1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH

39 1,7K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Mạng Lưới Giao Thông Công cộng TP Hoà Bình – Tỉnh Hoà Bình
Người hướng dẫn Th.S Uông Phương Lan
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, [https://www.hhnvt.edu.vn/](https://www.hhnvt.edu.vn/)
Chuyên ngành Quy hoạch Mạng lưới Giao thông Công cộng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hoà Bình
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 904 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNGĐỀ TÀIQUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNGTP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH

Trang 1

- Bờ phải: Có cao độ nền từ 16 - 26 m Những khu vực đã xây dựng dọc

đê sông Đà có cao độ nền 21 - 24 m Khu vực xây dựng dọc quốc lộ 6 từĐồi Ông Tượng đến Chăm Mát có cao độ từ 23 - 27 m

- Bờ trái: Khu bờ trái bao gồm khu đất đã xây dựng và đất ruộng có độdốc từ 3-10%, núi cao và có độ dốc  10% Cao độ nền thiên nhiên toànkhu 20-50 m Đã xây dựng các công trình dọc chân núi phía Tây với cao

độ nền 25-28 m Các công trình dọc bờ sông có cao độ nền từ 22 - 28 m.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình 2302C

- Chế độ mưa: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, cao nhất vào các tháng

7, 8, 9, thường có lũ lớn sông Đà

1.2 TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG

1.2.1 Hiện trạng dân số lao động:

- Theo số liệu thống kê dân số hiện trạng thành phố Hoà Bình là 73829người bằng 9,82 % dân số toàn tỉnh Trong đó dân số nội thị có 52210

1GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN

Trang 2

người chiếm 70,72 % dân số thị xã, dân số ngoại thị có 20619 ngườichiếm 29,28% dân số thị xã.

1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

- Thị xã Hoà Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là 14027,7 ha Trong đóđất khu vực nội thị là 1148,3 ha chiếm khoảng 8,2% đất toàn thị xã Đấtngoại thị có 12819,4 ha chiếm 91,8%

1.2.3 Hiện trạng giao thông

1 Giao thông đối ngoại :

a - Đường thuỷ :

Đập Hoà Bình chia tuyến vận tải thuỷ sông Đà làm hai đoạn :

- Phía hạ lưu đập: Vận tải hành khách và hàng hoá theo sông Đà về đồngbằng

- Phía trên đập : Vận tải hàng hoá và hành khách từ đồng bằng sông Hồngtheo hồ sông Đà lên Tây Bắc

b- Đường bộ :

Bao gồm các tuyến QL6A, QL24, tỉnh lộ 12A , 12B

- Quốc lộ 6A: Đoạn đường đi qua thị xã đóng vai trò trục đường chính thị

xã khu vực bờ phải vừa được mới cải tạo mở rộng mặt đường với chiềurộng 22,5 m

- Quốc lộ 6B: Xuất phát từ ngã ba Mãn Đức (km 24 của quốc lộ 12A) đếnngã ba Tòng Đậu dài 32,5 Km Đoạn này được làm để thay thế đoạnquốc lộ 6A bị ngập trong lòng hồ Hòa Bình Tuyến đi trong vùng cónhiều núi và vực sâu nguy hiểm Mặt nhựa xe đi êm thuận

- Ngoài hai tuyến chủ yếu trên còn có các tuyến khác: quốc lộ 24A đi CổTiết (phía bắc Hoà Bình), tỉnh lộ 12A đi Lương Sơn

c- Đường sắt và đường hàng không hiện tại chưa có gì.

2 Giao thông nội thị:

* Khu vực bờ Phải:

- Đường phố chính được xây dựng trên cơ sở đoạn quốc lộ 6 chạy qua thị

xã được mở rộng, mặt đường bê tông nhựa 10,5 m, đường đỏ trung bình

20 - 22,5 m Đoạn qua trung tâm dài 1 K m đã có bó vỉa và lát hè

Trang 3

- Các tuyến phố và ngõ phố vuông góc và song song với trục chính quốc

lộ 6 tạo nên mạng lưới ô cờ Mặt đường chủ yếu cấp phối và tráng nhựarộng trung bình 5 - 6 m, chỉ giới đường đỏ hẹp, trung bình 10 - 12 m

