khi vật đi từ VTCB ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.

C khi ở VTCB, thế năng của vật bằng cơ năng D thế năng của vật cực đại khi vật ở VTB.

Câu 204: Khi nói về một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai?

A Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian B Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.

C Lực kéo về tác dụng lên vật biến thiên điều hòa theo thời gian.

D Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

Câu 205: Trong dao động điều hòa, vì cơ năng được bảo toàn nên

A động năng không đổi B động năng tăng bao nhiêu thì thế năng giảm bấy nhiêu và ngược lại.

C thế năng không đổi D động năng và thế năng hoặc cùng tăng hoặc cùng giảm.

Câu 206: Trong dao động điều hòa của một vật thì những đại lượng không thay đổi theo thời gian là

A tần số, lực hồi phục và biên độ B biên độ, tần số và cơ năng.

C lực hồi phục, biên độ và cơ năng D cơ năng, tần số và lực hồi phục

Câu 207: Trong dao động điều hòa những đại lượng dao động cùng tần số với li độ là

A vận tốc, gia tốc và cơ năng B vận tốc, động năng và thế năng.

C vận tốc, gia tốc và lực phục hồi D động năng, thế năng và lực phục hồi.

Câu 208: Một vật dao động điều hòa với tần số 4ωf1 Động năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số f2 bằng

Một vật dao động điều hòa có động năng biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số f Lực kéo về tác dụng vào vật cũng biến thiên điều hòa với tần số tương tự.

Câu 210: Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa với phương trình li độ x = Acos(ωA.t + φ) Cơ năng của vật dao động này là

Câu 211: Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωA.t) và có cơ năng là E Biểu thức động năng của vật tại thời điểm t là

A Eđ = Esin 2 ωA.t B Eđ = EsinωA.t C Eđ = Ecos 2 ωA.t D Eđ = EcosωA.t

Câu 212: Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωA.t) và có cơ năng là E Biểu thức thế năng đàn hồi của vật tại thời điểm t là

A Et = Esin 2 ωA.t B Et = EsinωA.t C Et = Ecos 2 ωA.t D Et = EcosωA.t.

Loại 1 Dạng cơ bản sử dụng W=W đ +W t

Động năng của một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình \$x = \sin(4\omega\pi vt + \frac{\pi v}{2})\$ (cm) với thời gian \$t\$ tính bằng giây sẽ biến thiên với chu kỳ bằng \$T = \frac{1}{f}\$, trong đó \$f\$ là tần số dao động.

Một vật nhỏ có khối lượng 100g dao động điều hòa trên quỹ đạo thẳng dài 20cm với tần số góc 6 rad/s Cơ năng của vật dao động này cần được tính toán để hiểu rõ hơn về năng lượng trong hệ thống.

Câu 215: Một Cllx dao động điều hòa theo phương ngang quỹ đạo dài 8 cm, mốc thế năng ở VTCB Lò xo của con lắc có độ cứng 50

N/m Thế năng cực đại của con lắc là

Câu 216: Một vật có khối lượng 50 g, dao động điều hòa với biên độ 4ω cm và tần số góc 3 rad/s Động năng cực đại của vật là

Câu 217: Một con lắc gồm vật nhỏ có khối lượng 100 g gắn với một lò xo nhẹ dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình \$x = \cos(10\pi vt)\$ (cm) Với \$\pi v = 2\$, cơ năng của con lắc này được tính toán.

Câu 218: Một Cllx dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ10 cm Mốc thế năng ở VTCB Cơ năng của con lắc là 200 mJ.

Lò xo của con lắc có độ cứng là

Câu 219: Trên một đường thẳng, một chất điểm khối lượng 750 g dao động điều hòa với chu kì 2 s và năng lượng dao động là 6) cm mJ.

