TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG VẬT NUÔI THỪA THIÊN HUẾ 2009-2011
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - -
BÁO CÁO THỰC TẬP GIÁO TRÌNH
TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG VẬT NUÔI
THỪA THIÊN HUẾ 2009-2011
NHÓM THỰC HIỆN :
LÊ NHƯ CẢNG NGUYỂN MINH TÙNG
HUỲNH VĂN LAI NGUYỂN HỒNG LỈNH
TRẦN GIA MẨN
HUẾ, 2012
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
I Cơ sở lý luận 4
1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
1.3 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một tất yếu khách quan 5
1.4 Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh 5
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 6
1.5.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 6
1.5.2 Chỉ tiêu đánh giá vốn lưu động: 7
1.5.3 Chỉ tiêu đánh giá lao động: (năng suất lao động) 8
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản suất kinh doanh 8
II Cơ sở thực tiễn 9
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 11
I Tình hình cơ bản của công ty 11
1 Giới thiệu vê công ty 11
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 11
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 12
4 Hệ thống sản phẩm, kênh phân phối của công ty 12
4.1 Lĩnh vực hoạt động 12
Trang 44.2 Thông tin về sản phẩm của công ty 12
4.3 Hình thức mua bán sản phẩm của công ty: 13
4.4 Kênh phân phối sản phẩm của công ty 13
II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 15
1 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty 15
1.1 Tình hình sử dụng lao động của công ty qua 3 năm 2009- 2011 15
1.2 Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2009-2011 18
2 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009-2011 .21
3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 22
4 Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ sản phẩm 24
5 Phân tích lợi nhuận của công ty 26
5.1 Tình hình lợi nhuận của công ty 26
5.2 Cơ cấu lợi nhuận của công ty 27
6 Phân tích hiêu quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009-2011 29
6.1 Chỉ tiêu sử dụng hiêu quả vốn đầu tư 29
6.2 Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả vốn cố định 30
6.3 Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả vốn lưu động 33
6.4 Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả lao động 35
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 37
3.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường 37
3.2 Hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí sản xuất kinh doanh 37
3.3 Sử dụng các công cụ khoáng sản phẩm, định mức lao động 38
3.4 Giải pháp về vốn, lao động, cán bộ nhân viên công ty 38
3.5 Thông tin thị trường 38
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
1.Kết luận 39
2 Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang phát triển nền kinh tế thị trường, với những chính sách kinh
tế vĩ mô và chiến lược tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Sẽ đặt nền kinh tế nước
ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đối diện với những thách thức, khókhăn trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt mang tính quốc tế, nhằm thu hútkhách hàng và mở rộng thị trường ngay trong nước cũng như trên thế giới Tronglĩnh vực sản xuất kinh doanh giống cây trồng, vật tư nông nghiệp thì việc tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp không những đóng vai trò quan trọng đến hiệu quảkinh doanh mà còn ảnh hưởng quyết định đến ngành sản xuất nông nghiệp củađịa phương nói riêng và cả nước nói chung Nông nghiệp là một ngành kinh tếquan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó vừa đáp ứng nhu cầu nông sản chocon người vừa cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp vừa là nguồn thu ngoại tệcho đất nước thông qua xuất khẩu hàng hóa nông sản
Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh
tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt Các doanh nghiệp muốn tồntại, đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranhđược với sản phẩm của các doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác
là phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả
Do vậy, tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làvấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng
Với những lý do trên nên chúng tôi đã chọn nghiên cứu chuyên đề:
"
