1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị

94 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Thi Công Công Trình Đô Thị
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Mạnh Hùng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Đồ án kỹ thuật thi công
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Giới thiệu chung về đoạn tuyến:

- Thiết kế tổ chức thi công cho đoạn tuyến từ Km0+00 đến Km1+580.78

Trang 2

- Đoạn tuyến có 1 vị trí đặt công trình thoát nước tại Km0+409.87 là cống tròn φ750.

- Trên đoạn tuyến có bố trí 1 đường cong nằm

+ Đường cong : R=1000m, lý trình đỉnh Km0+652.27

- Một đường cong đứng lồi R=1000m, đỉnh tại Km0+150

1.2 Xác định các điều kiện thi công:

- Các điều kiện về mặt thi công như:

+ Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển.

+ Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển.

+ Khả năng cung cấp nhân lực – máy móc phục vụ thi công.

+ Khả năng cung cấp nhiên liệu, năng lượng - nhu yếu phẩm phục vụ thi công.

+ Điều kiện về thông tin liên lạc và y tế.

Trang 3

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 2.1 Liệt kê các công việc:

Thi công, công tác chuẩn bị gồm những công việc chính:

+ Khôi phục hệ thống cọc và định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu+ Dọn dẹp mặt bằng thi công

+ Làm mặt đường tạm cho máy móc di chuyển đến địa điểm thi công (nếucó)

+ Làm lán trại, kho bãi

+ Lên gabarit

2.2 Xác định trình tự thi công:

Thi công theo trình tự tương ứng với các công việc đã liệt kê ở trên

2.3 Xác định kỹ thuật thi công từng công việc:

2.3.1 Khôi phục hệ thống cọc:

a) Nguyên nhân phải khôi phục hệ thống cọc:

Trừ các trường hợp đặc biệt, công tác thi công nền đường thường bắt đầu chậmhơn công tác khảo sát thiết kế một thời gian, có khi đến vài năm Trong thời gian

đó một phần các cọc định vị trí tuyến đường khi khảo sát thường bị mất hoặc mấtđi; vả lại, muốn lập được thiết kế thi công tốt, thì cần có tài liệu chính xác hơn ởđoạn cá biệt Cho nên trước khi xây dựng nền đường phải làm công tác khôi phụccọc

b) Mục đích:

- Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến đường

- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ ở những đoạn cá biệt để tính khốilượng đất được chính xác hơn

- Kiểm tra cao độ thiên nhiên ở cọc độ cao cũ trên các đoạn cá biệt và đóngthêm các cọc đo cao độ tạm thời

Ngoài ra, trong khi khôi phục lại tuyến đường có thể gặp các trường hợp phảichỉnh tuyến ở một số đoạn đường để làm cho tuyến được tốt hơn hoặc giảm bớtđược khối lượng công tác

c) Trình tự khôi phục hệ thống cọc:

Trang 4

- Tìm kiếm, kiểm tra hay bổ sung cọc mốc, đánh dấu vị trí mặt bằng của tuyếnnhư: cọc đỉnh, cọc tiếp đầu, cọc giữa đường cong, cọc tiếp cuối, cọc H và cọc phụ.

- Kiểm tra lại chiều dài tuyến, bổ sung các mặt cắt ngang nhằm mục đích giúpcho việc tính toán khối lượng được chính xác trong thi công

- Kiểm tra cọc cao độ tự nhiên và đóng thêm cọc phụ tại các vị trí cá biệtnhằm đảm bảo thẳng tuyến

- Đề xuất ý kiến sửa đổi, những chỗ không hợp lý trong hồ sơ thiết kế nhưchỉnh lại hướng tuyến hay điều chỉnh lại vị trí đặt cống

d) Cách cố định trục đường:

Khi tuyến là đường thẳng: Dùng cọc nhỏ đóng ở khoảng cách 100 m, ở các vị

trí phụ như địa hình thay đổi phải đóng cọc phụ hoặc yêu cầu thiết kế cứ 20 m thì đóng 1 cọc phụ

- Ngoài ra khoảng 1000m nên đóng 1 cọc lớn để dễ tìm

- Đóng các cọc to tại các vị trí tiếp đầu, tiếp cuối đường cong và đường congchuyển tiếp hoặc đoạn nâng siêu cao

- Cọc 100m thường dùng cọc bê tông không được nhỏ hơn 5x5cm2

- Cọc 20 m thường dùng cọc gỗ 3×3cm2

- Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép Φ 10, 12 có chiều dài 15 ÷ 20cm

Khi tuyến là đường cong: ngoài các vị trí tiếp đầu, tiếp cuối, đỉnh đường cong

phải đóng thêm cọc to, còn phải đóng các cọc phụ, khoảng cách các cọc phụ đượcqui định như sau :

Trường hợp góc có phân cự bé, người ta đóng cọc to ở trên đường tiếp tuyến kéodài, khoảng cách giữa chúng là 20m

Trang 5

20 20

20 20

R

0,5m

Trụ cọ c Cọ c sắ t hay cọ c bêtông

R

a) Góc có phđn cự lớn b) Góc có phđn cự bĩ

Hình 3.2.1: Phương phâp cố định đỉnh đường cong

e) Phương phâp cắm cong chi tiết:( phần thiết kế kỹ thuật)

f) Kiểm tra mốc cao độ, lập câc mốc đo cao tạm thời:

- Dùng mây thuỷ bình chính xâc vă câc mốc cao đạc quốc gia để kiểm tra cao

độ câc mốc đo cao trong đồ ân thiết kế

- Kiểm tra cao độ tự nhiín ở câc cọc bằng mây thuỷ bình để so sânh với đồ ânthiết kế

- Khoảng câch câc cọc mốc đo cao tạm thời lă 1km đối với vùng núi, 2km đốivới vùng đồi vă 3km đối với vùng đồng bằng

- Mốc đo cao tạm thời được lập tại câc vị trí : Câc đoạn nền đường có khốilượng công tâc tập trung, câc công trình trín đường, câc nút giao nhau khâc mức.Câc mốc năy phải được chế tạo bằng bítông chôn chặt văo đất hoặc lợi dụng câcvật cố định nằm ngoăi phạm vi thi công để gửi cao độ

- Câc mốc đo cao tạm thời được sơ hoạ trong bình đồ kỹ thuật, có bản mô tảmối quan hệ hình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quanh cho dễ tìm, đânhdấu ghi rõ vị trí đặt mia vă cao độ mốc

