Xác định các đặc trưng ω, T, f của mạch dao động
Mạch dao động điện từ điều hòa gồm cuộn cảm L và tụ điện C có tần số dao động phụ thuộc vào độ tự cảm của cuộn cảm và điện dung của tụ điện Khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên gấp đôi và giảm điện dung của tụ điện đi một nửa, tần số dao động của mạch sẽ thay đổi theo quy luật, phù hợp với công thức tần số của mạch dao động RC hoặc RLC.
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 2 lần D không đổi.
Mạch dao động điện từ điều hòa gồm cuộn cảm L và tụ điện C Khi tăng điện dung của tụ điện lên 4 lần, chu kỳ dao động của mạch sẽ tăng gấp đôi Điều này xảy ra vì chu kỳ dao động của mạch điện từ điều hòa tỉ lệ thuận với căn bậc hai của điện dung tụ điện.
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần D giảm 2 lần.
Khi tăng điện dung của tụ điện lên gấp bốn lần trong mạch dao động điện từ điều hòa gồm cuộn cảm L và tụ điện C, tần số dao động của mạch sẽ giảm đi một nửa Điều này dựa trên công thức tần số dao động của mạch là \(f = \frac{1}{2\pi \sqrt{LC}}\), khi C tăng gấp bốn lần, tần số sẽ giảm theo căn bậc hai của điện dung Vì vậy, tăng điện dung tụ lên 4 lần sẽ làm giảm tần số dao động ban đầu đi một nửa.
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần D giảm 2 lần.
Khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm L lên gấp 4 lần trong mạch dao động điện từ điều hòa gồm cuộn cảm L và tụ điện C, chu kỳ dao động của mạch sẽ thay đổi như thế nào? Theo quy luật, chu kỳ dao động T của mạch luôn tỷ lệ tỷ lệ thuận với căn bậc hai của hệ số tự cảm L Do đó, khi tăng độ tự cảm L lên 4 lần, chu kỳ dao động T sẽ tăng lên gấp căn bậc hai của 4, tức là 2 lần.
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần D giảm 2 lần.
Trong mạch dao động điện từ điều hòa có chứa cuộn cảm L và tụ điện C, tần số dao động phụ thuộc vào độ tự cảm của cuộn cảm và điện dung của tụ Khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên gấp 4 lần, tần số dao động của mạch sẽ giảm đi một nửa, vì tần số dao động tỷ lệ nghịch với căn bậc hai của độ tự cảm.
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần D giảm 2 lần.
Mạch dao động điện từ điều hòa gồm cuộn cảm L và tụ điện C Khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên gấp đôi và giảm điện dung của tụ điện đi một nửa, tần số dao động của mạch sẽ thay đổi như thế nào?
A không đổi B tăng 2 lần C giảm 2 lần D tăng 4 lần.
Khi tăng độ tự cảm của mạch dao động điện từ lên 16 lần và giảm điện dung xuống 4 lần, chu kỳ dao động của mạch sẽ thay đổi như thế nào? việc thay đổi các thành phần này sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ dao động, dựa trên mối liên hệ giữa độ tự cảm, điện dung và chu kỳ Cụ thể, khi tăng độ tự cảm lên 16 lần và giảm điện dung xuống 4 lần, chu kỳ dao động của mạch sẽ tăng gấp 4 lần so với ban đầu, phản ánh sự ảnh hưởng của các thông số này đến tần số dao động của mạch điện từ.
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 2 lần D giảm 4 lần
Tụ điện của một mạch dao động là một tụ điện phẳng Khi khoảng cách giữa các bản tụ tăng lên 4 lần, điện dung của tụ sẽ giảm đi theo tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các bản Do đó, tần số dao động riêng của mạch sẽ tăng lên theo ngược chiều vì tần số phụ thuộc vào điện dung của tụ Cụ thể, khi điện dung giảm đi một phần tư, tần số dao động riêng của mạch sẽ tăng gấp bốn lần.
A tăng 2 lần B tăng 4 lần C giảm 2 lần D giảm 4 lần.
Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm L và tụ điện C có thể thay đổi tần số dao động khi các thành phần của nó được điều chỉnh Khi giảm điện dung của tụ C xuống còn một nửa và tăng độ tự cảm của cuộn cảm L lên gấp 8 lần, tần số dao động của mạch sẽ tăng lên Cụ thể, tần số dao động của mạch sẽ được tính bằng công thức \(f = \frac{1}{2\pi \sqrt{LC}}\), do đó việc tăng L gấp 8 lần và giảm C xuống còn một nửa sẽ tác động như thế nào đến tần số sẽ dựa trên sự điều chỉnh của các yếu tố này.
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 2 lần D giảm 4 lần
Câu 42: Muốn tăng tần số dao động riêng mạch LC lên gấp 4 lần thì
A tăng điện dung C lên gấp 4 lần B giảm độ tự cảm L còn L/16.
C giảm độ tự cảm L còn L/4 D giảm độ tự cảm L còn L/2.
Câu 43: Một mạch dao động LC có chu kỳ dao động là T, chu kỳ dao động của mạch sẽ là T' = 2T nếu
D thay C bởi C' = 2C và L bởi L' = 2L D thay C bởi C' = C/2 và L bởi L' =L/2.
Câu 44: Tần số dao động của mạch LC tăng gấp đôi khi
A điện dung tụ tăng gấp đôi B độ tự cảm của cuộn dây tăng gấp đôi
C điên dung giảm còn 1 nửa D chu kì giảm một nửa
Câu 45: Một mạch dao động điện từ LC gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L không đổi và tụ điện có điện dung C thay đổi được.
Trong mạch, điện trở của dây dẫn được xem là không đáng kể và có sự tồn tại của dao động điện từ riêng Khi điện dung của mạch là C1, tần số dao động riêng của mạch là f1; còn khi điện dung tăng gấp 4 lần, tức là C2 = 4C1, thì tần số dao động điện từ riêng của mạch sẽ thay đổi theo mối quan hệ phù hợp.
Câu 46: Một mạch dao động điện từ gồm tụ điện C=2.10 -6 F và cuộn thuần cảm L=4,5.10 -6 H Chu kỳ dao động điện từ của mạch là
Cõu 47: Mạch dao động gồm C và L=0,25 àH Tần số dao động riờng của mạch là f MHz Cho π 2 Điện dung của tụ là
Một mạch dao động LC lý tưởng không có điện trở thuần, với độ tự cảm L = 0,02 H và tần số dao động điện từ tự do là 2,5 MHz, giúp xác định điện dung C của tụ điện trong mạch Tần số dao động của mạch LC được tính dựa trên công thức \(f = \frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}\), từ đó ta có thể tính toán chính xác giá trị điện dung C Việc biết rõ các thông số này giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm hoạt động của mạch dao động LC và các yếu tố ảnh hưởng đến tần số cộng hưởng.
Mạch dao động gồm một cuộn dây có hệ số tự cảm L là 6 H và một tụ điện có điện dung thay đổi từ 6,25×10⁻¹⁰ F đến 10⁻⁸ F Với π = 3,14, tần số nhỏ nhất của mạch dao động này có thể được tính dựa trên giá trị lớn nhất của điện dung Tần số dao động nhỏ nhất được xác định bằng công thức \(f_{min} = \frac{1}{2\pi \sqrt{LC_{max}}}\), trong đó \(C_{max} = 10^{-8}\) F.
Câu 50: Mạch dao động LC gồm tụ điện có điện dung 16 nF và cuộn cảm có độ tự cảm 25 mH Tần số góc dao động của mạch là:
Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = (1/π) mH và tụ điện có điện dung C = (4/π) nF Tần số dao động riêng của mạch được tính dựa trên công thức f = 1 / (2π√(LC)) Khi biết các giá trị của L và C, ta có thể tính chính xác tần số dao động riêng của mạch, giúp hiểu rõ đặc điểm hoạt động của mạch dao động điện từ Tần số này quyết định tần số dao động tự nhiên của hệ thống, rất quan trọng trong các ứng dụng liên quan đến mạch điện tử và truyền dẫn tín hiệu.
Câu 52: Một mạch dao động LC gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 10 -2 /π H mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung 10 -10 /π 10 −10 π F.