Tìm hiểu và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Do thời gian tìm hiểu có hạn, năng lực và trình độ còn hạn chế, vì vậychuyên đề không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự góp ý, giúp đỡcủa quý thầy, cô để đề tài chúng tôi được hoàn thiện hơn
Trang 72 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD của công ty cổ phần giống cây trồng vật nuôi Thừa Thiên Huế trongthời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: là các vấn đề liên quan đến hiệu quả
HĐKD của công ty cổ phần giống cây trồng tại Thừa Thiên Huế
4 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Phân tích hoạt động kinh doanh, yếu tốvi mô, điểm
mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức của Công ty Qua đó đánh giáhiệu quả HĐKD của Công ty
*Về không gian: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần
giống cây trồng vật nuôi Thừa Thiên Huế
* Về thời gian:Tìm hiểu hoạt động kinh doanh trong khoảng thời
gian 2009-2011, định hướng và xây dựng giải pháp đề xuất cho các nămtiếp theo
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện chuyên đề tôi
đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
Trang 8 Phương pháp duy vật biện chứng
Thu thập số liệu thứ cấp:
Để tìm hiểu tình hình kinh doanh của công ty cổ phần giống cây trồngtại Thừa Thiên Huế Nhóm chúng tôi tham khảo số liệu từ các nguồn khácnhau như internet, báo cáo của công ty
Phân tích thống kê
Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phântích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, phương pháp so sánh, chỉ số đểphân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm
Trang 9PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánhtrình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằmthực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quảcao nhất hay thu được lợi nhuận lớn nhất với chi phí thấp nhất Nó phảnánh mối quan hệ giữa kết quả thu được so với chi phí đã bỏ ra để đạt đượckết quả đó trong từng thời kỳ
1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thực chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nângcao hiệu quả sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh và tiết kiệmchi phí các nguồn lực đó để đạt được mục đích sản xuất kinh doanh.Đó làhai mặt của vấn đề đánh giá hiệu quả Do vậy, có thể hiểu hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phínhất định
Nói cách khác, bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng caonăng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, đóng góp vào sựphát triển của doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung Đây là hai
Trang 10mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả SXKD gắn liền với haiquy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật năng suất lao động
và quy luật tiết kiệm thời gian Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sửdụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăngcủa xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm cácnguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh buộc phải chú trọng các điềukiện nội tại phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiếtkiệm chi phí
Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối
đa với chi phí tối thiểu.Nói một cách tổng quát, hiệu quả kinh doanh làphạm trù phản ánh trình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thực hịên có kếtquả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội đặt ra với chi phí thâp nhất
1.3.Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một tất yếu khách quan
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả SXKD làmột vấn đề quan trọng, là một tất yếu khách quan đối với mọi doanhnghiệp, đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất
xã hội Và xét về phương diện mỗi quốc gia thì hiệu quả SXKD là cơ sở đểphát triển để đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu.Vì vậy nó khôngchỉ là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp mà còn là mối quantâm của toàn xã hội
Nâng cao hiệu quả SXKD vừa là điều kiện sống còn của doanhnghiệp, vừa có ý nghĩa thiết thực đối với nền kinh tế, là tiền đề cho sự pháttriển đất nước trong công cuộc đổi mới hiện nay, là một tất yếu khách quan
vì lợi ích của doanh nghiệp và của toàn xã hội
1.4.Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chúng ta không chỉ quan tâmđến kết quả SXKD mà còn quan tâm đến hiệu quả SXKD Vì chỉ tiêu kếtquả chưa nói lên được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, ta phải biết để đạt
Trang 11được kết quả đó thì doanh nghiệp đã phải bỏ ra bao nhiêu chi phí, hiệu quả
