1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng rối loạn chuyển hóa lipid

45 1,6K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rối loạn chuyển hóa Lipid
Chuyên ngành Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 682 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

. Tr×nh bµy vai trß cña néi tiÕt, thÇn kinh trong ®iÒu hoµ glucose m¸u 2. Tr×nh bµy nguyªn nh©n, biÓu hiÖn vµ hËu qu¶ cña h¹ glucose m¸u. 3. Tr×nh bµy bÖnh nguyªn, bÖnh sinh cña bÖnh tiÓu ®­êng týp I vµ týp II. 4. Nªu biÕn chøng vµ hËu qu¶ cña bÖnh tiÓu ®­êng.

Trang 1

Rối loạn chuyển hóa Lipid

PGS.TS Đỗ Hòa Bình

Trang 2

4 Trình bày cơ chế bệnh sinh, hậu quả xơ vữa động mạch.

Trang 3

1 §¹i c ¬ng.

Lipid trong c¬ thÓ ng êi gåm 3 nhãm chÝnh:

- Triglycerid (hay mì trung tÝnh)

- Phospholipid

- Cholesteron

 

Trang 4

1.1 Tiªu ho¸, hÊp thu

Trang 6

1.2 Sö dông, vËn chuyÓn

trong m¸u

Trang 9

Vận chuyển phospholipid và cholesterol:

d ới dạng lipo-protein (LP)

Lipoprotein có chức năng vận chuyển phospho-lipid và cholesterol từ gan tới các mô và ng ợc lại Tỷ lệ protein trong phân tử

LP càng cao thì lipo/protein càng có tỷ trọng lớn Đây là cơ sở để phân loại LP ở máu theo tỷ trọng

Trang 10

- LP tû träng rÊt thÊp (VLDL: Very low density LP).

- LP tû träng thÊp (LDL: Low density LP).

-LP tû träng trung gian (IDL: Intermediate density

LP).

- LP tû träng cao (HDL: High density lipo-protein).

Trang 11

VLDL LDL HDL

Tû träng 0,95 - 1,006 1,006 - 1,063 1,063 - 1,21

DichuyÓn ®iÖn di

TiÒn-lipoprotein -lipo-protein -lipo-protein

Lipid chñ yÕu Triglycerid Cholesterol Phospholipid

Tãm t¾t mét sè thµnh phÇn vµ tÝnh chÊt cña c¸c LP

Trang 12

1.4 Sự điều hoà của nội tiết đối với

chuyển hoá lipid.

1.4.1 Hormon làm tăng thoái hoá lipid

- Adrenalin, noradrenalin (khi h ng phấn giao cảm, vận cơ):tác dụng trực tiếp trên các lipase của mô

mỡ →FFA có thể tăng gấp 5-8 lần

- Các stress cũng có tác dụng t ơng tự

- Stress còn làm tăng tiết ACTH và glucocorticoid

→ hoạt hoá enzym lipase→ giải phóng FFA khỏi mô mỡ

- GH cũng gây huy động gián tiếp qua sự tăng chuyển hoá ở mọi tế bào cơ thể để huy động FFA ở mức trung bình.

Trang 14

1.4.2 Hormon kÝch thÝch tæng hîp

triglycerid

- Insulin: ®Èy m¹nh chu tr×nh pentose cung cÊp NADPH2 lµm t¨ng c¸c mÈu acetyl-CoA , lµ

nguyªn liÖu chÝnh tæng hîp acid bÐo

- Prostaglandin E: t¨ng tæng hîp lipid, gièng nh insulin nh ng yÕu h¬n nhiÒu.

Trang 16

2 Rối loạn chuyển hoá lipid.

2.1 Tăng lipid máu.

• Bình th ờng, lipid toàn phần trong máu ổn

định trong khoảng 600-800 mg/dl, là nhờ

sự cân bằng giữa cung cấp (hấp thu, tổng hợp) và tiêu thụ

Trang 17

- Phân loại và cơ chế:

+ Gặp sau bữa ăn, tryglycerid tăng sớm và cao nhất, sau

đó là phospholipid, cholesterol Dầu thực vật làm tăng

lipid máu nhanh nh ng cũng giảm nhanh, mỡ động vật thì

ng ợc lại Lipid máu tăng sau khi ăn th ờng ở dạng hạt nhỏ làm huyết t ơng đục, do đó th ờng lấy máu xét nghiệm vào buổi sáng ch a ăn gì.

+ Tăng lipid do huy động: u năng tuyến yên, tuyến giáp, th ợng thận

+ Do giảm sử dụng và chuyển hoá: vàng da tắc mật, ngộ

độc r ợu, thuốc mê , gan giảm sản xuất chất vận

chuyển mỡ (apoprotein).

Trang 18

- Hậu quả:

Tăng lipid máu trong một thời gian ngắn không gây hậu quả gì đáng kể, nh ng nếu tăng kéo dài thì dẫn đến một số hậu quả: béo phì, suy giảm chức năng một số cơ quan (gan), tăng cholesterol, xơ vữa động mạch

 

Trang 19

2.2 Rối loạn lipoprotein.

Th ờng gặp là tăng lipoprotein , giảm LP ít gặp và th ờng là bẩm sinh.

- Tăng lipoprotein.

+ Mắc phải: Tăng chung LP, do thiếu enzym lipo-protein lipase (ng ời già, cơ địa xơ vữa, tiểu đ ờng).

+Tăng riêng lẻ một số thành phần LP : Tăng - LP kèm theo tăng cholesterol.

