1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG TỔNG QUAN THƯƠNG mại các HOẠT ĐỘNG sở hữu TRÍ TUỆ

177 2,6K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan thương mại các hoạt động sở hữu trí tuệ
Người hướng dẫn Ths Nguyễn Thị Đông
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh doanh và Quản trị
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 609,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nội dung quyền sở hữu trí tuệ luật sở hữu trí tuệ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ quyền tác giả quyền sở hữu công nghiệp

Trang 1

Học phần: Tổng quan thương mại

các hoạt động sở hữu trí tuệ

• Giáo viên:Ths Nguyễn Thị Đông

• Bộ môn quản trị chất lượng

• Trường Đại học thương mại

Trang 2

Thời gian học: 18 tiết

• Tài liệu học tập:

- Luật sở hữu trí tuệ 2005

- Sở hữu trí tuệ - công cụ đắc lực để phát triển kinh tế

- Các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ trong quá trình hội nhập.

- Văn bản pháp quy về sở hữu trí tuệ.

Trang 3

Chương 1: Khái quát về quyền sở

Trang 4

1.1.Khái niệm và đặc điểm của quyền sở hữu trí

tuệ.

1.1.1.Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ

- Theo nghĩa rộng: là các quyền hợp pháp

- Theo nghĩa hẹp: Là quyền hợp pháp của chủ sở hữu

đối với tài sản trí tuệ

- Theo luật sở hữu trí tuệ của VN: là quyền của tổ chức,

cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng

Trang 5

Các khái niệm

• Quyền tác giả

• Quyền liên quan đến quyền tác giả

• Quyền sở hữu công nghiệp

• Quyền đối với giống cây trồng mới

Trang 6

Khái niệm tài sản trí tuệ

• Theo nghĩa rộng TSTT là kết quả của

hoạt động trí tuệ của con người – Sản

phẩm của hoạt động trí tuệ như tác phẩm văn học, các sáng chế …

• Theo nghĩa hẹp TSTT là các quyền

SHTT, chính xác là các đối tượng của

quyền SHTT, bao gồm các đối tượng của quyền tác giả …

Trang 7

• Thuộc tính “công” của TSTT

• Thuộc tính “tính lũy” Khi được khai thác

sử dụng nó sẽ tạo ra nhiều TSTT hơn

• Thuộc tính tương đối của các quyền của

Trang 8

1.1.2 Đặc điểm của quyền sở hữu

trí tuệ(4)

Đặc điểm về căn cứ phát sinh và xác lập quyền

 Đặc điểm về nội dung quyền SHTT(2)

 Đặc điểm về giới hạn quyền

 Đặc điểm về hình thức sở hữu

Trang 9

Đặc điểm về căn cứ phát sinh và

Trang 10

 Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo

 Quyền liên quan phát sinh khi cuộc biểu diễn,

bản ghi âm được định hình hoặc thực hiện

 Quyền đối với tên TM-> sử dụng hợp pháp

 BMKD-> có hợp pháp và bảo mật

 Nhãn hiệu nổi tiếng-> sử dụng và không phải

đăng ký.

Trang 11

Chú ý

• Khi xảy ra tranh chấp, CSH phải chứng

minh quyền của mình

• Các nước khuyến cáo khi có TSTT nên đi đăng ký xác lập quyền Giấy chứng nhận

là bằng chứng xác nhận chủ thể quyền

Trang 12

Nhóm quyền phát sinh trên cơ sở

đăng ký

Quyền chỉ được phát sinh hoặc xác lập

trên cơ sở đăng ký

Văn bằng bảo hộ hay giấy chứng nhận

cấp cho chủ thể quyền-> thừa nhận, xác nhận tổ chức, cá nhân có quyền đối với

TSTT trong thời hạn và phạm vi tương

ứng

Bao gồm sáng chế, TKBT, KDCN, nhãn

hiệu, CDĐL và giống cây trồng

Trang 13

 Đặc điểm về nội dung quyền

Trang 14

Đặc điểm về giới hạn quyền

Giới hạn về không gian được bảo hộ (lãnh thổ)

Giới hạn về thời hạn được bảo hộ

Giới hạn quyền hoặc lợi ích chính đáng

của người khác

Giới hạn bởi lợi ích của cộng đồng

Giới hạn bởi nghĩa vụ mà chủ sở hữu trí tuệ phải thực hiện

Trang 16

1.2.Các đối tượng của quyền SHTT

 Phân loại quyền SHTT

 Đặc điểm của đối tượng quyền SHTT

 So sánh 2 nhóm đối tượng quyền SHTT.

