1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khách sạn du lịch hội an

44 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khách Sạn Du Lịch Hội An
Tác giả Đỗ Duy Linh
Người hướng dẫn Thầy NGUYỄN MINH PHƯƠNG
Trường học Trường Đại Học Quảng Nam
Chuyên ngành Quản trị khách sạn và du lịch
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hội An
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khaựi nieọm về khaựch sán: Khaựch sán laứ cụ sụỷ lửu truự cụ baỷn cuỷa hoát ủoọng du lũch, táiủãy ủaựp ửựng nhu cầu về choồ aờn ụỷ, nụi sinh hoát giao lửu vaờn hoaựcoự caực cụ sụỷ vui ch

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: Những hiểu biết về thể loại đề tài:

1 Đặc điểm và tính chất của công trinh

2 Lí do chọn đề tài

3 Hướng nghiên cứu chớnh

PHẦN II: Vị trí khu đất – quy mô khu đất:

1 Vị trí khu đất:

2 Quy mô khu đất

3 Các hướng tiềp cận khu đất

4 Hiện trạng sử dụng đất

5 Điều kiện tự nhiên

6 Thực trạng kinh tế, xã hội của thành phố Hội An, Tĩnh Quóng Nam

PHẦN III: Cơ sở thiết kế:

1 Các tiêu chuẩn thiết kế khách sạn

2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch công trình xõy dựng

3 Xác định quy mô công trình

4 Sơ đồ công năng khách sạn

PHẦN IV: Các yêu cầu đối với công tác thiết kế:

1 Về quy hoạch

2 Về kiến trúc

3 Về môi trường

4 Về hệ thồng kĩ thuật cho công trinh

PHẦN V: Những tài liệu đểt xác định vị trí xõy dựng, quy mô công trình, diện tích chiếm đất và diện tích sử dụng:

1 Thống kê những công trình có chức năng hoạt động trên và hiện trạng

2 Các căn cứ để xác định quy mô công trình

3 Xác định quy mô công trình

PHẦN VI: Ý tưởng thiết kế:

1) Nghiên cứu kiến trúc:

2) Diện tích đề xuất sơ bộ thiết kế:

PHẦN VII: Tài liệu tham khảo:

Trang 2

PHẦN I: Những hiểu biết về thể loại đề tài:

1) ẹaởc ủieồm vaứ tớnh chaỏt cuỷa cõng trỡnh:

Du lũch xeựt về baỷn chaỏt laứ hoát ủoọng vaờn hoựa Thõng qua dulũch giuựp con ngửụứi tỡm hieồu nhửừng tinh hoa vaờn hoaự cuỷa nhãn loáivaứ qua ủoự sửù hieồu bieỏt cuỷa con ngửụứi ủửụùc taờng lẽn

Nghổ dửụừng xeựt về baỷn chaỏt laứ sửù keỏt hụùp 2 yeỏu toỏ hoátủoọng vaờn hoaự vụựi phúc hồi vaứ bồi dửụừng sửực khoeỷ

Khaựi nieọm về khaựch sán:

Khaựch sán laứ cụ sụỷ lửu truự cụ baỷn cuỷa hoát ủoọng du lũch, táiủãy ủaựp ửựng nhu cầu về choồ aờn ụỷ, nụi sinh hoát giao lửu vaờn hoaựcoự caực cụ sụỷ vui chụi giaỷi trớ, theồ dúc theồ thao…

Khaựch sán Nghổ Dửụừng ngoaứi vieọc phaỷi ủaựp ửựng toỏt caựcchửực naờng cuỷa moọt khaựch sán du lũch coứn ủaỷm baỷo chửực naờngchaờm soực vaứ bồi dửụừng sửực khoeỷ ẹoỏi tửụùng phúc vú laứ ngửụứicoự thu nhaọp, vỡ theỏ phần lụựn Khaựch sán ủều nhaộm hửụựng baừibieồn, caỷnh quan, bụi loọi, caực mõn theồ thao dửụựi nửụực coọng thẽmtieọn nghi phoứng oỏc toỏt

Caực nhoựm doanh thửụng thửụứng hay chón khaựch sán NghổDửụừng laứm nụi hoọi hóp ,laứm aờn bụỷi vỡ khõng khớ thoaỷi maựi thửgiaừn vaứ ụỷ ủoự khuyeỏn khớch vieọc tieỏp xuực caự nhãn cuừng nhử cõngvieọc nhoựm

Khaựch sán Nghổ Dửụừng coứn ra sửực laứm vui loứng khaựch vềmaởt thaĩm myừ nhử: Thieỏt keỏ saựng táo, hoaứ mỡnh vaứo thiẽn nhiẽn,sửù ủa dáng cuỷa phong caỷnh táo nhửừng ủaỷo oỏc phong phuự Nhửừngtieọn nghi ủoự táo cho caực nhoựm doanh thửụng moọt caỷm giaực ủửụùcủền buứ sau nhửừng buoồii laứm vieọc caờng thaỳng

ẹeồ thu huựt caực nhoựm doanh thửụng vaứ caực nhoựm gia ủỡnhkhaựch sán cung ửựng ủầy ủuỷ caực loái sinh hoát theồ thao vaứ giaỷi trớlaứm haứi loứng taỏt caỷ mói ngửụứi

Thieỏt keỏ Khaựch sán Nghổ Dửụừng coứn tuãn thuỷ nghiẽm ngaởt caực vaỏn ủề sinh thaựi, baỷo veọ mõi trửụứng, baỷo veọ caỷnh quan thiẽn nhiẽn

Thieỏt keỏ khaựch sán phaỷi saựng táo mang tớnh ủũa phửụng Caực

yự thửực về caực giaự trũ lũch sửỷ cần ủửụùc tõn tróng vaứ phaựt huy baống caực giaỷi phaựp thieỏt keỏ haứi hoaứ vụựi caỷnh quan chung cuỷa khu vửùc

2) Lí do chón ủề taứi:

Du lũch laứ moọt hoát ủoọng vaờn hoựa Khi ngửụứi ta coự ủuỷ aờn ủuỷmaởc rồi thỡ seừ nghú tụựi vieọc laứm ủép vaứ taọn hửụỷng khõng gianủép, ủoự laứ du lũch ủeồ ủi tỡm nhửừng nền vaờn minh mụựi, vaứ nghú

