nội dung quyền sở hữu trí tuệ luật sở hữu trí tuệ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ quyền tác giả quyền sở hữu công nghiệp
Trang 1Học phần: Tổng quan thương mại
các hoạt động sở hữu trí tuệ
• Giáo viên:Ths Nguyễn Thị Đông
• Bộ môn quản trị chất lượng
• Trường Đại học thương mại
Trang 2Thời gian học: 18 tiết
• Tài liệu học tập:
- Luật sở hữu trí tuệ 2005
- Sở hữu trí tuệ - công cụ đắc lực để phát triển kinh tế
- Các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ trong quá trình hội nhập.
- Văn bản pháp quy về sở hữu trí tuệ.
Trang 3Chương 1: Khái quát về quyền sở
Trang 41.1.Khái niệm và đặc điểm của quyền sở hữu trí
tuệ.
1.1.1.Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ
- Theo nghĩa rộng: là các quyền hợp pháp
- Theo nghĩa hẹp: Là quyền hợp pháp của chủ sở hữu
đối với tài sản trí tuệ
- Theo luật sở hữu trí tuệ của VN: là quyền của tổ chức,
cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng
Trang 5Các khái niệm
• Quyền tác giả
• Quyền liên quan đến quyền tác giả
• Quyền sở hữu công nghiệp
• Quyền đối với giống cây trồng mới
Trang 6Khái niệm tài sản trí tuệ
• Theo nghĩa rộng TSTT là kết quả của
hoạt động trí tuệ của con người – Sản
phẩm của hoạt động trí tuệ như tác phẩm văn học, các sáng chế …
• Theo nghĩa hẹp TSTT là các quyền
SHTT, chính xác là các đối tượng của
quyền SHTT, bao gồm các đối tượng của quyền tác giả …
Trang 7• Thuộc tính “công” của TSTT
• Thuộc tính “tính lũy” Khi được khai thác
sử dụng nó sẽ tạo ra nhiều TSTT hơn
• Thuộc tính tương đối của các quyền của
Trang 81.1.2 Đặc điểm của quyền sở hữu
trí tuệ(4)
Đặc điểm về căn cứ phát sinh và xác lập quyền
Đặc điểm về nội dung quyền SHTT(2)
Đặc điểm về giới hạn quyền
Đặc điểm về hình thức sở hữu
Trang 9Đặc điểm về căn cứ phát sinh và
Trang 10 Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo
Quyền liên quan phát sinh khi cuộc biểu diễn,
bản ghi âm được định hình hoặc thực hiện
Quyền đối với tên TM-> sử dụng hợp pháp
BMKD-> có hợp pháp và bảo mật
Nhãn hiệu nổi tiếng-> sử dụng và không phải
đăng ký.
Trang 11Chú ý
• Khi xảy ra tranh chấp, CSH phải chứng
minh quyền của mình
• Các nước khuyến cáo khi có TSTT nên đi đăng ký xác lập quyền Giấy chứng nhận
là bằng chứng xác nhận chủ thể quyền
Trang 12Nhóm quyền phát sinh trên cơ sở
đăng ký
Quyền chỉ được phát sinh hoặc xác lập
trên cơ sở đăng ký
Văn bằng bảo hộ hay giấy chứng nhận
cấp cho chủ thể quyền-> thừa nhận, xác nhận tổ chức, cá nhân có quyền đối với
TSTT trong thời hạn và phạm vi tương
ứng
Bao gồm sáng chế, TKBT, KDCN, nhãn
hiệu, CDĐL và giống cây trồng
Trang 13 Đặc điểm về nội dung quyền
Trang 14Đặc điểm về giới hạn quyền
Giới hạn về không gian được bảo hộ (lãnh thổ)
Giới hạn về thời hạn được bảo hộ
Giới hạn quyền hoặc lợi ích chính đáng
của người khác
Giới hạn bởi lợi ích của cộng đồng
Giới hạn bởi nghĩa vụ mà chủ sở hữu trí tuệ phải thực hiện
Trang 161.2.Các đối tượng của quyền SHTT
Phân loại quyền SHTT
Đặc điểm của đối tượng quyền SHTT
So sánh 2 nhóm đối tượng quyền SHTT.
Trang 17 Phân loại quyền SHTT
Theo luật SHTT của VN (3)
Quyền tác giả và quyên liên quan đến quyền tác
giả(Các tác phẩm văn học, nghệ thuật….)