Trang 17

 Phân loại quyền SHTT

 Theo luật SHTT của VN (3)

 Quyền tác giả và quyên liên quan đến quyền tác

giả(Các tác phẩm văn học, nghệ thuật….)

 Quyền SHCN bao gồm sáng chế, KDCN,…

 Quyền đối với giống cây trồng(giống cây trồng và vật liệu nhân giống

 Theo nguồn gốc phát sinh quyền(3)

 Nhóm sáng tạo khoa học kỹ thuật

 Nhóm đối tượng sáng tạo văn học, nghệ thuật

 Nhóm đối tượng sáng tạo trong hoạt động KDoanh,

Trang 18

Đặc điểm của đối tượng quyền

bảo hộ, thủ tục đăng ký bảo hộ

Trang 19

So sánh 2 nhóm đối tượng quyền

SHTT.

Đối tượng/ nội

Nguyên tác

chung Bảo hộ về hình thức không

phân biệt nội dung

Bảo hộ về mặt nội dung

thuật, khoa học Công nghệ, thương mại

Trang 20

Tính mới, tính sáng tạo, tính khác biệt, tính ứng dụng

Trang 21

1.3 Các chủ thể quyền sở hữu trí

tuệ(3)

Chủ sở hữu quyền tác giả

Chủ sở hữu quyền liên quan( điều 44-

trang 39)

Chủ sở hữu quyền SHCN( điều 121 –

trang 95

Trang 22

Chủ sở hữu quyền tác giả

 Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả

 Là các đồng tác giả

 Là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ sáng tạo cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả

 Là người thừa kế

 Là người được chuyển giao quyền tác giả.

 Chủ sở hữu quyền tác giả là nhà nước

 Tác phẩm thuộc về công chúng:

Trang 23

Chủ sở hữu quyền lien quan(điều

44- trang 39)

• Tự nghiên cứu

Trang 24

Chủ sở hữu quyền SHCN( điều

121 – trang 95

CSH sáng chế, KDCN, TKBT-> tổ chức,

cá nhân được cấp văn bằng bảo hộ

Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận bảo hộ

Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh

Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lí của Việt Nam là nhà nước

Trang 25

Chương 2 Bảo hộ quyền SHTT

• Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là việc nhà nước đảm bảo độc quyền sở hữu với các đối tượng sở hữu trí tuệ cho

cá nhân, các chủ thể khác đã được cơ quan nhà nước cấp văn bằng bảo hộ hoặc được chuyển giao văn bằng bảo hộ( thuật ngữ pháp lí thông dụng 1996 hoặc hiến pháp VN).

• Bảo hộ quyền SHCN bao gồm 3 nội dung: Ban hành

các quy định của pháp luật về quyền SHCN; Cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng SHCN; Bằng các phương thức, biện pháp khác nhau bảo vệ quyền, lợi ích hợp

pháp của chủ văn bằng( bảo vệ quyền)

Trang 26

Nội dung

2.1 Bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan 2.2 Bảo hộ quyên sở hữu công nghiệp

Trang 27

2.1 Bảo hộ quyền tác giả, quyền

liên quan

Bảo hộ quyền tác giả

Quyền tác giả là quyền của tổ chức cá

nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo

ra hoặc sở hữu

Trang 28

 Đối tượng quyền tác giả

 Tác phẩm văn học,nghệ thuật, khoa học

Trang 29

Các đối tượng không được bảo hộ

quyền tác giả

– Tin tức thời sự thuần túy đưa tin

– Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó

– Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu

Trang 30

 Điều kiện bảo hộ quyền tác giả.