Trang 3

dửụừng, trong caực mõi trửụứng xaừ hoọi cuừng nhử thiẽn nhiẽn heỏt sửựcphong phuự trẽn theỏ giụựi Du lũch duứ vụựi múc ủớch vaứ yự nghúa naứo,ủều chuyeồn hoựa cuoọc soỏng con ngửụứi Du ngoán vaứ sửù thửụỷngngoán, du khaựch tieỏp thu ủửụùc nhiều kieỏn thửực, ủồng thụứi cuừng ủemlái cho nhửừng ngửụứi baỷn ủũa nhửừng chửựng lieọu mụựi về sinh hoátcuỷa con ngửụứi, vaứ nhiều hay ớt ủaừ gãy taực ủoọng vaứo cuoọcsoỏng.Khaựch sán laứ moọt trong nhửừng loái hỡnh phúc vú cho nhu cầucuỷa khaựch moọt caựch ủầy ủuỷ vaứ tieọn nghi cuừng nhử ủa dáng về nhucầu nghổ dửụừng nhaỏt.Vỡ noự ủaựp uựng ủửụùc nhu cầu ụỷ nghổ dửụừngtaọp trung trong khaựch sán vaứ nghổ dửụừng riẽng tử trong caực bungalow.

Trửụực heỏt resort laứ nụi keỏt hụùp cuỷa tieọn nghi hieọn ủái, cao caỏpcuỷa khaựch sán du lũch vaứo nụi coự caỷnh quan thiẽn nhiẽn xinh ủép,hoang sơ hay nụi coự caực ủũa danh vaờn hoaự noồi tieỏng,….laứ moọt loáihỡnh cử truự nghổ dửụừng,thử giaừn daứnh cho khaựch du lũch theo nhoựmhoaởc theo gia ủỡnh coự thu nhaọp khaự ủaởc bieọt.ễÛ ủãy taỏt caỷ nhu cầuvề vui chụi giaỷi trớ nghổ ngụi thử giaỷn ủều ủửụùc thoaỷ maừn moọt caựchtoỏi ủa nhaốm mang ủeỏn cho du khaựch sửù thoaỷi maựi nhaỏt.ẹeồ ủaựp ửựngủửụùc taỏt caỷ nhửừng nhu cầu cao caỏp naứy ủoứi hoỷi ngửụứi thieỏt keỏphaỷi tử duy raỏt nhiều trong vieọc toồ chửực khõng gian bụỷi leừ thieỏt keỏresort tửực laứ thieỏt keỏ ra nhửừng khõng gian ủép coự theồ mang lái sửùthử giaừn hoaứn toaứn cho du khaựch khi hó soỏng trong khõng gian ủoự.bẽncánh doứi hoỷi ngửụứi thieỏt keỏ phaỷi naộm vửừng nhửừng kieỏn thuực cụbaỷn nhaỏt về maọt ủoọ xãy dửùng,maọt ủoọ cãy xanh trong moọt khu ủaỏtxãy dửùng Cõng trỡnh xãy dửùng phaỷi hoaứ hụùp vụựi caỷnh quan xungquanh neỏu khõng seừ trụỷ nẽn laọp dũ.Coự theồ noựi resort laứ moọt ủề taứiraỏt hay toồng hụùp caỷ kieỏn thửực về thieỏt keỏ quy hoách giao thõng quyhoách khõng gian soỏng vaứ kieỏn thửực về thieỏt keỏ kieỏn truực cho caựccõng trỡnh coự chửực naờng khaực nhau Nghiẽn cửựu ủề taứi khaựch sánresort gớup cho sinh viẽn naộm vửừng ủửụùc nhửừng kieỏn thửực cụ baỷnnhaỏt, toồng quaựt nhaỏt về nhửừng gỡ ủaừ ủửụùc hóc laứ bửụực chuaồn bũtoỏt nhaỏt cho cõng vieọc saựng taực sau naứy

3) Hửụựng nghiẽn cửựu chớnh :

Giaỷi phaựp kyừ thuaọt xãy dửùng, giaỷi phaựp keỏt caỏu, vaọt lieọukeỏt caỏu mang ủửụùc neựt ủoọc ủaựo cuỷa ủũa phửụng (sử dụng vật liệu gỗ đểtrang trí nội ngoại thất cho cơng trình tạo được nét chung)

Toồ chửực caực dũch vú cõng coọng, caực hỡnh thửực chaờm soựcsửực khoeỷ cuứng vụựi caực mõn theồ thao, vui chụi giaỷi trớ vaứ hoọi thaỷotoỏt ủeồ thu huựt ủửụùc nhiều khaựch ủeỏn khaựch sán

ẹaỷm baỷo caực yeỏu toỏ: cõng naờng, bền vửừng, ủép vaứ kinh teỏ

Trang 4

PHẦN II: Vũ trí khu ủaỏt- quy mõ khu ủaỏt:

1) Vũ trí khu ủaỏt:

-Khu ủaỏt naốm trong khu quy hoách

về ủũnh hửụựng phaựt trieồn khõng

gian ủeỏn naờm 2020.Vũ trớ ủaỏt xãy

dửùng laứ khu quy hoách laứng du lũch

sinh thaựi

2) Quy mõ khu ủaỏt:

-Vụựi toồng dieọn tớch

42ha.Trong ủoự ta trích ra 20ha cho xãy

dửùng khu khaựch sán resort nghú

dửụừng

3) Caực hửụựng tieỏp caọn cuỷa khu ủaỏt:

-Khu ủaỏt tieỏp caọn vụựi giao thõng baống hai hửụựng: ủửụứng boọvaứ ủửụứng thuỷy

Trang 5

- Phía Nam giaựp vụựi giao thõng ủửụứng boọ chớnh,tieỏp caọn vụựikhu cõng viẽn vaứ dũch vú cõng coọng

-Caực phớa coứn lái giaựp vụựi maởt nửụực, tao ủiều kieọn thuaọn lụùicho vi khớ haọu toaứn khu