Lấy πv 2 Chiều dài quỹ đạo của chất điểm là

Câu 220: Cllx dao động điều hòa ngang với biên độ 8 cm và tần số 5 Hz Khi chọn gốc tính thế năng ở vị trí cân bằng, động năng của vật nặng có khối lượng 0,1 kg biến đổi tuần hoàn Cơ năng của dao động được tính bằng công thức liên quan đến biên độ và khối lượng.

Một vật nhỏ có khối lượng 100g đang dao động điều hòa với chu kỳ 2 giây Tại vị trí cân bằng, gia tốc đạt độ lớn 80 cm/s² Năng lượng dao động của vật này có thể được tính toán dựa trên các thông số đã cho.

Câu 222: Một vật dao động điều hòa Lực kéo về tác dụng lên vật cực đại là 5 N, cơ năng của vật dao động là 0,1 J Biên độ của dao động

Câu 223: Một vật khối lượng 500 g dao động điều hòa với tốc độ cực đại là 20 cm/s Cơ năng của vật dao động là

Câu 224: Một vật 100 g dao động điều hòa Tốc độ trung bình của vật dao động trong một chu kì là 20 cm/s Cơ năng của vật dao động là

A 3,6) cm 2 mJ B 4ω,93 mJ C 8,72 mJ D 7,24ω mJ

Một vật có khối lượng 200 g dao động điều hòa trên trục Ox, thực hiện 100 dao động toàn phần trong 31,4ω s Khi vật cách vị trí cân bằng 2 cm, tốc độ của nó đạt 4ω₀√3 cm/s Với π ≈ 3,14ω, cơ năng của vật dao động có thể được tính toán.

A 6) cm 4ω mJ B 32 mJ C 96) cm mJ D 128 mJ

Câu 226: Một vật có khối lượng 300g đang dao động điều hòa Trong 4ω03 s chất điểm thực hiện được 2015 dao động toàn phần.

Trong một chu kì, khoảng thời gian để vật có tốc độ không bé hơn 4ω0πv (cm/s) là 2/15 s Lấy πv 2 Năng lượng dao động là

Câu 227: Vật có khối lượng 1 kg, dao động điều hòa với cơ năng 125 mJ Tại thời điểm ban đầu vật có vận tốc 25 cm/s và gia tốc -

6) cm ,25√ 3 m/s 2 Biên độ của dao động là:

Câu 228: Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(4ωπvt – πv/2) cm Biết khối lượng của vật nặng là m = 100 (g) Năng lượng dao động của vật là

Câu 229: Một chất điểm có khối lượng m = 1 kg dao động điều hòa với chu kì T = πv/5 (s) Biết năng lượng của nó là 0,02 J Biên độ dao động của chất điểm là

A A = 2 cm B A = 4ω cm C A = 6) cm ,3 cm D A = 6) cm cm.

Câu 230: Một vật dao động với phương trình x = 5cos(4ωπvt – πv/2) cm Khối lượng vật nặng m = 200 (g) Lấy πv 2 = 10 Năng lượng đã truyền cho vật là

Câu 231: Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4ωcos(3t – πv/6) cm ) cm, cơ năng của vật là E = 7,2.10 -3 J Khối lượng vật nặng là

Câu 232: Một vật độ cứng k = 20 N/m dao động điều hòa với chu kỳ T = 2 (s) Khi pha dao động là 2πv rad thì vật có gia tốc là a = -

20 cm/s 2 Lấy πv 2 = 10, năng lượng dao động của vật là

Một vật có khối lượng 100 g dao động điều hòa trên trục Ox với tần số 2 Hz Tại thời điểm t1, vật có li độ x1 = -5 cm Sau 1,25 giây, vật sẽ có thế năng nhất định.

A Et = 20 mJ B Et = 15 mJ C Et = 12,8 mJ D Et = 5 mJ.