• Tác phẩm do tác giả trực tiếp sáng tạo

• Tác phẩm phải được thể hiện (định hình) dưới một hình thức vật chất nhất định,

không phân biệt nội dung, chất lượng,

hình thức, phương tiện, ngôn ngữ thể

hiện …Nghĩa là phải tồn tại độc lập với cá nhân người sáng tạo

Trang 31

 Nội dung quyền tác giả(2)

 Quyền nhân thân

Quyền tài sản

Trang 32

 Quyền nhân thân

Đặt tên cho tác phẩm( không áp dụng cho tác phẩm dịch)

Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố hoặc, sử

dụng;

Công bố tác phẩm hoặc cho người khác công bố tác phẩm; (tác giả chỉ được lợi từ tác phẩm do mình sáng tạo ra khi tác phẩm được công bố, phổ biến đến công chúng).

Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả

Trang 33

Đặc điểm chung của quyền nhân

thân

• Gắn liền với bản thân tác giả:

– Không thể chuyển giao…

– Được bảo hộ ngay cả khi quyền tài sản đã

được chuyển giao nghĩa là khi tác giả bán

bản quyền tác phẩm của mình thì tên tuổi của mình luôn gắn với tác phẩm đó

• Bảo hộ vô thời hạn

• Thực hiện quyền nhân thân

Trang 34

bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào;

• Quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác

Trang 35

Đặc điểm chung của quyền tài sản

• Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền

thực hiện hoặc cho người khác thực hiện dưới các hình thức khác nhau;

• Có thể chuyển giao;

• Các cá nhân, tổ chức khi khai thác, sử dụng

một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tài khoản 1 điều 20 hoặc khoản 3 điều 19 của luật SHTT phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù

lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả

Trang 36

• Bảo hộ quyền liên quan ( tự nghiên cứu)

Trang 37

2.1 bảo hộ quyên sở hữu công

nghiệp

1, Sáng chế

a Khái niệm: Sáng chế là giải pháp kỹ

thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên

Trang 38

Phân biệt sáng chế với phát minh

• Phát minh là sự phát hiện một quy luật, một hiện tượng…tồn tại khách quan của tự nhiên với điều kiện việc phát hiện đó có thể kiểm chứng được

và có tác dụng nâng cao rõ rệt nhận thức của

con người về thế giới tự nhiên

• Sáng chế là sản phẩm hay quy trình do con

người tạo ra chứ không phải những gì( đã tồn tại trong tự nhiên) được con người phát hiện ra

Trang 39

b Các loại sáng chế(2)

• Sáng chế dạng sản phẩm ví dụ sáng chế ra

bóng đèn điện của EĐISON và WSAN, bộ vi xử

lý của intel, máy chữa cháy mi ni của ông

Phương đầu vòi bằng thủy tinh, của thạc sỹ Đỗ Thành Tích đầu vòi lại được bịt bằng chất keo, sáng chế ra hộp số lùi xe mô tô ba bánh

• Sáng chế dưới dạng quy trình và sáng chế về quy trình sản xuất sản phẩm Ví dụ quy trình xử

lý nước thải, quy trình lọc nước…Hay sáng chế

ra quy trình mới có hiệu quả hơn quy trình trước

đó để sản xuất sản phẩm quen thuộc là

ETYLEN

Trang 40

Một số sáng chế làm thay đổi thế

giới

• Sáng chế ra máy in, máy dệt vải, máy

chạy bằng động cơ đốt trong, sóng vô

tuyến vvv

Trang 41

C Điều kiện bảo hộ( 3)

• Phải có tính mới (thế giới) nghĩa là không trùng với

sáng chế đã được bảo hộ và sáng chế đã nộp cho cơ

quan có thẩm quyền với ngày ưu tiên sớm hơn

• Phải có trình độ sáng tạo (khác với tính sáng tạo) Sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình

về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng

• Có khả năng áp dụng công nghiệp Có thể thực hiện

được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

Trang 42

d Ý nghĩa thương mại của sáng

Trang 43

• Trên bình diện quốc tế , việc bảo hộ ở nước

ngoài tạo cho DN nhiều cơ hội như:

– Mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm mà đối thủ cạnh tranh ở đó không được phép sản xuất.