* Khu vực bờ trái : Tổng chiều dài 20,5 Km, đường nội bộ trong các khuxây dựng tập trung 0,8 Km, đường làng xã 4,8 Km

* Giao thông hai bờ được nối với nhau bằng cầu Hoà Bình và tuyến đườnghầm qua đập Cầu Hoà Bình dài 505 m, bề rộng mặt cầu là 15 m

1.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ vào quyết định số 10/1998/QĐ-TTG ngày 23-1-1998 củaThủ Tướng Chính phủ V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển đô thịViệt Nam đến năm 2020, thị xã Hoà Bình đã được điều chỉnh quy hoạch lạiphù hợp với định hướng chung

1.3.1 Chọn đất và hướng phát triển đô thị

- Chọn đất xây dựng

 Khu bờ trái: Toàn bộ khu vực hiện có kết hợp các khu đất trông nội

ô, ven nội và một phần đất về phía Bắc (Yên Mông)

 Khu bờ phải: Sử dụng một phần quỹ đất ruộng lúa nước từ đường

Mỏ Sét đến đê Sủi Ngòi Mở rộng về phía Nam khu Chăn Mát đếnchân Dốc Cun

 Giới hạn khu vực tổng thể: bắc giáp Yên Mông, Bến Ngọc; nam giáp

hồ Hòa Bình, Dốc Cun; đông giáp dãy núi cao xã Trung Minh, SủiNgòi; tây giáp dãy núi Cột Cờ, núi Hoà Bình xã Hoà Bình

 Bố cục kết hợp giữa tập trung và phân tán trên cơ sở chuyển đổi hợp

lý chức năng sử dụng đất hiện trạng Bao gồm 5 phân khu:

3GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN

Trang 4

(1) Khu công nghiệp tập trung:

+ Cụm công nghiệp chế biến

+ Cụm công nghiệp dịch vụ du lịch

+ Cụm công nghiệp kỹ thuật cao(cơ khí, lắp ráp,điện tử )

+ Một số điểm công nghiệp không ô nhiễm xen kẽ trong đô thị

(2) Khu du lịch nghỉ dưỡng:

+ Cụm du lịch tập trung: hồ suối Đúng

+ Chuỗi điểm du lịch dọc bờ sông Đà

(3) Khu trung tâm đa năng: dọc trục Thịnh Lang với các phân khu:Thương mại - Đào tạo - Văn hoá - Cơ quan văn phòng xen kẽ một số cụmnhà ở cao tầng dạng chung cư Trọng tâm là khu hành chính thị xã

(4) Các khu ở: chia làm 3 khu chính

+ Các điểm khu ở dân đô thị

+ Các nhà ở dạng nhà vườn (làng đô thị hóa)

+ Các bản truyền thống đồng bào Mường

(5) Khu văn hoá, thể dục thể thao: Tổ chức ở dạng các công viên.+ Công viên văn hoá nghỉ ngơi, yên tĩnh: Quanh hồ nước phía Đôngkhu trung tâm trục Thịnh Lang

+ Công viên du lịch vui chơi giải trí: khu thuỷ lực

+ Công viên văn hóa thể thao truyền thống, thể thao quy mô lớnđịnh kỳ: Khu kho III

+ Công viên phong cảnh mô phỏng đặc trưng văn hóa địa phươngqua các thời kỳ của lịch sử (công viên bảo tàng)

+ Công viên dải dạng Bun Va nối liền các công viên mini dọc theo

bờ sông Từ đồi Ba Vành đến Kho III

+ Làm công viên suối trì: Bảo vệ sinh thái và công trình thuỷ điện

- Bờ Phải:

(1) Khu trung tâm chính toàn thành: gồm 3 trung tâm hội tụ tạiquảng trường Hoa Ban

Trang 5

+ Trung tâm hành chính chính trị tỉnh Hoà Bình.