- Từ câc mốc đo cao tạm thời có thể thường xuyín kiểm tra cao độ đăo, đắpnền đường hoặc cao độ thi công của câc hạng mục công trình trín đường bằng câcthiết bị đơn giản

- Cụ thể trong đồ ân ta có 4 mốc đo cao tạm thời, 2 mốc tại 2 cống, 2 mốc tại

2 điểm đầu vă cuối tuyến

Trang 6

2.3.2 Định phạm vi thi công và lập hệ thống cọc dấu:

Tuyến đường thi công là đường cấp III nên theo qui phạm chiều rộng dành chođường để thi công là 22m

Phạm vi thi công là bể rộng mặt đất cần dùng để thi công bao gồm: bể rộng trênnền đường, bề rộng rãnh, nếu có sử dụng thùng đấu thì phạm vi thi công bao gồm

cả bề rộng thùng đấu

Dùng cọc để xác định phạm vi thi công: Sau khi có hệ thống cọc tim, dùngthước dây đo theo hướng vuông góc với tim đường và hướng tâm tại các đườngcong tiến hành đóng cọc ranh giới

Hình 3.2.2 Sơ đồ phạm vi thi công nền đường

- Lập hệ thống cọc dấu, dời các cọc tim đường ra ngoài phạm vi thi công

+ Sử dụng máy kinh vĩ và thước dây như hình vẽ và mỗi cọc tim ta dùng 2 cọc dấulập hồ sơ cọc dấu

Hình 3.2.3 Sơ đồ bố trí cọc dấu

2.3.3 Dọn dẹp mặt bằng thi công:

2.3.3.1 Phát rừng tạo mặt bằng:

Vì cây có đường kính nhỏ do vậy ta dùng cưa U78 để cưa đổ cây, dùng nhân công

để chặt cây thành từng đoạn, xếp gọn thành từng đống, sau đó dùng máy ủi để nhổ

Trang 7

2.3.3.1 Bóc đất hữu cơ-Dãy cỏ:

Lớp đất hữu cơ dày khoảng 30cm và đất 2 bên tuyến chủ yếu là đất hoa mầu dovậy ta dùng máy ủi DZ-18 để đào và đổ ra 2 bên tuyến đồng thời làm công tác dãycỏ

2.3.4 Làm đường tạm và lán trại:

Để thuận lợi cho việc di chuyển máy móc đến phạm vi thi công ta cần phải làm đường tạm, xây dựng lán trại, kho dự trử vật liệu và bán thành phẩm thi công, lắp đặt ống nước sinh hoạt, hoặc đào giếng, lắp đặt hệ thống điện, điện thoại

2.3.5 Lên khuôn đường:

Công tác lên khuôn đường nhằm cố định những vị trí chủ yếu của mặt cắt ngangnền đường trên thực địa để đảm bảo thi công nền đường đúng thiết kế.tài liệu dùng

để lên khuôn đường là bản vẽ trắc dọc kỹ thuật, bình đồ kỹ thuật và mặt cắt ngangchi tiết, để thực hiện công việc này ta dùng thước thép và máy thủy bình

Công tác lên khuôn đường (lên gabarit) bao gồm những công việc sau:

- Xác định cao độ đất đào và đắp tại tim đường và mép đường

- Xác định chân taluy nền đắp, mép taluy nền đào

Để thực hiện công việc này ta dùng thước thép và máy thủy bình

Có các kích thước hình học của mặt cắt ngang ta có thể cắm các cọc khuônđường

1: 1,51:1

Trang 8

2.4 Xác định khối lượng công tác:

2.4.1 Khôi phục cọc - định phạm vi thi công - dời cọc ra ngoài phạm vi thi công:

2.4.3 Công tác lên khuôn đường:

Công tác lên khuôn đường được tính theo chiều dài: 1580,78 (m)

2.5 Tính toán năng suất – Xác định các định mức sử dụng nhân lực:

2.5.1 Khôi phục cọc - định vị thi công - dời cọc ra ngoài phạm vi thi công

- Khôi phục cọc: 250m/công

- Định phạm vi thi công: định mức 500m/công

- Dời cọc: định mức 250m/công

2.5.2 Dọn dẹp mặt bằng thi công

- Cưa cây: dùng cưa U78 có năng suất 1,3m2/phút

- Công tác san dọn mặt bằng, nhổ gốc cây, rễ cây Theo [7] mã hiệuAA.11212 với mật độ cây < 2 cây/100m2 và nhân công bậc 3/7 là 0,123công/100m2 và máy ủi là 0,0045 ca/100m2

- Công tác đào vét đất hữu cơ bằng máy ủi D41P-6C Theo [7] mã hiệu

AB.22123 với cấp đất cấp III là 0,501 ca/100m3

2.5.3 Công tác lên khuôn đường

Công tác này định mức là 8 công/1km

Trang 9

2.6 Tính toán số công, số ca máy cần thiết để hoàn thành các thao tác:

2.6.1 Khôi phục cọc - định phạm vi thi công - dời cọc ra ngoài phạm vi thi công

= 55,69(ca)

* Theo tính toán:

Khối lượng đào vét đất hữu cơ dày 30cm đựơc tính toán cụ thể như sau:

Trình tự công việc:

+ Máy ủi bóc đất hữu cơ, sau đó ủi dồn đống

+ Máy đào bóc đất hữu cơ lên ô tô vận chuyển đến bãi thải

Dùng thiết bị bóc đất hữu cơ là máy ủi D41P-6C, năng suất của máy được tính như

sau:

Trang 10

+ T: Thời gian một ca máy (8 giờ).

+ Kt: Hệ số sử dụng thời gian Lấy Kt =0,8

+ Kd: Hệ số lợi dụng độ dốc Độ dốc trung bình trên đoạn tuyến 0% (<2%) nên ta lấy Kd=1

+ Q: Khối lượng công tác trong một chu kỳ:

φ: Góc nội ma sát của đất vận chuyển Với đất hữu cơ lấy φ= 40o

Kr: Hệ số rời rạc của đất Với đất hữu cơ lấy Kr=1,2

H: Chiều cao lưỡi ủi: H=1,06mL: Chiều dài lưỡi ủi: L= 3,35m

 Q = 2.82 (m3)

+ t: Thời gian thao tác một chu kỳ (phút):

t =

1 1

1: Bao gồm thời gian nâng hạ lưỡi ủi, đổi số, chuyển hướng

Lx : Chiều dài xén đất (trong đó Q không kể đến hệ số Ktt)

h : Chiều cao lớp đất xén ( lấy chiều cao trung bình) h = 0,12m

Lx =

2.82 3,35 0,12

Q

L h =

= 7,01(m)