Chu kì dao động điện từ riêng của mạch này bằng
Câu 53: Mạch dao động LC gồm cuộn cảm có độ tự cảm 2 mH và tụ điện có điện dung 2 pF, lấy π 2 Tần số dao động riêng của mạch là
Mạch dao động điện từ gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm 3183 nH và một tụ điện có điện dung 31,83 nF Chu kỳ dao động riêng của mạch được tính dựa trên các tham số này, là yếu tố quan trọng trong việc xác định tần số dao động của mạch điện từ Hiểu rõ về chu kỳ dao động giúp thiết kế các mạch điện phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt trong các ứng dụng liên quan đến truyền tín hiệu và biến đổi năng lượng điện từ.
Câu 55: Một mạch dao động LC gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung 0,5 μs F Tần số góc dao động của mạch là
Mạch dao động LC gồm tụ điện có điện dung C = 2,10^-3/π (hoặc 2,10^-3 × π) Farad mắc nối tiếp với cuộn cảm có độ tự cảm L Tần số dao động riêng của mạch là 500 Hz Giá trị của độ tự cảm L được tính dựa trên công thức tần số dao động riêng của mạch LC, giúp xác định chính xác độ tự cảm cần thiết để đạt tần số 500 Hz.
Giá trị cực đại
Trong mạch dao động LC lý tưởng với inductance L = 1 mH, cường độ dòng điện cực đại đạt 1 mA và hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là 10 V Điện dung của tụ điện trong mạch này có thể được tính dựa trên các thông số đã cho, giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm của mạch dao động Đây là các yếu tố quan trọng giúp xác định giá trị điện dung C của tụ điện để đảm bảo hoạt động hiệu quả của mạch LC.
Trong mạch dao động LC, với điện trở thuần không đáng kể, đang xảy ra dao động điện từ tự do Điện tích cực đại của tụ điện là 1 Coulomb, trong khi dòng điện cực đại qua cuộn dây đạt 10 Ampe Tần số dao động riêng của mạch được xác định dựa trên các giá trị này, phản ánh đặc trưng của hệ thống dao động điện từ tự do.
Mạch dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự do với hiệu điện thế cực đại là 20 V Độ tự cảm của mạch là 0,05 H và điện dung là 10^{-3} F Khi dòng điện trong mạch đạt 2 A, hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện có thể được tính dựa trên các công thức dao động điện tự do.
Trong câu hỏi này, chúng ta xét một mạch dao động điện từ gồm tụ điện có điện dung 0,125 μF và cuộn cảm có độ tự cảm 50 μH, với điện trở thuần không đáng kể Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 3 V, giúp xác định cường độ dòng điện cực đại và tính cường độ dao động của mạch Mạch dao động này sẽ có tần số cộng hưởng và đặc điểm dao động tự do, phù hợp với các công thức liên quan đến điện dung và độ tự cảm.
Trong mạch dao động LC có dao động điện từ tự do với tần số góc 10⁴ rad/s, điện tích cực đại trên tụ điện là 10⁻⁹ C Khi dòng điện trong mạch đạt 6.10⁻⁶ A, điện tích trên tụ điện sẽ thay đổi theo quy luật của dao động điện từ, giúp xác định chính xác giá trị của điện tích tại thời điểm đó Điều này phản ánh mối liên hệ chặt chẽ giữa dòng điện, điện tích và tần số của mạch, góp phần nâng cao hiểu biết về các quá trình dao động điện từ trong mạch LC.
Một mạch dao động LC lí tưởng đang hoạt động tự do với dao động điện từ Điện tích cực đại của bản tụ điện là 10⁻⁸ C, cùng với dòng cực đại qua cuộn cảm là 62,8 mA Tần số của dao động điện từ tự do trong mạch có thể được tính dựa trên các số liệu này để hiểu rõ đặc điểm dao động của hệ.
Câu 81: Mạch dao động điện từ điều hòa LC gồm tụ điện C = 30 nF và cuộn cảm L = 25 mH Nạp điện cho tụ điện đến hiệu điện thế
4,8 V rồi cho tụ phóng điện qua cuộn cảm, Cđdđ hiệu dụng trong mạch là
Câu 82: Một tụ điện có điện dung C = 8 (ωt+φ)nF) được nạp điện tới điện áp U0 = 6 V rồi mắc với một cuộn cảm có L = 2 mH Cđdđ cực đại qua cuộn cảm là
Trong mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động tự do, biểu thức dòng điện là i = 0,04cos(ωt + φ) 2,10^7(ωt + φ)A Điện tích cực đại của tụ điện được xác định dựa trên dòng điện, và giá trị này phụ thuộc vào biện pháp tính tích cực đại của dòng điện Vì vậy, điện tích cực đại của tụ điện trong mạch dao động này là một giá trị quan trọng phản ánh năng lượng và trạng thái dao động của hệ thống.
Một mạch dao động điện từ lý tưởng gồm một tụ điện có điện dung 0,125 μF và một cuộn cảm có độ tự cảm 50 μH, với cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,15 A Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện có thể được tính dựa trên các thông số này, giúp xác định đặc điểm của mạch dao động Công thức tính hiệu điện thế cực đại liên quan đến điện dung, độ tự cảm và cường độ dòng điện giúp các kỹ sư thống kê và phân tích hoạt động của mạch điện từ.
Mạch dao động LC lý tưởng đang thực hiện dao động điện tử tự do, với điện tích cực đại của bản tụ điện đạt giá trị lớn Hiểu rõ đặc điểm của dòng mạch này giúp nắm bắt quá trình năng lượng chuyển đổi giữa điện trường và từ trường, qua đó tối ưu hóa các ứng dụng trong công nghệ và truyền thông Điện tích cực đại của tụ điện là yếu tố quan trọng để xác định tần số dao động tự nhiên của mạch LC, phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế mạch điện tử.
0,16.10 –11 C và Cđdđ cực đại qua cuộn cảm thuần là 1 mA Tần số góc của mạch dao động LC này là
Trong một mạch dao động LC lý tưởng đang hoạt động với dao động điện từ tự do có chu kỳ T, điện tích cực đại của bản tụ là 10⁻⁸ C và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm là 62,8 mA Để tính chu kỳ T của mạch, ta cần sử dụng các đặc điểm cưỡng lại nhau giữa điện tích và dòng điện trong mạch LC, dựa trên mối liên hệ giữa điện tích, dòng điện và các thành phần của mạch Với các dữ liệu đã cho, ta có thể xác định giá trị của T bằng cách áp dụng công thức liên quan đến dung kháng và cảm kháng, cũng như các tính toán phù hợp để tìm ra chu kỳ dao động của mạch.
Trong một mạch dao động điện từ LC lý tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do, điện tích cực đại trên bản tụ là 2×10⁻6 C Cường độ tức thời cực đại trong mạch đạt 0,1π A Chu kỳ dao động điện từ tự do trong mạch được xác định dựa trên các giá trị này, giúp hiểu rõ đặc điểm dao động của hệ thống.
Câu 88: Mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang hoạt động, biểu thức điện tích của một bản tụ điện là q 2.10 −9 cos(ωt+φ)2.10 7 t+φ)π/4) (ωt+φ)C) Cđdđ cực đại trong mạch là
Trong một mạch dao động lý tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích cực đại trên bản tụ điện là 4×10⁻⁸ C và dòng điện cực đại trong mạch là 10 mA Tần số dao động điện từ trong mạch có thể được tính dựa trên các thông số này, giúp xác định đặc điểm dao động của hệ thống Các thông số này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tần số dao động, phù hợp với các quy luật về dao động điện từ trong mạch lý tưởng.
Mạch dao động Cõu 90 bao gồm một tụ điện có điện dung C = 25 pF và một cuộn cảm thuần cảm L, tạo thành một mạch cộng hưởng Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là U0 = 5 V, trong khi cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 1 A Tần số dao động của mạch được tính dựa trên các giá trị này nhằm xác định đặc điểm dao động tự nhiên của hệ thống.
Mạch dao động gồm tụ điện có dung kháng C = 18 nF và cuộn dây thuần cảm L = 6 μH, với hiệu điện thế cực đại ở hai đầu tụ là 4 V Cường độ dòng điện cực đại trong mạch có thể được tính dựa trên các thông số này để xác định giá trị chính xác Bằng cách áp dụng công thức mạch cộng hưởng và định luật Ohm, ta có thể tính cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động này một cách chính xác.