-Caỷnh quan kieỏn truực ủép, hửừu tỡnh coứn nguyẽn thuyỷ chửa coựbaứn tay con ngửụứi taực ủoọng nhiều

-ẹiều kieọn caỷnh quan cuaỷ khu ủaỏt laứ moọt lụùi theỏ ủeồ xãydửùng cõng trỡnh khaựch sán resort nghổ dửụừng

4) Hieọn tráng sửỷ dúng ủaỏt

dửụừng bieọt thửù sau naứy

ẹaỏt phần lụựn ụỷ ủãy laứ ủaỏt ruoọng,xung quanh laứ ủaỏt dãn cử

5) ẹiều kieọn tửù nhiẽn:

+ Khớ haọu, thụứi tieỏt:

Khớ haọu thaứnh phoỏ Hoọi An vaứ vuứng phú caọn chũu aỷnh hửụỷngchung cuỷa khớ haọu khu vửùc miền Trung, hỡnh thaứnh hai vuứng roừ reọt:

- Muứa khõ tửứ thaựnh 12 ủeỏn thaựng 8 naờm sau

- Muứa mửa tửứ thaựng 9 ủeỏn thaựng 12a) Nhieọt ủoọ khõng khớ (0c):

Nhieọt ủoọ trung bình naờm 2506

Nhieọt ủoọ cao nhaỏt trung bình 2908

Nhieọt ủoọ thaỏp nhaỏt trung bình 2207

Nhieọt ủoọ cao nhaỏt tuyeọt ủoỏi 4009

Nhieọt ủoọ thaỏp nhaỏt tuyeọt ủoỏi 1002

Biẽn ủoọ dao ủoọng nhieọt giửừa caực thaựng liẽn tieỏp trong naờmvaứ caực ngaứy khõng lụựn khoaỷng tửứ 3-50c

b) ẹoọ aồm khõng khớ (%):

ẹoọ aồm khõng khớ cao nhaỏt trung bình 90%

ẹoọ aồm khõng khớ thaỏp nhaỏt trung bình 75%

ẹoọ aồm khõng khớ thaỏp nhaỏt tuyeọt ủoỏõi 10%

c) Mửa

Trang 6

Lửụùng mửa lụựn nhaỏt 3307mm (1964)

Thaựng coự soỏ ngaứy mửa trung bình nhiều nhaỏt 22 ngaứy

d) Lửụùng boỏc hụi trung bình:

e) Naộng

Soỏ giụứ naộng trung bình thaựng nhiều nhaỏt 248 giụứ/thaựng

Soỏ giụứ naộng trung bình thaựng thaỏp nhaỏt 120giụứ/thaựng

f) Gioự

(thaựng10-3)

Trong moọt trửụứng hụùp coự baừo, toỏc ủoọ gioự tụựi 40m/s

Baừo xuaỏt hieọn ụỷ caực thaựng 1,10,12, baừo thửụứng ụỷ caỏp 9-10keứm theo mửa to keựo daứi gãy ra luừ lút

+ ẹũa chaỏt

Mửùc nửụực ngầm dửụựi 1,5 m

Cửụứng ủoọ ủaỏt

Lụựp 1: Caựt nhoỷ, daứy 0,8- 5,3m; Ra= 2kg/cm2

Lụựp 2: Caựt búi dửụựi 1 sãu ủeỏn 6,6m; Ra= 1 kg/cm2

Lụựp 3: Caựt daứy 0,5- 4,5; Ra= 1,2 kg/cm2

Lụựp 4: Caựt daứy ủeỏn ủoọ sãu 12m

+ Thuyỷ triều

Biẽn ủoọ dao ủoọng thuyỷ triều nhoỷ (max= 1m), nhieọt ủoọnửụực bieồn coự biẽn ủoọ dao ủoọng nhoỷ nẽn mửùc nửụực bieồn ụỷủãy quanh naờm aỏm

6) Thửùc tráng kinh teỏ, xaừ hoọi cuỷa Thaứnh Phoỏ Hoọi An,Tổnh

Quaỷng Nam

* Phố cổ Hội An được cơng nhận là một di sản thế giới UNESCO từ năm

1999 Hiện nay chính quyền sở tại đang tích cực khơi phục các di tích, đồng thờiphát triển thành một thành phố du lịch Hội An đã đươc cơng nhận là đơ thị loạiIII và đã được cơng nhận là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Nam

* Hội An là một thành phố nhỏ nằm ở miền Trung Việt Nam, thuộc tỉnh

Quảng Nam Hiện nay, Hội An cĩ diện tích 6.00 ha diện tích tự nhiên và dân số121.716 nhân khẩu Thành phồ gồm cĩ 13 đơn vị hành chính, trong đĩ 9 phường

Trang 7

là: Minh An, Sơn Phong, Cẩm Nam, Cẩm Phơ, Thanh Hà, Tân An, Cẩm Châu,Cẩm An, Cửa Đại và 4 xã là Cẩm Hà, Cẩm Thanh, Cẩm Kim, Tân Hiệp.

* Địa lí

Địa giới hành chính của thành phố Hội An: phía Đơng giáp biển Đụng, tõy giỏp huyện Điện Bàn và huyện Duy Xuyên, nam giáp huyện Duy Xuyên, bắc giáp huyện Điện Bàn

* Khí hậu:

Cĩ 2 loại khí hậu khá rõ rệt: khí hậu của vùng nhiệt đới ven biển và khí hậu ơn đới vùng cao Khí hậu nĩng và khơ từ tháng 2 đến tháng 4, nhiều mưa từ tháng 9 đến tháng 12 Nhiệt độ trung bình năm là 25ºC Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000mm.