Lc: Chiều dài vận chuyển đất

L1: Chiều dài lùi lại L1 = Lx+Lc

Vx: Tốc độ xén đất, vx = 4km/h = 66,67 m/phút

Vc : Tốc độ chuyển đất, vc = 6km/h = 100m/phút

V1 : Tốc độ khi chạy không (lùi lại) V1 = 5km/h = 83,33m/phút

Trang 11

 t =

7,01 100 107,01

1 66,67 100 + + 83,33 +

= 3,4(phút)

+ Ktt: Hệ số tổn thất khi vận chuyển

Để tận dụng hết khả năng làm việc của máy ủi và đủ khối lượng đất để máy đào,đào đổ lên ô tô vận chuyển đến bải thải ta chọn chiều dài thi công của từng đoạnnhỏ L=100m

Năng suất của máy đào được tính theo công thức:

3

(m /ca)

đ tg

ck r

Q K K T N

Ktg : hệ số sử dụng thời gian Lấy Ktg = 0,9

T : Thời gian làm việc trong 1 ca T = 8h

Tck : Thời gian làm việc trong 1 chu kỳ Tck = 18,5 (s)

Kr : hệ số tơi của đất, Kr =1,2

⇒ Năng suất của máy đào :

3600.1.0,9.0,9.8

1050.81 18,5.1, 2

(m3/ca)

Trang 12

Theo ĐMDT 1776 :

- Máy đào : <1.25m3  Nđm=

100 0,198

L V L

Q K K T N

2 1

tt t '

+ +

0,650,198

Trang 13

V1, V2 : tốc độ vận chuyển khi có tải và không tải.V1 = 40km/h, V2 = 45km/h.t: thời gian bốc dỡ trong 1 chu kỳ,t = 12(phút) = 0,2(h)

Q : Tải trọng xe, Q = 15 (T)

Ntt = 333.26 (m3/ca)

-Theo định mức,năng suất của Ô tô tự đổ Nđm=

100 1,05

= 95.24 (m3/ca)

- Ntt> Nđm ( thỏa mãn) Ta chọn theo định mức để tính toán số ca máy

Với thể tích cần vận chuyển là V = 11116.04 m3 cần số ca ô tô :

11116.04 1,05

116.7( )

- Công tác cưa ngắn cây dồn đống:

Số công làm công tác này là: 0,123×

41100, 28

50,55

(công)

2.6.3 Công tác lên khuôn đường

Số công làm công tác này là 12,64 (công)

2.7 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác:

Bảng 3.2.1: Thời gian hoàn thành các công tác chuẩn bị

7 Dãy cỏ, bóc đất hữu cơ D41P-6C 55,69

8 Vận chuyển đất hữu cơ

ra bãi thải

Trang 14

CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG

3.1 Liệt kê các công trình cống:

Trên đoạn tuyến thi công có 1 công trình thoát nước (cống tròn BTCT) được liệt

kê qua bảng sau:

ST

T Lý trình

Khẩu độØ(cm)

Chiều dài

L (m) Is (%) Ic (%)

Loạinềnđường

Chiềucao đắp(m)

3.2 Nêu đặc điểm thi công công trình cống:

Cống nằm trên nền đắp hoàn toàn nên được thi công trước nền đường Ở vị trí

đặt cống vào mùa khô không có nước chảy nên xem như thi công ở trên khô, mựcnước ngầm sâu không ảnh hưởng đến hố móng công trình

Công trình được thi công theo phương pháp bán lắp ghép Các đốt được sản xuấttại xưởng cách chân công trình 5km, và được vận chuyển tới công trình bằng ôtô.phần đầu cống, tường đầu, tường cánh đệm lót thi công tại chổ

3.3 Xác định trình tự thi công cống:

1 Định vị trí cống trên thực địa và san dọn mặt bằng thi công

2 Vận chuyển vật liệu xây dựng : đá, cát, xi măng

3 Đào hố móng cống

Trang 15

5 Lắp dựng ván khuôn để đổ bêtông móng tường đầu ,tường cánh, chânkhay

6 Đổ bêtông móng tường đầu, tường cánh

7 Vận chuyển và bốc dỡ ống cống đến đến địa điểm thi công

8 Tháo dỡ ván khuôn móng tường đầu, tường cánh chân khay

9 Lắp đặt ống cống

10 Đổ bêtông xi măng cố định ống cống

11 Lắp dựng ván khuôn để đổ bêtông tường đầu tường cánh

12 Đổ bêtông tường đầu, tường cánh

13 Tháo dỡ ván khuôn tường đầu, tường cánh

14 Làm mối nối cống, lớp phòng nước

15 Đắp đất hố móng

16 Đắp đất sét trên cống

17 Đắp đất trên cống

18 Gia cố thượng - hạ lưu, làm hố chống xói

3.4 Kỹ thuật thi công từng hạng mục công trình:

3.4.1 Định vị trí cống và san dọn mặt bằng:

Ta biên chế một kỹ sư và một công nhân kỹ thuật với trang thiết bị máy kinh vĩ

để xác định chính xác vị trí đặt tim cống và chu vi của công trình, vị trí cao độ và

độ chính xác của các móng cửa vào cửa ra của cống theo các mốc cao đạc chungcủa đường và tim của rảnh thoát nước tạm thời Công tác này được thực hiên cùnglúc với công tác lên khuôn đường

Dọn dẹp mặt bằng để đặt các cấu kiện đúc sẳn Công tác này ta sử dụng máy ủi

và xem như đã thực hiện trong phần công tác chuẩn bị thi công nền đường

3.4.2 Vận chuyển vật liệu:

Công tác này được tiến hành vận chuyển bằng ôtô Hyundai 15T đến vị trí đặtcống, với cự ly khoảng 10km Các vật liệu được tấp kết gần vị trí xây dựng côngtrình, ximăng phải được cất giữ trong kho cẩn thận

3.4.3 Đào hố móng cống:

Vì chiều sâu đào lớn ( h=1,875m) nên ta dùng máy đào để đào hố móng cống

Trang 16

3.4.4 Làm lớp đệm móng tường đầu, móng tường cánh, móng thân cống:

Sau khi đào hố móng đúng với kích thước và cao độ thiết kế, tiến hành kiểm tralại cao độ thiết kế, độ dốc của móng thân cống Sau đó cho nhân công sử dụng xerùa vận chuển cấp phối đá dăm ở bãi vật liệu đến để làm lớp đệm móng cống, vớichiều dày của lớp móng cấp phối đá dăm 30cm nên ta phải chia thành 2 lớp mỗilớp dày 15cm, sau khi rải dùng đầm Diezel đầm chặt