Trong mạch gồm cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với điện trở thuần R = 1 Ω, nguồn điện một chiều có suất điện động không đổi và điện trở trong r cung cấp dòng điện ổn định I Khi sử dụng nguồn này để nạp điện cho tụ điện có điện dung C = 2.10^-6 F, điện tích cực đại trên tụ đạt đỉnh, sau đó ngắt khỏi nguồn và nối với cuộn cảm L để tạo thành mạch dao động tự do Trong mạch này, chu kỳ dao động điện từ là π.10^-6 giây và độ lớn cực đại của biến thiên điện tích trên tụ là 8I Giá trị của điện trở r được xác định dựa trên các thông số này nhằm đảm bảo sự dao động tự do phù hợp.
Giá trị tức thời Hệ thức độc lập với thời gian
Câu 97: Mạch dao động gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 0,2 H và tụ điện có điện dung C F thực hiện dao động điện từ tự do.
Cường độ dòng điện cực đại trong khung đạt giá trị I₀ = 0,012 A Khi cường độ dòng điện tức thời là i = 0,01 A, hiệu điện thế cực đại và hiệu điện thế tức thời giữa hai bản tụ điện liên tục thay đổi theo từng giai đoạn của dòng điện Hiểu rõ mối quan hệ này giúp tối ưu hóa hoạt động của tụ điện trong mạch điện và nâng cao hiệu quả truyền tải điện năng Việc xác định hiệu điện thế tức thời tại các giá trị dòng điện khác nhau đóng vai trò quan trọng trong phân tích và thiết kế các hệ thống điện có hiệu suất cao.
Mạch dao động điện từ xoay chiều LC có hệ số cảm ứng từ L = 0,1 H và tụ điện C, trong đó dòng điện trong mạch là i = 30 mA tại thời điểm xác định Hiệu điện thế giữa hai bản tụ ở thời điểm này là uc = 4 V Cường độ dòng điện cực đại trong mạch đạt giá trị cao nhất và liên quan chặt chẽ đến các tham số của mạch, giúp xác định đặc điểm dao động điện từ của hệ.
Câu 99 đề cập đến một mạch dao động LC gồm tụ điện có điện dung C = 5 μF và cuộn dây có độ tự cảm L = 50 mH Hiệu điện thế cực đại trên tụ là 6 V, trong khi khi hiệu điện thế là 4 V, chúng ta cần tính cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây Mạch LC hoạt động theo nguyên lý dao động cộng hưởng, trong đó hiệu điện thế và dòng điện thay đổi theo thời gian Để xác định cường độ dòng điện khi hiệu điện thế trên tụ là 4 V, ta áp dụng các công thức liên quan đến mạch dao động LC và dòng điện xoay chiều Kết quả sẽ giúp hiểu rõ hơn về đặc tính dao động của mạch LC và các thông số kỹ thuật liên quan.
Câu 100: Mạch dao động LC, khi hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm bằng 1,2 V thì cường độ dòng điện trong mạch bằng 1,8 mA.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm bằng 0,9 V thì cường độ dòng điện trong mạch bằng 2,4 mA Biết độ tự cảm của cuộn dây L
= 5 mH Điện dung của tụ điện trong mạch bằng
Trong mạch dao động LC không có điện trở thuần, gồm cuộn cảm thuần cảm ứng với độ tự cảm 4 mH và tụ điện có điện dung 9 nF, xảy ra dao động điện từ tự do với tần số riêng Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 5 V; khi hiệu điện thế này giảm xuống còn 3 V, dung lượng trong cuộn cảm bằng một giá trị nhất định, phản ánh mối liên hệ giữa các thành phần của mạch trong quá trình dao động.
Trong mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C = 50(ωt+φ) μF và cuộn dây có độ tự cảm L = 5(ωt+φ) mH, điện áp cực đại trên tụ điện là U₀ = 6 V Khi điện áp trên tụ điện bằng u = 4 V, dòng điện trong mạch đang có hướng và giá trị phụ thuộc vào các đặc tính của mạch, giúp xác định cường độ dòng điện tức thời tại thời điểm đó Việc tính dòng điện trong mạch dựa trên các công thức dao động LC, liên hệ chặt chẽ giữa điện áp, dòng điện và các tham số điện cảm, điện dung của mạch.
Trong mạch dao động LC, tụ điện có điện dung C = 8(ωt+φ) nF và cuộn cảm thuần cảm L = 2(ωt+φ) mH, với hiệu điện thế cực đại U₀ = 6 V Khi dòng điện trong mạch biến thiên theo phương trình Cđdđ = 6(ωt+φ) mA, hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm nhanh chóng gần bằng giá trị cực đại, phản ánh đặc điểm của mạch dao động LC trong quá trình cộng hưởng.
Trong mạch dao động LC lý tưởng, dòng điện tức thời được mô tả bằng công thức i = 0,08cos(ωt + φ), trong đó dòng điện này có biên độ 0,08 A Cuộn dây có độ tự cảm L = 50 mH, ảnh hưởng đến sự thay đổi dòng điện và điện áp trong mạch Để xác định hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tại thời điểm Cđdđ tức thời bằng giá trị hiệu dụng, cần tính giá trị hiệu dụng của dòng điện và áp dụng định luật Ohm trong mạch dao động Hiệu điện thế tức thời ở tụ điện liên quan chặt chẽ đến dòng điện tức thời và độ tự cảm của cuộn dây, giúp hiểu rõ quá trình năng lượng truyền tải trong mạch LC lý tưởng.
Câu 105: Mạch LC gồm tụ C = 5 μs F, cuộn dây có L = 0,5 mH Điện tích cực đại trên tụ là 2.10 -5 C Cđdđ cực đại trong mạch là
Trong câu hỏi này, chúng ta xét một mạch dao động LC gồm tụ điện 20 nF và cuộn cảm 80 μH với điện trở không đáng kể, có hiệu điện thế cực đại ở hai đầu tụ là U₀ = 1,5 V Để tính cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua trong mạch, ta cần xác định cường độ dòng điện cực đại dựa trên hiệu điện thế cực đại và mối liên hệ giữa chúng trong mạch dao động LC; sau đó, tính cường độ dòng điện hiệu dụng theo công thức phù hợp Mạch dao động LC không có sức cản lớn giúp duy trì dao động ổn định, vì vậy dòng điện trong mạch luôn biến thiên theo dạng hàm số sine và cường độ dòng điện hiệu dụng có thể được tính từ cường độ đỉnh của dòng điện đó.
Mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung C = μF và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 0,1H, hoạt động trong điều kiện hiệu điện thế tại hai đầu tụ là 4V Khi đó, cường độ dòng điện trong mạch là 0,02A, giúp xác định hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
Mạch dao động LC lý tưởng có độ tự cảm 4 mH và tụ điện dung 9 nF đang hoạt động trong chế độ dao động điện từ tự do Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ đạt 5 V, thể hiện cường độ dao động mạnh nhất trong mạch Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ giảm xuống còn 3 V, ta có thể tính dung lượng đẳng hướng trong mạch dựa trên mối liên hệ giữa điện áp và điện dung Điều này giúp xác định chính xác giá trị dung lượng của tụ điện trong mạch dao động.
Trong một mạch dao động lý tưởng gồm cuộn cảm có độ tự cảm L = 0,5 μH và tụ điện có điện dung C = 6 μF, F đang có dao động điện từ tự do Khi tại thời điểm trong mạch có dòng điện có giá trị 20 mA, điện tích của một bản tụ điện là 2×10⁻⁸ C Điện tích cực đại của một bản tụ điện trong mạch dao động này là 3×10⁻⁸ C.
Mạch dao động LC thực hiện dao động điện từ tự do với chu kỳ T, trong đó dòng điện có cường độ 8π(ωt+φ) mA và đang tăng tại một thời điểm nhất định Sau khoảng thời gian 3T/4, điện tích trên bản tụ đạt giá trị 2.10^(-9) C Chu kỳ dao động điện từ của mạch được xác định dựa trên các tham số này để tính toán chính xác.
