1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express

133 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Thu Hút Khách Du Lịch Sử Dụng Sản Phẩm Tour Đông Giang-Tây Giang Của Công Ty Du Lịch Hội An Express
Tác giả A Qua
Người hướng dẫn Ts. Lê Thị Hồng Nghĩa
Trường học Đại Học Đà Nẵng Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng Tại Kon Tum
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

A QUA

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH

DU LỊCH SỬ DỤNG SẢN PHẨM TOUR ĐÔNG GIANG-TÂY GIANG CỦA CÔNG TY DU LỊCH

HỘI AN EXPRESS

Kon Tum, tháng 6 năm 2022.

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH

DU LỊCH SỬ DỤNG SẢN PHẨM TOUR ĐÔNG GIANG-TÂY GIANG CỦA CÔNG TY DU LỊCH

HỘI AN EXPRESS

Kon Tum, tháng 6 năm 2022

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : LÊ THỊ HỒNG NGHĨA

SINH VIÊN THỰC HIỆN : A QUA

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express” bên cạnh sự nỗ lực của bản thân đã vận dụng những kiến thức tiếp thu

được, tìm tòi học hỏi cũng như thu thập thông tin số liệu liên quan đến đề tài, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum đã cho tôi cơ hội và thời gian để có thể hoàn thành kỳ thực tập và bài báo cáo này

Với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn đến cán bộ thầy cô trong Khoa Kinh tế Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô Đặc biệt Ts Lê Thị Hồng Nghĩa- giảng viên hướng dẫn Khoa Kinh tế, đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo, đôn đốc của các cô nên đề tài nghiên cứu của tôi mới có thể hoàn thiện tốt đẹp

Về phía công ty thực tập, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Chị Phạm Quế Anh – Giám đốc Công ty TNHH TM Du lịch Hội An Express, người đã hướng dẫn tôi những công việc trong công ty từ nhập dữ liệu đến việc tiếp cận với khách du lịch và cũng là người đã cung cấp cho tôi những thông tin hữu ích trong kỳ thực tập vừa qua để tôi có nền tảng kiến thức trong đề tài tốt nghiệp này

Bên cạnh đó, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến anh Trần Nhật Sơn- Trưởng phòng Sale & Marketing của Công ty TNHH TM Du lịch Hội An Express đã ân cần chỉ dạy để tôi được tiếp cận với những công việc trong bộ phận Sale & Marketing của Công

ty, đặc biệt là người đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin, số liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài tốt nghiệp này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi có thời gian nghiên cứu đề tài và hết lòng hỗ trợ tôi về mặt tinh thần trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đề tài qua tham khảo tài liệu, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Vì vậy tôi rất hoan nghênh và chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn đọc

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

A Qua

Trang 4

i

MỤC LỤC_Toc110622335

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH iv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do thực hiện đề tài 1

2 Phương pháp nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ DU LỊCH 4

1.1 DU LỊCH 4

1.1.1 Khái niệm du lịch 4

1.1.2 Vai trò của du lịch: 5

1.1.3 Phân loại các loại hình du lịch 6

1.1.4 Các điều kiện phát triển ngành du lịch 9

1.1.5 Đặc điểm của du lịch 10

1.1.6 Tổng quan du lịch tại Việt Nam: 10

1.2 KHÁCH DU LỊCH 16

1.2.1 Khách du lịch nội địa 16

1.2.2 Khách du lịch quốc tế 21

1.3 THU HÚT KHÁCH DU LỊCH 24

1.3.1 Bản chất của thu hút 24

1.3.2 Thu hút khách du lịch 24

1.3.3 Những nhân tố tác động đến việc thu hút khách du lịch 24

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TOUR, TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TOUR TÂY GIANG- ĐÔNG GIANG HỘI AN EXPRESS 30

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DU LỊCH HỘI AN EXPRESS 30

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 30

2.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển 31

2.1.3 Sơ đồ cơ cấu bộ phận và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận 32

2.1.4 Điều kiện kinh doanh của Công ty 36

2.1.5 Lĩnh vực hoạt động của công ty 37

2.1.6 Sản phẩm dịch vụ của công ty 37

2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2019-2021 40

2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT KHÁCH SỬ DỤNG TOUR DU LỊCH ĐG-TG TẠI CÔNG TY HAE 41

2.2.1 Giới thiệu thông tin Tour ĐG-TG tại Công ty HAE: 41

Trang 5

ii

2.2.2 Cơ cấu khách du lich tại điểm đến trong Tour ĐG-TG của công ty

HAE 42

2.2.4 Đánh giá chất lượng Tour Du lịch ĐG-TG ( Thực trạng qua một số thang đo) 50

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH SỬ DỤNG TOUR ĐG-TG TẠI CÔNG TY HAE 51

2.3.1 Ưu điểm, nhược điểm 51

2.3.2 Nguyên nhân chưa thu hút khách DL Tour ĐG-TG của HAE 56

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH SỬ DỤNG TOUR ĐÔNG GIANG-TÂY GIANG TẠI CÔNG TY HỘI AN EXPRESS 58

3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TY TRONG THỜI GIAN 2022-2025 58

3.1.1 Phân tích ma trận SWOT: 58

3.1.2 Định hướng của công ty 59

3.1.3 Nhận định chung về công ty: 60

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH SỬ DỤNG TOUR ĐÔNG GIANG- TÂY GIANG TẠI CÔNG TY 60

3.2.1 Đa dạng hóa các điểm đến và sản phẩm du lịch 60

3.2.2 Nâng cao chất lượng lưu trú và phục vụ 61

3.2.3 Nâng cao trình độ cho đội ngũ hướng dẫn viên 61

3.2.5 Nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch: 63

3.2.6 Bảo vệ môi trường cảnh quan điểm đến: 63

3.2.7 Ứng dụng công nghệ số trong Tour ĐG-TG: 64

3.2.8 Phát triển các kênh phân với phát triển các loại sách du lịch 64

3.2.9 Đề xuất khác 64

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TY HAE 66

3.3.1 Đối với Nhà nước:Muốn phát triển du lịch xanh bền vững, Nhà nước 67

3.3.2 Đối với Công ty: 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

iv

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Bảng 2.1 Các Fanpage liên quan của công ty HAE 30 Bảng 2.2 Gía vé tham quan của Công ty Hội An Express năm 2022 39Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2019-

Bảng 2.4 Cơ cấu thu hút khách du lịch tại điểm đến Tour Đông Giang-

Tây Giang

49

Bảng 2.5 Kết quả thu hút khách du lịch sử dụng Tour 50

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Lĩnh vực du lịch- lữ hành hiện nay đang được xem là thị trường vô cùng tiềm năng

để phát triển Vì không chỉ khách du lịch trong nước mà còn rất nhiều khách quốc tế ghé thăm và khám phá thắng cảnh phong phú tại Việt Nam Đó cũng chính là lý do mà gần đây nhiều công ty du lịch- lữ hành cung cấp nhiều sản phẩm Tour Du lịch trên cả 2 hình thức kinh doanh online và offline Để thu hút khách du lịch mua sản phẩm Tour du lịch thì một công ty Du lịch- lữ hành cần tạo ra sự nổi trội với đối thủ cùng ngành và đặc biệt hơn là cần có chiến lược kinh doanh tốt

Nhiều công ty đã nỗ lực tạo ra sản phẩm du lịch, tour trọn gói mới mẻ, đồng thời đẩy mạnh chiến lược kinh doanh nhằm thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm của công ty Trong đó, phải kể đến sự nỗ lực của Công ty TNHH TM DV DL Hội An Express trong việc thu hút khách du lịch sử dụng Tour của công ty Bên cạnh đó, đối với một số Tour của công ty, theo kết quả khách du lịch sử dụng Tour và bản thân tôi nhận thấy, công ty vẫn còn chưa thực sự thu hút được khách du lịch sử dụng Tour trong Dòng Tour Du lịch xanh Đặc biệt, vấn đề này thể hiện rõ nhất ở Tour Đông Giang- Tây Giang của công ty

Là một thực tập sinh thực tập tại Công ty Hội An Express, tôi đã nhận thấy rằng việc thu hút khách sử dụng Tour Đông Giang- Tây Giang của công ty là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết để tăng lợi nhuận của công ty Đặc biệt đối với sản phẩm Tour Đông Giang- Tây Giang của Công ty Hội An Express, dòng tour được đánh giá có nhiều

triển vọng trong thời gian gần đây Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express ” để tìm hiểu và nghiên cứu Tôi cho rằng, đây là đề tài cấp thiết và

có giá trị cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn

2 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Để tiếp cận với đề tài tôi đã tham khảo các tài liệu của công ty, các giả thuyết, lý luận, quan điểm, định nghĩa về du lịch, khách du lịch trên Internet nhằm đảm bảo luận

văn có sự phong phú và nhiều thông tin chuẩn xác

* Phương pháp thu thập số liệu:

- Dữ liệu thứ cấp:

+ Tổng hợp các thông tin, thực trạng điểm đến du lịch và chất lượng đón tiếp, thiết

kế chương trình, dịch vụ ăn uống, chất lượng vận chuyển, giá trị nhận được nhằm biết được tình hình chất lượng Sản phẩm Tour Đông Giang- Tây Giang từ năm 2019-2022

+ Các lý thuyết, lý luận, luận cứ, luận chứng, quan điểm, quy định về du lịch, sản phẩm du lịch, khách du lịch và các vấn đề liên quan đến phát triển sản phẩm Tour du lịch tại một công ty nhất định

Trang 9

Xác định cỡ mẫu điều tra: Để đảm bảo tính chính xác tôi tiến hành thu thập dữ liệu bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản với cỡ mẫu 33 bảng hỏi.( Bao gồm

27 khách Du lịch quốc tế và 6 khách du lịch nội địa)

+ Phương pháp lấy mẫu:

Tôi đã tiếp cận qua Zalo thông qua gửi link khảo sát chất lượng sản phẩm Tour

ĐG-TG Trường hợp khách khảo sát bằng mẫu giấy bảng hỏi, tôi sẽ tổng hợp và thu thập dữ liệu kết quả trên dữ liệu chung

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Khóa luận nhằm tìm hiểu tình hình thu hút khách du lịch , chất lượng Tour Đông Giang tại công ty du lịch Hội An Express từ khi sơ khai sản phẩm tháng đến tháng 5/2022, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm Tour Đông Giang- Tây Giang cho công ty du lịch Hội An Express

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về du lịch và thu hút khách du lịch

- Phân tích thực trạng thu hút khách du lịch cho tour Đông Giang – Tây Giang tại Công ty du lịch Hội An Express

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm Tour Đông Giang- Tây Giang cho công ty du lịch Hội An Express

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Chất lượng sản phẩm Tour Đông Giang- Tây Giang và giải pháp phát triển sản phẩm Tour Đông Giang- Tây Giang nhằm thu hút KDL cho công ty du lịch Hội An Express Với

đề tài này tôi đã lựa chọn sản phẩm Tour du lịch: “Về miền đại ngàn” Đông Giang- Tây Giang 2 ngày 1 đêm của công ty Du lịch Hội An Express để nghiên cứu và đảm bảo tính chính xác

Trang 10

-Phạm vi về nội dung: Ngoài lí luận, quy định, quan điểm về du lịch và tình hình thu hút

khách sử dụng Tour, chất lượng Tour ĐG-TG, nội dung đề tài sẽ đề cập đến Tour Du lịch Đông Giang-Tây Giang của công ty Hội An Express, trong đề tài này để tăng độ chính xác

và phù hợp với tình hình kinh doanh công ty, tôi sẽ chỉ đi sâu với sản phẩm du lịch tiêu biểu của Dòng Tour: “Tour Miền sơn cước Đại ngàn - ĐÔNG Giang-Tây Giang” 2 ngày 1 đêm của công ty Hội An Express

Trang 11

Bên cạnh đó, khái niệm cơ bản về du lịch được Liên hợp Quốc các tổ chức lữ hành chính thức – IUOTO ( International Union of Official Travel Oragnization ) đưa ra như sau : “ Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống…”

Giáo sư Khadginicolov – một trong những nhà tiền bối về du lịch của Bulgarie đưa

ra định nghĩa về khách du lịch : “ Khách du lịch là người hành trình tự nguyện , với những mục đích hòa bình Trong cuộc hành trình của mình họ đi qua những chặng đường khác nhau và thay đổi một hoặc nhiều lần nơi cư trú của mình”