Tương tự vận chuyển đá dăm làm lớp đệm móng tường đầu, móng tường cánhdày 10cm và đầm chặt

3.4.5 Lắp dựng ván khuôn để đổ bêtông móng tường đầu ,tường cánh, chân khay:

Sử dụng ván khuôn thép để lắp đặt, ván khuôn phải đảm bảo chất lượng, đúng kíchthước thiết kế.Dùng nhân công để lắp dựng ván khuôn cho đúng hình dạng và kíchthước thiết kế

3.4.6 Đổ bêtông móng tường đầu, tường cánh, chân khay:

Bê tông được chộn bằng máy trộn S-739 có dung tích thùng là 250l và đượccông nhân sử dụng xe rùa đến để đổ, dùng dùi điện để đầm chặt, Bê tông đổ khôngđược để rơi tự do quá 0,5m để tránh hiện tượng phân tầng giảm chất lượng của BT

Bê tông được để thành từng lớp có chiều dày 30cm, và thời gian giữa các lớpcách nhau không quá thời gian ninh kết của bê tông

3.4.7 Vận chuyển và bốc dỡ ống cống đến đến địa điểm thi công:

Công tác này được tiến hành bằng ôtô Huyndai 15T từ xí nghiệp sản xuất đến vịtrí đặt cống, với cự ly khoảng 10km

3.4.8 Tháo dỡ ván khuôn móng tường đầu, tường cánh, chân khay:

Sau khi đổ bêtông tường đầu, tường cánh xong đợi một đến hai ngày cho bêtôngđạt cường độ rồi dùng công nhân tháo dỡ ván khuôn

3.4.9 Lắp đặt ống cống:

Công tác này được tiến hành bằng cần trục bánh lốp tự hành Trước khi lắp đặt ốngcống phải kiểm tra lại cao độ đặt cống, tim cống, cắm các cọc dẫn Ống cống đượctiến hành lắp đặt từ hạ lưu đến thượng lưu Trong quá trình lắp đặt ống cống để cácống cống không bị xê dịch thì ta dùng các viên đá chêm tạm thời ở hai bên

Trang 17

3.4.10 Đổ bê tông xi măng cố định ống cống:

Sau khi xê dịch lắp đặt các ống cống xong ta tiến hành đổ bêtông cố định ốngcống để không bị xê dịch qua lại Bêtông được trộn bằng máy S-739 có dung tíchthùng 250(lít) và được công nhân sử dụng xe rùa vận chuyển đến để đổ

3.4.11 Lắp dựng ván khuôn để đổ bêtông tường đầu tường cánh:

Sử dụng ván khuôn thép, ván khuôn phải đảm bảo chất lượng và đúng kích thướcthiết kế Dùng nhân công để lắp dựng ván khuôn

3.4.12 Đổ bêtông tường đầu, tường cánh:

Sau khi lắp ván khuôn đúng với hình dạng và kích thước thiết kế ta tiến hành đổ

bêtông tường đầu, tường cánh và sân cống tương tự như đổ bêtông móng tườngđầu, tường cánh

3.4.13 Tháo dỡ ván khuôn tường đầu, tường cánh:

Sau khi đổ bêtông tường đầu, tường cánh xong đợi một đến hai ngày cho bêtôngđạt cường độ rồi dùng công nhân tháo dỡ ván khuôn

3.4.14 Làm mối nối cống, lớp phòng nước:

Công tác này tiến hành bằng thủ công

3.4.17 Gia cố thượng - hạ lưu, làm hố chống xói:

Gia cố thượng hạ lưu bằng bêtông xi măng M15, Dmax40, độ sụt 6-8cm Côngtác này được thi công như móng tường đầu, tường cánh Hố chống xói được làm

Trang 18

bằng đá hộc xếp khan Công tác này dùng nhân công vận chuyển đá hộc từ bãi vậtliệu để thi công.

3.5 Xác định khối lượng công tác:

3.5.1 Định vị tim cống ngoài thực địa:

Cần định vị tim cống tại lý trình Km0+409.97

3.5.2 Dọn dẹp mặt bằng thi công cống:

Để thuận tiện cho việc cẩu lắp cấu kiện và bố trí bãi chứa vật liệu xây và cáccấu kiện đúc sẳn ở hai bên cống lấy 15m về hai phía và dọc theo chiều dài cốngtheo phạm vi thi công nền đường là 24m

Vậy mặt bằng thi công là: (15+15)×24 = 720 (m2)

3.5.3 Đào móng cống bằng nhân công:

Bao gồm đào móng thân cống, sân cống, phần gia cố thượng lưu và hạ lưu

Từ bản vẽ cấu tạo cống, ta xác định khối lượng đất cần phải đào như sau:(cống Ø750): V =93.57 (m3)

3.5.4.Xác định khối lượng các loại vật liệu xây dựng móng cống:

a Lớp đá dăm dày 20cm:

Vđá dăm = 0,2 x 1.095 x 23.51 = 5.15 (m3)

Tra mã hiệu định mức AK.98100 Đơn vị tính: 1 m3

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Cấp đất

Đá hộcNhân công 4/7

Ta có : Vật liệu

Đá dăm : 1,2 x 5.15 = 6.18 (m3)

Cát : 0,3 x 5.15 = 1.55 (m3)

Trang 19

Tra định mức mã hiệu AB.13400 đắp cát công trình Đơn vị tính 1 m3.