Quyền SHCN bao gồm sáng chế, KDCN,…
Quyền đối với giống cây trồng(giống cây trồng và vật liệu nhân giống
Theo nguồn gốc phát sinh quyền(3)
Nhóm sáng tạo khoa học kỹ thuật
Nhóm đối tượng sáng tạo văn học, nghệ thuật
Nhóm đối tượng sáng tạo trong hoạt động KDoanh,
Trang 18Đặc điểm của đối tượng quyền
bảo hộ, thủ tục đăng ký bảo hộ
Trang 19So sánh 2 nhóm đối tượng quyền
SHTT.
Đối tượng/ nội
Nguyên tác
chung Bảo hộ về hình thức không
phân biệt nội dung
Bảo hộ về mặt nội dung
thuật, khoa học Công nghệ, thương mại
Trang 20Tính mới, tính sáng tạo, tính khác biệt, tính ứng dụng
Trang 211.3 Các chủ thể quyền sở hữu trí
tuệ(3)
Chủ sở hữu quyền tác giả
Chủ sở hữu quyền liên quan( điều 44-
trang 39)
Chủ sở hữu quyền SHCN( điều 121 –
trang 95
Trang 22Chủ sở hữu quyền tác giả
Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả
Là các đồng tác giả
Là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ sáng tạo cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả
Là người thừa kế
Là người được chuyển giao quyền tác giả.
Chủ sở hữu quyền tác giả là nhà nước
Tác phẩm thuộc về công chúng:
Trang 23
Chủ sở hữu quyền lien quan(điều
44- trang 39)
• Tự nghiên cứu
Trang 24Chủ sở hữu quyền SHCN( điều
121 – trang 95
CSH sáng chế, KDCN, TKBT-> tổ chức,
cá nhân được cấp văn bằng bảo hộ
Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận bảo hộ
Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh
Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lí của Việt Nam là nhà nước
Trang 25Chương 2 Bảo hộ quyền SHTT
• Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là việc nhà nước đảm bảo độc quyền sở hữu với các đối tượng sở hữu trí tuệ cho
cá nhân, các chủ thể khác đã được cơ quan nhà nước cấp văn bằng bảo hộ hoặc được chuyển giao văn bằng bảo hộ( thuật ngữ pháp lí thông dụng 1996 hoặc hiến pháp VN).
• Bảo hộ quyền SHCN bao gồm 3 nội dung: Ban hành
các quy định của pháp luật về quyền SHCN; Cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng SHCN; Bằng các phương thức, biện pháp khác nhau bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của chủ văn bằng( bảo vệ quyền)
Trang 26Nội dung
2.1 Bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan 2.2 Bảo hộ quyên sở hữu công nghiệp
Trang 272.1 Bảo hộ quyền tác giả, quyền
liên quan
Bảo hộ quyền tác giả
Quyền tác giả là quyền của tổ chức cá
nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo
ra hoặc sở hữu
Trang 28 Đối tượng quyền tác giả
Tác phẩm văn học,nghệ thuật, khoa học
Trang 29Các đối tượng không được bảo hộ
quyền tác giả
– Tin tức thời sự thuần túy đưa tin
– Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó
– Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu
Trang 30 Điều kiện bảo hộ quyền tác giả.
• Tác phẩm do tác giả trực tiếp sáng tạo
• Tác phẩm phải được thể hiện (định hình) dưới một hình thức vật chất nhất định,
không phân biệt nội dung, chất lượng,
hình thức, phương tiện, ngôn ngữ thể
hiện …Nghĩa là phải tồn tại độc lập với cá nhân người sáng tạo
Trang 31 Nội dung quyền tác giả(2)
Quyền nhân thân
Quyền tài sản
Trang 32 Quyền nhân thân
Đặt tên cho tác phẩm( không áp dụng cho tác phẩm dịch)
Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố hoặc, sử
dụng;
Công bố tác phẩm hoặc cho người khác công bố tác phẩm; (tác giả chỉ được lợi từ tác phẩm do mình sáng tạo ra khi tác phẩm được công bố, phổ biến đến công chúng).
Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả
Trang 33Đặc điểm chung của quyền nhân
thân
• Gắn liền với bản thân tác giả:
– Không thể chuyển giao…
– Được bảo hộ ngay cả khi quyền tài sản đã
được chuyển giao nghĩa là khi tác giả bán
bản quyền tác phẩm của mình thì tên tuổi của mình luôn gắn với tác phẩm đó
• Bảo hộ vô thời hạn
• Thực hiện quyền nhân thân
Trang 34bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào;
• Quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác
Trang 35Đặc điểm chung của quyền tài sản
• Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền
thực hiện hoặc cho người khác thực hiện dưới các hình thức khác nhau;
• Có thể chuyển giao;
• Các cá nhân, tổ chức khi khai thác, sử dụng
một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tài khoản 1 điều 20 hoặc khoản 3 điều 19 của luật SHTT phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù
lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả
Trang 36• Bảo hộ quyền liên quan ( tự nghiên cứu)
Trang 372.1 bảo hộ quyên sở hữu công
nghiệp
1, Sáng chế
a Khái niệm: Sáng chế là giải pháp kỹ
thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên
Trang 38Phân biệt sáng chế với phát minh
• Phát minh là sự phát hiện một quy luật, một hiện tượng…tồn tại khách quan của tự nhiên với điều kiện việc phát hiện đó có thể kiểm chứng được
và có tác dụng nâng cao rõ rệt nhận thức của
con người về thế giới tự nhiên
• Sáng chế là sản phẩm hay quy trình do con
người tạo ra chứ không phải những gì( đã tồn tại trong tự nhiên) được con người phát hiện ra
Trang 39b Các loại sáng chế(2)
• Sáng chế dạng sản phẩm ví dụ sáng chế ra
bóng đèn điện của EĐISON và WSAN, bộ vi xử
lý của intel, máy chữa cháy mi ni của ông
Phương đầu vòi bằng thủy tinh, của thạc sỹ Đỗ Thành Tích đầu vòi lại được bịt bằng chất keo, sáng chế ra hộp số lùi xe mô tô ba bánh
• Sáng chế dưới dạng quy trình và sáng chế về quy trình sản xuất sản phẩm Ví dụ quy trình xử
lý nước thải, quy trình lọc nước…Hay sáng chế
ra quy trình mới có hiệu quả hơn quy trình trước
đó để sản xuất sản phẩm quen thuộc là
ETYLEN
Trang 40Một số sáng chế làm thay đổi thế
giới
• Sáng chế ra máy in, máy dệt vải, máy
chạy bằng động cơ đốt trong, sóng vô
tuyến vvv
Trang 41C Điều kiện bảo hộ( 3)
• Phải có tính mới (thế giới) nghĩa là không trùng với
sáng chế đã được bảo hộ và sáng chế đã nộp cho cơ
quan có thẩm quyền với ngày ưu tiên sớm hơn
• Phải có trình độ sáng tạo (khác với tính sáng tạo) Sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình
về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng
• Có khả năng áp dụng công nghiệp Có thể thực hiện
được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.
Trang 42d Ý nghĩa thương mại của sáng
Trang 43• Trên bình diện quốc tế , việc bảo hộ ở nước
ngoài tạo cho DN nhiều cơ hội như:
– Mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm mà đối thủ cạnh tranh ở đó không được phép sản xuất.
– Tại các thị trường dự kiến xuất khẩu, doanh nghiệp
có thể liên doanh đầu tư sản xuất hàng hóa tại chỗ – Chuyển giao CN, cấp phép lixăng cho các công ty
nước ngoài và thu về lợi nhuận.
Trang 44e Các rủi ro nếu sáng chế không
bị liệt vào hành vi xâm phạm quyền hoặc
buộc doanh nghiệp phải trả phí sử dụng sáng chế do chính mình làm ra.
– Khó thực hiện việc bán hoặc cấp lixang sáng chế mình làm ra
Trang 452.Kiểu dáng công nghiệp.
a Khái niệm: Là hình dáng bên ngoài của
sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, mầu sắc hoặc sự kết hợp
Trang 46b Điều kiện bảo hộ(3)
• Có tính mới ( đối với thế giới), nghĩa là khác biệt
cơ bản so với các kiểu dáng công nghiệp tương
tự và chưa được sử dụng ở đâu, dưới bất kỳ
hình thức nào trong nước và trên thế giới.
• Có tính sáng tạo ( tính nguyên gốc), nghĩa là
không được đồng nhất hoặc gần giống đến mức gây nhầm lẫn với kiểu dáng đã tồn tại trước đó Kiểu dáng đó không được tạo ra một cách dễ
dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.