Ở Việt Nam, theo Bách khoa toàn thư 1995: “Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích : nghỉ ngơi, giải trí, xtôi danh lam thắng cảnh, di tích lịch hoá, công trình văn hoá, nghệ thuật, v.v Là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ”

Sản phẩm du lịch: bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hoá và tiện nghi cung ứng

cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật

và lao động du lịch tại một vùng, một địa phương nào đó

Như vậy sản phẩm du lịch bao gồm những yếu tố hữu hình (hàng hoá) và những yếu

tố vô hình (dịch vụ) để cung cấp cho du khách hay nó bao gồm các hàng hoá, các dịch vụ

và tiện nghi phục vụ khách du lịch

Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + các dịch vụ và hàng hoá du lịch

Trang 12

5

Bất kỳ sản phẩm du lịch nào cũng nhằm thoả mãn nhu cầu của khách du lịch Sản phẩm du lịch có thể là sản phẩm đơn lẻ, có thể là sản phẩm tổng hợp, do một đơn vị cung ứng trọn gói hay do nhiều đơn vị kinh doanh cùng tham gia cung ứng

- Sản phẩm đơn lẻ: Là sản phẩm do các nhà cung ứng đưa ra nhằm thoả mãn một

nhu cầu cụ thể của khách

Ví dụ một khách sạn có dịch vụ cho khách du lịch thuê xe tự lái Các nhà cung ứng

có thể là khách sạn, có thể là nhà hàng, có thể là hãng vận chuyển…

- Sản phẩm tổng hợp: Là sản phẩm phải thoả mãn đồng thời một nhóm nhu cầu

mong muốn của khách du lịch

Chẳng hạn chương trình (tour) du lịch trọn gói bao gồm nhiều dịch vụ đơn lẻ như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí…

* Đặc điểm:

Sản phẩm du lịch có đầy đủ 4 đặc điểm của dịch vụ, đó là:

- Tính vô hình: Sản phẩm du lịch về cơ bản là vô hình (không cụ thể) Thực ra nó là

một kinh nghiệp du lịch hơn là một món hàng cụ thể Mặc dù trong cấu thành sản phẩm du lịch có hàng hoá

- Tính không đồng nhất: Do sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ, vì vậy mà KDL

không thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua, gây khó khăn cho việc chọn sản phẩm

- Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch xảy

ra cùng một thời gian và địa điểm sản xuất ra chúng

- Tính mau hỏng và không dự trữ được: Sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ như

dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống…

- Trước khi xtôi xét vấn đề phát triển sản phẩm tại điểm đến du lịch, cần nghiên cứu những quan điểm khác nhau về sản phẩm du lịch

Theo từ điển tiếng Việt, “sản phẩm do lao động của con người tạo ra” Theo lý thuyết marketing, “Sản phẩm (produCT) là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú

ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn Nó có thể

là những vật thể, dịch vụ, địa điểm, tổ chức và ý tưởng” Theo Luật Du lịch, “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến

đi du lịch”

1.1.2 Vai trò của du lịch:

a.Vai trò của du lịch trong nền kinh tế

Du lịch phát triển hỗ trợ các ngành giao thông vật tại, bưu chính viễn thông, bảo hiểm, dịch vụ tài chính, dịch vụ ăn uống và nghỉ ngơi Ngoài ra ngành du lịch phát triển mang lại thị trường tiêu thụ văn hoá to lớn, thúc đẩy phát triển nhanh tổng sản phẩm kinh tế quốc dân

b.Vai trò du lịch đối với sự phát triển của xã hội

Ngành du lịch tạo ra cơ hội việc làm lớn cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ

Ở các vùng cao, ngành du lịch tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân miền núi , tạo ra

Trang 13

6

những chuyển biến tích cực xã hội, nâng cao mức sống

Góp phần làm giảm quá trình đô thị hoá, hài hòa sự phân bố dân cư, cơ sở hạ tầng từ

đô thị về nông thôn, nhờ đó làm giảm những tiêu cực do đô thị hoá gây nên

Đồng thời du dịch cũng là công cụ quảng bá văn hoá, phong tục tập quán hiệu quả của con người Việt Nam cho bạn bè quốc tế để biết nhiều hơn về du lịch Việt Nam

1.1.3 Phân loại các loại hình du lịch

Các loại hình du lịch ở Việt Nam này nay ngày càng phát triển rộng tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường Các loại hình du lịch được định nghĩa là các hình thức du lịch, các cách khai thác thị hiếu, sở thích và nhu cầu của KDL để đáp ứng tốt nhất mong muốn của KDL

Vì mong muốn khách du lịch ngày càng tăng và thay đổi theo thời gian, do đó việc phân loại giúp thỏa mãn chính xác những gì mà KDL mong đợi

Các loại hình du lịch được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Tuy nhiên tại Việt Nam, cách phân loại phổ biến nhất là: Phân loại theo lãnh thổ, phân loại theo mục đích di chuyển, phân loại theo hình thức du lịch

a, Phân loại theo lãnh thổ

Theo tiêu chí này, du lịch được chia làm 2 loại: Du lịch quốc tế và du lịch nội địa – Du lịch quốc tế: Du lịch quốc tế đề cập đến việc mọi người đến thăm quan, nghỉ dưỡng tại một đất nước xa lạ bên ngoài quốc gia mà họ sinh sống Để đi du lịch nước ngoài, người ta cần có hộ chiếu hợp lệ, thị thực, giấy tờ sức khỏe, ngoại hối… Du lịch quốc tế chia thành hai loại hình:

• Du lịch Inbound: đề cập đến khách du lịch bên ngoài đến một quốc gia cụ thể Khi mọi người đi du lịch bên ngoài quốc gia sở tại của họ đến một quốc gia khác, thì đó được gọi là du lịch Inbound cho quốc gia mà họ đang đến du lịch Chẳng hạn, khi một khách du lịch từ Ấn Độ đến Nhật Bản thì đó là du lịch trong nước cho Nhật Bản vì khách du lịch nước ngoài đến Nhật Bản

• Du lịch Outbound: đề cập đến khách du lịch đi từ quốc gia sở tại của họ đến quốc gia khác Khi khách du lịch đi du lịch một quốc gia khác, đó là du lịch Outbound cho đất nước của họ vì họ đang đi ra ngoài đất nước của họ Ví dụ, khi một khách du lịch từ Ấn

Độ đến Nhật Bản thì đó là du lịch outbound đối với Ấn Độ và du lịch Inbound đối với Nhật Bản

– Du lịch nội địa: Hoạt động du lịch của người dân trong đất nước, lãnh thổ của chính họ được gọi là du lịch nội địa Du lịch nội địa thực hiện dễ dàng hơn so với Du lịch quốc tế vì

nó không yêu cầu giấy tờ thông hành chính thức và các thủ tục nghiêm ngặt như kiểm tra sức khỏe bắt buộc và ngoại hối, passport Hơn nữa, trong du lịch nội địa, du khách thường không gặp nhiều vấn đề về ngôn ngữ hoặc vấn đề trao đổi tiền tệ

b, Phân loại theo mục đích chuyến đi

– Du lịch nghỉ dưỡng: Do thu nhập của người dân ngày càng cao hơn, mức sống cũng phát triển nên loại hình du lịch này được đầu tư và phát triển để đáp ứng cho hầu hết nhu cầu của khách du lịch hiện nay Ưu điểm của loại hình du lịch này chính là giúp bạn tận

Trang 14

du khách lựa chọn Những địa điểm du lịch sinh thái phần lớn nằm ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long

– Du lịch văn hóa, lịch sử: Ngoài mục đích du lịch để tham quan, thưởng ngoạn cảnh đẹp thì việc tìm hiểu, đặc điểm văn hóa, con người ở nơi đến cũng thường được lồng ghép vào lịch trình của tour Du lịch văn hóa còn phản ánh được cái nhìn tốt về lịch sử, văn hóa dân tộc Ở Việt Nam, các khu du lịch văn hóa, lịch sử nổi tiếng thường là: Cung đình Huế, Lăng Bác, địa đạo Củ Chi,

– Du lịch tham quan, khám phá: Việt Nam là đất nước có địa hình cực kỳ phong phú,

từ những dãy núi Phan-xi-păng hùng dũng đến đường biển dài bao quanh dải đất hình chữ

“S”, khắp nơi đều có những cảnh đẹp tuyệt vời để du khách đến tham quan và chiêm ngưỡng

– Du lịch teambuilding: Đây là loại hình du lịch mới và đang thu hút rất nhiều du khách, đặc biệt là với các bạn trẻ Các công ty có xu hướng xây dựng đội ngũ nhân viên kết hợp du lịch tham quan, nghỉ dưỡng với các chương trình teambuilding hấp dẫn

Mục đích của chuyến du lịch này là giúp mọi người trong tập thể thêm hiểu nhau hơn thông qua các trò chơi vận động tập thể và xây dựng đội ngũ công ty ngày càng gắn kết – Du lịch thể thao: Trong xã hội hiện đại, thể thao là một yếu tố không thể thiếu để giữ gìn sức khỏe và phục vụ những lợi ích khác Vì vậy, du lịch thể thao cũng rất được ưa chuộng Có 2 loại du lịch thể thao:

• Du lịch thể thao chủ động: khách du lịch tham gia vào chuyến đi để tham gia các hoạt động thể thao: du lịch leo núi, du lịch săn bắn, du lịch câu cá,

• Du lịch thể thao thụ động: những chuyến du lịch để xtôi các cuộc thi đấu thể thao: World Cup, Olympic,

c, Phân loại theo hình thức

– Du lịch ghép đoàn: Đây là hình thức du lịch phổ biến ở Việt Nam cũng như trên thế giới, khách du lịch chỉ cần đăng ký chuyến đi thông qua công ty lữ hành, và gói đồ đạc chuẩn bị tham gia chuyến du lịch đã được lo trọn gói từ khách sạn, nơi ăn uống và lịch trình tham quan, vui chơi,

Tour ghép đoàn được xây dựng theo một hành trình cố định và được khởi hành hàng tuần hoặc hàng ngày tùy theo nhu cầu nhiều hay ít của khách du lịch Giá của mỗi tour được bán ra ngang với nhau, bất kể bạn tham gia bao nhiêu người

– Du lịch cá nhân: Giống với tour du lịch ghép đoàn, du khách sẽ được công ty lữ hành đặt khách sạn, nhà hàng, vé máy bay, địa điểm du lịch, thuê xe đưa đón, vé tham quan, giải trí, nhưng khác biệt là họ sẽ được tự do tham quan, vui chơi ở các địa điểm đó

mà không bị giới hạn và bó buộc về không gian và thời gian

Trang 15

8

– Du lịch tự túc: Du lịch tự túc là chuyến du lịch gồm 1 người hay nhiều bạn bè họp lại để đi 1 chuyến du lịch, tự sắp xếp phòng ở, nơi ăn uống, nơi vui chơi, mà không cần thông qua công ty du lịch nào cả Họ sẽ có cơ hội tự do tham quan, trải nghiệm những nơi

mà trong tour du lịch không có và tự do thoải mái ăn uống bất cứ nơi nào họ thích

– Du lịch bụi: Du lịch bụi theo hình thức thì cũng giống như một chuyến đi du lịch tự túc Nhưng điều khác biệt là họ có xu hướng ở lại ký túc xá, nhà dân, đi bằng xe máy, để tiết kiệm được tiền Loại hình này thường được áp dụng cho những cá nhân hoặc nhóm nhỏ và phù hợp với những người thích khám phá thiên nhiên, trải nghiệm cuộc sống thường ngày của dân địa phương mà không bị bó buộc giờ giấc hoặc không gian trong một chuyến

đi tour

– Du lịch phượt: Phượt là để khám phá, để được chạm đến những cảnh đẹp mà du lịch không thể chạm đến được, dù đó là vách núi cheo leo hay biển sâu hiểm trở Những người đi phượt phải có ý chí quyết tâm cao và sức khỏe cực kỳ tốt để có thể hoàn thành được chuyến đi Những khó khăn như dầm mưa, dãi nắng, chạy xe thâu đêm, đi bộ đường dài, là những trải nghiệm thường xuyên của dân phượt

– Du lịch xa xỉ: Du lịch xa xỉ bao gồm không gian phòng ở xa xỉ cùng những tiện ích