Trong mạch dao động LC lý tưởng, với tần số góc là 10^7 rad/s và điện tích cực đại trên tụ là 4.10^-12 C, khi điện tích trên tụ giảm còn 2.10^-12 C, độ lớn của cường độ dòng điện trong mạch có thể được tính dựa trên mối liên hệ giữa điện tích và dòng điện trong mạch dao động điện từ.
Trong mạch dao động LC lý tưởng đang trong trạng thái dao động điện từ tự do, cường độ dòng điện tức thời được mô tả bằng biểu thức i = 0,157cos(ωt + φ) (100π t) A, với t tính bằng giây Để xác định điện tích của tụ điện tại thời điểm t = 1/120 (ωt + φ) giây, ta cần tính giá trị tuyệt đối của điện tích dựa trên cường độ dòng điện tức thời và các tham số đã cho Sử dụng π = 3,14, quá trình tính toán giúp hiểu rõ hơn về quá trình dao động của mạch LC lý tưởng này.
Mạch dao động lớ tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung 4 μF, hoạt động với tần số 12,5 kHz Trong mạch này, điện áp cực đại giữa hai bản tụ là 13 V, trong khi điện áp tức thời giữa hai bản tụ là 12 V, cho thấy sự dao động của điện dung tức thời trong hệ Khi điện áp tức thời là 12 V, điện dung tức thời trong mạch có độ lớn phản ánh trạng thái dao động của hệ thống, giúp xác định các đặc điểm tín hiệu và tần số của mạch tự do này.
Viết biểu thức điện tích, cường độ dòng điện và hiệu điện thế Sử dụng máy tính cầm tay Casio
Câu 129: Điện tích của tụ điện trong mạch dao động điện biến thiên theo phương trình q=q0cos(ωt+φ)ωt+φ)φ)) thì cường độ dòng điện trong mạch biến thiên theo phương trình
Câu 130: Phương trình dao động của điện tích trong mạch dao động LC là q = q0cos(ωt+φ)ωt +φ) φ)) Biểu thức của hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là
Câu 131: Biểu thức của Cđdđ trong mạch dao động LC là i = I0cos(ωt+φ)ωt +φ) φ)) Biểu thức của điện tích của một bản tụ điện là
Trong một mạch dao động điện từ lý tưởng đang xảy ra dao động điện từ tự do, điện tích trên bản của tụ điện được mô tả bằng phương trình q = 3.10^{-6} cos(ωt + φ) Biểu thức của cộng hưởng trong mạch là Cđdđ, thể hiện rõ đặc điểm dao động tự do không bị ảnh hưởng của ngoại lực bên ngoài Hiểu rõ mối liên hệ giữa điện tích và cảm kháng giúp xác định chính xác giá trị của Cđdđ trong mạch điện tử tự do Phân tích biểu thức này cung cấp thông tin quan trọng về đặc tính dao động của hệ thống, đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả của mạch điện.
Câu 133: Một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Cđdđ tức thời trong một mạch dao động là i = 0,05cos(ωt+φ)100πt)
A Lấy π 2 Biểu thức điện tích của một bản trên tụ điện là
A q = 5.10 −4 π cos(ωt+φ)100πt – 0,5π) CB q=5.10 −4 π cos(ωt+φ)100πt–0,5π) μs C C q=5.10 −4 π cos(ωt+φ)100πt+φ)0,5π) C D q = 5.10 −4 π cos(ωt+φ)100πt) C
Mạch dao động LC với tụ điện CpF và cuộn cảm L=4.10^-4 H bắt đầu với dòng điện cực đại 20 mA tại thời điểm t=0 và đang giảm dần Trong quá trình dao động, điện tích trên bản cực của tụ điện thay đổi theo hàm số phù hợp, phản ánh sự chuyển đổi năng lượng giữa điện trường của tụ và từ trường của cuộn cảm Điện tích của tụ điện tại thời điểm bất kỳ có thể được mô tả bằng công thức liên quan đến các tham số của mạch, giúp xác định chính xác trạng thái của dao động.
A q,os(ωt+φ)10 7 t) (ωt+φ)nC) B q=2.10 -9 cos(ωt+φ)2.10 7 t) (ωt+φ)C) C q,os(ωt+φ)10 7 t-π/2) (ωt+φ)nC) D q=2.10 -9 cos(ωt+φ)10 7 t+φ)π/2) C
Cụ thể, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 2/π H và mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C = 3,18 μF Điện áp tức thời trên cuộn dây được mô tả bằng biểu thức uL = 100π cos(ωt + φ) - π/6 (ωt + φ) V Cường độ dòng điện trong mạch có dạng phù hợp với các đặc điểm của mạch thuần cảm kết hợp với tụ điện, phản ánh các đặc tính dao động của hệ thống.
Mạch dao động bao gồm một tụ điện có điện dung C và một cuộn dây có độ tự cảm L = 4 H, với điện trở thuần của cuộn dây và các dây nối không đáng kể Điện áp giữa hai đầu cuộn dây được biểu diễn là \(u \cos(\omega t + \varphi) \times 2 \times 10^6 t - \pi/2\) V Biết biểu thức của điện áp này, ta có thể xác định dòng điện trong mạch dựa trên các đặc tính của mạch dao động LR.
Câu 137 mô tả một mạch dao động LC gồm một cuộn cảm L và một tụ điện C, trong đó điện tích của tụ điện đạt giá trị cực đại q₀ = 6 × 10⁻⁶ C tại thời điểm ban đầu Dựa trên đó, ta có thể biểu diễn sự biến thiên của điện tích trên bản tụ và cường độ dòng điện theo các hàm số mạch dao động LC, giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm dao động kín của hệ thống Lưu ý sử dụng π² trong các công thức để tính toán chính xác các thông số liên quan đến dao động.
A q=6.10 -6 cos6,6.10 7 t (ωt+φ)C) và i=6,6cos(ωt+φ)1,1.10 7 t-π/2) (ωt+φ)A) B q=6.10 -6 cos6,6.10 7 t (ωt+φ)C) và i9,6cos(ωt+φ)6,6.10 7 t+φ)π/2) (ωt+φ)A)
C q=6.10 -6 cos6,6.10 6 t (ωt+φ)C) và i=6,6cos(ωt+φ)1,1.10 6 t-π/2) (ωt+φ)A) D q=6.10 -6 cos6,6.10 6 t (ωt+φ)C) và i9,6cos(ωt+φ)6,6.10 6 t+φ)π/2) (ωt+φ)A)
Mạch dao động LC lý tưởng có điện dung C = 4 μF, thể hiện đặc điểm của một hệ thống cộng hưởng điện từ Điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm được mô tả bằng công thức uL = 4000√2 cos(ωt + φ + π/6) V, thể hiện sự biến thiên theo thời gian của điện áp trong mạch Cường độ dòng điện trong mạch được xác định dựa trên biểu thức liên quan đến điện áp và đặc điểm cảm kháng của cuộn cảm, góp phần giải thích hành vi dao động của hệ thống Điều này giúp hiểu rõ hơn về các đặc điểm của mạch dao động LC khi hoạt động trong điều kiện lý tưởng, phù hợp cho các ứng dụng trong kỹ thuật điện tử và truyền thông.
Mạch LC gồm cuộn cảm L = 4 H và tụ điện C Ban đầu, tụ được nối với nguồn một chiều có điện áp E = 4V để tích điện Sau khi tụ đạt điện tích cực đại, tại thời điểm t = 0, tụ được nối với cuộn cảm và nguồn điện bị ngắt khỏi mạch Công thức mô tả điện tích trên tụ điện sau thời điểm này phản ánh quá trình dao động điện từ tự do trong mạch LC, chịu ảnh hưởng bởi các đặc tính của cuộn cảm và tụ; điện tích trên tụ biến thiên theo dạng hàm sine hoặc cosine, phù hợp với các phương trình dao động điều hòa.