Câu 234: Một vật có m = 100 (g) dao động điều hòa với cơ năng E = 2 mJ và gia tốc cực đại amax = 80 cm/s 2 Biên độ và tần số góc của dao động là:

A A = 0,005 cm và ωA = 4ω0 rad/s B A = 5 cm và ωA = 4ω rad/s C A = 10 cm và ωA = 2 rad/s D A = 4ω cm và ωA = 5 rad/s

Câu 235: Một vật m = 1 kg dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = Asin(ωA.t + φ) cm Lấy gốc tọa độ là VTCB

Từ VTCB, vật được kéo theo phương ngang 4ω cm và sau đó buông nhẹ Sau thời gian t = \(\frac{\pi v}{30}\) giây, vật đã di chuyển quãng đường 6 cm Cơ năng của vật trong quá trình này là một yếu tố quan trọng cần được tính toán.

Câu 236: Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωA.t + φ) cm Trong khoảng thời gian 1/6) cm 0 (s) đầu tiên, vật đi từ

Vật tại VTCB có li độ x = A √ 3 /2 theo chiều dương Tại điểm cách VTCB 2 cm, vật có tốc độ v = 4ω0πv cm/s Khối lượng của vật là m = 100 g, và năng lượng dao động được tính toán dựa trên các thông số này.

Câu 237: Một vật dao động với phương trình x= 10sin(2t) cm, khối lượng vật nặng m = 200 (g) Ở thời điểm t = πv/6) cm (s) vật có động năng là

Câu 238: Một vật treo thẳng đứng gồm vật khối lượng m = 100 (g) và lò xo có độ cứng k = 4ω0 N/m Năng lượng dao động của vật là

E = 0,018 J Lấy g = 10 m/s 2 Lực cực đại tác dụng vào điểm treo là

Động năng của một vật có độ cứng k = 100 N/m và khối lượng m = 1 kg khi li độ x = 5 cm được tính toán dựa trên tốc độ v = 80 cm/s tại li độ x = 6 cm.

Câu 240: Vật có khối lượng m = 200 (g), khi thực hiện dao động nhỏ với biên độ A = 4ω cm thì có chu kỳ là T = πv (s) Cơ năng của con lắc là

Câu 241: Vật có độ cứng k = 100 N/m, dao động điều hòa với biên độ A = 4ω cm Ở li độ x = 2 cm, động năng của con lắc là

A Eđ = 0,6) cm 5 J B Eđ = 0,05 J C Eđ = 0,001 J D Eđ = 0,06) cm J

Câu 242: Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc ωA = 10 rad/s Biết rằng khi động năng và thế năng (mốc ở

VTCB của vật) bằng nhau thì tốc độ của vật là v = 0,6) cm m/s Biên độ dao động của con lắc là

A A = 6) cm cm B A = 6) cm cm C A = 12 cm D A = 12 cm

Vật nhỏ có khối lượng 1 kg và độ cứng 4ω00 N/m dao động điều hòa với biên độ 5 cm Động năng của vật tại vị trí x1 = 3 cm và x2 = –3 cm sẽ được tính toán dựa trên các thông số này.

A Eđ1 = 0,18 J và Eđ2 = –0,18 J B Eđ1 = 0,18 J và Eđ2 = 0,18 J C Eđ1 = 0,32 J và Eđ2 = 0,32 J D Eđ1 = 0,6) cm 4ωJ và Eđ2 = 0,6) cm 4ω J

Loại 2 Sử dụng mối liên hệ W đ = nW t đề tìm li độ, vận tốc

Khi một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ A, nếu động năng của chất điểm gấp n lần thế năng, thì li độ của chất điểm có thể được xác định.

Câu 245: Một vật đang dao động điều hòa với biên độ A trên trục Ox Khi vật có cơ năng gấp n lần động năng thì vật có li độ

Câu 246: Một vật dao động điều hòa với biên độ A Tại li độ nào thì động năng bằng thế năng?

Câu 247: Một vật dao động điều hòa với biên độ A Tại li độ nào thì thế năng bằng 3 lần động năng?

Câu 248: Một vật dao động điều hòa với biên độ A Tại li độ nào thì động năng bằng 8 lần thế năng?

Câu 249: Một vật dao động điều hòa với biên độ A Tại li độ nào thì thế năng bằng 8 lần động năng?