đi cùng và những dịch vụ xa xỉ có trong một chuyến du lịch Ngày nay dịch vụ du lịch xa

xỉ không còn chỉ gói gọn trong những khách sạn 5 sao mà còn bao gồm trải nghiệm thú vị của KDL từ những chuyến du ngoạn đó Khác với khách du lịch đại trà thích đi theo đoàn thì khách du lịch xa xỉ thường đi riêng với nhau theo nhóm nhỏ và đòi hỏi rất cao sự riêng

tư, những trải nghiệm độc, lạ, tốt nhất của điểm đến

d, Một số loại hình du lịch khác

– Phân loại theo phương tiện vận chuyển

• Du lịch xe đạp: một cách tuyệt vời để kết hợp du lịch và rèn luyện sức khỏe

• Du lịch ô tô: phương tiện du lịch chủ yếu của du khách Ngày nay, các xe ô tô còn nâng cấp có thêm giường nằm và các dịch vụ giải trí trên xe

• Du lịch máy bay: là loại phương tiện đưa bạn đến điểm đến nhanh nhất mà không phương tiện nào sánh kịp, vì vậy đây là loại phương tiện mắc tiền nhất

• Du lịch tàu hỏa: đây là loại phương tiện du lịch an toàn tốc độ di chuyển nhanh và đầy đủ tiện nghi, ưu điểm lớn nhất là bạn có thể sử dụng các thiết bị điện tử khi đi

• Du lịch tàu thủy: một loại hình du lịch còn khá mới mẻ ở Việt Nam Tàu thủy vừa

là phương tiện di chuyển vừa là khách sạn, cung cấp mọi dịch vụ tiện nghi cho du khách khi ở trên mặt nước

– Phân loại theo nơi cư trú

• Khách sạn: là cơ sở kinh doanh nơi lưu trú, bao gồm tất cả các dịch vụ du lịch kèm theo, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi, giải trí, Các khách sạn được đánh giá theo tiêu chí từ 1 đến 5 sao, ngoài ra còn có thể đánh giá theo quy mô của khách sạn

• Nhà trọ, hostel: tương tự với khách sạn nhưng quy mô nhỏ hơn và ít có dịch vụ kèm theo, thường được những du khách tự túc lựa chọn để tiết kiệm chi phí

• Camping: hình thức cắm trại ngoài trời

Trang 16

9

• Bungalow: các căn nhà tầng thấp được thiết kế đơn chiếc hoặc thành dãy với đầy

đủ tiện nghi để bạn nghỉ dưỡng

• Làng du lịch: bao gồm các khu biệt thự, nghỉ dưỡng hoặc các bungalow trong không gian yên tĩnh, cảnh quan đẹp, với khu phức hợp quán bar, khu vui chơi, bãi biển

– Phân loại theo thời gian du lịch

• Du lịch ngắn ngày (hay còn gọi là du lịch cuối tuần)

• Du lịch dài ngày

– Phân loại theo lứa tuổi

• Du lịch thanh niên: loại hình du lịch hướng đến những địa điểm đẹp đẽ, theo trend

để các bạn trẻ check-in, sống ảo hoặc có thể tự túc, phượt cùng bạn bè

• Du lịch trung niên: đây là độ tuổi có thu nhập ổn định, thường có xu hướng lựa chọn các tour nước ngoài

• Du lịch người cao tuổi: thường sẽ tham gia các tour du lịch nghỉ dưỡng nhiều và

tham quan di tích văn hóa, lịch sử

1.1.4 Các điều kiện phát triển ngành du lịch

Như đã trình bày ở trên, ngành du lịch chỉ ra đời khi có đủ những tiền đề làm nảy sinh các hoạt động du lịch và kinh doanh du lịch Do đó, ngành du lịch sẽ phát triển nhanh khi các tiền đề ra đời của ngành được củng cố và tăng cường Song xtôi xét trên phạm vi một quốc gia cụ thể cần hội tụ thêm các điều kiện cơ bản sau: Thứ nhất, để phát triển du lịch, các vùng, các quốc gia phải có tài nguyên du lịch Du lịch là một trong những ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt Tài nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ của ngành du lịch, đến cấu trúc và chuyên môn hóa của vùng du lịch Quy mô hoạt động

du lịch của một vùng, một quốc gia được xác định trên cơ sở khối lượng nguồn tài nguyên

du lịch Nguồn tài nguyên du lịch còn quyết định đến tính chất mùa trong kinh doanh du lịch, nhịp điệu dòng khách du lịch Do vậy, tài nguyên du lịch có thể đánh giá là một trong những yếu tố rất quan trọng để tạo vùng du lịch và quyết định đến khả năng phát triển du lịch của một quốc gia Với vai trò như vậy, phát triển du lịch không thể tách rời nguồn tài nguyên du lịch là một nguyên tắc trong quy hoạch phát triển du lịch của mỗi vùng, mỗi quốc gia Mặt khác, cũng cần nhận thức rằng nguồn tài nguyên được sử dụng trong quá trình kinh doanh phải được phát hiện, khai thác đồng thời với ý thức bảo vệ, tôn tạo, làm giàu hơn các nguồn tài nguyên đó

Thứ hai, điều kiện khác cũng ảnh hưởng quan trọng đến phát triển ngành du lịch là các điều kiện về cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cơ sở hạ tầng nói chung có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy mạnh phát triển du lịch Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch bao gồm hệ thống đường xá và các phương tiện giao thông cùng các công trình cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc trong đó mạng lưới đường xá và phương tiện giao thông đóng vai trò quan trọng hàng đầu Điều kiện cơ sở hạ tầng phục thuộc vào sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự phát triển của nền kinh tế, điều đó lý giả tại sao ở các nước có nền kinh tế phát triển thì ngành du lịch có sự phát triển mạnh hơn Thứ ba, nhu cầu và cầu về du lịch phát triển Trong phát triển kinh doanh du lịch sẽ không thể bỏ qua vai trò của yếu tố “nhu cầu”,

Trang 17

Thứ tư, các điều kiện về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cho khách du lịch

Du lịch chỉ xuất hiện và phát triển trong điều kiện hòa bình, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

Ngược lại, tại các quốc gia có chiến tranh hoặc có nhiều hạn chế về trật tự, an toàn

xã hội sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hút du khách Vậy có thể nói, điều kiện về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội là điều kiện đặc biệt quan trọng có tác dụng hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của du lịch trong nước và quốc tế

1.1.5 Đặc điểm của du lịch

Du lịch là ngành phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên du lịch có loại do thiên nhiên tạo ra nhưng có loại do quá trình phát triển lịch sử qua nhiều thế hệ của con người tạo ra Đây là cơ sở khách quan để hình thành nên các tuyến, các điểm du lịch

Du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa dạng của khách

du lịch Những người đi du lịch thường có mức tiêu dùng cao hơn so với tiêu dùng bình quân của đại bộ phận dân cư Vì vậy, ngành du lịch phải là một ngành kinh doanh tổng hợp phục vụ cho các nhu cầu về nghỉ ngơi, đi lại, ăn uống, tham quan, giải trí, mua hàng và các dịch vụ khác để có thể đáp ứng các nhu cầu của KDL

Du lịch ngoài kinh doanh dịch vụ ra còn phải đảm bảo nhu cầu về an ninh, chính trị

và trật tự xã hội cho du khách, cho địa phương và cho các quốc gia tiếp nhận du khách Ngành du lịch là ngành dịch vụ nên việc tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố chủ quan và khách quan và chủ quan Vì vậy, việc đảm bảo doanh thu và phát triển ổn định của ngành du lịch là rất khó so với các ngành sản xuất khác

Ngành du lịch mang tính thời vụ Do đó, ảnh hưởng rất lớn tới việc sử dụng lao động Đây là bài toán khó cho các nhà quản lý

Du lịch có thể làm ảnh hưởng tới môi trường và ảnh hưởng tới tài nguyên của đất nước do khai thác không hợp lý, làm phát sinh các xáo trộn hoặc xói mòn các giá trị văn hóa truyền thống

Với các đặc điểm trên thì du lịch là ngành đặc biệt có nhiều đặc điểm và tính chất pha trộn vào nhau tạo thành một tổng thể phức tạp vừa mang đặc điểm của ngành kinh tế vừa mang đặc điểm của ngành kinh tế xã hội

1.1.6 Tổng quan du lịch tại Việt Nam:

* Đặt vấn đề:

Đến nay, đại dịch Covid-19 đã tấn công 209 quốc gia và vùng lãnh thổ Mỹ và Anh

là hai nước có số ca mắc bệnh và tử vong mới cao nhất thế giới trong thời gian gần đây Trước đó, Trung tâm Kiểm soát và Ngăn ngừa Dịch bệnh châu Âu (CDC) đã cảnh báo dịch bệnh Covid-19 đang lây nhiễm và cướp đi mạng sống của rất nhiều người Theo

Trang 18

Còn tại Châu Á, dịch bệnh Covid-19 vẫn đang diễn biến phức tạp Trong

đó, Indonesia có số ca nhiễm SARS-CoV-2 nhiều nhất Đông Nam Á; các trường hợp tái phát bệnh gia tăng ở Hàn Quốc và Singapore Có thể thấy, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ở trong thời điểm căng thẳng nhất của dịch bệnh Covid-19, điều này

đã và đang gây tác động rất lớn đến sức khỏe con người cũng như toàn bộ ngành kinh tế, đặc biệt là ngành Du lịch

*Ảnh hưởng của Covid-19 đến ngành Du lịch Việt Nam

Du lịch với đặc thù là một lĩnh vực kinh tế tổng hợp, dự báo sẽ chịu nhiều tổn thương

và có thể kéo dài cả sau khi dịch bệnh kết thúc

- Lượng khách quốc tế sụt giảm

Khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng 3/2020 ước tính đạt 449,9 nghìn lượt người

- giảm 63,8% so với tháng trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không giảm 62,3%; bằng đường bộ giảm 65,9%; bằng đường biển giảm 83,6% So với cùng kỳ năm trước, khách quốc tế đến nước ta trong tháng 3 giảm 68,1%, trong đó khách đến bằng đường hàng không giảm 65,7%; bằng đường bộ giảm 77,9% và bằng đường biển giảm 55,2%; khách đến từ châu Á giảm 77,2%; từ châu Âu giảm 27,5%; từ châu Úc giảm 49,9%;

từ châu Mỹ giảm 67,9% và từ châu Phi giảm 37,8%

Tính chung quý I/2020, khách quốc tế đến Việt Nam ước tính đạt 3.686,8 nghìn lượt người, giảm 18,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không đạt 2.991,6 nghìn lượt người - chiếm 81,1% lượng khách quốc tế đến Việt Nam, giảm 14,9%; bằng đường bộ đạt 551,1 nghìn lượt người - chiếm 15% và giảm 39,4%; bằng đường biển đạt 144,1 nghìn lượt người - chiếm 3,9% và tăng 92,1%

Trong 3 tháng đầu năm, khách đến từ châu Á đạt 2.674,4 nghìn lượt người - chiếm 72,5% tổng số khách quốc tế đến Việt Nam, giảm 21,1% so với cùng kỳ năm trước Trong

đó, khách đến từ hầu hết các thị trường chính đều giảm mạnh: Trung Quốc đạt 871,8 nghìn lượt người - giảm 31,9% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc: 819,1 nghìn lượt người - giảm 26,1%; Nhật Bản: 200,3 nghìn lượt người - giảm 14,1%; Đài Loan: 192,2 nghìn lượt người - giảm 7,2%; Malaysia: 116,2 nghìn lượt người - giảm 19,1% Bên cạnh đó, một số quốc gia và vùng lãnh thổ có số khách đến Việt Nam vẫn tăng trong quý I như Thái Lan: 125,7 nghìn lượt người - tăng 0,9% so với cùng kỳ năm trước; Cam-pu-chia đạt 120,4 nghìn lượt người - tăng 254,3%; Lào đạt 36,8 nghìn lượt người - tăng 38,5%

Khách đến từ châu Âu trong quý I ước tính đạt 664,3 nghìn lượt người - giảm 3,1%

so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến từ Vương quốc Anh đạt 81,4 nghìn lượt

Trang 19

12

người - giảm 9,4%; Pháp 74,5 nghìn lượt người - giảm 14,7%; Đức 61,5 nghìn lượt người

- giảm 14,9%; riêng khách đến từ Liên bang Nga tăng 13,6% với 245 nghìn lượt người Khách đến từ châu Mỹ ước tính đạt 234 nghìn lượt người - giảm 20,2% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu là khách đến từ Hoa Kỳ, đạt 172,7 nghìn lượt người - giảm 21,4% Khách đến từ châu Úc đạt 102,2 nghìn lượt người - giảm 14,4%, trong đó khách đến từ Australia đạt 92,2 nghìn lượt người - giảm 15% Khách đến từ châu Phi đạt 11,9 nghìn lượt người - tăng 2% so với cùng kỳ năm 2019