+ Trung tâm văn hóa, nghỉ ngơi

+ Trung tâm thương maị, dịch vụ

(2) Khu đại học (vùng Tây Bắc): tại Mát

(3) Khu làng nghề, thủ công mỹ nghệ truyền thống phục vụ du lịch

và dịch vụ du lịch tại Chăm

(4) Cụm làng sinh thái du lịch văn hóa các dân tộc Tây Bắc

(5) Các khu nhà ở: Chia làm 3 khu chính

+ Các tiểu khu ở phố cũ Đà Giang cải tạo xen cấy

+ Các tiểu khu nhà ở phố mới

+ Các khu ở làng bản truyền thống đô thị hóa

(6) Khu cây xanh công viên, TDTT: Tổ chức ở dạng các công viên+ Công viên văn hóa vui chơi giải trí Quỳnh Lâm

+ Cụm công viên TDTT: thư giãn hồ Mát

+ Lâm viên Dốc Cun (xung quanh làng sinh thái)

1.4 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG THỊ XÃ HOÀ BÌNH

Trên cơ sở phương án lựa chọn, em đi vào thiết kế quy hoạch hệthống giao thông thị xã Hoà Bình

1.4.1 Giao thông đối ngoại

1 Đường thuỷ:

Vận chuyển đường thuỷ trên sông Đà là giao thông quan trọng kếthợp với đường bộ đảm bảo nhu cầu vận chuyển hàng hoá và hành khách từđồng bằng lên miền núi Tây Bắc và ngược lại, nhất là trong giai đoạn tớiphục vụ cho việc xây dựng thuỷ điện Sơn La

2 Đường bộ:

Đường giao thông đối ngoại chủ yếu là đường Quốc lộ số 6 Do thị

xã Hoà Bình sẽ phát triển mạnh bên phía bờ phải nên Quốc lộ 6 cần phảiđưa ra khỏi trung tâm thị xã để tránh lượng xe quá cảnh đi qua trung tâmthị xã Quốc lộ 6 sẽ được tách ra khỏi thị xã về phía Đông vào sát chân đồi

5GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN

Trang 6

Vị trí quốc lộ này phù hợp với quy hoạch phát triển vùng kinh tế và tạođiều kiện thuận lợi cho đường sắt phát triển.

Mặt cắt ngang đường gồm 6 làn xe và dải phân cách giữa rộng 2 m.Các đường quốc lộ, tỉnh lộ khác phát triển theo kế hoạch của Bộ giaothông vận tải nhằm đảm bảo cho thị xã Hoà Bình trở thành đô thị chính củavùng Tây Bắc

1.4.2 Giao thông nội thị

* Dựa theo những tiêu chí trên, với quy mô một đô thị loại III, mạnglưới đường của thị xã được phân làm 4 loại:

- Đường phố chính đô thị:

 Chức năng chính: liên hệ giao thông có tính chất toàn thành, nối cáckhu vực lớn của đô thị như các khu nhà ở, khu công nghiệp, trungtâm đô thị, trung tâm khu phố và các điểm thu hút lớn của đô thị nhưnhà ga, công viên, sân vận động

 Trục đường chính của đô thị là trục đường Thịnh Lang bên phía bờtrái nối sang đường Chi Lăng bên phía bờ phải và kéo dài đến gầnkhu Chăm Mát và đoạn nối từ công viên Quỳnh Lâm đến đê QuỳnhLâm

 Mặt cắt ngang của đường:

- Đường phố chính khu vực:

Trang 7

 Chức năng chính: liên hệ giao thông giữa các khu nhà ở với nhau vànối các khu nhà ở với đường giao thông chính của đô thị.

 Mặt cắt ngang đường:

+ Mặt cắt ngang rộng 37.5 m có bề rộng phần xe chạy 10.5 m mỗi bên

và dải phân cách ở giữa rộng 2.5 m, vỉa hè rộng 7 m

Trang 8

I NHẬN XÉT CHUNG

1 Vai trò của hệ thống GTCC

a) GTCC đem lại hiệu quả kinh tế cho đô thị:

- Diện tích chiếm đất nhỏ hơn nhiều so với các phương tiện giao thông hành khách khác

Trong khi để chuyên chở 1 hành khách, xe con cần 2m2, thì xe buýt chỉ cần có 1.1m2