Câu 140: Một mạch dao động LC lí tưởng Hiệu điện thế hai bản tụ là u = 5cos10 4 t (ωt+φ)V), điện dung C = 0,4 F Biểu thức cường độ dòng điện trong khung là
Câu 141: Một mạch dao động LC có C = 500 pF và cuộn cảm với độ tự cảm L = 0,2 mH Lúc t = 0 điện áp của tụ đạt cực đại U0 = 1,5
V Lấy π 2 Điện tích của tụ có phương trình là
Mạch dao động LC gồm một cuộn cảm có hệ số tự cảm L = 4 mH và tụ điện có điện dung C = 4 pF Ban đầu, điện tích của tụ điện là Q0 = 1 nC Biểu thức điện tích q trên tụ điện được xác định bằng công thức q(t) = Q0 cos(ωt), trong đó τ là tần số góc của mạch, tính bởi ω = 1/√(LC).
Trong mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C = 40 pF và cuộn cảm L = 0,25 mH, khi cường độ dòng điện cực đại đạt 50 mA và ban đầu dòng điện bằng không, biểu thức của điện tích trên tụ điện có thể được xác định dựa trên các đặc tính của mạch Đặc điểm của mạch dao động là sự biến thiên điều hòa của dòng điện và điện tích, với điện tích tối đa trên tụ điện phù hợp với các thông số về điện dung và độ tự cảm, đồng thời phản ánh trạng thái ban đầu của mạch.
Câu 144: Trong một mạch dao động LC, tụ điện có điện dung là 5F, cường độ tức thời của dòng điện là i = 0,05sin(ωt+φ)2000t) (ωt+φ)A). Biểu thức điện tích của tụ là
Trong mạch dao động điện từ tự do, tụ điện có điện dung C = 1(ωt+φ) Farad và biểu thức cường độ dòng điện là i cos(ωt+φ) 1000t + φ) π/2) (ωt+φ) mA Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện thường có dạng hình sin với tần số phản ánh dao động của hệ thống, góp phần xác định đặc điểm của dao động điện từ tự do trong mạch Các phương trình như q = 2,5 sin(ωt+φ) 2000t - π/2) (ωt+φ) và q = 25 sin(ωt+φ) 2000t - π/4) (ωt+φ) mô tả dao động của điện tích trong các trường hợp khác nhau, trong đó, việc lựa chọn biểu thức phù hợp giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm dao động của hệ thống điện từ.
Trong mạch dao động điện từ, tụ điện có điện dung 1800 pF và cuộn cảm với độ tự cảm 2 μH, tạo ra hệ thống cộng hưởng Để bắt đầu dao động, người ta nạp năng lượng cho tụ điện sao cho điện áp cực đại giữa hai bản đạt 1 mV, bỏ qua điện trở nối và điện trở của cuộn cảm Phương trình của cường độ dòng điện trong mạch được xác định dựa trên việc lấy gốc thời gian tại thời điểm điện áp trên tụ đạt cực đại, giúp mô tả chính xác quá trình dao động điện từ trong mạch.
Khung dây dao động gồm tụ điện có điện dung C pF và cuộn cảm thuần cảm có hệ số tự cảm L mH, được tích điện đến hiệu điện thế 12V Sau đó, tụ điện phóng điện trong mạch theo quá trình dao động tự do Để phân tích, ta lấy π² và gốc thời gian là thời điểm bắt đầu phóng điện của tụ điện, và biểu thức điện tích trên tụ thể hiện quá trình dao động điện từ một cách chính xác.
Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C = 5 μF và cuộn cảm thuần cảm có hệ số tự cảm L = 10 mH Tụ điện được tích điện đến hiệu điện thế 12 V và sau đó phóng điện trong mạch, tạo ra dòng điện biến thiên theo thời gian Biểu thức của dòng điện trong cuộn cảm liên quan đến các tham số như điện dung, hệ số tự cảm, và thời gian bắt đầu phóng điện, với π² được cho là 10 và góc thời gian là lúc tụ bắt đầu phóng điện.
Ghép nối tiếp
Mạch dao động điện từ lý tưởng bao gồm cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C Khi thay tụ C bằng hai tụ C1 và C2 mắc nối tiếp, chu kỳ dao động riêng của mạch được tính theo công thức đặc biệt Công thức này giúp xác định chính xác thời gian chu kỳ dao động của mạch khi sử dụng các tụ nối tiếp, đảm bảo hiệu quả hoạt động tối ưu của mạch điện từ Hiểu rõ cách tính chu kỳ dao động là yếu tố quan trọng để thiết kế các mạch điện từ phù hợp trong các ứng dụng kỹ thuật.
Mạch dao động điện từ lý tưởng bao gồm cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C Khi thay tụ C bằng hai tụ C1 và C2 mắc nối tiếp, tần số dao động riêng của mạch được tính theo công thức đặc biệt, giúp xác định chính xác tần số của mạch trong các ứng dụng điện tử và truyền sóng Đây là kiến thức quan trọng trong thiết kế các mạch dao động để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả cao.
Mạch dao động điện từ lý tưởng gồm cuộn cảm thuần L và tụ điện C có tần số dao động riêng xác định Khi thay tụ C bằng tụ C1, tần số dao động riêng là f1, và khi thay bằng tụ C2, tần số là f2 Khi ghép hai tụ C1 và C2 nối tiếp nhau, tần số dao động của mạch thỏa mãn hệ thức liên quan đến các tụ này, giúp xác định tần số dao động tổng cộng.
Mạch dao động điện từ lý tưởng gồm cuộn cảm thuần L và tụ điện C có thể điều chỉnh chu kỳ dao động khi thay đổi tụ C Khi thay tụ C bằng tụ C1, mạch có chu kỳ dao động riêng là f1, và khi thay bằng tụ C2, chu kỳ dao động riêng là f2 Khi ghép hai tụ C1 và C2 nối tiếp, chu kỳ dao động của mạch sẽ thỏa mãn công thức liên quan đến tổng trở của hai tụ ghép tiếp Trong đó, chu kỳ dao động của mạch ghép nối tiếp phụ thuộc vào tổng điện dung của hai tụ, theo công thức \( C_{tổng} = C_1 + C_2 \), giúp xác định chính xác chu kỳ dao động tổng. -Claude is a helpful, honest, and harmless AI assistant with Constitutional AI framework, massive context window up to 1 million tokens, and advanced reasoning capabilities [Learn more](https://pollinations.ai/redirect/claude)
Khi dùng tụ C1, tần số dao động của mạch là 30 kHz, còn khi dùng tụ C2, tần số dao động riêng là 40 kHz Khi mắc hai tụ C1 và C2 nối tiếp, tần số dao động của mạch sẽ thay đổi so với các trường hợp riêng biệt Để xác định tần số dao động của mạch khi dùng hai tụ nối tiếp, ta cần áp dụng các công thức liên quan đến tụ điện và tần số dao động trong mạch cộng hưởng Thông thường, tần số dao động của mạch dùng hai tụ nối tiếp sẽ thấp hơn so với khi dùng từng tụ riêng biệt do tổng trở của tụ tăng lên Chính vì vậy, câu hỏi đặt ra là, khi mắc hai tụ C1 và C2 nối tiếp, tần số dao động của mạch sẽ là kết quả của phép tính dựa trên tần số riêng của từng tụ.
Trong bài tập này, chúng ta biết rằng cuộn cảm L kết nối với tụ C1 cho tần số riêng là 7,5 MHz và kết nối với tụ C2 cho tần số riêng là 10 MHz Để tìm tần số riêng khi ghép C1 nối tiếp với C2 rồi mắc vào L, cần sử dụng các công thức liên quan đến tần số riêng của mạch dao động RLC Quá trình này giúp xác định tần số dao động của mạch trong trường hợp tụ C1 và C2 nối tiếp, mang lại kết quả chính xác dựa trên các tần số riêng đã cho.
Trong mạch dao động điện từ gồm tụ điện C và cuộn cảm L, khi thay C bằng các tụ điện C1, C2 mắc nối tiếp, tần số dao động riêng của mạch là 12,5 Hz, còn khi mắc song song, tần số này là 6 Hz Để xác định tần số dao động riêng khi thay C bằng C1, ta cần dựa trên mối quan hệ giữa tổng điện dung và tần số dao động của mạch Tần số dao động riêng của mạch dao động điện từ phản ánh đặc điểm của tụ điện và cuộn cảm, quyết định quá trình cộng hưởng của hệ thống Việc thay đổi điện dung của tụ điện ảnh hưởng trực tiếp đến tần số dao động, do đó, hiểu rõ mối liên hệ này là rất quan trọng trong việc thiết kế và điều chỉnh các mạch dao động.