- Các sơ sở lưu trú phải đóng cửa, nhân viên ngành du lịch thất nghiệp

Do diễn biến phức tạp, ảnh hưởng của dịch Covid 19 không chỉ tác động trực tiếp lên

số lượng khách đi du lịch mà còn tác động đến các cơ sở lưu trú Công suất hoạt động các

cơ sở lưu trú giai đoạn này chỉ đạt 20 - 30% so với cùng kỳ năm ngoái Số lượng khách hủy phòng tại các cơ sở lưu trú tại Hà Nội là hơn 80.613 lượt, số ngày bị hủy phòng khoảng 57.652 ngày

Các khách sạn trên khắp các tỉnh, thành cả nước lần lượt tuyên bố đóng cửa ít nhất đến hết 30/4, như: hệ thống Silk Queen, Hệ thống OHG sở hữu các khách sạn 4* & 5* như Oriental Suites Hotel & Spa, O’Gallery Prtôiier Hotel & Spa, O’Gallery Majestic Hotel & Spa hay Thiên Minh Group với chuỗi khách sạn & tàu ViCToria 5* cao cấp,… Chính điều này khiến nhân lực ngành du lịch bị mất việc làm, các công ty, khách sạn, nhà hàng lần lượt phải cắt giảm biên chế đến 60% Đối với các công ty đa quốc gia thậm chí còn giảm 4/5 số lượng nhân viên Ít nhất cho đến hết tháng 6/2020, hơn 80% nhân sự không

có việc làm Nếu tình hình khó khăn hơn thì tình trạng thất nghiệp chắc chắc cũng kéo dài hơn

- Doanh thu từ ngành du lịch sụt giảm

Du lịch là một lĩnh vực kinh tế tổng hợp, liên quan tới nhiều nhóm ngành khác, như: vận chuyển, lưu trú, dịch vụ ăn uống , vì vậy tác động của dịch Covid-19 khiến doanh thu tất cả những nhóm ngành này cũng đồng thời sụt giảm

Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống quý I/2020 ước tính đạt 126,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 10,1% tổng mức và giảm 9,6% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2019 tăng 11,3%) Do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên nhiều cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn không hoạt động, dẫn đến sụt giảm doanh thu ở các địa phương, trong đó Khánh Hòa giảm 38,2%; TP Hồ Chí Minh giảm 30,3%; Đà Nẵng giảm 23,7%; Thanh Hóa giảm 20,4%; Hà Nội giảm 20,2%; Cần Thơ giảm 17%; Lâm Đồng giảm 16,8%; Quảng Bình giảm 14,5%; Quảng Ninh giảm 12,4%; Hải Phòng giảm 8,9%

Doanh thu du lịch lữ hành quý I ước tính đạt 7,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,6% tổng mức

và giảm 27,8% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2019 tăng 13,2%) Lý do là bởi nhiều địa điểm tham quan du lịch phải ngừng hoạt động, một lượng lớn khách du lịch trong nước và quốc tế đã hủy tour du lịch do lo ngại dịch bệnh Một số địa phương có doanh thu

du lịch lữ hành quý I giảm so với cùng kỳ năm trước như: Thanh Hóa giảm 49,9%; Bà Rịa

- Vũng Tàu giảm 48,3%; Quảng Ninh giảm 47,1%; Khánh Hòa giảm 43,9%; TP Hồ Chí

Trang 20

- giảm 6,1% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2019 tăng 10,8%), và luân chuyển 55,9 tỷ lượt khách.km - giảm 8% (cùng kỳ năm trước tăng 10%) Trong đó, vận tải trong nước đạt 1.187,7 triệu lượt khách - giảm 6,1% và 46,4 tỷ lượt khách.km - giảm 3,5%; vận tải ngoài nước đạt 3 triệu lượt khách - giảm 30,3% và 9,6 tỷ lượt khách.km - giảm 24,9% Xét theo ngành Vận tải, tất cả các ngành đường đều bị ảnh hưởng do nhu cầu đi lại của người dân giảm mạnh, vận tải hành khách đường bộ quý I đạt 1.128,3 triệu lượt khách

- giảm 6,3% so với cùng kỳ năm trước, và 38,5 tỷ lượt khách.km - giảm 7,2%; đường thủy nội địa đạt 47,7 triệu lượt khách - giảm 1,3%, và 1,1 tỷ lượt khách.km - giảm 0,4%; đường biển đạt 1,3 triệu lượt khách - giảm 23,2%, và 109,4 triệu lượt khách.km - giảm 5,8%; đường sắt đạt 1,5 triệu lượt khách - giảm 27,8%, và 0,7 tỷ lượt khách.km - giảm 23,8% Hàng không là ngành chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất bởi dịch Covid-19 khi các hãng phải tạm dừng khai thác các đường bay quốc tế, vận tải hàng không quý I năm nay đạt 11,9 triệu lượt khách - giảm 8%, và 15,6 tỷ lượt khách.km - giảm 9,5% (riêng tháng 3/2020 vận chuyển giảm 28,8% và luân chuyển giảm 35,9%)

Sau hai năm gần như đóng băng hoàn toàn do ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, du lịch Việt Nam đã có những dấu hiệu khởi sắc khi Chính phủ cho phép mở cửa du lịch từ 15/3/2022 và nhiều đường bay quốc tế được khôi phục trở lại Trong tháng 3/2022, khách quốc tế đến nước ta đạt 41,7 nghìn lượt người, tăng 41,4% so với tháng trước và gấp 2,2 lần cùng kỳ năm trước Tính chung quý I/2022, khách quốc tế đến nước ta ước đạt gần 91 nghìn lượt người, tăng 89,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không đạt 82,3 nghìn lượt người, chiếm gần 90,5% lượng khách quốc tế đến Việt Nam, tăng 165,2% Du lịch nội địa cũng ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực với lượng khách ước đạt 26,1 triệu lượt người Tổng thu từ du lịch 3 tháng đầu năm ước đạt 111,2 nghìn tỷ đồng

Năm 2022, Du lịch Việt Nam chính thức mở cửa trở lại trong điều kiện bình thường mới; các cơ sở lưu trú, lữ hành và các khu du lịch đã sẵn sàng đón khách đảm bảo an toàn, hiệu quả, chất lượng Lượng khách du lịch đến một số tỉnh/thành phố trong quý I năm nay[1] đều tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Thừa Thiên Huế đón 296,7 nghìn lượt khách, trong đó khách nội địa đạt 292 nghìn lượt khách; tổng thu từ du lịch đạt 479 tỷ đồng

Hà Giang đón 518,4 nghìn lượt khách (tăng 47%), trong đó có 1,1 nghìn lượt khách quốc

tế và 517,3 nghìn lượt khách nội địa; tổng thu từ du lịch đạt 1.036 tỷ đồng Khánh Hòa đón khoảng 254 nghìn lượt khách lưu trú (tăng 12,3%), trong đó khách quốc tế đạt 14 nghìn lượt người (tăng 50,1%) và khách nội địa đạt 240 nghìn lượt (tăng 10,7%); tổng thu từ du lịch ước đạt 1.330 tỷ đồng, tăng 55,3% Lâm Đồng đón 1,57 triệu lượt khách (tăng 48,7%),

Trang 21

Việt Nam là một trong những số ít quốc gia trên thế giới được UNESCO công nhận nhiều di sản đến vậy Tính đến nay, nước ta đã có 8 di sản được UNESCO công nhận: Di tích Hoàng thành Thăng Long, phố cổ Hội An, quần thể danh thắng Tràng An, cố đô Huế, thành nhà Hồ, thánh địa Mỹ Sơn, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, vịnh Hạ Long Đây là một trong những tiềm năng du lịch Việt Nam thu hút khách quốc tế

Tiềm năng phát triển du lịch biển Việt Nam được minh chứng rõ nhất vào hè – thời điểm nhu cầu tắm mát tăng cao Trong khi đó, mùa thu – đông và xuân ở các miền núi như Tây Bắc, Tây Nguyên lại hấp dẫn thực khách bởi những mùa hoa và không gian lãng mạn thơ tình Một số địa điểm tham quan đẹp ở các tỉnh miền núi tại Việt Nam: Mộc Châu mùa hoa cải hoa mận, Đà Lạt đồi cỏ hồng chớm đông, Tây Bắc mùa lúa chín, Gia Lai mùa hoa muồng rực vàng…

Văn hóa và Ẩm thực

Văn hóa và Ẩm thực chính là hai trong các tiềm năng du lịch cần được gìn giữ và phát triển Việt Nam có 54 dân tộc anh tôi, mỗi vùng miền, mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hóa, phong tục tập quán, lối sống riêng khác nhau tạo thành nét cuốn hút riêng Không chỉ vậy, Việt Nam còn có di sản văn hóa phi vật thể nổi tiếng: Nhã nhạc cung đình Huế, không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, ca trù, quan họ, hát xoan, hội Gióng, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương (10/03 Âm lịch)… để thu hút khách du lịch

Chính nhờ sự đa dạng trong văn hóa dân tộc nên Ẩm thực ở nước ta cũng phong phú chẳng kém Việt Nam đã vinh dự lọt vào Top 15 quốc gia có nền ẩm thực đường phố hấp dẫn nhất thế giới Một số món ăn Việt được bạn bè quốc tế yêu thích như: Phở, bánh mì, bún bò Huế…

Trang 22

15

Hình 1.1.Biều đồ Du lịch Việt Nam (Nguồn: Phượt VN)

Trang 23

16

1.2 KHÁCH DU LỊCH

1.2.1 Khách du lịch nội địa

* Khái niệm

Khách du lịch nội địa là cư dân của chính đất nước đó hoặc người nước ngoài đang

sinh sống tại nước đó đi du lịch tại các địa điểm du lịch của nước sở tại

Còn có thể hiểu theo cách khác rằng, khách du lịch nội địa chính là những người thường xuyên ra khỏi môi trường sống của mình đến những nơi khác liên tục ít hơn 12 tháng để tham quan, nghỉ ngơi, giải trí Như vậy, để trả lời được thắc mắc "thế nào là khách

du lịch nội địa" chỉ có một vài lưu ý nho nhỏ như trên

* Đặc điểm khách du lịch nội địa

Do đã lâu năm lưu trú tại một đất nước, khách du lịch nội địa sẽ quen hơn với ngôn ngữ, luật pháp, phong tục, địa hình, ở điểm đến của mình cũng như hiểu được bối cảnh văn hóa Đặc điểm khách du lịch nội địa bao gồm: không cảm thấy lạ lẫm với ngôn ngữ, khí hậu, địa lý, hướng dẫn viên, cũng như đòi hỏi hơn về chất lượng dịch vụ do đã quen với đặc điểm khu vực

*Mong muốn của khách du lịch nội địa

Cũng giống như các KDL ở các lĩnh vực kinh doanh khách, khách du lịch nói chung cũng đều có mong muốn riêng khi sử dụng dịch vụ du lịch Nhìn chung, mong muốn của khách du lịch nội địa sẽ bao gồm một số điều sau đây:

- Mong muốn được khám phá

Đây là điều tiêu biểu nhất trong mong muốn của khách du lịch nội địa Do đã quen với hầu hết các tính chất chung của đất nước mình đang lưu trú nên khách du lịch nội địa mong muốn được khám phá, được nhìn thấy nhiều hơn nữa sự chi tiết, mới lạ, đa dạng ở điểm đến Họ quan tâm được khám phá thêm những gì chưa biết, muốn được trải nghiệm dịch vụ tốt hơn, kỹ hơn, mới mẻ hơn

- Gặp gỡ những người mới

Một trong những mong muốn của khách du lịch nội địa chính là muốn gặp gỡ thêm những người mới Do không có khác biệt, rào cản về ngôn ngữ, văn hóa nên khách du lịch nội địa thường sẽ không gặp khó khăn khi gặp gỡ, làm quen với người bản xứ Cũng vì lý

do này nên họ tự tin hơn và có xu hướng chủ động hơn, tự thân muốn đi gặp gỡ những người mới hơn

* Đặc điểm điểm đến của khách du lịch nội địa

Do điểm đến và nơi cư trú của khách du lịch nội địa là ở trong cùng một quốc gia nên khoảng cách đến điểm đến đối với khách du lịch nội địa sẽ gần hơn so với khách Du lịch quốc tế