- Chi phí đầu tư: Xe máy > 3.3 xe buýt

Xe con > 21 xe buýt

- Giá vé: Xe buýt = 43% xe máy = 7.5% xe con

- Các phương tiện giao thông khác thường gây ra tình trạng tắc nghẽn giao thông

b) GTCC với hiệu quả môi trường

- Sử dụng phương tiện GTCC sẽ giảm thiểu việc xử lý ô nhiễm

- Lượng CO2 phát thải của xe buýt = 1/3 xe máy = 1/4 xe con

- Xử lý ô nhiễm, bụi, khói: Xe máy > 8 lần xe buýt

Xe con > 30 lần xe buýt

- Tiếng ồn: xử dụng GTCC góp phần giảm ô nhiễm tiếng ồn trong đô thị

- Hệ thống xe buýt đồng bộ sẽ làm tăng thêm vẻ đẹp cảnh quan và đặc trưng cho đô thị

c) GTCC với vấn đề xã hội:

- Hệ thống GTCC được tổ chức tốt sẽ giảm đáng kể ách tắc có thể xảy ra, làm giảm căng thẳng cho người tham gia giao thông, tăng hiệu quả sinh hoạt và lao động, từ đó tạo ảnh hưởng tốt cho sự phát triển chung của đôthị

2 Thiết kế hệ thống giao thông công cộng

Trang 9

- Xuất phát từ tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống GTCC cho TP, tiến hành lập đồ án mạng lưới GTCC Hệ thống giao thông công cộng được quy hoạch đảm bảo vận chuyển 25% nhu cầu đi lại của150012 người tới năm 2020 Dựa trên cơ sở phương tiện xe buýt, mạng lưới GTCC sẽ giúp lưu thông đi lại của người dân ở mọi khu giao thông trong TP

- Đồ án được thực hiện trên dựa trên những tài liệu sau:

 Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, và hiện trạng giao thông

 Quy hoạch chung toàn TP tới năm 2020

 Quy hoạch mạng lưới giao thông tới năm 2020

 Các tài liệu thống kê về tình hình kinh tế xã hội hiện tại cũng như định hướng phát triển trong tương lai của TP

- Sau khi nghiên cứu các tài liệu trên, sinh viên tiến hành tính toán và thiết kế mạng lưới GTCC Nội dung tính toán được thể hiện trong thuyếtminh

 Phân khu và vạch hướng tuyến GTCC

- Chia đô thị thành 11 khu dân cư với tổng diện tích 12 khu là: 1144(ha)

- Dân số tính toán: 150000 (người)

- Đô thị có 2 khu công nghiệp tập trung và 1công viên, 1 trung tâm thànhphố, số lượng công nhân trong các khu công nghiệp và số cán bộ viên chức là:

9GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN

Điểm tập trung Số người

Trang 10

Thành phần nhân khẩu của TP:

Học sinh-sinh viên: 5%

Thành phần lệ thuộc: 50%

1 Tính toán dân số m i khu giao thông:ỗi khu giao thông:

Bảng 1: Diện tích và dân số các khu

Ở đây diện tích các khu được đo trên bản đồ phân khu - hướng tuyến, dân

số các khu được lấy quy ước dựa vào mật độ xây dựng và tầng cao trung bình trong giai đoạn nghiên cứu quy hoạch chung

Bảng 2 : Thành phần nhân khẩu trong các khu

Công nhân 3660 3219 3163 2874 4283 3050 3496 3009 2826 3241 3182 36003 Cán bộ, nhân viên 3202 2817 2768 2514 3748 2668 3059 2633 2473 2836 2784 31503 Học sinh, sinh viên 762 671 659 599 892 635 728 627 589 675 663 7501

Lệ thuộc 7624 6707 6589 5987 8923 6354 7284 6268 5888 6753 6629 75006 Tổng 15248 13414 13179 11973 17846 12707 14567 12537 11777 13506 13257 150000

Thành phần nhân khẩu trong từng khu giao thông được tính từ dân số từngkhu (bảng 1)

Trang 11

Số lần đi lại hàng năm Mục đích

Công nhân

Cán bộ VC

Học sinh SV

Lệ thuộc

Đi làm, đi

T các ch tiêu trên, ta có s l n i l i h ng n m trong các khu giao thông:ố lần đi lại hàng năm trong các khu giao thông: ần đi lại hàng năm trong các khu giao thông: đi lại hàng năm trong các khu giao thông: ại hàng năm trong các khu giao thông: àng năm trong các khu giao thông: ăm trong các khu giao thông:

Bảng 3: Số lần đi lại hàng năm trong các khu giao thông

Trang 12

Bảng 4: Khoảng cách giữa các khu giao thông với nhau

Khoảng cách giữa các khu giao thông được đo trực tiếp trên bản vẽ phân

khu - hướng tuyến

Khoảng cách từ khu giao thông đến điểm tập trung cũng được đo trực tiếp

trên bản đồ phân khu - hướng tuyến

1 4.04 2.84 3.07 2.31 1.24 4.91 5.03 5.6 6.72 8.52 8.49

Công nghiệp 2 1.13 1.78 2.78 3.

3 3.36 3.43 3.63 4.13 5.24 7.14 7.02

TTTP 1.2 0.41 0.82 1.76 1.99 2.07 2.27 2.76 3.87 5.77 5.65

Công viên 3.6 2.81 3.82 3.84 4.39 1.74 1.94 0.87 0.87 2.77 2.65

Trang 13

3.Xác định thời gian đi lại giữa các khu với khu và các điểm tập trung:

Bảng 6: Thời gian đi lại giữa các khu giao thông

T = T bộ1 + Txe + Tcho + T bo2

- Thời gian đi lại được tính theo công thức: T = Tbộ 1 + Tchờ + Txe + Tbộ 2

 

bé 2 bé

Tbộ 1 : Thời gian đi bộ từ điểm xuất phát đến bến xe công cộng (giờ)

Tchờ : Thời gian chờ xe (giờ)

Txe : Thời gian đi trên xe (giờ)

Tbộ 2 : Thời gian đi bộ từ bến xe công cộng đến điểm đến (giờ)

- Đố lần đi lại hàng năm trong các khu giao thông:i v i th i gian i l i trong n i b khu l y T = Li/5 (Vb = 5km/h).ời gian đi lại trong nội bộ khu lấy T = Li/5 (Vbộ = 5km/h) đi lại hàng năm trong các khu giao thông: ại hàng năm trong các khu giao thông: ội bộ khu lấy T = Li/5 (Vbộ = 5km/h) ội bộ khu lấy T = Li/5 (Vbộ = 5km/h) ấy T = Li/5 (Vbộ = 5km/h) ội bộ khu lấy T = Li/5 (Vbộ = 5km/h)

13GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN

Trang 14

Bảng 7 : Thời gian đi lại giữa các khu giao thông với điểm tập trung

a Phần trăm đi lại tỷ lệ thuận với sức chứa của khu

- Có nghĩa là khu có số lượng dân cư đông thì sẽ đi lại càng nhiều

- Sức chứa của khu được xác định:

b Phần trăm đi lại tỷ lệ nghịch với bình phương thời gian đi lại (1/T 2 )

- Xác định độ liên lạc khó khăn giữa các điểm với nhau

- Ta lập được bảng 9,10.

i

H K H

Trang 15

Bảng 9: Xác dịnh 1/T2 giữa các khu giao thông

i ij

ij K R

Trang 16

- Xác định R giữa các khu giao thông, R giữa các khu giao thông và các

điểm tập trung trong bảng 11,12.

Bảng 11: Xác đinh R giữa các khu giao thông

Trang 17

R x

- Dựa vào bảng 11 và 12 ta lập được bảng 13 (phần trăm đi lại giữa khu

GT với nhau), bảng 14 (phần trăm đi lại giữa khu GT với điểm tập

trung)

Bảng 13: Phần trăm đi lại giữa các khu giao thông

Khu GT (điểm đến)

Khu giao thông (điểm xuất phát)

5.Xác định số lần đi lại hàng năm:

1 Số lần đi lại với mục đích làm việc

17GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN

Trang 18

- Phân tích ra là đi làm việc giữa các khu với nhau hoặc giữa các khu đếnđiểm tập trung

a Số lần đi làm việc từ khu đến điểm tập trung:

- Ta có các TH sau

+ Với các khu công nghiệp: P = 562.M

+ Với các khu vực hành chính: P = 527.M

- Trong đó: P - Tổng số lần đi làm việc đến điểm tập trung

M - Lượng người tới điểm tập trung làm việc

- Từ công thức trên, ta có bảng 15: Số lần đi làm việc từ khu đến điểm tập trung:

b Số lần đi làm việc giữa các khu với nhau:

- Số lần đi làm việc toàn thành (SL trong bảng 3 = 40270802 lượt người)

- Số lần đi làm việc đến các điểm tập trung (lấy trong bảng 15 = 61476541lượt người)

Vậy: số lần đi làm việc giữa các khu với nhau

Số lần đi làm việc giữa các khu GT với nhau:

PCK LV =PToanthanh LV - PTaptrung LV

=61476541-40270802 =36132362

Tổng số lần đi làm việc từ khu này đến khu kia là: PLV i =PCK LV Ki

Bảng 16: Số lần đi làm việc giữa các khu với nhau

Bảng 15: Số lần đi làm việc từ các khu tới điểm tập trung

Điểm tập trung

Số người Plv Công nghiệp

Trang 19

c Từ các bảng 13+14+15+16, theo công thức a jiP xX i LV ji, ta lập được

Bảng 17: Số lần đi làm việc toàn thành (lượt người/năm)

19GVHD: Th.S UÔNG PHƯƠNG LAN

Bảng 16: Số lần đi làm việc giữa các khu với

Ngày đăng: 04/06/2014, 21:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Số lần đi lại hàng năm trong các khu giao thông - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 3 Số lần đi lại hàng năm trong các khu giao thông (Trang 11)
Bảng 4: Khoảng cách giữa các khu giao thông với nhau - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 4 Khoảng cách giữa các khu giao thông với nhau (Trang 12)
Bảng 10 : Xác định 1/T2 giữa các khu giao thông với điểm tập trung - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 10 Xác định 1/T2 giữa các khu giao thông với điểm tập trung (Trang 15)
Bảng 9: Xác dịnh 1/T2 giữa các khu giao thông - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 9 Xác dịnh 1/T2 giữa các khu giao thông (Trang 15)
Bảng 11: Xác đinh R giữa các khu giao thông - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 11 Xác đinh R giữa các khu giao thông (Trang 16)
Bảng 13: Phần trăm đi lại giữa các khu giao thông - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 13 Phần trăm đi lại giữa các khu giao thông (Trang 17)
Bảng 14 : Phần trăm đi lại  giữa các khu giao thông với điểm tập trung - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 14 Phần trăm đi lại giữa các khu giao thông với điểm tập trung (Trang 17)
Bảng 17: Số lần đi làm việc toàn thành (lượt người/năm) - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 17 Số lần đi làm việc toàn thành (lượt người/năm) (Trang 19)
Bảng 17: Số lần đi làm việc toàn thành (1000 lượt người/ năm ) - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 17 Số lần đi làm việc toàn thành (1000 lượt người/ năm ) (Trang 20)
Bảng 19: Số lần đi SHVH giữa các khu với nhau - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 19 Số lần đi SHVH giữa các khu với nhau (Trang 22)
Bảng 20: Số lần đi SHVH toàn thành  ( 1000 lượt người /năm) - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 20 Số lần đi SHVH toàn thành ( 1000 lượt người /năm) (Trang 23)
Bảng 21: Hệ số sử dụng giao thông(φ) - Đi làm việc   φ=1-(0,5/l) - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 21 Hệ số sử dụng giao thông(φ) - Đi làm việc φ=1-(0,5/l) (Trang 25)
Bảng 22: Hệ số sử dụng giao thông(φ) - Đi SHVH   φ=1-(0,4/l) - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 22 Hệ số sử dụng giao thông(φ) - Đi SHVH φ=1-(0,4/l) (Trang 25)
Bảng 26:Khối lượng hành khách 2 chiều hàng năm đi bằng phương tiện GTCC - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 26 Khối lượng hành khách 2 chiều hàng năm đi bằng phương tiện GTCC (Trang 27)
Bảng 30 : lưu lượng hành khách phân bố trên từng đoạn tuyến tính theo  năm (đơn vị 1000 người) - ĐỒ ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG ĐỀ TÀI QUY HOACH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TP HOÀ BÌNH – TỈNH HOÀ BÌNH
Bảng 30 lưu lượng hành khách phân bố trên từng đoạn tuyến tính theo năm (đơn vị 1000 người) (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w