Tăng - LP và tiền - LP có kèm tăng glycerid và cholesterol

Tăng tiền- LP kèm tăng d ỡng chấp, glycerid, cholesterol

+ Di truyền: 5 typ

Trang 20

- Giảm LP:

+Không có -lipo, hiếm gặp, là bệnh di truyền, tích glycerid ở ruột, gan, lipid máu thấp

+Giảm - lipo: cũng có tính gia đình, giảm - lipo, tăngVLDL và chylomicron gây tích cholesterol ở các mô

 

Trang 21

2.3 Rèi lo¹n chuyÓn ho¸

cholesterol

Trang 22

* Do thoái hoá chậm : thiểu năng tuyến giáp, tích

đọng glycogen trong tế bào gan.

Trang 23

+ Hậu quả:

Cholesterol máu tăng cao và kéo dài sẽ

xâm nhập vào các tế bào làm rối loạn chức phận của các tế bào các cơ quan: nặng nhất là xơ vữa động mạch

Đo l ợng LDL và HDL có thể đánh giá và tiên l ợng đ ợc bệnh

Trang 25

Giảm cholesterol-máu

• Do tăng đào thải ra ngoài,

• Giảm hấp thu: viêm ruột

• Giảm cholesterol bẩm sinh, do gen lặn gây

ra

• Hậu quả là thiếu nguyên liệu sản xuất một

số hormon và muối mật

Trang 26

2.4 Béo phì.

Béo phì là sự tích luỹ mỡ quá mức khiến trọng l ợng thân thể nặng thêm 20% mức quy định

Có thể gặp béo phì trong một số tr ờng hợp bệnh lý đ a đến ăn nhiều; hoặc khi cơ thể

có xu h ớng tăng tổng hợp lipid, hoặc giảm huy động

Trang 30

2.6 Mỡ hoá gan

Đó là tình trạng tế bào gan bị tích đọng

một l ợng lipid lớn và kéo dài, ảnh h ởng xấu

tới chức năng chung của gan

Tuỳ mức độ, ng ời ta chia ra: thâm nhiễm

mỡ có thể phục hồi hoàn toàn; thoái hoá mỡ: khi cấu trúc và chức năng tế bào gan

đã thay đổi, tiến tới xơ gan

Trang 32

2.7 Xơ vữa động mạch.

Xơ vữa động mạch là sự tích đọng cholesterol d ới lớp áo trong (nằm d ới nội mạc) của động mạch, làm vách mạch dầy lên (thu hẹp lòng mạch); tiếp đó là sự lắng

đọng calci đ a đến thoái hoá, loét, sùi (vữa)

do thiếu nuôi d ỡng và làm mô xơ phát triển tại chỗ; sự loét và sùi khiến nội mạc mất

sự trơn nhẵn, tạo điều kiện cho tiểu cầu

bám vào và khởi động quá trình đông máu (gây tắc mạch)

Trang 33

• Xơ vữa là bệnh của các mạch t ơng đối lớn (nhiều lớp áo)

• Khác với cao huyết áp là bệnh của hệ thống động mạch tận với sự phong phú của các thụ thể tiếp nhận chất co mạch Tuy nhiên, hai bệnh này có thể tạo thuận cho nhau

Trang 35

LDL vai trò bệnh sinh quan trọng

nhất trong xơ vữa động mạch: đó là dạng

để gan đ a cholesterol tới cho các tế bào

sử dụng; trong khi HDL có vai trò mang cholesterol từ các mô trả về gan

Trang 37

HDL-cholesterol: trong thành phần chứa

50% protid, 50% lipid (phospholipid và cholesterol), giúp vận chuyển cholesterol

từ tổ chức đến tế bào gan

• HDL thuộc -lipo-protein, có tác dụng bảo

vệ thành mạch Do vậy, l ợng HDL thấp thì khả năng bị xơ vữa động mạch nhiều hơn

Trang 38

LDL-cholesterol: trong thành phần chỉ có

25% protid, 75% là lipid (chủ yếu là phospholipid và cholesterol, rất ít triglycerid)

LDL thuộc -lipo-protein LDL vận chuyển

cholesterol từ máu đến các mô, do vậy th ờng gây lắng đọng ở thành mạch

Trang 40

- Xơ vữa có thể do:

(1) Hoặc tế bào thiếu thụ thể: đa số là bẩm sinh→ xơ vữa rất sớm, nhất là ở cơ thể

đồng hợp tử Một số yếu tố nguy cơ của xơ

vữa cũng tác động theo cơ chế này: gây giảm tồng hợp thụ thể (tăng tỷ lệ mắc bệnh và làm bệnh tiến triển nhanh)

Trang 41

(2) Do xuất hiện quá nhiều cholesterol trong máu; hậu quả chung: tăng LDL-máu,

v ợt khả năng bắt giữ của thụ thể và sự tiêu thụ của các tế bào

Nếu sự giáng hoá và đào thải cholesterol (qua mật) không đạt yêu cầu thì quá trình xơ vữa sẽ hình thành và phát triển

Trang 42

- Nguyên nhân tăng LDL, giảm HDL:

+Không có thụ thể tiếp nhận cholesterol

LDL-+ Giảm lipo-protein di truyền

+ Ăn nhiều mỡ động vật, thức ăn giàu cholesterol

Trang 43

- Điều kiện thuận lợi giúp cholesterol tăng mức

lắng đọng:thiếu vitamin C, giảm sút hệ enzym heparin-lipase (ở ng ời cao tuổi), lipid máu tăng cao kéo dài, cao huyết áp, có tổn th ơng ở vách mạch; nghiện thuốc lá, r ợu; ít vận động thể lực

- Hậu quả: Tuỳ vị trí và phạm vi xơ vữa Nặng nhất

(nguyên nhân tử vong chủ yếu khi sang thế kỷ 21), biến chứng nghiêm trọng nhất là tắc mạch

và vỡ mạch.

Trang 45

Trân trọng cảm ơn!

Ngày đăng: 05/06/2014, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w