Câu 156: Mạch dao động (ωt+φ)L, C1) có tần số riêng f1 = 7,5 MHz và mạch dao động (ωt+φ)L, C2) có tần số riêng f2 = 10 MHz Tìm tần số riêng của mạch mắc L với C1 ghép nối với C2
Câu 157: Mạch dao động lý tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và có tụ điện có điện dung C thay đổi được Khi C
= C1 thì tần số dao động riêng của mạch bằng 30 kHz và khi C = C2 thì tần số dao động riêng của mạch bằng 40 kHz Nếu C C 1 C 2
C 1 +C 2 thì tần số dao động riêng của mạch bằng
Ghép song song
Câu 158 mô tả về mạch dao động điện từ lý tưởng gồm cuộn cảm thuần L và tụ điện C Khi thay tụ C bằng hai tụ C1 và C2 mắc song song, chu kỳ dao động riêng của mạch được tính theo công thức đặc biệt Điều này giúp hiểu rõ hơn về cách điều chỉnh và tính toán chu kỳ dao động của mạch điện tử trong các ứng dụng thực tế Hiểu rõ công thức này là kiến thức quan trọng trong lĩnh vực mạch điện từ và kỹ thuật điện tử.
Mạch dao động điện từ lý tưởng bao gồm cuộn cảm thuần L và tụ điện C, là hệ thống có tần số dao động riêng xác định bởi các thành phần này Khi thay tụ C bằng hai tụ C1 và C2 mắc song song, tần số dao động riêng của mạch được tính theo công thức đặc biệt, giúp điều chỉnh tần số phù hợp cho các ứng dụng kỹ thuật khác nhau Công thức này là yếu tố quan trọng để thiết kế mạch dao động phù hợp với yêu cầu của từng hệ thống điện tử.
Để tăng chu kỳ dao động của một mạch dao động lý tưởng gồm cuộn cảm thuần L và tụ C mắc nối tiếp gấp đôi, cần ghép thêm một tụ C’ sao cho tổng dung lượng của hệ tăng lên Theo định luật, chu kỳ dao động \( T = 2\pi \sqrt{\frac{LC}{C_{total}}} \) Để chu kỳ tăng gấp 2 lần, ta cần tìm giá trị của C’ sao cho \( T_{mới} = 2T \) Kết hợp các công thức, ta xác định rằng để tăng chu kỳ gấp đôi, dung lượng tổng phải tăng gấp 4 lần, tức là \( C + C' \) phải gấp 4 lần C, dẫn đến \( C' = 3C \) Vậy để chu kỳ dao động tăng gấp 2 lần, ta phải ghép một tụ C’ có giá trị bằng 3 lần C, tức là C’ = 3C.
Trong một mạch dao động điện từ có tụ điện với điện dung C = 40 nF và tần số ban đầu f = 2.104 Hz, người ta muốn điều chỉnh tần số thành f’ = 104 Hz Việc ghép nối tiếp hoặc song song các tụ điện có thể giúp thay đổi điện dung tổng của mạch nhằm đạt được tần số mong muốn Các phương án thay đổi tụ điện bao gồm ghép nối tiếp để tăng điện dung tổng hoặc ghép song song để giảm điện dung, tùy theo yêu cầu của từng phương pháp Tùy vào cách ghép, điện dung của tụ điện mới C’ sẽ là 3C hoặc 4C, và các giá trị này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tần số dao động của mạch.
Hz thì phải mắc thêm tụ điện C’ có giá trị
A C’ = 120 (ωt+φ)nF) nối tiếp với tụ điện trước B C’ = 120 (ωt+φ)nF) song song với tụ điện trước.
C C’ = 40 (ωt+φ)nF) nối tiếp với tụ điện trước D C’ = 40 (ωt+φ)nF) song song với tụ điện trước.
Mạch dao động điện từ lý tưởng gồm cuộn cảm thuần L và tụ điện C có tần số dao động riêng Khi thay tụ C bằng tụ C1, tần số dao động là f1, và thay bằng tụ C2, tần số là f2 Khi ghép hai tụ C1 và C2 song song, tần số dao động của mạch sẽ thay đổi theo công thức phù hợp, giúp tối ưu hiệu suất và linh hoạt trong các ứng dụng kỹ thuật điện từ.
Mạch dao động điện từ lý tưởng gồm cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C, có chu kỳ dao động riêng f Khi thay tụ C bằng tụ C1, chu kỳ dao động là f1, và khi thay bằng tụ C2, chu kỳ dao động là f2 Khi ghép hai tụ C1 và C2 song song với nhau, chu kỳ dao động của mạch sẽ thỏa mãn hệ thức liên quan đến các giá trị điện dung của các tụ này, thể hiện mối liên hệ tổng quát giữa các điện dung trong mạch dao động điện từ.
Để làm tăng chu kỳ dao động của mạch dao động lý tưởng gồm cuộn cảm thuần L và tụ C mắc nối tiếp gấp 3 lần, ta cần thay đổi các thành phần của mạch Cụ thể, chu kỳ dao động của mạch xác định bởi công thức T = 2π sqrt(LC) Để tăng chu kỳ lên gấp 3 lần, ta phải tăng giá trị của L hoặc C sao cho sqrt(LC) tăng gấp 3 lần Do đó, phương án khả thi là tăng giá trị của cảm kháng hoặc tụ điện theo tỉ lệ phù hợp để đạt được mục tiêu này.
A Thay L bằng L’ với L’ = 3L B Thay C bằng C’ với C’ = 3C.
D Ghép song song C và C’ với C’ = 8C D Ghép song song C và C’ với C’ = 9C.
Câu 165: Khi mắc tụ điện có điện dung C1 với cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là f1 = 6 kHz; khi mắc tụ điện có điện dung
C2 với cuộn L thì tần số dao động của mạch là f2 = 8 kHz Khi mắc C1 song song C2 rồi mắc với cuộn L thì tần số dao động của mạch là bao nhiêu?
Khi sử dụng tụ C1, tần số dao động của mạch là 30 kHz, còn khi dùng tụ C2, tần số dao động riêng của mạch là 40 kHz Khi mắc hai tụ C1 và C2 song song, tần số dao động của mạch sẽ thay đổi và có thể tính toán dựa trên các tần số riêng của từng tụ Việc mắc song song hai tụ giúp điều chỉnh tần số dao động tổng của mạch phù hợp với yêu cầu thiết kế Các thông số tần số này quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của mạch dao động LC.
Trong mạch dao động LC lí tưởng, tần số dao động riêng phụ thuộc vào điện dung C của tụ điện, được xác định bằng công thức \(f = \frac{1}{2\pi \sqrt{LC}}\) Khi điện dung C bằng C1, tần số dao động là 7,5 MHz, còn khi C bằng C2, tần số tăng lên đến 10 MHz Nếu điện dung C bằng trung bình của C1 và C2, tức là C = (C1 + C2)/2, thì tần số dao động của mạch sẽ nằm trong khoảng giữa hai giá trị ban đầu Điều này giúp hiểu rõ mối quan hệ giữa điện dung và tần số dao động trong mạch LC, cơ sở cho các ứng dụng trong thiết kế mạch lọc và hệ thống truyền thông.
Khi sử dụng tụ C1 trong một mạch dao động điện từ, tần số dao động riêng của mạch là 3 MHz Nếu mắc thêm tụ C2 song song với C1, tần số dao động riêng giảm còn 2,4 MHz Khi mắc tụ C2 cùng C1 theo dạng nối tiếp, tần số dao động riêng của mạch sẽ thay đổi theo cách tính phù hợp, phản ánh ảnh hưởng của cách mắc tụ đến tần số dao động.
A fnt = 0,6 MHz B fnt = 5 MHz C fnt = 5,4 MHz D fnt = 4 MHz.
Mạch dao động gồm cuộn cảm và hai tụ điện C1, C2 Khi mắc hai tụ C1 và C2 song song với cuộn cảm L, tần số dao động của mạch là 24 kHz Khi sử dụng hai tụ C1 và C2 mắc nối tiếp, tần số riêng của mạch là 50 kHz Nếu mắc từng tụ C1, C2 riêng biệt với cuộn cảm L, tần số dao động riêng của mạch sẽ khác, phù hợp với đặc điểm từng kết nối.