Cũng vì thế nên họ sẽ có thêm thời gian lưu trú ở điểm đến cũng như khả năng cao

sẽ lặp lại chuyến đi đến điểm đến đó Như vậy qua đó ta có thể hiểu thêm rằng, khi bàn về vấn đề "thế nào là khách du lịch nội địa", đây cũng là một trong những đặc trưng của họ

mà các nhà cung cấp dịch vụ du lịch cần lưu ý

* Phương thức và lựa chọn phương thức di chuyển

Trang 24

17

Do đặc trưng quen với các kênh di chuyển và am hiểu đặc tính vùng miền của khách

du lịch nội địa, họ sẽ có những xu hướng chọn phương thức di chuyển khác với các phân loại du khách khác

Thống kê cho thấy du khách nội địa có xu hướng sử dụng phương tiện đường bộ hơn, vào khoảng 88%, so với 51% thuộc về du khách quốc tế Do đó dễ dàng điều hướng việc cung cấp các dịch vụ di chuyển nhằm đáp ứng mong muốn của khách du lịch nội địa

* Yêu cầu về nơi nghỉ ngơi của khách du lịch nội địa

Khách du lịch nội địa thường sẽ không phải lo lắng về thời hạn hộ chiếu, visa, giấy

tờ của mình nên họ sẽ không phải quá lo lắng về thời gian lưu trú, do đó họ mong muốn có một chỗ nghỉ ngơi thật tiện nghi, mà giá lại rẻ Họ có xu hướng tìm kiếm các điểm nghỉ ngơi khác so với khách sạn, homestay, về sau sẽ tự chủ động liên lạc với chủ của điểm nghỉ ngơi đó Đây là một trong những đặc trưng của khách du lịch nội địa

*.Khách du lịch nội địa tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nhu cầu đi du lịch của khách nội địa khá lớn, chủ yếu tập trung đông tại những điểm đến nổi tiếng như SaPa, Hà Nội, Hà Giang, Ninh Bình, Quảng Bình, Huế,

Đà Nẵng, Hội An, Nha Trang, Phú Yên, Đà Lạt, TP.HCM, Phú Quốc…

Có thể hiểu đây chính là những cảm xúc và suy nghĩ riêng của mỗi người; họ cũng sẽ

có lối sống, tính cách, thời gian biểu khác nhau, từ đó, hình thành nên sở thích và nhu cầu cần được phục vụ riêng Mỗi đối tượng khách khác nhau sẽ có những đặc điểm tâm lý khác nhau Việc hiểu rõ tâm lý của từng du khách (theo vùng miền, giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, tôn giáo…) giúp khách sạn - cơ sở cung cấp dịch vụ dùng làm cơ sở thiết kế không gian, bày trí nội thất, setup đồ dùng phù hợp; đồng thời, cân nhắc tư vấn để đưa ra những gợi ý sản phẩm dịch vụ phù hợp nhằm chốt deal nhanh và hiệu quả hơn; ngoài ra, cũng giúp đưa ra phương án quản bá thích hợp, cung cấp dịch vụ chất lượng, tạo thiện cảm và tăng mức độ hài lòng lên mức tối đa, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Người châu Á nói chung đa phần đều sống trọng tình nghĩa, thích sự thoải mái trong một không gian sạch sẽ, kín đáo Bên cạnh đó, họ cũng thiên về xu hướng đi du lịch cùng người thân, hội nhóm, muốn tiết kiệm chi phí nhưng hưởng nhiều lợi ích

Ngoài ra, xét riêng thị trường khách Việt, mỗi đối tượng khách theo vùng miền, giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, tôn giáo… sẽ có những đặc điểm tâm lý, cảm xúc, sở thích và nhu cầu được phục vụ riêng Cụ thể:

* Tâm lý khách du lịch Việt theo vùng miền

- Thường đi du lịch vào dịp hè và các dịp lễ lớn, đợt nghỉ dài ngày như Tết Dương, Tết Âm, lễ 30/4, 1/5, 2/9…;

Trang 25

18

- Dùng chuyến du lịch để gắn kết tình cảm, họ có thiên hướng đi với người thân nhiều hơn các vùng, miền khác với 60% đi cùng gia đình - 30% đi cùng bạn bè;

- Có thói quen tự tổ chức tour riêng thay vì đi thông qua công ty du lịch;

- Thích chọn loại hình du lịch nghỉ dưỡng hơn thay vì tham quan;

>>> Chú ý khi phục vụ:

- Quan trọng hình thức, gồm không gian, nội thất, vật dụng và cả chất lượng phục vụ

- thường đòi hỏi sự kỹ lưỡng và chi tiết, trọn vẹn và chỉn chu Vì thế, khách sạn cần được chăm chút cẩn thận, cung cấp dịch vụ chất lượng cao, nội thất sang trọng, sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp;

- Tiền bạc sòng phẳng nên các khoản chi phí cần phải cụ thể, rõ ràng;

- Phần đa đều ăn mặn, món ăn được nấu cầu kỳ, đúng gia vị và khẩu vị đặc trưng…

- Khá dễ tính, bao dung, dễ bỏ qua những sai lầm không quá nghiêm trọng hay những

sự cố ngoài mong muốn, bất đắc dĩ;

- Muốn tự tổ chức cho chuyến đi, nhất là khi đi du lịch với bạn bè;

- Chuộng sự hiện đại, mới mẻ; thích vui chơi giải trí và tận hưởng dịch vụ;

- Giá là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn dịch vụ, tiếp đến là địa điểm, lời khuyên

từ người quen, thông tin trên Internet…

- Thường thích ăn ngọt, món ăn nhiều màu sắc…

>>> Nhìn chung, khách miền Nam dễ phục vụ hơn khách 2 miền còn lại, ít xảy ra tranh cãi, ít bị phàn nàn hơn

- Giỏi tính toán, xoay xở, chi li nên ít đi du lịch hơn, khi đi thì lựa chọn kỹ để chuyến

đi thật ý nghĩa nhưng tiết kiệm, ưu tiên giá rẻ, nhiều ưu đãi, chất lượng tốt;

- Thường đi du lịch chủ yếu vào dịp hè và các dịp lễ đặc biệt được nghỉ dài ngày trong năm, tuy nhiên, sẽ ít khi đi với người thân hơn so với khách miền Bắc;

- Cũng có thói quen tự tổ chức tour đi riêng thay vì mua tour có sẵn; vì thế thường tự mua tour, đặt phòng, đặt dịch vụ online;

- Thích ăn cay nhiều hơn 2 miền còn lại…

* Tâm lý khách du lịch Việt theo độ tuổi

Trang 26

19

Trẻ tôi, thiếu niên:

- Hiếu động, nghịch ngợm, mê khám phá cái mới lạ

- Ham chơi, dễ mất kiểm soát, không nghe lời

>>> Lưu ý khi phục vụ:

- Nên cung cấp các đồ dùng đảm bảo an toàn tuyệt đối

- Tạo nhiều chương trình ưu đãi đặc biệt vào dịp lễ thiếu nhi, nghỉ hè… dành riêng cho trẻ nhỏ hoặc combo gia đình;

- Khéo léo chăm sóc và phục vụ để không gây thiệt hại đồng thời không làm phật ý

- Tâm lý phấn khích, tò mò, ưa thích những hoạt động nhanh nhẹn, kích thích

- Chuộng mô hình homestay, village nhiều phong cách

- Mê check-in, thích trải nghiệm, ưa khám phá

- Thoải mái trong giao tiếp, dễ kết giao, dễ làm hài lòng

-Giới trẻ hiện nay rất thích chụp ảnh check-in khi đi du lịch

Khách trung niên:

- Thiết thực

- Chịu chi

- Có thể đi du lịch bất cứ lúc nào họ muốn

- Có thể dẫn theo gia đình, bạn bè nếu muốn

- Cần giải tỏa áp lực công việc vô cùng lớn

>>> Hướng đến sự tiện nghi, mới lạ và bắt kịp xu thế thịnh hành

Khách cao tuổi:

- Thích không gian yên tĩnh, tiện nghi nhưng đơn giản; tiết trời ôn hòa; lối sống chậm rãi (chẳng hạn: phố cổ, làng quê, biển, chùa chiền…)

- Chuyện trò nhỏ nhẹ, giao tiếp ôn hòa, lịch sự

- Không gian dễ di chuyển, ngại đi xa

- Chuộng nghỉ dưỡng hơn là tham quan, giải trí

- Thiên về giá trị thực tế, đề cao tính tiện dụng, thái độ phục vụ hơn là hình thức

- Muốn được tư vấn kỹ, ưu tiên phù hợp với sức khỏe, sở thích, khả năng tài chính

>>> Có xu hướng lưu trú nhiều hơn những du khách ở độ tuổi khác Lưu ý khi phục vụ:

- Chú trọng chất lượng phục vụ, chất lượng ăn uống

- Đảm bảo an toàn và thuận tiện trong di chuyển và nghỉ ngơi

- Trang bị tủ thuốc y tế, kỹ năng sơ cấp cứu cho các trường hợp thường gặp

*Tâm lý khách du lịch Việt theo giới tính

+) Khách nữ:

Trang 27

20

- Nhạy cảm, tinh tế, tế nhị

- Tính toán chi li

- Thích mua sắm nhưng tính toán kỹ lưỡng

- Quan tâm nhiều đến chi tiết, hay đánh giá cảm quan, trọng hình thức

+) Khách nam:

- Hào phóng, cởi mở

- Thực tế, trọng chất lượng

- Chịu chi, dễ bị thuyết phục bởi cái đẹp

Mỗi đối tượng khách sẽ có nhu cầu và mong muốn được phục vụ ở mức độ khác nhau

+ Tâm lý khách du lịch Việt theo nghề nghiệp

Mức thu nhập, đặc thù công việc của từng ngành nghề sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu của

du khách

Nghề nghiệp mang lại mức thu nhập cao giúp du khách thuộc nhóm nghề đó có điều kiện tốt hơn khi đi du lịch, từ đó có nhiều sự lựa chọn hơn, chi tiêu cũng hào phóng hơn, thậm chí có thể sử dụng dịch vụ cao cấp hơn… vì thế nên đòi hỏi và yêu cầu đôi khi cũng cao hơn về chất lượng dịch vụ, phòng ở, món ăn, thái độ phục vụ…

Ngược lại, nghề nghiệp mang lại mức thu nhập thấp đến trung bình sẽ chuộng các dịch vụ bình dân hơn, quan tâm nhiều đến chương trình ưu đãi, cần dịch vụ chất lượng nhưng chi phí phải chăng Đối tượng khách này thường tính toán kỹ lưỡng trước khi chi tiêu sao cho được lợi nhất với chi phí thấp nhất

Một số gợi ý chi tiết:

- Khách du lịch là nhà kinh doanh, dân văn phòng sẽ ưa thích các hoạt động giao

lưu nơi đông người, thích giao tiếp và kết giao – thích sự rõ ràng, nhanh gọn, tiện lợi – ưa phô trương, tin vào sự may rủi (lưu ý trong xếp số phòng), ưu tiên sử dụng dịch vụ sang trọng, đắt tiền nếu thu nhập cao; ngoài ra, cần lưu ý trang bị bàn làm việc cùng các vật dụng thiết yếu khác

- Khách du lịch là dân trí thức, làm các công việc liên quan đến nghiên cứu, khoa học thích được tôn trọng, cư xử ôn hòa, ứng xử lịch thiệp, có văn hóa – ưu tiên sự nhanh

gọn nhưng chất lượng, không cần cầu kỳ nhưng chỉn chu – tuyệt đối đúng giờ

- Khách du lịch là nghệ sĩ yêu thích sự bay bổng, lãng mạn, muốn tận hưởng –

thường thích ở những khu resort, khách sạn sang trọng, nội thất đẹp, giàu tính nghệ thuật cùng với chất lượng phục vụ chu đáo và kỹ lưỡng; đảm bảo an toàn thông tin

- Khách du lịch là công nhân, lao động phổ thông thường đơn giản, chân thành, dễ

hòa đồng – chuộng sự nhanh gọn và giá rẻ

* Tâm lý khách du lịch Việt theo tín ngưỡng tôn giáo

- Khách theo đạo Phật giàu lòng nhân ái, thích sự nhẹ nhàng, yên tĩnh và đơn giản

phục vụ thực phẩm chay, ứng xử lịch thiệp, có chừng mực, nói năng nhẹ nhàng, lịch sự