Một vật dao động điều hòa có phương trình \( x = 4\omega \cos(2\pi vt + \frac{\pi v}{6}) \) cm Khi thế năng bằng 3 lần động năng, ta cần xác định khoảng cách của vật so với vị trí cân bằng (VTCB).

A 2,82 cm B 2 cm C 3,4ω6) cm cm D 4ω cm.

Câu 251: Một vật dao động điều hòa với biên độ 6) cm cm Mốc thế năng ở VTCB Khi vật có động năng bằng 3/4ω lần cơ năng thì vật cách VTCB

A 6) cm cm B 4ω,5 cm C 4ω cm D 3 cm.

Câu 252: Một vật dao động điều hòa với phương trình x cos(4ωπvt) cm Tại thời điểm mà động năng bằng 3 lần thế năng thì vật ở cách

Câu 253: Một vật dao động điều hòa với phương trình x cos(4ωπvt + πv/3) cm Tại thời điểm mà thế năng bằng 3 lần động năng thì vật có tốc độ là

Câu 254: Một vật dao động điều hòa với phương trình x\os(20t) cm Tốc độ của vật tại tại vị trí mà thế năng gấp 3 lần động năng là

Câu 255: Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 9cos(20t + πv/3) cm Tại thời điểm mà thế năng bằng 8 lần động năng thì vật có tốc độ là

A v = 4ω0 cm/s B v = 90 cm/s C v = 50 cm/s D v = 6) cm 0 cm/s

Một vật dao động điều hòa có phương trình \( x = 8\cos(5\pi vt + \frac{\pi v}{3}) \) cm Khi động năng bằng 3 lần thế năng, tốc độ của vật được xác định là A \( v = 125,6 \) cm/s, B \( v = 6 \) cm/s, C \( v = 4\omega 1,9 \) cm/s, D \( v = 8,8 \) cm/s.

Câu 257: Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4ωcos(2πvt + πv/3) cm Tại thời điểm mà động năng bằng thế năng thì vật có tốc độ là

A v = 12,56) cm cm/s B v = 20πv cm/s C v = 17,77 cm/s D v = 20 cm/s

Câu 258: Một Cllx gồm vật nặng có khối lượng m = 200 (g), lò xo có độ cứng k = 20 N/m dao động điều hòa với biên độ A = 6) cm cm.

Tốc độ của vật khi nó qua vị trí có thế năng bằng 3 lần động năng là

Câu 259: Một con lắc đơn có độ dài dây treo là 0,5 m, treo tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s 2 Kéo con lắc lệch khỏi VTCB

300 rồi thả không vận tốc đầu Tốc độ của quả nặng khi động năng bằng 2 lần thế năng là

Câu 260: Một vật dao động điều hòa với tần số góc ωA và biên độ A Khi động năng bằng 3 lần thế năng thì tốc độ v của vật có biểu thức

Câu 261: Một vật dao động điều hòa với tần số góc ωA và biên độ A Khi thế năng bằng 3 lần động năng thì tốc độ v của vật có biểu thức

Ngày đăng: 02/08/2023, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 33: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa li độ và vận tốc là một - Chuyên đề i  dao động cơ gv gửi
u 33: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa li độ và vận tốc là một (Trang 4)
Câu 99: Đồ thị nào sau đây cho biết mối liên hệ đúng giữa gia tốc a và li độ x trong dao động điều hòa của một chất điểm? - Chuyên đề i  dao động cơ gv gửi
u 99: Đồ thị nào sau đây cho biết mối liên hệ đúng giữa gia tốc a và li độ x trong dao động điều hòa của một chất điểm? (Trang 7)
Câu 97: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của vận tốc theo li độ trong dao động điều hòa có hình dạng nào sau đây?. - Chuyên đề i  dao động cơ gv gửi
u 97: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của vận tốc theo li độ trong dao động điều hòa có hình dạng nào sau đây? (Trang 7)
w