A f1 = 40 kHz và f2 = 50 kHz B f1 = 50 kHz và f2 = 60 kHz C f1 = 30 kHz và f2 = 40 kHz D f1 = 20 kHz và f2 = 30 kHz.
Mạch dao động điện từ gồm một cuộn cảm thuần cảm L và hai tụ điện C1 và C2, có chu kỳ dao động T1 = 3(ωt+φ)ms khi mắc riêng với C1 và T2 = 4(ωt+φ)ms khi mắc riêng với C2 Khi mắc đồng thời cuộn dây song song với C1 và C2, chu kỳ dao động của mạch sẽ thay đổi so với các chu kỳ riêng biệt, phụ thuộc vào sự kết hợp của các tụ điện.
A Tss = 11 (ωt+φ)ms) B Tss = 5 (ωt+φ)ms) C Tss = 7 (ωt+φ)ms) D Tss = 10 (ωt+φ)ms).
Trong một mạch dao động điện từ có cuộn cảm không đổi L, việc thay tụ điện C bằng các tụ C1, C2 theo cách nối tiếp hoặc song song ảnh hưởng đến chu kỳ dao động riêng của mạch Chu kỳ của mạch khi dùng tụ C1 có ký hiệu là T1, còn khi dùng tụ C2 là T2, với các giá trị đã cho là Tnt = 4,8 (ωt+φ) μs và Tss = 10 (ωt+φ) μs Theo đề bài, ta biết T1 > T2, và nhiệm vụ là xác định T1 dựa trên các thông số đã cho.
Trong mạch dao động điện từ có cuộn cảm không đổi L, việc thay tụ điện C bằng các tụ điện C1, C2 ảnh hưởng đến chu kỳ dao động riêng của mạch Khi mắc C1, C2 nối tiếp, chu kỳ là T1; khi mắc C1, C2 song song, chu kỳ là T2; và chu kỳ tổng T_nt = (ωt + φ) μs Từ đó, ta cần xác định T1 dựa trên điều kiện C1 > C2 để hiểu rõ ảnh hưởng của cách mắc tụ đến chu kỳ dao động của mạch.
Năng lượng trong mạch dao động lí tưởng Tương quan giữa dao động cơ và dao động điện từ
Trong mạch LC, điện tích biến thiên theo công thức q = Q0cosωt, biểu thị sự dao động của điện tích theo thời gian Các biểu thức năng lượng trong mạch cần phản ánh chính xác năng lượng lưu trữ trong tụ điện và cuộn cảm; do đó, các biểu thức này phải tuân thủ các quan hệ về năng lượng điện từ trong mạch dao động Một trong các biểu thức năng lượng trong mạch LC có thể sai lệch do không phù hợp với dạng sóng dao động hoặc không đúng về mặt toán học Việc xác định biểu thức sai giúp làm rõ cách thức truyền năng lượng trong mạch, đồng thời củng cố kiến thức về đặc điểm của dao động LC.
2C sin 2 ωt B Năng lượng từ: Wt Q 0 2
C Năng lượng dao động: W LI 0 2
2C D Năng lượng dao động: W = Wđ +φ) Wt Q 0 2
Trong mạch điện dao động điện từ LC, khi điện tích giữa hai bản tụ được biểu diễn bằng công thức q = -Q₀cosωt, năng lượng tức thời của cuộn cảm và tụ điện lần lượt là các đại lượng phụ thuộc vào hàm cosinus của thời gian Năng lượng của tụ điện đạt cực đại khi điện tích cực đại, trong khi năng lượng của cuộn cảm đạt cực đại khi dòng điện qua nó đạt cực đại Thường thì, năng lượng của hệ dao động luân phiên chuyển đổi giữa tụ điện và cuộn cảm theo thời gian, giữ nguyên tổng năng lượng của hệ Việc hiểu rõ mối liên hệ này giúp phân tích các đặc tính của mạch điện dao động LC và tối ưu hóa thiết kế cho các ứng dụng điện tử và truyền thông.
2C cos 2 ωt B Wt =\f(1,2Lω 2 Q 0 2 sin 2 ωt và Wđ =
Câu 175: Điện tích của tụ điện trong mạch dao động LC biến thiên theo phương trình q=Q0cos ( 2 T π t + π ) Tại thời điểm t=T/4, ta có
A hiệu điện thế giữa hai bản tụ bằng 0 B dòng điện qua cuộn dây bằng 0.
C điện tích của tụ cực đại D năng lượng điện trường cực đại.
Câu 176: Dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC được hình thành là do hiện tượng nào sau đây?
A Hiện tưởng cảm ứng điện từ B Hiện tượng tự cảm.
C Hiện tưởng cộng hưởng điện D Hiện tượng từ hoá.
Câu 177: Chọn kết luận đúng khi so sánh dao động tự do của con lắc lò xo và dao động điện từ tự do trong mạch dao động LC?
A Khối lượng m của vật nặng tương ứng với hệ số tự cảm L của cuộn dây.
B Độ cứng k của lò xo tương ứng với điện dung C của tụ điện.
C Gia tốc a ứng với cường độ dòng điện i D Vận tốc v tương ứng với điện tích q.
Khi so sánh dao động của con lắc lò xòa với dao động điện từ trong trường hợp lý tưởng, độ cứng của lò xòa tương ứng với khả năng lưu trữ năng lượng của hệ Trong đó, độ cứng của lò xòa đóng vai trò quyết định tần số dao động của hệ, giúp xác định đặc điểm dao động của con lắc lò xòa trong điều kiện lý tưởng Vì vậy, việc hiểu rõ mối liên hệ giữa độ cứng của lò xòa và đặc điểm dao động là rất quan trọng để phân tích các hiện tượng dao động điện từ trong lý thuyết và thực tiễn.
A hệ số tự cảm L của cuộn dây B nghịch đảo điện dung C của tụ điện.
C điện dung C của tụ điện D điện tích q của bản tụ điện.
Câu 179 đề cập đến một mạch chứa tụ điện có điện dung C, đã được tích điện đến điện tích cực đại Qmax, sau đó nối hai bản tụ với nhau thông qua một cuộn dây có độ tự cảm L Trong quá trình này, dòng điện cực đại trong mạch xảy ra khi dòng điện đạt đỉnh điểm trong cầu, liên quan đến sự cộng hưởng của tụ điện và cuộn dây Hiểu rõ về mối liên hệ giữa điện dung, độ tự cảm và điện tích tối đa giúp xác định chính xác dòng điện cực đại trong mạch rò ràng, phù hợp với các nguyên lý về mạch dao động LC.
A I max = √ LC Q max B I max = √ C L Q max C I max = √ LC 1 Q max D I max = √ C L Q max
Trong mạch dao động LC lý tưởng có tụ điện C = 1,5 mF và cuộn cảm L = 2,4 mH, thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp khi năng lượng từ trường bằng 5 lần năng lượng điện trường có thể được xác định dựa trên đặc điểm dao động tự do của mạch Đặc điểm quan trọng của dao động LC là chu kỳ dao động T = 2π√(LC), trong đó năng lượng từ trường và năng lượng điện trường liên tục chuyển đổi qua lại theo thời gian Khi năng lượng từ trường bằng 5 lần năng lượng điện trường, điều này cho thấy tỉ lệ đặc trưng của hai dạng năng lượng trong chu kỳ dao động Dựa vào tính chất của dao động điều hòa, thời gian ngắn nhất giữa các lần xuất hiện này chính là một phần của chu kỳ T, cụ thể là T/4 hoặc T/2, tùy vào pha của dao động Vậy, thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp khi năng lượng từ trường bằng 5 lần năng lượng điện trường là khoảng 0,25 hoặc 0,5 chu kỳ của dao động, tức là khoảng 2,4 ms hoặc 4,8 ms dựa trên tính toán chi tiết của mạch.
Trong mạch dao động gồm cuộn dây thuần cảm kháng và tụ điện thuần dung kháng, dòng điện cực đại Imax xuất hiện trong mạch Hiệu điện thế cực đại Umax giữa hai đầu tụ điện có mối quan hệ trực tiếp với Imax, phản ánh đặc điểm của dòng điện và điện áp trong mạch dao động Để hiểu rõ hơn, chọn kết quả đúng trong các phản hồi phù hợp giúp xác định chính xác mối liên hệ này.