- Khách theo đạo Thiên Chúa đặc biệt tôn thờ tôn giáo của họ và tuyệt đối tránh

những điều kiêng kị - trọng sự chân thật, tử tế, trung thực và tốt bụng

Trang 28

21

1.2.2 Khách du lịch quốc tế

a Khái niệm:

Năm 1989 tại hội nghị quốc tế về du lịch ở Hà Lan đã đưa ra khái niệm về khách

Du lịch quốc tế như sau KDu lịch quốc tế là những người đi thăm một đất nước khác với mục đích tham quan, nghỉ ngơi, giải trí, thăm hỏi trong khoảng thời gian ít hơn 3 tháng, mục đích không phải là làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến và sau thời gian lưu trú ở đó

du khách trở về nơi ở thường xuyên của mình

Theo định nghĩa của Hội nghị tại Roma (Ý) do liên hợp quốc tổ chức về các vấn đề

Du lịch quốc tế và đi lại quốc tế ( năm 1963), khách viếng thăm quốc tế ( visitor) được hiểu

là người đến một nước, khác nước cư trú thường xuyên của họ, bởi mọi nguyên nhân trừ nguyên nhân đến lao động để kiếm sống Khách Du lịch quốc tế là người lưu lại tạm thời

ở nước ngoài và sống ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong thời gian ít nhất là 24h (hoặc sử dụng ít nhất một tối trọ) Mục đích chuyến đi của họ là tham quan, thăm thân, tham dự hội nghị, khảo sát thị trường, công tác, chữa bệnh, thể thao, hành hương, nghỉ ngơi…

Ở nước ta, theo điều 20 chương IV Pháp lệnh du lịch, những người được thống kê

là du khách quốc tế phải có các đặc trưng cơ bản sau :

- Là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch

- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch Ngoài ra còn có các định nghĩa khác về khách du lịch như định nghĩa của Hội nghị

Du lịch quốc tế về du lịch ở Hà Lan 1989 : “ Khách Du lịch quốc tế là những người đi hoặc

sẽ đi tham quan một nước khác, với các mục đích khác nhau trong khoảng thời gian nhiều nhất là ba tháng, phải được cấp giấy phép gia hạn Sau khi kết thúc thời gian tham quan, lưu trú, du khách bắt buộc phải rời khỏi đất nước đó để trở về hoặc đến nước khác” Nhóm khách Du lịch quốc tế được phân thành 2 loại:

- Khách Du lịch quốc tế đi vào (Inbound Tourist): là người nước ngoài và người của một quốc gia nào đó định cư ở nước khác vào quốc gia đó đi du lịch Loại khách này sử dụng ngoại tệ để mua hàng hoá dịch vụ

- Khách Du lịch quốc tế đi ra (Outbound Tourist): Là công dân của một quốc gia và người nước ngoài đang cư trú tại quốc gia đó đi ra nước ngoài du lịch

Động cơ đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hành vi của cá nhân, vì rằng cá nhân không bao giờ hành động một cách vô cớ, mỗi hành động đều có những nguyên nhân của nó, có những yếu tố thúc đẩy con người hành động Vì vậy khi xtôi xét hành vi của bất

cứ cá nhân nào, người ta đều quan tâm đến động cơ của hành động Vậy động cơ được hiểu

là hệ thống động lực điều khiển bên trong cá nhân, thúc đẩy cá nhân hành động để đạt được những mục đích nào đó Như vậy, động cơ đi du lịch chính là những yếu tố thúc đẩy con người đi du lịch, trong số các yếu tố này mục đích chính cần thoả mãn trong chuyến đi chính là yếu tố cơ bản tạo nên động cơ đi du lịch của con người ngày nay Nắm được động

cơ đi du lịch của khách sẽ có những biện pháp khai thác và phục vụ tối ưu Chẳng hạn cũng

Trang 29

b.Vai trò của khách du lịch quốc tế đối với ngành du lịch Việt Nam

-Về kinh tế:

Tăng GDP (Tổng sản phẩm quốc nội): Du lịch quốc tế phát triển sẽ góp phần tăng

tỷ trọng GDP của ngành du lịch trong khu vực dịch vụ, theo đó làm tăng GDP của nền kinh

tế quốc dân Ở đâu du lịch phát triển, đặc biệt là du lịch quốc tế thì ở đó diện mạo đô thị, nông thôn được chỉnh trang, sạch đẹp hơn, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, mức sống của nhân dân được nâng cao Hơn nữa, hoạt động Du lịch quốc tế còn tạo ra khả năng tiêu thụ tại chỗ cho hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy các ngành khác phát triển, khôi phục nhiều lễ hội và làng nghề thủ công truyền thống, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nước và từng địa phương, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo và vươn lên làm

giàu, mở rộng giao lưu giữa các vùng miền trong và ngoài nước

Mang lại ngoại tệ cho đất nước: Khách du lịch quốc tế mang theo tiền kiếm được

từ quốc gia cư trú đến tiêu ở nước đến du lịch, trong chừng mực nào đó được coi là xuất khẩu của nước đến du lịch, do đó giúp cải thiện cán cân thương mại quốc gia Vì vậy, nếu

du lịch quốc tế được duy trì một cách thường xuyên và phù hợp thì nó có thể được coi như một tác nhân giữ ổn định nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu

Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển: Hoạt động liên doanh du lịch đòi hỏi

sự hỗ trợ liên ngành Yêu cầu về sự hỗ trợ liên ngành này là cơ sở cho các ngành như: giao thông vận tải, tài chính, bưu điện, sản xuất đồ lưu niệm phát triển Lượng khách Du lịch quốc tế đến với quốc gia càng nhiều thì giao thông quốc tế và hệ thống cơ sở hạ tầng của quốc gia như mạng lưới giao thông công cộng, mạng lưới điện nước, các phương tiện truyền thông… càng được mở rộng và hoàn thiện Lượng khách Du lịch quốc tế càng nhiều còn mở ra thị trường tiêu thụ hàng hóa cho nền sản xuất xã hội

Khuyến khích và thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Công ty thường tìm đến các lĩnh

vực kinh doanh thu được lợi nhuận cao trên mỗi đồng vốn bỏ ra Một ưu điểm lớn của hoạt động kinh doanh du lịch là vốn đầu tư ban đầu vào du lịch tương đối ít so với các ngành công nghiệp nặng mà khả năng thu hồi vốn nhanh, thu hút nhiều lao động Hơn nữa Du lịch quốc tế lại là một nguồn thu ngoại tệ đáng kể trong tổng doanh thu mà ngành du lịch mang lại, vậy nên việc thu hút khách Du lịch quốc tế sẽ giúp các nhà đầu tư nước ngoài chú trọng và đẩy mạnh đầu tư hơn nữa vào ngành du lịch Hơn nữa, hoạt động du lịch phát triển sẽ kéo theo sự mở rộng giao lưu kinh tế văn hóa giữa các vùng miền và với quốc tế

Có thể nói, thông qua hoạt động Du lịch quốc tế mà các giao dịch thương mại cũng như việc gặp gỡ trao đổi thông tin, công nghệ giữa các quốc gia được đẩy mạnh Điều này góp phần xúc tiến hoạt động ngoại thương và đem lại nguồn lợi lớn cho quốc gia

- Về xã hội:

Trang 30

23

Giải quyết công ăn việc làm cho người dân: Du lịch là ngành tạo việc làm quan

trọng Thu hút khách Du lịch quốc tế thúc đẩy sự phát triển của du lịch cùng với các ngành công nghiệp khác, từ đó tạo ra một khối lượng công việc lớn, giải quyết được tình trạng thiếu việc làm cho người dân Hiện nay, ngành du lịch thu hút khoảng 220 triệu lao động trực tiếp, chiếm 10,6% lực lượng lao động thế giới – cứ 9 người lao động có 1 người làm

nghề du lịch (Trần Thị Thúy Lan 2005)

Tạo thu nhập cho người dân và bảo tồn được các làng nghề thủ công mỹ nghệ

cổ truyền của dân tộc: Khi một khu vực thu hút được du khách quốc tế sẽ làm tăng sự

quan tâm trong nước đối với các điểm hấp dẫn ở khu vực đó Khi địa phương phát triển các tiện nghi và cơ sở dịch vụ nhằm thu hút khách quốc thế thì điều này có lợi cho người dân địa phương Bên cạnh đó, các địa phương hoạt động du lịch sẽ giúp cho người dân địa phương có nhiều cơ hội để tăng thu nhập từ các hoạt động du lịch Mặt khác, khi đi du lịch,

du khách thường rất thích mua quà lưu niệm, nhất là các sản phẩm lưu niệm mang đậm dấu

ấn của địa phương, quốc gia nơi đến du lịch Bên cạnh việc tham quan, tìm hiểu thì du khách thường mua sắm các sản phẩm của các làng nghề Từ đó, các nghề thủ công mỹ nghệ

cổ truyền của dân tộc có điều kiện phục hồi và phát triển Đồng thời qua đó làm tăng thu nhập cho người dân địa phương, tăng cường giao lưu văn hóa và xây dựng nếp sống văn minh ở mỗi địa phương

Giảm quá trình đô thị hóa: Thông thường, tài nguyên du lịch thiên nhiên có nhiều

ở các vùng núi, trung du, ven biển hay những nơi hẻo lánh, ít dân cư Việc thu hút khách

Du lịch quốc tế sẽ tạo sức hấp dẫn thu hút đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng…làm thay đổi

bộ mặt kinh tế - xã hội ở các vùng đó, góp phần phân bố lại dân cư, giảm mật độ dân cư quá cao ở những trung tâm kinh tế xã hội lớn

Tuyên truyền quảng cáo có hiệu quả cho nước làm du lịch: Thu hút khách Du lịch

quốc tế là phương tiện tuyên truyền quảng cáo hữu hiệu cho hàng hóa nội địa ra nước ngoài thông qua du khách Khách Du lịch quốc tế được làm quen tại chỗ với các mặt hàng công nghiệp, thủ công nghiệp của các quốc gia Một số mặt hàng làm cho du khách hài lòng cả

về chất lượng, mẫu mã, và giá cả Khi về đến nước mình, khách du lịch sẽ giới thiệu cho bạn bè, người thân Từ đó, các mặt hàng sẽ được biết đến nhiều hơn và tạo điều kiện để các cơ sở đó phát triển

- Về mặt văn hóa – chính trị

Mở rộng giao lưu văn hóa: Hoạt động du lịch nói chung và Du lịch quốc tế nói riêng

phát triển kéo theo sự mở rộng giao lưu kinh tế văn hóa giữa các vùng, miền và với quốc

tế, góp phần giáo dục truyền thống, đào tạo kiến thức và rèn luyện, bồi dưỡng thể chất, tinh thần cho mọi tầng lớp nhân dân Trên phạm vi thế giới, Du lịch quốc tế được coi là phương thức hữu hiệu xúc tiến quá trình giao lưu, trao đổi văn hóa giữa các quốc gia và khu vực

Cụ thể, khách Du lịch quốc tế đến thăm viếng một đất nước sẽ được tiếp xúc và tìm hiểu phong tục, tập quán, truyền thống, thói quen của đất nước họ đang du lịch qua việc giao tiếp với người dân bản địa cũng như đi tham quan những di tích, điểm tham quan và mua

Trang 31

24

đồ lưu niệm Đồng thời, khách Du lịch quốc tế cũng có cơ hội để giới thiệu về bản sắc văn hóa nước mình khi đi du lịch sang các quốc gia khác

Đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội: Quá trình phát triển Du

lịch quốc tế không chỉ hướng tới những mục tiêu kinh tế, xã hội mà còn nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ an ninh và đối ngoại Từ các chủ trương đến các công việc điều hành cụ thể hoạt động Du lịch quốc tế đều liên quan đến an ninh quốc phòng và có sự phối hợp chặt chẽ với cơ quan có thẩm quyền Phát triển Du lịch quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia có cơ hội hiểu nhau, giúp đỡ và hỗ trợ lẫn nhau thông qua việc giao lưu, hợp tác kinh tế, văn hóa, góp phần duy trì sự ổn định chính trị và hòa bình trong khu vực

và trên thế giới Một quốc gia nếu muốn thu hút khách Du lịch quốc tế thì cần quan tâm đặc biệt đến môi trường du lịch – điều này khẳng định tầm quan trọng của nền chính trị -

xã hội nhân văn Chính vì lí do này mà họ sẽ đầu tư hợp lí vào an ninh quốc phòng và trật

tự an toàn xã hội để đảm bảo an toàn cho du khách nước ngoài Như vậy, hoạt động du lịch nếu được xúc tiến khoa học và có chiến lược thì sẽ giữ được an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Hơn nữa, việc phát triển du lịch ở các vùng biên giới, hải đảo sẽ góp phần tích cực khẳng định chủ quyền quốc gia trên biển và trên đất liền