- Đắp bằng cát đã đổ đống tại nơi đắp đến trong phạm vi 30m

- San, tưới nước, dầm theo yêu cầu kĩ thuật, hoàn thiện công trình sau khi đắp

Mã hiệu Thành phần hao phí Đơn vị Đắp nền móng đường

ốngAB.13412

Vật liệu:

CátVật liệu khácNhân công 3,0/7

m3

%Công

1,22 2 0,58

Tra định mức mã hiệu AF.11200 Bê tông móng Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Chiểu rộng

>250cmAF11220 Bê tông móng

Vật liệu :

Trang 20

Gỗ ván cầu công tácĐinh

Đinh đỉaVật liệu khác

Nhân công 3/7 Máy thi công

Máy trộn 250lMáy đầm bàn1,5KW

m3

kg cối %Công Ca Ca

0,0150,1220,6031,01,97

0,0950,089

Nhân công 3/7: 6.1 x 1,97 = 12.02 công

Máy thi công :

Máy trộn 250l : 6.1 x 0,095 = 0,58 (ca)

Máy đầm bàn 1KW : 6.1 x 0,089 = 0,54 (ca)

d Tính xây tường chắn bằng BTXM M200 đầu cống sử dụng đá 1 x2

- Khối xây tường chắn :

Tra định mức mã hiệu AE.11000 xây móng đá hộc Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Chiều dày

Trang 21

Xây móng Vật liệu :

Đá hộc

Đá dămVữa

Nhân công 3,5/7 : 1,91 x 3,08 = 5.88 công

e Lát xây đá hộc VXMCV M100 gia cố thượng lưu, hạ lưu:

Khối lượng:

V = 0,9 x 2,97 x 0,25 + 1,5 x 2,97 x 0,25 = 1.78 (m3)

Tra định mức mã hiệu AE.11100 xây móng đá hộc Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Chiều dày

≤60cmAE.11110

Xây móng Vật liệu :

Đá hộc

Đá dămVữa

Trang 22

g.Vận chuyển, lắp cống, xảm cống:

Sau khi thi công phần móng, đáy cống ta tiến hành vận chuyển lắp đặt cống bằng

ô tô, máy cẩu

Cống D750 đầu âm dương

Phần cống cần 24 đoạn cống nối, mỗi đoạn dài 1m Nên sẽ có 23 khe nối, dùngnhựa đường quét chống thấm mối nối

Tra định mức mã hiệu AK.95100 quét nhựa đường chống thấm mối nối ống cống.Đơn vị tính: 1 ống cống

Đun nhựa đường, quét nhựa 2 lớp bề ngoài ống cống, tẩm đay trít khe giữa các ống công, quét nhựa thấm dầu

Mã hiệu Thành phần hao phí Đơn vị Đường kính ống cống

0.75(m)AK.95121

Vật liệu :

Nhựa đườngGiấy dầuĐay

Nhân công 3,5/7

kg

m2

kg công

11.71,070,480,46

Tổng hao phí cho 23 khe nối :

Vật liệu :

Nhựa đường : 11.7 x 23 = 269.1 kg

Giấy dầu : 1,07 x 23 = 24.61(m2)

Đay : 0,48 x 23 = 11.04 kg

Nhân công 3,5/7 : 0,46 x 23 = 10.58 công.

Tra định mức mã hiệu AK.95200 chét khe nối Đơn vị tính: 1m

Mã hiệu Công tác xây

lắp

Thành phần hao phí Đơn vị Bằng dây thừng tẩm

nhựaAK.95211 Chét khe nối

Vật liệu :

Nhựa bitum số 4Dây thừng

kg m

0,8181,05

Trang 23

Nhân công 3,5/7

kg công

3,1180,38

Thể tích cống, đế cống và cát đệm chiếm chỗ trên toàn chiều dài đoạn cống:

Khối lượng đất cần đắp lên đỉnh cống :

V = Vhố đào – (Vcống + Vđá dăm+Vkhối đỡ)

K = 0,95AB.65130

Đắp đất côngtrình bằng đầmcúc

Nhân công 4,0/7 Máy thi công

Đầm cóc

CôngCa

10,185,09

Trang 24

Tổng hao phí :

Nhân công : 10,18 x 64.99:100 = 6.62 công

Máy thi công :Đầm cóc: 5.09 x64.99 : 100 = 3.31 ca

3.5.5 Vận chuyển các loại vật liệu xây:

Dùng ôtô tự đổ HD-270 để vận chuyển cát, đá hộc, đá dăm, xi măng đến vị trí cống

từ vị trí kho vật liệu cách cuối tuyến 10 km Tất cả các vật liệu xây đã được tập kết tại một chỗ xung quanh vị trí thi công cống Vì cống được thi công vào mùa khô nên vị trí thi công cống không có nước, vì thế trong qua trình trộn vữa, bêtông cần vận chuyển nước đến để thi công Việc vận chuyển nước ta biên chế cho xe bồn thể tích 6m3 để chở nước

+ Cấu kiện không được xếp thừa ra khỏi giới hạn thùng xe

+ Đặt cấu kiện phải đối xứng với trục dọc và trục ngang thùng xe

+ Cần neo buộc chặt cống trước khi vận chuyển, tránh ông cống va vào nhau

và va vào thùng xe gây vỡ ống cống

3.5.7 Lắp đặt ống cống :

Trong quá trình lắp đặt ống cống ta biên chế 1 cần trục tự hành Kato Nhật Bản, với

mã hiệu NK – 200 (Sổ tay chọn máy – Nguyễn Tiến Thụ) để thực hiện công tác này

Nếu điều kiện địa hình cho phép tốt nhất là đặt các đốt cống trên bãi đất dọc theo tim cống có chừa một dải rộng tối thiểu 4m để cần trục đi lại

Lắp đặt ống cống:

Trang 25

Giá định vị tim cống

Trước khi lắp đặt ống cống ta cắm lại các cọc tim cống, kiểm tra lại độ dốc cống, cao độ đặt cống

Các đốt cống đặt cách nhau một khe hở là 1cm Đốt cống gần cửa vào hay

cửa ra phải đặt gối trên tường đầu, phần còn lại của đốt cống này phải đặt trên móng cống đã thi công trước đó

Hình7 : Sơ đồ minh hoạ mặt bằng lắp đặt các đốt ống cống

3.6.1 Định vị tim cống và san dọn mặt bằng thi công cống:

Trang 26

Để thuận tiện cho việc thi công cống được nhanh chóng ta bố trí bãi chứa vật liệu 2bên tim cống, đồng thời tận dụng làm đường xe chạy để cẩu lắp cống và đắp đất ngay khi công tác thi công các bộ phận cơ bản của cống xong Diện thi công của các cống là:(15 +15)24= 720 m2

Tra định mức 1776:

Mã hiệu AB.2219 có thành phần hao phí là:

Máy ủi ≤140CV: 0,5ca/100m2

3.6.2 Vận chuyển vật liệu xây cống:

3.6.2.1 Tính năng suất ô tô tự đổ 15T vận chuyển vật liệu xây dựng theo thể tích: (đá dăm, cát, )

Dùng xe ôtô tự đổ HD-270, kích thước thùng xe: dài x rộng x cao =

4.8x2.3x1.05(m) để vận chuyển vật liệu từ bãi tập kết đến vị trí xây dựng cống.Năng suất ôtô được tính :

(m3/ca)Trong đó :