A U Cmax = √ πC L I max B U C max = √ C L I max C U Cmax = √ 2πC L I max D Một giá trị khác.
Chu kỳ dao động điện từ trong mạch có thể được xác định bằng công thức dựa trên các đại lượng Q₀ và I₀, trong đó Q₀ là điện tích cực đại trên tụ điện và I₀ là cường độ dòng điện cực đại trong mạch Cụ thể, khi biết các giá trị này, ta có thể tính toán chính xác chu kỳ của dao động điện từ trong mạch Điều này giúp hiểu rõ hơn về đặc tính của mạch điện từ trong các quá trình dao động, góp phần tối ưu hóa các ứng dụng kỹ thuật và thiết kế mạch.
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, thời gian để năng lượng điện trường giảm từ cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là 2.10^-4 giây Thời gian ngắn nhất giữa hai lần điện tích trên tụ giảm triệt tiêu hoàn toàn được xác định dựa trên đặc điểm dao động của mạch, phản ánh quá trình chuyển đổi năng lượng liên tục giữa điện trường và từ trường.
Trong một mạch dao động gồm cuộn dây thuần cảm (L) và tụ điện (C), dòng điện cực đại I₀ có liên hệ trực tiếp với hiệu điện thế cực đại U₀C giữa hai đầu tụ Cụ thể, hiệu điện thế cực đại U₀C tỷ lệ thuận với dòng điện cực đại I₀, theo công thức U₀C = L * di/dt hoặc liên hệ qua các công thức liên quan đến năng lượng của mạch dao động Hiểu rõ mối quan hệ này giúp xác định chính xác giá trị của U₀C dựa trên I₀ trong quá trình hoạt động của mạch dao động LC.
Trong mạch dao động LC, I₀ là giá trị dòng điện cực đại và U₀ là giá trị hiệu điện thế cực đại trên hai bản tụ Mối liên hệ giữa dòng điện và hiệu điện thế trong mạch dao động LC được xác định qua công thức \( U_0 = I_0 \times X_L \) hoặc \( U_0 = I_0 \times X_C \), tùy thuộc vào đặc điểm của mạch Công thức chính xác thể hiện mối liên hệ giữa I₀ và U₀ là \( U_0 = I_0 \times Z \), trong đó Z là tổng trở của mạch, phản ánh sự phối hợp giữa cảm kháng và tụ kháng.
Trong mạch dao động không chứa thành phần trở thuần, mối quan hệ giữa độ lớn năng lượng từ trường cực đại và năng lượng điện trường cực đại thể hiện rằng cả hai đều đổi chiều liên tục theo thời gian, nhưng tổng năng lượng vẫn được duy trì cân bằng Năng lượng từ trường cực đại đạt đỉnh khi năng lượng điện trường cực đại giảm về không, cho thấy sự trao đổi năng lượng liên tục giữa hai dạng năng lượng trong mạch Điều này phản ánh rằng trong mạch dao động lí tưởng không trở thành phần trở thuần, năng lượng từ trường cực đại liên quan trực tiếp đến năng lượng điện trường cực đại qua mối liên hệ đồng bộ và không mất mát năng lượng.
Câu 188: Chọn phát biểu sai khi nói về mạch dao động điện từ?
A Năng lượng điện tập chung ở tụ điện, năng lượng từ tập chung ở cuộn cảm.
B Năng lượng của mạch dao động luôn được bảo toàn.
C Tần số góc của mạch dao động là ω= 1
√ LC D Năng lượng điện và năng lượng từ luôn bảo toàn.
Trong mạch cộng hưởng LC, điện tích trên tụ biến thiên theo công thức q = Q₀cos(ωt + φ) Năng lượng của mạch gồm năng lượng từ trường trong cuộn dây và năng lượng điện trường trong tụ Các biểu thức năng lượng của mạch LC cần phản ánh đúng sự biến đổi của điện tích theo thời gian, giúp hiểu rõ quá trình lưu chuyển năng lượng trong mạch Tìm biểu thức sai trong các công thức năng lượng của mạch LC là bước quan trọng để xác định tính chính xác của mô hình lý thuyết Việc phân tích này giúp nhận biết các công thức phù hợp và loại bỏ các mô tả sai lệch, đảm bảo sự chính xác trong các bài toán liên quan đến mạch cộng hưởng LC.
A Năng lượng điện trường WC Cu 2
B Năng lượng từ trường Wt Li 2
C Năng lượng dao động: W= WL +φ)WC Q 0 2
D Năng lượng dao động: W= WL +φ)WC LI 0 2
Câu 190: Công thức tính năng lượng điện từ của mạch dao động LC là
Câu 191: Biểu thức nào liên quan đến dao động điện từ sau đây là không đúng ?
A Tần số của dao động điện từ tự do là f 1
2 π √ LC B Tần số góc của dao động điện từ tự do là ω
C Năng lượng điện trường tức thời WC Cu 2
2 D Năng lượng từ trường tức thời: W L =Li 2
Câu 192: Nhận xét nào sau đây về đặc điểm của mạch dao động điện từ điều hoà LC là không đúng?
A Điện tích trong mạch biến thiên điều hoà B Năng lượng điện trường tập trung chủ yếu ở tụ điện.
C Năng lượng từ trường tập trung chủ yếu ở cuộn cảm D Tần số dao động của mạch thay đổi.
Trong mạch dao động điện từ LC không đáng kể điện trở, điện áp giữa hai bản tụ biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số f Phát biểu nào sau đây là sai về năng lượng điện từ trong mạch dao động này? Các khẳng định liên quan đến sự biến thiên của năng lượng điện từ và năng lượng tụ điện cần được xem xét kỹ lưỡng để xác định câu sai Mạch dao động LC giữ vai trò quan trọng trong việc thể hiện quá trình chuyển đổi năng lượng liên tục giữa điện từ và điện tích.
A bằng năng lượng từ trường cực đại B không thay đổi.
C biến thiên tuần hoàn với tần số f D bằng năng lượng điện trường cực đại.
Câu 194: Trong mạch dao động điện từ LC, điện tích trên tụ điện biến thiên với chu kỳ T Năng lượng điện trường ở tụ điện
A biến thiên tuần hoàn với chu kì T B biến thiên tuần hoàn với chu kì T/2.
C biến thiên tuần hoàn với chu kì 2T D không biến thiên theo thời gian.
Trong mạch dao động lí tưởng, năng lượng điện từ thay đổi theo chu kỳ T, khi điện tích trong mạch biến đổi theo thời gian Năng lượng điện từ đạt cực đại khi điện tích hoặc dòng điện đạt giá trị lớn nhất, còn khi điện tích hoặc dòng điện bằng không thì năng lượng này bằng không Sự biến đổi liên tục của năng lượng điện từ trong mạch giúp duy trì dao động cưỡng bức, đảm bảo mạch giữ trạng thái dao động đều đặn qua thời gian.
A Năng lượng điện trường biến đổi với chu kỳ 2T B Năng lượng từ trường biến đổi với chu kỳ 2T
D Năng lượng điện trường biến đổi với chu kỳ T/2 D Năng lượng điện từ biến đổi với chu kỳ T/2
Câu 196: Cường độ dòng điện trong mạch dao động lí tưởng biến đổi với tần số f Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A Năng lượng điện trường biến đổi với tần số 2f B Năng lượng từ trường biến đổi với tần số 2f.
D Năng lượng điện từ biến đổi với tần sồ f/2 D Năng lượng điện từ không biến đổi.
Trong mạch dao động điện từ LC không có điện trở thuần đáng kể, hiệu điện thế giữa hai bản tụ biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số f Câu hỏi yêu cầu xác định phát biểu sai về đặc điểm của mạch dao động này, trong đó các thông tin liên quan đến tần số dao động, đặc điểm dòng điện và hiệu điện thế là những yếu tố quan trọng để phân biệt các phát biểu đúng hay sai.
A Năng lượng điện từ bằng năng lượng từ trường cực đại B Năng lượng điện từ biến thiên tuần hoàn với tần số f.