sử dụng các nguồn lực sản xuất kinh doanh và tiết kiệm được chi phí đầuvào như thế nào thì mới đánh giá được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo chất lượng hoạt động sản xuấtkinh doanh, phản ánh trình độ tổ chức, quản lý sản xuất và là vấn đề sốngcòn đối với tất cả các doanh nghiệp
Hiệu quả SXKD không chỉ đánh giá trình độ sử dụng tổng hợp cácnguồn lực đầu vào trong phạm vi doanh nghiệp mà còn nói lên trình độ sửdụng từng nguồn lực trong từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp, kếtquả càng cao và chi phí bỏ ra càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao
Giữa kết quả và hiệu quả có mối quan hệ mật thiết với nhau Kết quảthu được phải là kết quả tốt, có ích, nó có thể là một đại lượng vật chấtđược tạo ra do có chi phí hay mức độ thoả mãn của nhu cầu và có phạm vixác định Hiệu quả SXKD trước hết là một đại lượng so sánh giữa đầu ra
và đầu vào, so sánh giữa chi phí kinh doanh với kết quả thu được Như vậy,kết quả và chi phí là hai giai đoạn của một quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, chi phí là tiền đề để thực hiện kết quả đặt ra
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.5.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận vốn = v ố n c ốđị nh l ợ inhu ậ n
Ý nghĩa: 1 đồng vốn cố định bỏ vào để sản xuất thì tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu (tr) và chi phí sản xuất(tc) của sản phẩm hàng hóa
Hiệu suất sử dụng vốn cố định theo giá trị sản lượng (HSL):
HSL ¿gi á tr ị s ả n lư ợ ng
v ố n c ố đ ị nh
Ý nghĩa: 1 đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng
Hiệu suất sử dụng vốn cố định theo lợi nhuận (HP):
Trang 12HP = v ố n c ố d ị nh l ợ i nhu ậ n
Ý nghĩa : 1 đồng sử dụng cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnChỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp:
Hệ số sinh lời của vốn cố định = lợ i nhu ậ n sau thu ế v ố n c ốđị nh
Ý nghĩa : 1 đồng vốn cố định đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Mức đảm nhiệm vốn cố định = doanh thu thuầ n v ố n c ốđịnh
Ý nghĩa :Để làm ra 1 đồng doanh thu thì cần đầu tư bao nhiêu đồngvốn cố định
1.5.2 Chỉ tiêu đánh giá vốn lưu động:
Hệ số sinh lời vốn lưu động = v ố nl ư u độ ng b ì nh qu â n l ợ inhu ậ n sau thu ế
Ýnghĩa : 1 đồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = v ố nl ư u độ ng b ì nh qu â n doanh thuthu ầ n
Ý nghĩa : 1 đồng doanh thu do bao nhiêu đồng vốn lưu động tạo ra
Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiếtkiệm được càng nhiều
Số vòng quay của vốn lưu động = v ố nl ư u độ ng b ì nh qu â n doanh thuthu ầ n
Ý nghĩa : vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ
Số vòng quay càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtăng.Và ngược lại
Số ngày luân chuyển vốn lưu động (T):
T = N L
N: 30, 90, 360 ngày
L: số lần chu chuyển trong kỳ (trong đó : L = VL Đ DT )
Trang 13DT : Doanh thu
VLĐ : Vốn lưu động
1.5.3 Chỉ tiêu đánh giá lao động: (năng suất lao động)
Năng suất lao động = s ố lao độ ng b ình qu â n doanh thuthu ầ n
Ý nghĩa: số lượng sản phẩm mà 1 người tạo ra trong 1 đơn vị thời gian
Hiệu quả sử dụng lao động = s ố lao độ ng b ình qu â n l ợ i nhu ậ n sauthu ế
Ý nghĩa: 1 lao động tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận
Lương bình quân một lao động = t ổ ng chi ph í lươ ng laođộ ng b ì nh qu â n
Ý nghĩa: mức sống và sự nâng cao đời sống của cán bộ nhân viên vàngười lao động
1.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản suất kinh doanh
Trong thời kỳ đất nước chuyển sang giai đoạn phát triển theo cơ chếthị trường cùng với sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển được đòihỏi các doanh nghiệp phải tiến hành SXKD có hiệu quả Để đạt được điềunày, các doanh nghiệp phải xác định được các phương hướng, mục tiêu,nhiệm vụ trong đầu tư, đề ra các giải pháp quản lý và sử dụng các nguồnlực vốn có Muốn vậy các doanh nghiệp phải tiến hành phân tích các nhân
tố ảnh hưởng cũng như mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đếnkết quả, hiệu quả kinh doanh
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp gồm có: môi trường vĩ mô
và môi trường vi mô Môi trường vĩ mô gồm những lực lượng trên bìnhdiện xã hội rộng lớn có ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của cácdoanh nghiệp như các yếu tố kinh tế, xã hội,chính trị, tự nhiên và kỹ thuật.Môi trường vi mô bao gồm những lực lượng có ảnh hưởng trực tiếp đếndoanh nghiệp như nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và côngchúng trực tiếp Phân tích môi trường kinh doanh giúp cho doanh nghiệp