Trang 47Tiếp – điều kiện
• Có khả năng áp dụng công nghiệp nghĩa
là dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là KD công nghiệp đó bằng phương pháp công
nghiệp hoặc thủ công nghiệp
Trang 48Các kiểu dáng không được bảo hộ
với danh nghĩa KDCN
• Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do
đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có
• Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp
• Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm
Trang 49Chức năng của kiểu dáng công
Trang 51b Chức năng của nhãn hiệu
• Phân biệt được hàng hóa, dịch vụ của các
Trang 52c Điều kiện bảo hộ
• Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái,
từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc ví dụ KFC, dầu tắm 893; Lilama, Kodak;
• Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá dịch vụ của chủ thể khác
• Ví dụ Vincon và Vincom
Trang 53Các dấu hiệu sau không được bảo
hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
• trùng hoặc tương tự với hình quốc kỳ, quốc huy
• trùng hoặc tương tự với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, ,
• trùng hoặc tương tự với tên thật, biệt hiệu, bút danh,
hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài
• trùng hoặc tương tự với dấu chứng nhận,dấu kiểm
tra,dấu bảo hành của tổ chức quốc tế
• Dấu hiệu làm sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc, xuất xứ, tính
năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính
Trang 54
Cách thức đánh giá tính phân biệt
của nhãn hiệu
• So sánh NH yêu cầu bảo hộ với NH đối
chứng và các đối tượng đối chứng khác
• So sánh và đánh giá sự tương tự của
hàng hoá/DV mang NH yêu cầu bảo hộ và HH/DV mang NH đối chứng
Trang 56 Nhãn hiệu thông thường
• Tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền
đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa,
dịch vụ do mình sản xuất hoặc cung cấp
• Tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu
cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất
Trang 57 Nhãn hiệu tập thể
• Dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên
của tổ chức đó
Ví dụ: chè Thái nguyên” và “ Gạo bao thai Định Hóa” cho Huyện Định Hóa , tỉnh Thái Nguyên
Trang 58• Chú ý Một DN được quyền sử dụng
NHTT có quyền dùng kèm thêm cùng với nhãn hiệu tập thể nhãn hiệu hàng hóa của riêng mình
Trang 59 Nhãn hiệu chứng nhận
• Chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức,
cá nhân khác sử dụng trên hàng hoá, dịch
Trang 60Phân biệt
• NH tập thể
• NH chứng nhận
Trang 61 Nhãn hiệu liên kết
• Do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch
vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có
liên quan với nhau
• Ví dụ
MADAM và ADAM
Trang 62 Nhãn hiệu nổi tiếng
• Được người tiêu dùng biết đến rộng rãi
trên toàn lãnh thổ Việt Nam Ví dụ Hon đa, Sony, coca-cola
Trang 63Phân biệt NH nổi tiếng và NH
thông thường
Nhãn hiệu thông thường
• Phải đăng ký và được cấp giấy chứng
nhận mới được bảo hộ
• Chỉ được bảo hộ tại quốc gia đã cấp giấy
chứng nhận
• Chỉ bảo hộ với những SP cùng loại, trùng
hoặc tương tự
Trang 64 Nhãn hiệu nổi tiếng
• Không cần phải đăng ký và cấp giấy CN
Trang 65d.Vai trò của nhãn hiệu
• Làm tăng giá trị của sản phẩm
• Giúp phân biệt các sản phẩm hoặc dịch vụ
do các xí nghiệp cung cấp
• Là công cụ quan trọng để chiếm lĩnh thị
trường Bảo hộ nhãn hiệu là đảm bảo duy trì uy tín kinh doanh của người sử dụng
nhãn hiệu đó
Trang 66e.Lợi thế của NH được bảo hộ
mang lại cho DN
Độc quyền sử dụng
Ngăn cấm đối thủ cạnh tranh sử dụng
Có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý
người khác xâm phạm quyền SH đối với nhãn hiệu của mình
Cho phép người khác sử dụng
Giúp DN thu được lợi ích kinh tế qua việc
chuyển nhượng quyền SH nhãn hiệu cho tổ
chức, cá nhân khác.
Trang 67Lợi thế (tiếp)
Giúp làm tăng giá bán sản phẩm Ví dụ, một đôi giầy thể thao “ CLARK”, bán được với giá 120 – 200USD.
Là chỉ dẫn thương mại giúp người tiêu dùng tìm đến sản phẩm yêu thích
có vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế.
Giúp chứng minh giá trị của doanh nghiệp trong giao dịch tài chính Ví dụ, NH coca- cola có gía trị 70 tỷ USD.
Tạo cơ hội cho nhượng quyền thương mại.
Trang 693 Tên thương mại
a Khái niệm: là tên gọi của tổ chức, cá
nhân dùng trong hoạt động kinh doanh
để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh
doanh
Trang 70b Điều kiện bảo hộ tên thương mại
• có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu
vực kinh doanh