PHẦN III: Cơ sở thiết kế:

- Gần nguồn tài nguyên du lịch

Riêng đối với khách sạn hạng I ở vùng biển phải được xây dựng các bãi tắm biển khơng quá 100m, khách sạn phải trơng ra biển.

b)Khách sạn du lịch nên cĩ diện tích cây xanh tối đa 60% diện tích khu đất xây dựng

cĩ 2 cổng: Cổng riêng cho khách và cổng cho CB CNV phục vụ trong khách sạn.

e) Trong khách sạn phải cĩ bãi để xe cho khách và cĩ nơi coi.

f) Quy mơ buồng, giường của khách sạn du lịch được quy định tối thiểu nh sau:

Khaựch sán 300 giửụứng xeỏp háng I.

g) Cho từng hạng khách sạn cĩ quy định thêm nh sau:

Đối với hạng I: từng tầng cĩ phịng sinh hoạt chung hoặc sảnh tầng.

h)Tỉ lệ buồng phịng trong khách sạn du lịch được quy định trong bảng Bảng 1 (%)

Trang 8

4,5 - 6,5i)Diện tích buồng phòng trong khách sạn được quy định tối thiểu trong bảng 2

k) Các loại phòng ăn và uống trong các hạng khách sạn tối thiểu được qui định trong bảng 5

1)Các loại dịch vụ ăn uống được qui định tối thiểu trong bảng 6

Loại khách

sạn

Hạng khách sạn

Buồng đặc biệtkhông quá

Buồng đơnkhông quá

Buồng đôi không dưới

Buồng nhiều giường không quá

Khách sạn

nghỉ mát

IIIIII

15102

20103

658075

-20

6 Bar điểm tâm giải khát

7 Bar thuộc phòng tiệc lớn

8 Bar đêm (có sàn nhảy và nhạc)

9 Tiệm cà phê

213111111

Trang 9

1 Ăn Âu theo thực đơn và gọi món

2 Ăn á ( ăn theo thực đơn và gọi món)

3 Ăn đặc sản Việt Nam và một số món nổi tiếng

quốc tế

x x x x

- x xx

m)Các dịch vụ chủ yếu trong khách sạn được quy định tối thiểu trong bảng 7

2.

Tiêu chuẩn cho người tàn tật:

Theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 266:2002), khi xây mới cácloại nhà ở phải bảo đảm cho người khuyết tật (NKT) vận động và khiếm thị tiếpcận sử dụng, đồng thời khuyến khích áp dụng cho việc cải tạo, nâng cấp các khunhà ở cũ có tính đến nhu cầu sử dụng của NKT

Cụ thể:

* Nhà ở để bảo đảm cho NKT sử dụng được đặt ở các vị trí ưu tiên sau:

- Cú vị trí thuận lợi về giao thông, dễ đến cho NKT

- Gần những nơi có công viên, cây xanh, đường đi dạo

- Gần các trung tâm dịch vụ thương mại, dịch vụ công cộng, gần trung tâm chămsóc sức khỏe

- Trong các khu ở phải thiết kế đường và hè thuận lợi cho NKT sử dụng Tất cảlối vào nhà ở phải làm đường dốc, vệt dốc lên vỉa hè cho xe lăn của NKT

- Trong khu nhà ở phải có biển báo, biển chỉ dẫn cho NKT

* Bãi để xe và điểm chờ xe:

1 Đón tiếp

2 Nơi gửi tiền và đồ vật quý

3 Cửa hàng lưu niệm bách hoá mĩ phẩm,

quầy lưu niệm mĩ phẩm

4 Nơi đổi tiền

12 Đánh giày có sửa chữa

13 Cho thuê văn hoá phẩm, dụng cụ thể thao

x x x x

- x x x x x xx

Trang 10

- Bãi để xe phải bố trí chỗ để xe cho NKT, cứ 100 xe thì phải có 2 đến 3 chỗ để

xe cho NKT Chỗ để xe cho NKT phải được đặt ngay tại đường dốc hoặc lối ravào của ngôi nhà và phải có biển báo hoặc chỉ dẫn

- Bên cạnh chỗ đỗ xe phải có khoảng không gian thông thủy để NKT đi xe lănlên và xuống Chiều rộng từ 0,9m đến 1,2m, với xe buýt chiều rộng phải là2,5m

- Tại các điểm chờ xe phải thiết kế vệt dốc hay đường dốc bảo đảm cho NKTđến được các phương tiện giao thông và phải được chiếu sáng tối thiểu là 54lux

và đánh dấu vị trí dẫn tới đỉnh của đường dốc, chiếu nghỉ, chiếu đợi

- Nếu không thể thiết kế đường dốc thì phải thiết kế lối ra vào có bậc thuận tiệncho người đi lại khó khăn như người chống nạng, chống gậy và người khiếm thị,lối ra vào có bậc phải bảo đảm những yêu cầu sau: chiều cao bậc cho phép từ0,1m đến 0,16m, bề rộng bậc cho phép 0,25m đến 0,4m, không dùng bậc thang

hở, phải bố trí chiếu nghỉ ở bậc phía trên cùng Nếu bậc thềm quá 3 bậc thì phải

bố trí tay vịn

* Sảnh:

- Sảnh phải có kích thước đủ rộng để xe lăn dịch chuyển, đường kính 1,3m Tiềnsảnh tối thiểu rộng 2,3m x 2,5m Kích thước giữa hai lớp cửa là 2,5m

- Nhà chung cư phải có biển báo, biển chỉ dẫn cho NKT ở sảnh

* Hành lang, lối đi:

- Chiều rộng thông thủy của hành lang được lấy như sau: Nếu một xe lăn đi qua,không nhỏ hơn 1m Nếu một xe lăn đi qua và một người đi ngược chiều, khôngnhỏ hơn 1,5m Hai xe lăn đi qua, không nhỏ hơn 1,8m

- Tại chỗ hành lang đổi hướng thì hành lang phải rộng 0,9m và nếu có cửa thìphải rộng 1,2m Phải bố trí tay vịn ở hai bên hành lang ở độ cao 0,9m Góc quay

ở những chỗ rẽ nên là mặt tường vòng cung hoặc mặt tường vuông góc

* Cầu thang, bậc lên xuống:

- Trong nhà chung cư được quy định như sau: không dùng cầu thang hình vòngcung, xoắn ốc, chiều rộng cầu thang không nên nhỏ hơn 1,2m Mặt bậc thangphải không trơn trượt và không làm mũi bậc có hình vuông Không dùng cầuthang loại bậc hở Chiều cao của một đợt thang không được lớn hơn 1,8m vàphải bố trí chiếu nghỉ Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơn 0,8m Khoảng cáchgiữa mặt trên tay vịn với mặt bậc thang đầu tiên và mặt dốc phía cuối khôngđược lớn hơn 1m theo chiều thẳng đứng Nếu nhà ở không có thang máy, phải

có hệ thống nâng hoặc hạ xuống bằng các thiết bị chuyên dụng gắn vào lan canhoặc ròng rọc Hai bên cầu thang đặt tay vịn cao 0,9m

II) Cơ sở pháp lý về quy hoạch công trình xây dựng :

Trang 11

a) Cễ SễÛ PHÁP LÝ:

ẹaứ Naỹng ủaừ hụùp taực vụựi Nhaọt phaựt trieồn khu du lũch baựn ủaỷo Sụn Traứ trụỷ thaứnh khu du lũch lụựn trong ủoự coự caỷ nhác nửụực vaứ khu theồ thao khaực nhử Singapore

Naốm trong dửù aựn khu bieọt thửù sinh thaựi Nam baựn ủaỷo Sụn Traứ:

Tổng diện tích: khoảng 50 hecta

Nằm phớa ẹõng thaứnh phoỏ( dửụựi chãn baựn ủaỷo Sụn Traứ)

Caựch trung tãm thaứnh phoỏ khoaỷng 4-5 km

Laứ khu biệt thự cao cấp kết hợp với caực khu nghỉ dưỡng sinh thaựiven biển

V.Cễ SễÛ XÁC ẹềNH QUI MÔ CÔNG TRèNH:

V.1 Qui mõ dãn soỏ

Hội An trở thành thành phố vào năm 2008 trên cơ sở tồn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Hội An, với 6.146,88 ha, 121.716 nhân khẩu.Khi thành lập thành phố, Hội An cĩ 13 đơn vị hành chính, gồm 9 phường: Minh An, Sơn Phong, Cẩm Nam, Cẩm Phơ, Thanh

Hà, Tân An, Cẩm Châu, Cẩm An, Cửa Đại; 4 xã là Cẩm Hà, Cẩm Thanh, Cẩm Kim và xã đảo Tân Hiệp - Cù lao Chàm

b ) ẹửụứng loỏi chớnh saựch vaứ phaựt trieồn du lũch

Ngaứy 9/12/2020, UBND Thaứnh phoỏ coự quyeỏt ủũnh soỏ

129/2002/Qẹ-UB về vieọc ban haứnh chửụng trỡnh haứnh ủoọng thửùc hieọn Nghũ quyeỏt 03/NQ-Tệ ngaứy 14/8/2002 cuỷa ban chaỏp haứnh ẹaứ Naỹng về ủaồy mánh phaựt trieồn du lũch thụứi kyứ mụựi

Ngaứy 15/04/2003 vaứ ngaứy 18/07/2023, UBND Thaứnh phoỏ ẹaứNaỹng coự quyeỏt ủũnh soỏ 2225/Qẹ vaứ 4426/Qẹ-UB về vieọc phẽ duyeọtmaởt baống chi tieỏt sửỷ dúng ủaỏt khu ủõ thũ Baộc Nam Non Nửụực thuoọcphửụứng Baộc Myừ An, Phửụứng hoaứ haỷi quaọn Nguỷ Haứnh Sụn vaứ

Trang 12

Quaọn Sụn Traứ trụỷ thaứnh trung tãm du lũch thaứnh phoỏ ẹaứ Naỹng vaứtửụng lai trụỷ thaứnh trung tãm du lũch miền Trung vaứ Tãy Nguyẽn

Chửụng trỡnh haứnh ủoọng

Tửứ naờm 2003 ủeỏn naờm 2005, taọp trung ửu tiẽn hoaứ thaứnh cụbaỷn quy hoách chi tieỏt caực khu, ủieồm du lũch bao gồm:

+ Quaọn Nguỷ Haứnh Sụn coự caực dửù aựn

- Khu sãn gofl Hoaứ Haỷi

- Khu du lũch Non Nửụực

- Khu du lũch thũ traỏn ủõng Haỷi

- Khu du lũch cãu lác boọ bụứ bieồn Vegas

- Veọt du lũch ven bieồn Sụn Traứ, Baộc Myừ An, NonNửụực

- Veọt du lũch vaờn hoaự Nguừ Haứnh Sụn

- Khu di tích lũch sửỷ, Vaờn hoaự theồ thao K20

- Caực khu laứng nghề, laứng sinh thaựi

- Caực khu vui chụi, giaỷi trớ, vaờn hoaự, theồ thao,bieồn…

+ Quaọn Sụn Traứ coự caực dửù aựn:

- Khu du lũch sinh thaựi bieồn Tiẽn Sa, Baừi Bút, BaừiNam, Baừi Baộc

- Veọt bieọt thửù nghổ phía Nam- Tãy Nam Sụn Traứ

- Caực ủieồm du lũch thaộng caỷnh, nghổ ngụi ủổnh SụnTraứ

- Veọt du lũch bieồn Suoỏi ủaự ủeỏn T18- Sãn bay NửụựcMaởn

+ Quaọn Liẽn Chieồu coự caực dửù aựn:

- Khu du lũch sinh thaựi bieồn Hoaứ Vãn, phửụứng HoaứHieọp

- Khu du lũch Nam Ô

- Laứng du lũch sinh thaựi Nam Haỷi Vãn

- Khu ủõ thũ du lũch Thuỷy Tuự+ Vuứng ven ẹaứ Naỹng- Hoaứ Vang coự caực dửù aựn:

- Laứng du lũch sinh thaựi Hoaứ Baộc

- Laứng vaờn hoaự dãn toọc Hoaứ Trung, Hoaứ Sụn

- Laứng du lũch sinh thaựi Suoỏi Mụ- Hoaứ Ninh

- Khu ủõ thũ du lũch Baứ Naứ Nuựi Chuựa+ ẹầu tử xãy dửùng cụ sụỷ há tầng:

- Hoaứn thaứnh ủửa vaứo sửỷ dúng máng lửụựi giaothõng vaứ ủồng boọ vụựi cụ sụỷ há tầng kyừ thuaọtcuỷa trung tãm thaứnh phoỏ