– Tại các thị trường dự kiến xuất khẩu, doanh nghiệp

có thể liên doanh đầu tư sản xuất hàng hóa tại chỗ – Chuyển giao CN, cấp phép lixăng cho các công ty

nước ngoài và thu về lợi nhuận.

Trang 44

e Các rủi ro nếu sáng chế không

bị liệt vào hành vi xâm phạm quyền hoặc

buộc doanh nghiệp phải trả phí sử dụng sáng chế do chính mình làm ra.

– Khó thực hiện việc bán hoặc cấp lixang sáng chế mình làm ra

Trang 45

2.Kiểu dáng công nghiệp.

a Khái niệm: Là hình dáng bên ngoài của

sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, mầu sắc hoặc sự kết hợp

Trang 46

b Điều kiện bảo hộ(3)

• Có tính mới ( đối với thế giới), nghĩa là khác biệt

cơ bản so với các kiểu dáng công nghiệp tương

tự và chưa được sử dụng ở đâu, dưới bất kỳ

hình thức nào trong nước và trên thế giới.

• Có tính sáng tạo ( tính nguyên gốc), nghĩa là

không được đồng nhất hoặc gần giống đến mức gây nhầm lẫn với kiểu dáng đã tồn tại trước đó Kiểu dáng đó không được tạo ra một cách dễ

dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

Trang 47

Tiếp – điều kiện

• Có khả năng áp dụng công nghiệp nghĩa

là dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là KD công nghiệp đó bằng phương pháp công

nghiệp hoặc thủ công nghiệp

Trang 48

Các kiểu dáng không được bảo hộ

với danh nghĩa KDCN

• Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do

đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có

• Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp

• Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm

Trang 49

Chức năng của kiểu dáng công

Trang 51

b Chức năng của nhãn hiệu

• Phân biệt được hàng hóa, dịch vụ của các

Trang 52

c Điều kiện bảo hộ

• Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái,

từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc ví dụ KFC, dầu tắm 893; Lilama, Kodak;

• Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá dịch vụ của chủ thể khác

• Ví dụ Vincon và Vincom

Trang 53

Các dấu hiệu sau không được bảo

hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

• trùng hoặc tương tự với hình quốc kỳ, quốc huy

• trùng hoặc tương tự với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, ,

• trùng hoặc tương tự với tên thật, biệt hiệu, bút danh,

hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài

• trùng hoặc tương tự với dấu chứng nhận,dấu kiểm

tra,dấu bảo hành của tổ chức quốc tế

• Dấu hiệu làm sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc, xuất xứ, tính

năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính

Trang 54

Cách thức đánh giá tính phân biệt

của nhãn hiệu

• So sánh NH yêu cầu bảo hộ với NH đối

chứng và các đối tượng đối chứng khác

• So sánh và đánh giá sự tương tự của

hàng hoá/DV mang NH yêu cầu bảo hộ và HH/DV mang NH đối chứng

Trang 56

 Nhãn hiệu thông thường

• Tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền

đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa,

dịch vụ do mình sản xuất hoặc cung cấp

• Tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu

cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất

Trang 57

 Nhãn hiệu tập thể

• Dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên

của tổ chức đó

Ví dụ: chè Thái nguyên” và “ Gạo bao thai Định Hóa” cho Huyện Định Hóa , tỉnh Thái Nguyên

Trang 58

• Chú ý Một DN được quyền sử dụng

NHTT có quyền dùng kèm thêm cùng với nhãn hiệu tập thể nhãn hiệu hàng hóa của riêng mình