T -số giờ làm việc trong 1 ca, T =8h Q- Thể tích 1 thùng xe : 10m3

Kt- hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,9

Ktt - hệ số sử dụng tải trọng, Ktt = 1,0 L- quãng đường xe chạy chiều đi và chiều về, vật liệu tập trung ở cuốituyến và cách cuối tuyến 10Km

V1,V2- tốc độ xe chạy lúc có tải và không tải V1 = 40 (km/h), V2 = 45 (km/h)

t- thời gian xếp dỡ trong một chu kỳ t = 12(phút) = 0,2 (h)

3.6.2.2 Tính năng suất ôtô tự đổ 15T (Hyundai HD270) vận chuyển vật liệu theo khối lượng ( ximăng, vật làm mối nối cống …):

Năng suất của xe:

Trang 27

Ktt: Hệ số sử dụng tải trọng; Ktt= 1,2

Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0.9

Q: Tải trọng của xe, Q = 15T

L: Quãng đường xe chạy chiều đi và chiều về L=10km

t: Thời gian của 1 chu kỳ bốc dỡ, t = 45phút = 0.75h

V1, V2 : Tốc độ xe chạy lúc có tải và không tải , V1 = 35 km/h, V2 = 40 km/h

3.6.2.3.Vận chuyển ống cống

Ta dùng ôtô Hyundai HD270 15T để vận chuyển ống cống Năng suất ôtô được

xác định theo công thức sau: ck

t

T

K n T

N = 60. . .

= 22.82 (ống/ca)Trong đó:

+ T=8h : số giờ trong một ca

+ Kt=0.9 : hệ số sử dụng thời gian

+ n : số đốt cống vận chuyển được trong một chuyến

+ Tck: thời gian tổng cộng của một chu kỳ

qd xe bd

Trang 28

h km

K q T

N = 60. . .

= 43.2(ống cống/ca)Trong đó : T-thời gian trong một ca T=8h

N =60. . .

(ống/ca)Trong đó:

+ T: số giờ làm việc trong 1 ca, T=8h

Trang 29

BẢNG TÍNH SỐ CÔNG, SỐ CA MÁY CÔNG TÁC CỐNG NGANG

Tên công tác

Khối lượng các công tác

Thànhphần hao

Trang 32

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG

4.1 Giới thiệu chung :

Đoạn thiết kế tổ chức thi công từ KM0 + 00 đến KM1 + 1580,78

Trên tuyến có 1 công trình cống (cống tròn BTCT φ 750) thuộc phạm vi thi côngcủa đơn vị thi công

Độ dốc ngang sườn nơi đoạn tuyến thi công là tương đối nhỏ: is < 15%

4.2 Tính toán khối lượng , vẽ biểu đồ phân phối và đường cong tích lũy đất 4.2.1 Tính toán khối lượng đất nền đường:

Từ diện tích mặt cắt ngang và khoảng cách giữa các mặt cắt ngang ta tính đượckhối lượng đào đắp như sau: (xem bản vẽ)

4.2.2 Vẽ biểu đồ phân phối đất và đường cong tích lũy đất:

Từ khối lượng đào đắp đã xác định được, tiến hành vẽ biểu đồ phân phối đất chocọc 50m và đường cong tích lũy đất

4.3 Thiết kế điều phối đất:

4.3.1 Điều phối ngang:

Khi điều phối ngang phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

 Chiếm ít đất trồng trọt nhất

 Khi lấy đất thùng đấu để đắp nền đường tương đối cao, hoặc khi đào bỏ đất

ở những nền đào tương đối sâu, phải tận lượng bố trí lấy đất hoặc đổ đất về cả haibên để rút ngắn cự ly vận chuyển ngang

 Khi đào nền đào và đổ đất thừa về cả hai bên taluy, trước hết phải đào cáclớp phía trên đổ ra hai bên, sau đó đào các lớp bên dưới và đổ về phía có địa hìnhthấp; nếu địa hình cho phép có thể mở cửa khẩu về phía taluy thấp để vận chuyểnđất thừa đổ đi

 Khi đắp nền đường bằng đất lấy ở thùng đấu hai bên đường thì trước tiênlấy đất ở thùng đấu phía thấp đắp cho các lớp bên dưới, rồi lấy đất ở thùng đấuphía cao đắp ở các lớp phía trên

 Cự ly vận chuyển ngang trung bình bằng khoảng cách giữa trọng tâm tiếtdiện ngang phần đào với trọng tâm tiết diện ngang phần đắp Cách xác định cự ly

Trang 33

lx= + +∑V + +

l V

l V l V l

Trong đó:

V1, V2…, Vn – Khối lượng của từng phần đào (hoặc đắp) riêng biệt

lx- Khoảng cách từ trục x –x tự chọn đến trọng tâm chung của phần đào (hoặcđắp)

l1, l2…, ln – khoảng cách từ trọng tâm các phần đào (đắp) riêng biệt đến trục x –x

Hình 3.4.1 Cự ly vận chuyển đất trung bình trên mc ngang nửa đào nửa đắp.

4.3.2 Điều phối dọc:

Muốn tiến hành công tác làm đất kinh tế nhất thì phải làm cho tổng giá thànhđào và chuyển đất là nhỏ nhất Như vậy cần tận dụng đất đào được ở nền đào đểđắp vào nền đắp Việc lợi dụng này đất nền đào đắp vào nền đắp nói chung là hợp

lý, nhưng khi vận chuyển quá một cự ly giới hạn nào đó thì sẽ không hợp lý nữa.Lúc đó giá thành chuyển đất từ nền đào đến nền đắp sẽ lớn hơn tổng giá thànhchuyển đất nền đào đổ đi, cộng với giá thành đào đào và vận chuyển đất mượn vàonền đắp Cự ly giới hạn đó gọi là cự ly kinh tế

Cự ly vận chuyển kinh tế lấy theo TCN 4447 – 87:

 Đối với máy ủi: Không quá 100m

 Đối với máy xúc chuyển: 100m – 500m tùy thuộc vào dung tích thùng cạp

Để tiến hành điều phối dọc ta dựa vào đường cong tích lũy đất, vẽ đường điềuphối dọc sao cho:

 Diện tích giới hạn bởi đường nằm ngang BC và đường cong phân phối đất

là S, diện tích này biểu thị công vận chuyển dọc trong phạm vi BC với cự ly vận

Trang 34

chuyển trung bình ltb Cự ly vận chuyển trung bình được xác định bằng phươngpháp đồ giải (ta vẽ sao cho diện tích mảnh 1 bằng diện tích mảnh 2).

ltb

1 1

Hình 3.4.2 Xác định cự ly vận chuyển dọc trung bình l tb bằng đồ giải.