1.3 THU HÚT KHÁCH DU LỊCH

1.3.1 Bản chất của thu hút

Là tạo ra cho một nhân vật, hay một vấn đề, một sản phẩm phẩm cụ thể nào đó hấp dẫn nhờ mang trong mình một sự lôi cuốn, riêng biệt và đẹp đẽ để người xtôi, người lắng nghe, người cảm nhận có nhận thức mong muốn được sử dụng và chiêm ngắm và sẵn sàng

bỏ ra số tiền để có thể chiếm hữu (Nguồn: từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học)

1.3.2 Thu hút khách du lịch

Thu hút khách du lịch là việc một công ty lữ hành, công ty du lịch cần phải làm để có thể thu lợi nhuận bằng việc tạo ra các sản phẩm du lịch, chương trình du lịch, chương trình team building, có chất lượng tốt để có thế thu hút và tiếp cận KDL

1.3.3 Những nhân tố tác động đến việc thu hút khách du lịch

Dù là khách du lịch nội địa hay là khách quốc tế, một công ty du lịch, lữ hành nào đều cần phải đảm bảo các yếu tố sau đây để có thể thu hút khách du lịch:

- Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật:

Nói đến cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch người ta thường nghĩ đến khách sạn, nhà hàng, quán bar, cơ sở tham quan, nơi mua sắm, nơi giải trí tất cả những cơ sở này phải đồng bộ với mục tiêu thỏa mãn đầy đủ nhất các nhu cầu của khách, đồng thời kéo dài thời gian lưu lại của họ Đó là nguyên lý chung nhưng để đảm bảo cho sự phát triển du lịch toàn diện và có hiệu quả cao người ta thường phân định ra 2 loại: điểm đến du lịch và điểm tham quan du lịch

Đối với điểm đến du lịch, cần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ Tại điểm tham quan du lịch không cần xây dựng các khách sạn, cơ sở lưu trú cho khách mà chủ yếu tập trung vào việc xây dựng cơ sở vật chất đón tiếp và phục vụ khách tham quan, các cơ

sở ăn uống, bán hàng, đặc biệt là hàng lưu niệm, giải trí nhằm tạo ra sự trải nghiệm và

Trang 32

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức du lịch bao gồm toàn bộ nhà cửa và phương tiện kỹ thuật giúp cho việc phục vụ để thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch như: khách sạn, nhà hàng, phương tiện giao thông vận tải các khu nhà giải trí, cửa hàng, công viên, đường sá, hệ thống thoát nước, mạng lưới điện trong khu vực của cơ sở du lịch (có thể là của một cơ sở du lịch, có thể là của một khu du lịch) Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

du lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng xã hội Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng lao động xã hội là những phương tiện vật chất không phải do các tổ chức du lịch xây dựng nên mà là của toàn xã hội Đó là hệ thống đường sá, nhà ga, sân bay, bến cảng, đường sắt, công viên của toàn dân, mạng lưới thương nghiệp của khu dân cư, hệ thống thông tin viễn thông, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới điện, các rạp chiếu phim, nhà hát, viện bảo tàng Trong

cơ sở hạ tầng kỹ thuật của xã hội, nhân tố phục vụ đắc lực nhất và có tầm quan trọng nhất đối với du lịch là hệ thống giao thông vận tải (đường không, đường bộ, đường thủy) Đây chính là cơ sở vật chất kỹ thuật bậc hai đối với du lịch Nó được xây dựng để phục vụ nhân dân địa phương và sau nữa là phục vụ cả khách du lịch đến thăm đất nước hoặc vùng du lịch Đây là cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt vì nó nằm sát ngay nơi du lịch, nó quyết định nhịp độ phát triển du lịch và trong chừng mực nào đó còn quyết định chất lượng phục vụ

Trước hết, tài nguyên đó phải có tính hấp dẫn và sức thu hút khách du lịch Các nhà nghiên cứu về du lịch cho rằng tất cả các hiện tượng, sự vật, sự kiện của tự nhiên và xã hội

có sức hấp dẫn và sức thu hút đối với khách du lịch được công ty du lịch giới thiệu cho khách nhằm đem lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao, đó chính là tài nguyên du lịch Để tạo

ra tính hấp dẫn và sức thu hút khách, ngoài các yếu tố tự nhiên, điều quan trọng phải đầu

tư trí tuệ và sức sáng tạo của con người Rất nhiều người thường so sánh tài nguyên du lịch

và sự phát triển du lịch của nước ta với các nước trong khu vực nhưng sự so sánh này chưa

Trang 33

cư trên trái đất sẽ hạn chế Các công ty lữ hành trong nước và nước ngoài sẽ không có cơ

sở để xây dựng các chương trình du lịch thu hút khách Địa phương và đất nước không thể khai thác các giá trị của thiên nhiên, của văn hóa phục vụ khách du lịch đtôi lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao

+ Thứ hai, điểm đến du lịch là nơi xuất khẩu vô hình và xuất khẩu tại chỗ với giá trị kinh tế cao Các giá trị tự nhiên và giá trị văn hóa, đặc biệt là các giá trị văn hóa vật thể và giá trị văn hóa phi vật thể là tài sản của quốc gia, của địa phương và của cộng đồng cần được gìn giữ không chỉ cho thế hệ mai sau mà cho cả toàn nhân loại Những giá trị này không thể mang ra thị trường bán được mà chỉ có thể thu hút khách du lịch đến tham quan chiêm ngưỡng Nếu người làm du lịch có trí tuệ và sức sáng tạo ra những ý tưởng phù hợp với nhu cầu của khách du lịch để khai thác các giá trị văn hóa này thì sẽ thu được nhiều ngoại tệ thông qua việc thu vé tham quan và dịch vụ hướng dẫn tham quan Sau khi khách tham quan và cảm thụ các giá trị văn hóa và thiên nhiên này không mất đi, mà ngày càng được tôn tạo và gìn giữ tốt hơn Nguồn thu từ vé tham quan bằng ngoại tệ, các nhà kinh tế gọi là “xuất khẩu vô hình” Khách du lịch nước ngoài đến tham quan và du lịch, họ tiêu thụ một số lượng lớn hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước và thanh toán bằng ngoại tệ Đây là một hình thức xuất khẩu, nhưng là xuất khẩu tại chỗ với hiệu quả kinh tế cao Vì nó tiết kiệm được rất nhiều khoản chi phí khi xuất khẩu hàng hóa này ra thị trường thế giới,

đó là: chi phí về vận chuyển, chi phí bảo quản, chi phí lưu kho, lưu bãi, chi phí hao hụt trong quá trình vận chuyển nhưng lại bán được giá cao hơn giá thị trường thế giới

+ Thứ ba, điểm đến du lịch là nơi thực hiện tái phân chia nguồn thu nhập giữa các địa phương, giữa các tầng lớp dân cư và làm tăng giá trị của hàng hóa Khách du lịch nội địa đtôi tiền kiếm được từ một địa phương này sang địa phương khác tiêu dùng, như vậy địa phương đón khách sẽ có thu nhập và dân cư ở địa phương này cũng có thu nhập từ việc bán hàng hóa và dịch vụ cho khách Hàng hóa và dịch vụ này nếu bán cho cư dân của địa phương thì giá sẽ rẻ, nhưng khi bán cho khách du lịch tại các khách sạn, nhà hàng giá sẽ cao hơn dẫn đến làm gia tăng giá trị của hàng hóa và dịch vụ

+ Thứ tư, phát triển điểm đến du lịch là động lực để thúc đẩy các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân phát triển thông qua việc tạo ra một thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các ngành

Khi du lịch khách du lịch đến nhiều sẽ tạo ra cho các ngành từ nông nghiệp, thủy hải sản, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp hàng tiêu dùng, điện lực, nước sạch, bưu chính, viễn thông , tiêu thụ được sản phẩm thông qua bán sản phẩm và dịch vụ cho khách du lịch và công ty du lịch

+ Thứ năm, phát triển điểm đến du lịch là động lực để chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong

nền kinh tế quốc dân từ nông nghiệp, công nghiệp chuyển sang dịch vụ Một đất nước, một

Trang 34

27

địa phương có chính sách phát triển du lịch nhằm mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang dịch vụ để thu hút nhiều lực lượng lao động và tạo ra một thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các ngành khác

+ Thứ sáu, phát triển du lịch nhằm khôi phục và phát triển các nghề thủ công, mỹ nghệ truyền thống, các làng nghề nhằm mục đích cho khách du lịch tham quan và tìm hiểu cũng như mua những sản phẩm này

Khôi phục và phát triển các nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống không chỉ để sản xuất ra các sản phẩm lưu niệm bán và để xuất khẩu mà mỗi một làng nghề là một điểm tham quan du lịch hấp dẫn đối với khách du lịch Nhiều nước phát triển du lịch đã thành công trong vấn đề này

+ Đội ngũ lao động

Phòng điều hành – đóng vai trò tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Tiến hành các công việc để đảm bảo thực hiện các sản phẩm của doanh nghiệp Phòng điều hành như là cầu nối giữa doanh nghiệp lữ hành với thị trường cung cấp dịch vụ và hàng hóa du lịch Phòng điều hành có các nhiệm vụ sau:

- Là đầu mối triển khai toàn bộ công việc điều hành các chương trình, cung cấp các dịch vụ du lịch trên cơ sở các kế hoạch, thông báo về khách do phòng thị trường gửi tới

- Lập kế hoạch và triển khai các công việc liên quan đến việc thực hiện các chương trình du lịch như đăng ký chỗ trong khách sạn, làm visa, mua vé vận chuyển…đảm bảo các yêu cầu về thời gian và chất lượng

- Thiết lập và duy trì mối liên hệ mật thiết với các cơ quan hữu quan ( ngoại giao, nội

vụ, hải quan) Ký hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ (khách sạn, nhà hàng….) Lựa chọn những nhà cung cấp có những sản phẩm đảm bảo uy tín chất lượng và giá cả hợp lý

- Theo dõi quá trình thực hiện các chương trình du lịch Phối hợp với bộ phận kế toán thực hiện các công việc thanh toán với các doanh nghiệp gửi khách và các nhà cung cấp dịch vụ Nhanh chóng xử lý các trường hợp bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện các chương trình du lịch

+ Hướng dẫn viên: Hướng dẫn viên du lịch là những người làm công việc trực tiếp

hướng dẫn đoàn du khách trong du lịch Khi đó, người hướng dẫn với nghiệp vụ của mình

để đáp ứng những nhu cầu khám phá của KDL Công việc trực tiếp dẫn dắt đoàn du lịch trong suốt cả hành trình du lịch Khi đó, họ vừa là người cung cấp dịch vụ cho đoàn khách, cũng có thể là nhân viên của một công ty dịch vụ lữ hành Bảo đảm thực hiện các công việc được phân công trong nhiệm vụ với công ty Đảm bảo cho các nhu cầu trong trải nghiệm và du lịch của KDL Đối với các tour du lịch dài ngày, đoàn khách đông hoặc các tour du lịch mang tính mạo hiểm với điều kiện thời tiết bất thường hướng dẫn viên phải dự đoán trước được những tình huống xấu nhất sẽ xảy ra để có cách giải quyết kịp thời Phong cách linh hoạt, sáng tạo có mối quan hệ chặt chẽ với các tác phong khác, chúng tác động và ảnh hưởng lẫn nhau hướng dẫn viên phải tự nâng cao ý thức và rèn luyện tốt phong cách này

Trang 35

28

Tháo vát: Hướng dẫn viên phải là người tháo vát trong quá trình tác nghiệp nhanh

nhẹn trong việc đón khách, tiễn khách, kiểm tra và hướng dẫn du khách thực hiện các dịch

vụ như vậy mới có thể đảm bảo được thời gian cho khách tạo cảm giác hứng khởi và luôn vui vẻ khi tiếp xúc với hướng dẫn viên