Trang 59

 Nhãn hiệu chứng nhận

• Chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức,

cá nhân khác sử dụng trên hàng hoá, dịch

Trang 60

Phân biệt

• NH tập thể

• NH chứng nhận

Trang 61

 Nhãn hiệu liên kết

• Do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch

vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có

liên quan với nhau

• Ví dụ

MADAM và ADAM

Trang 62

 Nhãn hiệu nổi tiếng

• Được người tiêu dùng biết đến rộng rãi

trên toàn lãnh thổ Việt Nam Ví dụ Hon đa, Sony, coca-cola

Trang 63

Phân biệt NH nổi tiếng và NH

thông thường

 Nhãn hiệu thông thường

• Phải đăng ký và được cấp giấy chứng

nhận mới được bảo hộ

• Chỉ được bảo hộ tại quốc gia đã cấp giấy

chứng nhận

• Chỉ bảo hộ với những SP cùng loại, trùng

hoặc tương tự

Trang 64

 Nhãn hiệu nổi tiếng

• Không cần phải đăng ký và cấp giấy CN

Trang 65

d.Vai trò của nhãn hiệu

• Làm tăng giá trị của sản phẩm

• Giúp phân biệt các sản phẩm hoặc dịch vụ

do các xí nghiệp cung cấp

• Là công cụ quan trọng để chiếm lĩnh thị

trường Bảo hộ nhãn hiệu là đảm bảo duy trì uy tín kinh doanh của người sử dụng

nhãn hiệu đó

Trang 66

e.Lợi thế của NH được bảo hộ

mang lại cho DN

 Độc quyền sử dụng

 Ngăn cấm đối thủ cạnh tranh sử dụng

 Có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý

người khác xâm phạm quyền SH đối với nhãn hiệu của mình

 Cho phép người khác sử dụng

 Giúp DN thu được lợi ích kinh tế qua việc

chuyển nhượng quyền SH nhãn hiệu cho tổ

chức, cá nhân khác.

Trang 67

Lợi thế (tiếp)

 Giúp làm tăng giá bán sản phẩm Ví dụ, một đôi giầy thể thao “ CLARK”, bán được với giá 120 – 200USD.

 Là chỉ dẫn thương mại giúp người tiêu dùng tìm đến sản phẩm yêu thích

 có vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế.

 Giúp chứng minh giá trị của doanh nghiệp trong giao dịch tài chính Ví dụ, NH coca- cola có gía trị 70 tỷ USD.

 Tạo cơ hội cho nhượng quyền thương mại.

Trang 69

3 Tên thương mại

a Khái niệm: là tên gọi của tổ chức, cá

nhân dùng trong hoạt động kinh doanh

để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh

doanh

Trang 70

b Điều kiện bảo hộ tên thương mại

• có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu

vực kinh doanh

Ngày đăng: 07/05/2014, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức nào trong nước và trên thế giới. - BÀI GIẢNG TỔNG QUAN THƯƠNG mại các HOẠT ĐỘNG sở hữu TRÍ TUỆ
Hình th ức nào trong nước và trên thế giới (Trang 46)
Hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của  Việt Nam, của nước ngoài - BÀI GIẢNG TỔNG QUAN THƯƠNG mại các HOẠT ĐỘNG sở hữu TRÍ TUỆ
nh ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài (Trang 53)
Hình kinh doanh, kỹ thuật, sản phẩm, dịch vụ… mang tên gọi của mình nên tỷ lệ thất bại rất - BÀI GIẢNG TỔNG QUAN THƯƠNG mại các HOẠT ĐỘNG sở hữu TRÍ TUỆ
Hình kinh doanh, kỹ thuật, sản phẩm, dịch vụ… mang tên gọi của mình nên tỷ lệ thất bại rất (Trang 99)
Hình và vô hình. Các nhà sản xuất hợp - BÀI GIẢNG TỔNG QUAN THƯƠNG mại các HOẠT ĐỘNG sở hữu TRÍ TUỆ
Hình v à vô hình. Các nhà sản xuất hợp (Trang 142)
Hình thức xử phạt bổ xung - BÀI GIẢNG TỔNG QUAN THƯƠNG mại các HOẠT ĐỘNG sở hữu TRÍ TUỆ
Hình th ức xử phạt bổ xung (Trang 155)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w