 Nếu đường điều phối cắt qua nhiều nhánh thì đường điều phối có công vậnchuyển nhỏ nhất sẽ là đường thõa mãn điều kiện: ∑lchăh =∑lle

Trang 35

 Khối lượng công tác trong đoạn.

 Kỹ thuật thi công trong từng đoạn phải giống nhau

 Máy chủ đạo trong từng đoạn phải giống nhau

 Để chọn máy thi công chính ta phải dựa vào các căn cứ sau:

 Theo tính chất công trình: trắc ngang nền đường (cấu tạo mặt cắt ngang,loại mặt cắt ngang); chiều cao đào đắp; khối lượng đất; cự ly vận chuyển

 Theo điều kiện thi công: điều kiện địa chất; điều kiện địa hình; điều kiện vềđường vận chuyển; tiến độ thi công yêu cầu

 Khả năng cung cấp các nguồn lực thi công của các đơn vị thi công

Với giả thiết đơn vị thi công có đầy đủ máy móc thiết bị thi công Và địa hình,địa chất ở đây khá thuận lợi cho việc thi công bằng máy Độ dốc ngang sườn trênđoạn tuyến thi công là nhỏ hơn 10% Đất ở đây không lẫn đá mồ côi, đá cục hònnên hầu hết các loại máy thi công bánh xích đều vận hành tốt

4.4.2 Phân đoạn đất nền đường :

Với các căn cứ và quan điểm trên, ta đưa ra phương án phân đoạn để lựa chọn

phương án tối ưu như sau:

- Đối với đào bù đắp ngang: tất cả các đoạn đều chọn máy ủi + máy lu

- Đối với đào bù đắp dọc:

+ Đoạn 1 : dùng máy ủi + máy lu

+ Đoạn 2 : dùng máy ủi + máy lu

+ Đoạn 3 : dùng máy cạp chuyển + máy lu

+ Đoạn 4 : dùng máy đào + ô tô tự đổ.

+ Đoạn 5 : dùng máy cạp chuyển + máy lu.

+ Đoạn 6 : dùng máy ủi + máy lu.

+ Đoạn 7 : ô tô tự đổ.

+ Đoạn 8 : dùng máy ủi + máy lu.

4.5 Xác định các điều kiện sử dụng máy trong các đoạn nền đường:

4.5.1 Đoạn 1: ( Từ KM0+00 đến KM0+180,92)

 Biện pháp thi công:

Đào vận chuyển ngang để đắp với cự ly vận chuyển trung bình là 11 m

Trang 36

Đào vận chuyển dọc để đắp với cự ly vận chuyển trung bình là 99,27m.

 Khối lượng đất công tác:

Đào vận chuyển ngang để đắp: V = 863.04 m3

Đào vận chuyển dọc để đắp : V = 1106 m3

4.5.2 Đoạn 2: ( Từ KM0+180,92đến KM0+205,14)

 Biện pháp thi công:

Đào vận chuyển ngang để đắp với cự ly vận chuyển trung bình là 11 m

Đào vận chuyển dọc để đắp với cự ly vận chuyển trung bình là 12,08m

 Khối lượng đất công tác:

Đào vận chuyển ngang để đắp: V = 222,7 m3

Đào vận chuyển dọc để đắp : V = 71,5 m3

4.5.3 Đoạn 3: ( Từ KM0+205,14 đến KM0+512,28 )

 Biện pháp thi công:

Đào vận chuyển ngang để đắp với cự ly vận chuyển trung bình là 11m

Đào vận chuyển dọc để đắp với cự ly vận chuyển trung bình là 199,23m

 Khối lượng đất công tác:

Đào vận chuyển ngang để đắp : V = 2732,4 m3

Đào vận chuyển dọc để đắp : V = 818,74 m3

4.5.4 Đoạn 4: ( Từ KM0+512,28 đến KM0+958,15 )

 Biện pháp thi công:

Dùng máy đào đào đất thừa.Sau đó dùng ô tô tự đổ chở đất đến đoạn 7 với khốilượng là 167,59 m3 và chở đất thừa đến bãi thải với cự ly vận chuyển đất khoảng4958,15 m

 Khối lượng đất công tác:

Vận chuyển đất thừa đến bãi thải : V = 4594,56 m3

4.5.5 Đoạn 5: ( Từ KM0+958,15 đến KM1+350 )

 Biện pháp thi công:

Đào vận chuyển ngang để đắp với cự ly vận chuyển trung bình là 11m

Trang 37

 Khối lượng đất công tác:

Đào vận chuyển ngang để đắp: V = 1954,8 m3

Đào vận chuyển dọc để đắp : V = 850,5 m3

4.5.6 Đoạn 6: ( Từ KM1+350 đến KM1+488,9 )

 Biện pháp thi công:

Đào vận chuyển ngang để đắp với cự ly vận chuyển trung bình là 11m

Đào vận chuyển dọc để đắp với cự ly vận chuyển trung bình là 86,25m

 Khối lượng đất công tác:

Đào vận chuyển ngang để đắp: V = 801,5 m3

Đào vận chuyển dọc để đắp : V = 211 m3

4.5.7 Đoạn 7: ( Từ KM1+488,9 đến KM1+530,14 )

 Biện pháp thi công:

Ô tô vận chuyển đất từ đoạn 4 đến để đắp với cự ly vận chuyển trung bình

là 750 m

 Khối lượng đất công tác:

Vận chuyển từ đoạn 4 đến để đắp : V = 167,59 m3

4.5 8 Đoạn 8: ( Từ KM1+530,14 đến KM1+580,78 )

 Biện pháp thi công:

Đào vận chuyển ngang để đắp với cự ly vận chuyển trung bình là 11m

Đào vận chuyển dọc để đắp với cự ly vận chuyển trung bình là 25,04m

 Khối lượng đất công tác:

Đào vận chuyển ngang để đắp: V = 247,5 m3

Đào vận chuyển dọc để đắp : V = 71,4 m3

4.6 Xác định trình tự thi công đất trong các đoạn nền đường:

1 Các công việc chuẩn bị trước khi thi công đất

2 Đào đất, vận chuyển đất

3 Tưới nước tạo dính bám giữa các lớp đất đắp (nếu cần thiết )

4 San rải đất

5 Đầm nén đất

Trang 38

6 Hoàn thiện nền đường.

7 Làm hệ thống thoát nước, ngăn nước và các công trình bảo vệ (nếu có)

4.7 Kỹ thuật thi công trong từng đoạn:

4.7.1 Xác định phương thức, trình tự xén đất, sơ đồ đào đất các máy thi công:

Sau khi đã điều phối đất, chọn máy cho từng đoạn Trong các công đoạn trên cótrường hợp có sơ đồ chạy máy giống nhau nhưng có trường hợp có sơ đồ chạy máykhác nhau, cho nên khi thiết kế sơ đồ chạy máy, ta xét lần lượt cho từng đoạn côngtác

4.7.1.1 Kỹ thuật thi công chung đào bù đắp ngang cho tất cả các đoạn và đào

bù đắp dọc cho đoạn 1,2,6,8.