Trang 13

- Hoaứn thaứnh ủửa vaứo sửỷ dúng cầu Tuyẽn Sụn

- Xãy dửùng cầu thuaọn phửụực

- Xãy dửùng cầu ủoứ Xu- Hoaứ Xuãn

- Xãy dửùng hai cầu mụựi Hoaứ Haỷi (vũ trớ cầu ẹieọnBiẽn qua sõng Coồ Coứ vaứ vũ trớ Baộc sãn gofl quasõng Coồ coứ)

- Xãy dửùng tuyeỏn ủửụứng Sụn Traứ ẹieọn Ngóc, Maởtcaột 33m (9+15+9) ~ 39m (9+15+15)

- Xãy dửùng tuyeỏn ủửụứng Nguỷ Haứnh Sụn, Lẽ VaờnHieỏn, Trần ẹái Nghúa Maởt caột 48m

- Xãy dửùng tuyeỏn ủửụứng 14B tửứ Hoaứ Cầm ủeỏngiaựp Quaỷng Nam, roọng 43m

- Khụi thõng sõng Coồ Coứ vaứ xãy dửùng keứ haibẽn sõng noỏi du lũch bieồn ẹaứ Naỹng- sõng Haứn-sõng Coồ Coứ vụựi bieồn Cửỷa ẹái, Hoọi An

c) Hieọn tráng cụ sụỷ vaọt chaỏt kyừ thuaọt du lich Thaứnh phoỏ ẹaứ Naỹng

- Cụ sụỷ lửu truự khaựch du lũch

- Aấn uoỏng

- Vui chụi giaỷi trớ vaọn chuyeồn du lũchHieọn nay Thaứnh phoỏ ẹaứ Naỹng coự taỏt caỷ 57 khaựch sán thỡhieọn coự:

4 khaựch sán coự 8-10 phoứng: chieỏm 6,6%

7 khaựch sán coự 10-20 phoứng: chieỏm 9,3%

20 khaựch sán coự20-50 phoứng: chieỏm 30%

26 khaựch sán coự 50-100 phoứng: chieỏm 45%

Về phân hĩa:

50 khaựch sán ủửụùc phãn boỏ tái trung tãm thaứnh phoỏ

4 khaựch sán naốm dóc tuyeỏn ven bieồn

3 khaựch sán quaự caỷnh ( Hoa Sửự, Faifo, ẹieọn Biẽn)

Heọ thoỏng nhaứ haứng

ẹaứ Naỹng coự taỏt caỷ 75 nhaứ haứng aờn uoỏng trong ủoự chổcoự 2 nhaứ haứng Hana, Kim ẹỡnh vaứ Christe laứ ủoựn ủửụùc khaựch quoỏcteỏ, coứn lái laứ khõng ủát tiẽu chuaồn

Soỏ lửụùng khaựch du lũch noọi ủũa vaứ quoỏc teỏ (ủụn

Toỏc ủoọ taờng bỡnh

Trang 14

Soỏ lửụùng khaựch quoỏc teỏ

Soỏ lửụùng khaựch noọi ủũa

Toỏc ủoọ taờng bỡnh

III) Quy mơ cơng trình:

1) Xaực ủũnh qui mõ cõng trỡnh

Dửù kieỏn cõng trỡnh ủửụùc xãy dửùng vaứo naờm 2010, theo dửùbaựo ta thaỏy lửụùng khaựch taờng nhanh, cuứng vụựi vieọc xãy dửùng ụỷbaựn ủaỷo Sụn Traứ coự vũ trớ khaự thuaọn lụùi thu huựt ủửụùc nhiều khaựchvaứ vụựiứ chớnh saựch phaựt trieồn du lũch ụỷ ẹaứ Naỹng laứ phaựt trieồn ụỷnhiều nụi khõng taọp trung moọt choồ Do ủoự Em chón qui mõ cuỷakhaựch sán laứ 300 phoứng vụựi tiẽu chuaồn thieỏt keỏ laứ háng 4 sao

2) Qui mõ khu ủaỏt xãy dửùng:

Vụựi qui mõ phúc vú laứ 300 phoứng, bỡnh quãn 250m2/ phoứng( keồ caỷ cãy xanh) Vaọy dieọn tớch khu ủaỏt xãy dửùng laứ 7,5 ha

BẢNG CÂN BAẩNG ẹẤT ẹAI:

Trang 15

IV) Sơ đồ công năng khách sạn:

Sễ ẹOÀ COÂNG NAấNG

Trang 17

SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN KHÁCH SẠN

Trang 18

PHẦN IV: Các yêu cầu đối với cơng tác thiết kế:

1 Về quy hoách:

Yeỏu tố quy hoách ủề ra laứ raỏt quang tróng, toồng theồ quy hoáchphaỷi haứi hoaứ vụựi thiẽn nhiẽn, chuự yự sửỷ dúng sửụứn doỏc ủũa hỡnhtửù nhiẽn saỹn coự cuỷa hieọn tráng cõng trỡnh baựm theo ủoọ doỏc sửụứnnuựi táo nẽn hieọu quaỷ thaồm myừ ủép vaứ cho ủửụùc nhiều goực nhỡnthớch thuự

 Nhieọm vú cuỷa ủồ aựn laứ ủửa ra caực giaỷi phaựp kieỏn truựcgiaỷi quyeỏt ủửụùc caực yeỏu toỏ trẽn

- Dáng phãn taựn: ệu: Cõng trỡnh roọng thoaựng maựt, phuứhụùp vụựi ủũa hỡnh

Khuyeỏt: Baựn kớnh phúc vú khõng toỏt Khõng gian loaừng, dieọn tớch xãy dửùnglụựn

- Dáng taọp trung: ệu: Tieỏt kieọm ủaỏt xãy dửùng

Khuyeỏt: Khõng phuứ hụùp vụựi ủũa hỡnh Khõng taọn dúng khai thaực heỏt caỷnhquan thiẽn nhiẽn