Trang 14thấy được mình đang trực diện với những gì từ đó xác định được chiếnlược kinh doanh phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
II Cơ sở thực tiễn
Từ khi nước ta gia nhậpWTO , nền kinh tế mở cửa thì hàng nông sảnxuất khẩu đã có sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng Đây cũng là một
cơ hội cũng là một thách thức đặt ra cho nền nông nghiệp nước ta.Tuynhiên, nếu về mặt chất lượng thì hàng nông sản của việt nam vẩn cònkhoảng cách khá lớn so với các nước trên thế giới Chính do sự thiếu đầu tư
về mặt khoa học kỹ thuật và công nghệ, nhà máy đả chế biến và bảo quảnsản phẩm, giống vẫn là mặt còn rất hạn chế của nền nông nghiệp nước ta vàđặc biệt vẫn chưa có sự đào tạo nâng cao về trình độ và nhận thức chongười lao động về kiến thức và sự cần thiết của chất lượng sản phẩm nênvẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vứng, vẫn chưa tận dụngđược cơ hội khi gia nhập WTO Do đó, những năm qua nước ta vẫn bị kiện
vì những vấn đề bán phá giá, chất lượng sản phẩm không dùng tiêuchuẩn…
Với thành tựu đạt được trong việc xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thếgiới, để duy trì và phát triển hơn nữa thì nước ta nói chung và tỉnh thừa thiênhuế nói riêng cần tập trung phát triển và không ngừng nâng cao chất lượng
Trang 15giống lúa Trước tình hình đó thì công ty cổ phần giống cây trồngvật nuôi đã
cố gắng cung cấp nhiều giống lúa tốt có năng suất và phẩm chất cao
Nhận thấy nền nông nghiệp nước ta và tỉnh thừa thiên huế nói riêngcòn yếu kém về mặt chế biến và bảo quản nên công ty đã có dự án xâydựng nhà máy chế biến và bảo quản hạt giống, nông sản Ban quản lý cáckhu công nghiệp tỉnh vừa cấp giấy chứng nhận đầu tư cho công ty cổ phầngiống cây trồng vật nuôi thừa thiên huế thực hiện xây dụng dự án nhà máychế biến và bảo quản hạt giống, nông sản Dự án được xây dựng tại lộ b-5-
6 , khu công nghệp phú bài với tổng vốn đầu tư 52 tỷ đồng, quy mô 4000tấn/năm
Theo kế hoạch, dự án khởi công xây dựng, lắp ráp máy móc từ quý III– 2011 đến quý IV -2012 ; vận hành chạy thử vào quý I- 2013 và chínhthức đi vào hoạt động đầu quý II-2013
Qua đó có thể thấy các công ty đã có nhận thức đúng đắn về vấn đềchất lượng sản phẩm, nên đã có những đóng góp đầu tư thích đáng và hứahẹn về một nền nông nghiệp sẽ phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai củanước ta
Trang 16CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
I.Tình hình cơ bản của công ty
1 Giới thiệu vê công ty
Công ty CP Giống cây trồng Thừa Thiên Huế
Địa chỉ:128 Nguyễn Phúc Nguyên, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.Điện thoại:0543 522062
Fax:054 529651
Email:giongctvn_hue@vnn.vn
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty giống cây trồng - vật nuôi được thành lập ngày 17/07/1989theo quyết định số 71/QĐ/UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sởcông ty giống cây trồng bình trị thiên
Hiện nay công ty đã đổi tên thành công ty cổ phần giống cây trồng vậtnuôi Thừa Thiên Huế có trụ sở chính tại 128 nguyễn phúc nguyên, là mộtđơn vị trực thuộc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế,
có nhiệm vụ tập trung sản xuất và cung ứng dich vụ giống cây trồng vậtnuôi cho địa phương, và người dân trong vùng Qua đó phát triển nền kinh
tế nông nghiệp của tỉnh nhà và của cả nước ra thế giới
Trong nền kinh tế mở cửa, công ty còn gặp nhiều khó khăn nhưng đãtừng bước khắc phục và hiện nay đã không ngừng phát triển nhờ sự nhạybén trong việc tiếp cận thị trường, trong bộ máy quản lý và điều hành củaban giám đốc cùng với sự đoàn kết của các nhân viên , các phòng ban trongnội bộ công ty nên đã từng bước khẳng định vị thế của mình trên thịtrường, giải quyết công ăn việc làm ổn định cho nhân viên , cung cấp đầy
đủ yêu cầu về nguồn giống cho từng địa phương
Trang 17Giám Đốc Chủ Tịch HĐQT Ban Kiểm Soát
Trại chăn nuôi Hương Thị Trại sản xuất giống Nam Vinh
Trại bò Bình Thạnh
Đại hội cổ đông
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơđồ 1: Sơđồbộmáyquản lý củacôngty
Ghi chú
: Quanhệthammưu: Quanhệtrựctuyến
4.Hệ thống sản phẩm, kênh phân phối của công ty
4.1 Lĩnh vực hoạt động
Khảo nghiệm, chọn lọc, khôi phục cá loại giống cây trồng
Sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, cây lâm nghiệp tư vấn chuyểngiao khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp
4.2 Thông tin về sản phẩm của công ty.
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các giống lúa, ngô, các loại đậu,giống cây ăn quả trong đó sản phẩm chính đem lại doanh thu cho công ty
là lúa
Trang 184.3 Hình thức mua bán sản phẩm của công ty:
Công ty sẽ chuyển sản phẩm đến từng hợp tác xã nếu có nhu cầu vàđến vụ mùa Hoặc cũng có thể các hộ nông dân đến mua trực tiếp tại công
ty, do công ty có mở dịch vụ bán lẻ tại nơi sản xuất, hoạt động này đã giúpngười dân tiết kiêm được thời gian rất nhiều do không phải đăng ký tại hợptác xã muốn mua khi nào cũng được
4.4 Kênh phân phối sản phẩm của công ty.
Kênh phân phối chính là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng.Kênh phân phối của công ty có thể được chia làm 4 kênh như sau:
Kênh 1: Công ty phân phối sản phẩm đến hợp tác xã của cá huyện, và
từ đây sản phẩm được đưa trực tiếp đến người tiêu dùng, các hộ gia đình.Hợp tác xã có nhiệm vụ hướng dẫn sản xuất và cung ứng từng loại giốngtheo nhu cầu của người dân địa phương
Kênh 2: Sản phẩm của công ty sẽ được bán cho các đại lý bán buôntrong và ngoài tỉnh, sau đó người dân sẽ mua sản phẩm của công ty quamột trung gian nữa là người bán lẽ
Kênh 3: Công ty cung ứng sản phẩm cho tổng đại lý bán buôn lớn vớimột số lượng lớn, các tổng đại lý này sẽ phân phối sản phẩm đến các đại lýnhỏ và qua trình này lại trở lại kênh phân phối 2 ở trên
Ngoài ra còn một kênh phân phối khác đó là công ty sẽ bán sản phẩmtrực tiếp đến người nông dân, hộ gia đình
Trang 19Người tiêu dùng
Bánlẻ
Đạilý, bán buôn
Tổng đại lý, buôn bán lớn Hợp
tácxã
Công Ty CổPhầnGiốngCâyTrồngThừaThiênHuế
Sơđồ 2: Sơđồkênhphânphốisảnphẩmcủacôngty
Trang 20II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty
1.1 Tình hình sử dụng lao động của công ty qua 3 năm 2009- 2011
Lao động là yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động của doanhnghiệp tuy nhiên trong điều kiện hiện nay , khi khoa học công nghệ ngàycàng phát triển mạnh mẽ thì quá trình công nghiệp hoá , hiện đại hoá càngcao , khi đó lực lượng lao động trong các doanh nghiệp có xu hướng thayđổi về chất, ít thay đổi về lượng Nhưng dù thế nào yếu tố con người cũngkhông thể thiếu và thay thế được
Trang 22Để thấy rõ hơn sự biến động của lao động công ty chúng ta có thể xem
Trang 23Đồthị 2: Số luongj lao động phân theo trình độ
( Nguồn : nhóm thực hiện vẽ )
Qua đồ thị ta có thể thấy lao động trình độ đại học tăng qua các năm,tương tự với trình độ cao đẳng,nhưng lao động công nhân giảm qua các năm
1.2 Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2009-2011
Vốn là yếu tố cơ bản quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củatất cả các doanh nghiệp, là đầu vào vô cùng quan trọng trong quá trình sảnxuất kinh doanh Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong cácdoanh nghiệp có hiệu quả, thì vấn đề sử dụng vốn là một trong những vấn
đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất trong các doanh nghiệp sẽ giúpcho các doanh nghiệp đánh giá được chất lượng quản lý…
Để nắm rõ tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn của công ty,chúng ta phân tích số liệu bảng 2