Ta thiết kế kỹ thuật thi công cho máy ủi

Khi thi công máy ủi tiến hành theo 4 thao tác sau: xén đất, vận chuyển đất, đổ đất(rãi đất), quay lại

Sử dụng máy ủi D41P-6C.

Hình 3.4.5 Máy ủi D41P-6C

1 Xén đất: Trong 3 phương án xén đất chọn phương án xén đất theo kiểu răng

cưa, vì đất đào ở đây là đất không lẫn hòn cục, tảng lớn, loại thuộc loại cứng vừanên xén đất theo kiểu răng cưa là thích hợp Theo cách xén này thì thời gian xénngắn, năng suất cao

Trang 39

Hình 3.4.6 Máy ủi xén đất theo kiểu răng cưa

Lượng đất tích lại trước lưỡi ủi được tính theo công thức:

2 3

,

Trong đó: l - Chiều rộng lưỡi ủi, l = 3,35m

H – Chiều cao lưỡi ủi, H = 1,06m

3,35.1,06

2,82 2.1, 2 40

Q

l h

Trong đó:

Q – lượng đât tích lại trước lưỡi ủi, Q = 2,82 m3

l – Chiều rộng lưỡi ủi, l = 3,35m

hx – Chiều sâu xén bình quân hx = 0,12m

Tính được: Lx =

2,82

7,01 3,35 0,12 =

Trang 40

(0, 005 0,004 ).100(%)

tt

Trong đó: L là cự ly vận chuyển, m

3 Đổ đất (san rải đất): Nâng lưỡi ủi cách mặt đât bằng chiều dày rải đất, tiến về

phía trước, đất sẽ lọt dưới lưỡi ủi và được rải thành 1 lớp

Hình 3.4.7 Sơ đồ đào và vận chuyển ngang

4 Quay lại: Máy ủi lùi lại vị trí xén đất mà không cần quay đầu.

4.7.1.2 Kỹ thuật thi công chung đào bù đắp dọc cho đoạn 4,7:

Ta thiết kế kỹ thuật thi công cho máy đào ( đoạn 4 )

* Máy đào gàu nghịch có các đặc điểm sau

Sử dụng máy đào gàu nghịch HD1023

- Sơ đồ đào đất đơn giản, dễ thiết kế, dễ tổ chức

- Thời gian thao tác trong 1 chu kì ngắn

- Có thể thực hiện nhiều thao tác phụ trợ khác

* Các ứng dụng của máy đào trong thi công nền đường

+ Thi công nền đất lấy đất thùng đấu

+ Thi công nền đường đào lấy đất đổ đi

+ Thi công nền đường nửa đào nửa đắp

Ngày đăng: 04/06/2014, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2.1: Phương pháp cố định đỉnh đường cong e) Phương pháp cắm cong chi tiết:( phần thiết kế kỹ thuật) f) Kiểm tra mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời: - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
Hình 3.2.1 Phương pháp cố định đỉnh đường cong e) Phương pháp cắm cong chi tiết:( phần thiết kế kỹ thuật) f) Kiểm tra mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời: (Trang 5)
Hình 3.2.3. Sơ đồ bố trí cọc dấu - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
Hình 3.2.3. Sơ đồ bố trí cọc dấu (Trang 6)
Hình 3.2.2. Sơ đồ phạm vi thi công nền đường - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
Hình 3.2.2. Sơ đồ phạm vi thi công nền đường (Trang 6)
Hình 3.2.4: Sơ đồ cắm các cọc khuôn đường - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
Hình 3.2.4 Sơ đồ cắm các cọc khuôn đường (Trang 7)
BẢNG TÍNH SỐ CÔNG, SỐ CA MÁY CÔNG TÁC CỐNG NGANG - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
BẢNG TÍNH SỐ CÔNG, SỐ CA MÁY CÔNG TÁC CỐNG NGANG (Trang 29)
Hình 3.4.2. Xác định cự ly vận chuyển dọc trung bình l tb  bằng đồ giải. - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
Hình 3.4.2. Xác định cự ly vận chuyển dọc trung bình l tb bằng đồ giải (Trang 34)
Hình 3.4.5. Máy ủi  D41P-6C - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
Hình 3.4.5. Máy ủi D41P-6C (Trang 38)
Hình 3.4.7. Sơ đồ đào và vận chuyển ngang 4. Quay lại: Máy ủi lùi lại vị trí xén đất mà không cần quay đầu. - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
Hình 3.4.7. Sơ đồ đào và vận chuyển ngang 4. Quay lại: Máy ủi lùi lại vị trí xén đất mà không cần quay đầu (Trang 40)
Hình 3.4.8. Đào đất đổ lên ô tô. - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
Hình 3.4.8. Đào đất đổ lên ô tô (Trang 41)
Hình 3.4.10. Máy san GD31RC-3A - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
Hình 3.4.10. Máy san GD31RC-3A (Trang 43)
Hình 3.4.11. Lu bánh cứng C330B Hình 3.4.12. Lu bánh lốp BW24RH - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
Hình 3.4.11. Lu bánh cứng C330B Hình 3.4.12. Lu bánh lốp BW24RH (Trang 44)
Bảng 3.4.1. Bảng tính khối lượng đất công tác của máy chủ đạo - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
Bảng 3.4.1. Bảng tính khối lượng đất công tác của máy chủ đạo (Trang 45)
Bảng 3.4.2.  Bảng tính khối lượng đất cần san trước khi lu lèn - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
Bảng 3.4.2. Bảng tính khối lượng đất cần san trước khi lu lèn (Trang 46)
Bảng 3.4.3. Bảng tính khối lượng đất lu lèn - Đồ án Thi Công Công Trình Đô Thị
Bảng 3.4.3. Bảng tính khối lượng đất lu lèn (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w