 Dáng keỏt hụùp: Khai thaực toỏt ủũa hỡnh vaứ cho baựn kớnh phúcvú toỏt

Vụựi dáng boỏ cúc keỏt hụùp thỡ khõng theồ nhỡn bao quaựt toaứnboọ cõng cõng trỡnh vụựi nhiều goực cánh, do ủoự moĩi moọt quần theồ

Trang 19

kieỏn truực hỡnh thaứnh nhử moọt tieồu vuừ trú muõn hỡnh muõn veỷ,moĩi bửụực ủi mụỷ ra moọt caỷnh mụựi lá, bieỏn hoaự khõng ngửứng, caựiủép ụỷ mói nụi truứng truứng ủieọp ủieọp khõng coự mụỷ ủầu vaứ khõngcoự keỏt thuực

Cõng trình gồm khoỏi cõng coọng vụựi caực dũch vú cõng coọngvaứ chaờm soực sửực khoeỷ cuứng vụựi khoỏi nguỷ taọp trung táo thaứnh quymõ lụựn táo ủieồm nhaỏn, thu huựt khaựch tửứ xa, tửứ ủãy mụỷ ra caựckhung caỷnh nhỡn mụựi tửứ caực khu nhaứ nghổ boỏ trớ phãn taựn haứi hoaứvụựi thiẽn nhiẽn

2 Về kieỏn truực:

Thieỏt keỏ maởt baống: Phoứng nguỷ mụỷ cửỷa về hửụựng nam vaứcửỷa soồ mụỷ suoỏt ủeồ hửụựng ra tầm nhỡn ủép vaứ ủoựn ủửụùc gioự maựt

Maởt ủửựng kieỏn truực haứi hoaứ vụựi thiẽn nhiẽn ụỷ ủãy, phuứhụùp vụựi ủiều kieọn tửù nhiẽn, vaứ phaỷi gãy aỏn tửụùng ủeồ thu huựtkhaựch song phaỷi mang lái caỷm giaực deĩ chũu, gần guỷi

Thieỏt keỏ hồ bơi cần chuự tróng vỡ : khaựch sửỷ dúng thụứi gian ụỷkhu naứy nhiều hụn ửu tiẽn coự caỷnh quan ủép, khõng bũ naựng chieỏuthaỳng vaứo maởt, trồng nhiều cãy xanh táo nhiều boựng maựt cho nụiủãy

3 Về kyừ thuaọt xãy dửùng

ẹửa ra caực giaỷi phaựp ủaựp ửựng toỏt vụựi caực ủiều kieọn tửù nhiẽnnhử :

- Keỏt caỏu cõng trỡnh

- Taluy choỏng mửùc nửụực thuyỷ triều

- Caực giaỷi phaựp về keỏt caỏu bao che vửứa mang tớnhủũa phửụng vửứa tieỏt kieọm naờng lửụùng khõng gãy

õ nhieĩm mõi trửụứng

4 Về mõi trửụứng:

Thieỏt keỏ phaỷi ủaỷm baỷo khõng phaự vụừ caỷnh quan mõi trửụứngvaứ khõng gãy hái ủeỏn heọ thoỏng sinh thaựi cuỷa khu vửùc nhử khõngchaởt phaự quaự nhiều cãy, ủaứo ủaộp phaự vụừ ủũa hỡnh cuừng nhử laộpheọ thoỏng sõng ngoaứiv.v…

Heọ thoỏng nửụực thaỷi phaỷi ủửụùc sửỷ lyự ủát tiẽu chuaồn veọ sinhmõi trửụứng cuỷa nhaứ nửụực trửụực khi ủoồ ra bieồn ẹeồ giaỷm chi phí xửỷlyự nửụực thaỷi cần phãn loái nửụực thaỷi, coự theồ chia laứm ba loái:

- Nửụực mửa laứ loái nửụực khõng nhieĩm baồn

- Nửụực thaỷi tửứ caực maựy laứm lánh, nửụực tửứ caựcphoứng taộm vaứ beồ bụi

- Nửụực thaỷi tửứ caực nhaứ haứng aờn uoỏng, nhaứ beỏp,veọ sinh laứ nửụực thaỷi

bũ nhieĩm baồn nhaỏt

Trang 20

PHẦN V: Những tài liệu đểt xác định vị trí xây dựng, quy

mơ cơng trình, diện tích chiếm đất và diện tích sử dụng:

1) Xaực ủũnh vũ trớ xãy dửùng:

Cõng trình cần phaỷi ủaởt nụi coự caỷnh quan ủép, thuaọn tieọn giaothõng vaứ quan tróng laứ phaỷi naốm trong toồng theồ quy hoách du lũchcuỷa thaứnh phoỏ trong tửụng lai

Tửứ nhửừng lyự do trẽn, ủồ aựn chón khu vửùc xãy dửùng laứ BaỷiRáng thuoọc Baựn ủaỷo Sụn Traứ

Thửự nhaỏt laứ nụi coự caỷnh quan ủép, bụứ bieồn daứi vaứ baừi caựtvaứng daứi oựng aựnh cuứng vụựi nửụực bieồn ụỷ ủãy raỏt trong xanh

Thửự hai khoaỷng caựch tửứ khaựch sán ủeỏn trung thaứnh phoỏ vaứkhoaỷng caựch tửứ khaựch sán ủeỏn caực khu du lũch khaực nhử : Hoọi An,Non Nửụực, Baứ Naứ… cuừng tửụng ủoỏi gần coự theồ tham quan vaứ vềtrong ngaứy

Thửự Ba noự caựch xa khu dãn cử vaứ khu cõng nghieọp thoaỷ maừnlaứ nụi yẽn tổnh, raỏt lyự tửụỷng ủeồ phúc vú nhu cầu nghổ ngụi

Thửự tử Baỷi Ráng naốm trong moọt toồng theồ khu du lũch vaứ liẽnhụùp theồ thao cho nẽn coự theồ tieỏt kieọm moọt phần ủaựng keồ trongvieọc vieọc boỏ trớ xãy dửùng caực khu theồ thao

2) ẹửụứng loỏi chớnh saựch vaứ ủũnh hửụựng phaựt trieồn:

Năm 2007, Hội An đĩn hơn 1 triệu lượt khách quốc tế đến tham quan, nghỉ dưỡng Đây là con số thống kê dựa trên hệ thống khách lưu trú tại khách sạn, cịn trên thực tế, số khách đến tham quan Hội An đi tự do, khơng mua vé tham quan cĩ thể lên đến gấp rưỡi

Từ đầu năm đến nay, Di sản Vănhố thế giới - Phổ cổ Hội An, tỉnh

Quảng Nam đĩn gần 450.000 lượt khách du lịch đến tham quan, tăng 6% so với năm trước, trong đocĩ hơn 320.000 khách quốc tế, tăng gần 7% Tổng thu từ bỏn vộ tham quan là 28 tỷ đồng

Quảng Nam cĩ mạng lưới sơng ngịi vào loại tốt nhất trong các tỉnh duyên hải miền Trung Song những năm qua việc lưu thơng đường thuỷ nội địa cịn gặp nhiều trở ngại khiến cho vai trị của ngành vận tải đường thuỷ nội địa bị lu mờ trong hệ thống giao thơng vận tải tỉnh

Do vậy quy hoạch giao thơng đường thuỷ nội địa lần này cần phải giải quyết saocho phát huy được ưu thế của mạng lưới sơng ngịi của tỉnh, đồng thời phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển chung của ngành ĐTNĐ Việt Nam, đảm bảo

và phù hợp với sự phát triển của các ngành: đường bộ, đường sắt, đường biển vàđường hàng khơng của tỉnh Muốn đạt được yêu cầu đề ra cần phải phát huy nội lực, đầu tư cĩ trọng tâm, trọng điểm bằng mọi nguồn vốn nhằm phát triển bền vững, tăng cường năng lực của hệ thống quản lý, mở rộng hoạt động cung cấp

Trang 21

các dịch vụ, đảm bảo an toàn giao thông.

Hiện nay tỷ lệ sông của tỉnh đang khai thác chỉ đạt 30% trên tổng số km sông tự nhiên hiện có, do vậy việc đầu tư nâng cấp một số tuyến sông để nâng dần tỷ lệ sông ngòi đưa vào khai thác phải đạt từ 50 - 60% trên tổng số sụng kờnh của tỉnh là hết sức cần thiết

Quy hoạch phát triển cho giai đoạn 2020 hệ thống mạng lưới đường sông của tỉnh Quảng Nam được chia làm hai nhóm tuyến:

a Tuyến trục giao thông chính:

Chiều dài 112 km được nối từ cửa Kỳ Hà qua sông Trường Giang đi Cửa Đại nối tiếp đoạn sông hạ lưu Thu Bồn, sông Vĩnh Điện đi Cửa Hàn Đây là tuyến giao thông thuỷ huyết mạch nối liền những khu dân cư kinh tế lớn của tỉnhQuảng Nam, cũng là tuyến vận tải trọng điểm và ngắn nhất nối các đầu mối quan trọng như bến Hội An và cảng Kỳ Hà

2.2 Tuyến số 2: dài 43,5 km chạy dọc theo sông Thu Bồn từ ngã ba Vĩnh Điện đến mỏ than Nông Sơn (đây là tuyến nhánh trung tâm của tỉnh) Tuyến này còn kéo dài trên 30 km qua Hòn Kẽm Đá Dừng, Trà Linh đến Thượng Đức

2.3 Tuyến số 3: dài 20 km chạy dọc theo sông Tam Kỳ từ ngã ba sông Trường Giang đến thị xã Tam Kỳ phục vụ cho Tam Kỳ và các vùng phụ cận

2.4 Tuyến số 4: dài 8 km từ cảng Kỳ Hà đến cầu An Tân phục vụ chủ yếu cho khu công nghiệp Chu Lai - Kỳ Hà, dầu khí Dung Quất và cỏc vựng quanh thị xã Tam Kỳ, huyện Núi Thành

2.5 Tuyến số 5: dài 22 km từ bến thuỷ nội địa Hội An đến đảo Cù Lao Chàm xóTõn Hiệp thị xã Hội An Tuyến này đó cú văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam gửi Bộ Giao thông Vận tải đề xuất để Cục Đường sông Việt Nam quản lý

Ngoài ra để tăng cường phát triển dịch vụ Du lịch và tạo cảnh quan môi trường sạch đẹp, UBND tỉnh Quảng Nam đó cú chủ trương việc nạo vét và khơi thụng sụng Đũ, xó Cẩm Thanh, thị xã Hội An Đây sẽ là nơi trú bão an toàn của các loại tàu thuyền quanh khu vực Hội An

Trong giai đoạn quy hoạch, cần thiết phải thường xuyên nạo vét luồng lạch các tuyến sông nhằm nâng cấp kỹ thuật của các tuyến sông Cụ thể:

- Tuyến sụng chớnh: sụng Trường Giang nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp 4

- Sông Thu Bồn: đoạn thấp nhất đạt tiêu chuẩn cấp 5, còn lại là cấp 4

- Các tuyến sông nhánh: Nâng cấp lên đạt tiêu chuẩn cấp 5 riờng sụng Hội An đạt tiêu chuẩn cấp 3

- Các tuyến sông đang hoạt động dạng tự nhiên (chưa vào cấp) nâng lên đạt tiêu chuẩn cấp 6

Trang 22

Đến năm chiều dài các tuyến sông của tỉnh Quảng Nam đưa vào khai thác là 443,5 km chiếm 48,7% tổng số chiều dài các tuyến sụng, kờnh của tỉnh Quy hoạch nâng cấp các tuyến sông trong giai đoạn quy hoạch được thể hiện ở biểu 37.

Vốn đầu tư cần thiết cho nạo vét nâng cấp các tuyến sông của tỉnh trong giai đoạn 2004 - 2015 là 420 tỷ đồng

- Kè bờ: 74 km

- Kè chỉnh trị: 125.000 m3

- Đường giao thông và công trình cảnh quan 2 bên bờ sông 40 km

Trong đó: Giai đoạn 2004 - 2005: 100 tỷ đồng

Ngày đăng: 01/08/2023, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN BAẩNG ẹẤT ẹAI: - Khách sạn du lịch hội an
BẢNG CÂN BAẩNG ẹẤT ẹAI: (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w