Cởi mở, lịch thiệp: Trong quá trình dẫn tour có xảy ra những tình huống hay sơ xuất

không đáng có bạn tuyệt đối không được tỏ thái độ cáu gắt, lo lắng, hờ hững, bất cần điều này sẽ làm mất lòng tin của du khách đối với hướng dẫn viên Vì vậy, giữ thái độ cởi mở, lịch thiệp trong giao tiếp là điều vô cùng quan trọng đối với một hướng dẫn viên du lịch

Thân mật, khéo léo: Khi thuyết minh cho khách về địa điểm tham quan du lịch

hướng dẫn viên nên chọn tư thế đứng phù hợp để có thể đưa mắt nhìn vào du khách một cách dễ dàng, để quan sát cảm xúc, thái độ của họ ra sao từ đó sẽ có cách ứng xử thích hợp Tránh nhìn vào chân khách, tránh nhìn tập trung vào một người để những người khác họ không nghĩ rằng họ đang bị xúc phạm hoặc thiên vị Hãy nở nụ cười thân thiện, ánh mắt trìu mến để thể hiện sự ấm áp, thân mật, dễ gần

Trang 36

29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tôi đã đề cập đến cơ sở lý luận về sản phẩm du lịch cũng như vấn đề thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm du lịch của một công ty Tôi đã tổng hợp nhiều định nghĩa, khái niệm về du lịch để thấy được sự đa dạng, phong phú và hơn hết là tính chất dịch vụ của du lịch Dịch vụ du lịch chung quy là việc tạo ra các sản phẩm du lịch, phục vụ nhu cầu ăn uống, nghỉ dưỡng, tham quan điểm đến, trải nghiệm dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của khách du lịch Bên cạnh đó việc đưa ra các quan điểm về bản chất của thu hút và thu hút khách du lịch để nhằm đưa ra các nhận định, các yếu tố tác động đến việc thu hút khách du lịch sử dụng Sản phẩm Tour Du lịch Trong đó, một số yếu tố tác động đến việc thu hút khách du lịch sử dụng của một công ty có thể kể đến như: cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật; đội ngũ lao động; tài nguyên du lịch và đặc biệt chiến lược kinh doanh của công ty

Trang 37

30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TOUR, TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TOUR TÂY

GIANG- ĐÔNG GIANG HỘI AN EXPRESS

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DU LỊCH HỘI AN EXPRESS

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Hình 2.1 Logo công ty Tên đầy đủ công ty: CÔNG TY TNHH DLTMDV HỘI AN EXPRESS

Tên chi nhánh nghiên cứu : CN CÔNG TY TNHH DL TM HỘI AN EXPRESS

Tên quốc tế: HOI AN EXPRESS BUSINESS TRAVEL SERVICES COMPANY LIMITED

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài Nhà nước

Địa chỉ: 30 Trần Hưng Đạo, Minh An, Hội An, Quảng Nam

Ann Tailor https://www.facebook.com/anntailorhoian

Barri Ann Travel https://www.facebook.com/BarriAnnTravel

The Timeless https://www.facebook.com/anntailorhoian

Dana Dragon https://www.facebook.com/danadragonfreetour/

Trang 38

31

Sứ mệnh: Cung cấp cho KDL dịch vụ lập kế hoạch và du lịch toàn diện và đầy đủ

nhất để KDL có thể có một cuộc phiêu lưu cả đời thú vị, thoải mái và không phải lo lắng

vì biết được giai đoạn lập kế hoạch đi du lịch của khách du lịch đã gặp nhiều khó khăn

2.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH DL TM HỘI AN EXPRESS (HAE) được thành lập năm 2002, khi ông Nguyễn Lâm Huy thành lập JVC (Công ty Nhật Việt) có trụ sở tại TP.HCM cùng với một đối tác kinh doanh Nhật Bản với mục đích cung cấp các tour du lịch chất lượng tại Việt Nam cho du khách Nhật Bản Cuối năm đó, đối tác Nhật Bản rời đi để theo đuổi một con đường khác, vì vậy ông Huy đã tái cấu trúc công ty, mở rộng dịch

vụ cung cấp cho mọi quốc tịch Cái tên Hoi An Express được chọn vì Hội An là quê hương của anh Huy và là một trong những thành phố yên bình và đẹp nhất Việt Nam Phần thể hiện của tên công ty phản ánh mục tiêu kinh doanh cốt lõi là cung cấp dịch vụ không chỉ chất lượng cao mà còn nhanh chóng Là công ty chuyên tổ chức tour chuyên nghiệp dành cho khách nước ngoài vào Việt Nam tham quan du lịch, hội nghị,

sự kiện kết hợp team building, khi mà khái niệm về du lịch vẫn còn rất mới mẻ ở Việt Nam, Hoi An Express Travel đã trở thành một trong những công ty tiên phong trong việc thiết

kế và cung cấp các tour du lịch hàng ngày cho du khách tại Việt Nam khi đó

Đến nay, trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển, Hoi An Express đã không ngừng lớn mạnh và trở thành một trong những công ty lữ hành hàng đầu tại Việt Nam Công ty

đã cung cấp rất nhiều dịch vụ du lịch hoàn hảo cho nhiều du khách trong nước và quốc tế thông qua nhiều loại hình du lịch khác nhau như thiết kế và cung cấp các tour du lịch hàng ngày tại TP Hồ Chí Minh, Hội An, Hà Nội, Đà Nẵng…, các tour du lịch trọn gói nhiều ngày tại khu vực Đông Nam Á như Lào, Thái Lan, Campuchia…, các dịch vụ xe trung chuyển, cung cấp vé máy bay, tư vấn Visa, thiết kế các tour du lịch theo yêu cầu…

Bên cạnh đó, các hoạt động cộng đồng cũng được Hoi An Express chú trong và quan tâm

Ngoài ra công ty còn có một tổ chức mang tên The Timeless Hội An, ở đó, đó là nơi công

ty chia sẻ với mọi người những kinh nghiệm về du lịch tại Hội An như các địa điểm ăn uống, nhà hàng, khách sạn, khu mua sắm…, giới thiệu đến bạn bè và du khách các chương trình khuyến mãi từ các đối tác là các nhà hàng, quán cà phê, shop quần áo, khách sạn…,

và đồng thời cũng là nhà tài trợ cho các hoạt động cộng đồng ý nghĩa tại Hội An Một hoạt động có tầm ảnh hưởng tạiHội An chính là hoạt động gấp túi giấy và hoạt động này cũng

đã trở thành sản phẩm Tour của công ty

Các hoạt động tài trợ cộng đồng tiêu biểu: APEC 2017 (Tour Áo Dài truyền thống Việt Nam với những chiếc Áo Dài được thiết kế riêng cho các đại biểu tham dự), Refill Stations

Trang 39

32

Network, sự kiện Ngày Trái Đất 2018 được tổ chức tại The Shore house Beach Club, buổi

hòa nhạc kỷ niệm 45 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt – Nhật tại Hội An…

2.1.3 Sơ đồ cơ cấu bộ phận và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận

*Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các phòng ban

➢ Giám đốc ( Bà Phạm Quế Anh)

Kế Toán

Nhân Viên Nhân Viên

Phòng Kinh Doanh

Trưởng Kinh Doanh Nhân Viên Nhân Viên

Phòng Điều Hành Trưởng Điều Hành

Nhân Viên Nhân Viên

Phòng Sales&Maketin

g Trưởng Sales&Maketing

Nhân Viên Nhân Viên

Hình 2.2 Đội ngũ năng động và chuyên nghiệp của Hội An Express

Sơ đồ 2.1 cơ cấu bộ phận và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận

Trang 40

33

- Giám đốc phải điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ của công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty;

• Quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc theo Điều lệ tổ chức và hoạt động

- Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua;

- Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có Nghị quyết của Hội đồng quản trị, bao gồm việc thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất;

- Soạn thảo các quy chế hoạt động, quy chế quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ của Công

ty trình Hội đồng quản trị phê duyệt Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức danh quản lý Công ty từ Phó Giám đốc trở xuống;

- Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để quyết định số lượng người lao động, mức lương, trợ cấp, lợi ích, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động của họ;

- Vào ngày 20 tháng 12 hàng năm, Giám đốc phải trình Hội đồng quản trị phê chuẩn

kế hoạch kinh doanh chi tiết cho năm tài chính tiếp theo trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu của ngân sách phù hợp cũng như kế hoạch tài chính 05 (năm) năm;

- Thực thi kế hoạch kinh doanh hàng năm được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua;

- Đề xuất những biện pháp nâng cao hoạt động và quản lý của Công ty;

- Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty (sau đây gọi là bản dự toán) phục vụ hoạt động quản lý dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công

ty theo kế hoạch kinh doanh Bản dự toán hàng năm (bao gồm cả bảng cân đối kế toán, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến) cho từng năm tài chính sẽ phải được trình để Hội đồng quản trị thông qua và phải bao gồm những thông tin quy định tại các quy chế của Công ty

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với kế hoạch chiến lược phát triển

và kế hoạch sản xuất của công ty

- Xây dựng cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và đơn vị trong công ty

- Tổ chức thực hiện công tác quy hoạch cán bộ; công tác đánh giá cán bộ quản lý theo nhiệm kỳ; thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, tái bổ nhiệm trong công ty

Ngày đăng: 01/10/2022, 16:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lưu Xuân Mới. Phương pháp luận NCKH. Nxb ĐHSP, Hà Nội, 2003 Khác
[2] Phạm Viết Vượng. Phương pháp luận NCKH. Nxb ĐHQGHN, Hà Nội, 2004 Khác
[3] Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận NCKH. Nxb Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội, 2003 [4] Bách khoa toàn thư 1995 Khác
[7] Tổng quan du lịch – Võ Văn Thành – NXB Văn hóa – Văn nghệ Khác
[8] Nguyễn Văn Đính (2007), Nghiệp vụ lữ hành, NXB: ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Biều đồ Du lịch Việt Nam. (Nguồn: Phượt VN) - Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express
Hình 1.1. Biều đồ Du lịch Việt Nam. (Nguồn: Phượt VN) (Trang 22)
Hình 2.1. Logo cơng ty - Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express
Hình 2.1. Logo cơng ty (Trang 37)
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu bộ phận và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận - Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu bộ phận và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận (Trang 39)
Hình 2.2.. Đội ngũ năng động và chuyên nghiệp của Hội AnExpressSơ đồ 2.1. cơ cấu bộ phận và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận - Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express
Hình 2.2.. Đội ngũ năng động và chuyên nghiệp của Hội AnExpressSơ đồ 2.1. cơ cấu bộ phận và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận (Trang 39)
Bảng 2.2. Gía vé tham quan củaCông ty Hội AnExpress năm 2022 - Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express
Bảng 2.2. Gía vé tham quan củaCông ty Hội AnExpress năm 2022 (Trang 46)
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của côngty giai đoạn 2019-2021(tỷ đồng) - Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của côngty giai đoạn 2019-2021(tỷ đồng) (Trang 47)
Bảng 2.4. Cơ cấu thu hút khách du lịch tại điểm đến Tour Đông Giang-Tây Giang Đơn vị: Khách - Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express
Bảng 2.4. Cơ cấu thu hút khách du lịch tại điểm đến Tour Đông Giang-Tây Giang Đơn vị: Khách (Trang 56)
*Nhận xét: Từ bảng biểu đồ trên ta có thể thấy lượng khách du lịch sử dụng Tour ĐG-TG của cơng ty HAE  có nhiều thay đổi qua từng năm và có sự chênh lệch giữa  khách nội địa và khách Du lịch quốc tế - Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express
h ận xét: Từ bảng biểu đồ trên ta có thể thấy lượng khách du lịch sử dụng Tour ĐG-TG của cơng ty HAE có nhiều thay đổi qua từng năm và có sự chênh lệch giữa khách nội địa và khách Du lịch quốc tế (Trang 57)
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát chất lượng Tour - Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát chất lượng Tour (Trang 58)
KẾT QUẢ CHI TIẾT BẢNG KHẢO SÁT TOUR ĐG-TG - Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express
KẾT QUẢ CHI TIẾT BẢNG KHẢO SÁT TOUR ĐG-TG (Trang 79)
Phụ lục: Bảng giá Tour và dịch vụ của cơng ty Hội AnExpress 2022. Nguồn: Phịng Kinh doanh - Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch sử dụng sản phẩm tour Đông Giang-Tây Giang của công ty du lịch Hội An Express
h ụ lục: Bảng giá Tour và dịch vụ của cơng ty Hội AnExpress 2022. Nguồn: Phịng Kinh doanh (Trang 91)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w