1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn

46 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Tổng quan lý thuyết “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hoặc quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế p

Trang 1

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP Tổng quan lý thuyết

“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn)

để đạt được mục tiêu xác định” [3, tr.408], nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa

kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó

Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể hiểu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường

Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 2

Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh quả đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tích kinh tế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà còn đánh giá được trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như đánh giá được từng bộ phận của doanh nghiệp

Những yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theo những quy định đó

Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường làm hại tới xã hội

Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội

Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định

Trang 3

thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ngược lại, nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn

Môi trường kinh tế

“Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp” [3, tr.424]

Môi trường kinh tế là tiền đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Môi trường thông tin

Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnh mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ một khâu nào của quá trình sản xuất kinh doanh cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực, Doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác Ngày nay thông tin được coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hoá

Môi trường quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm

ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ với những doanh nghiệp Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Những nhân tố bên trong

1.1.3.2

Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được quyết định bởi các nhân tố bên trong

Trang 4

doanh nghiệp, đây là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị

Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó có đầy

đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhất định Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp Không phải bất lỳ một doanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị

có trình độ và khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không cao

Nhân tố lao động và vốn

Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động

Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao

Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu

Trang 5

phải có một trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động

Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào

Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi mới,

du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trên thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh

Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyên liệu

Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng

cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới được tiến hành

Trang 6

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Tỷ suất mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ suất mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

1.2.2.

Công thức tính

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = 100% x Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)

Bình quân tổng giá trị tài sản

Ý nghĩa

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA – Return On Assets) phản ánh cứ 100 đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Hệ số này dùng để đo lường hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 7

công ty làm ăn thua lỗ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng lớn

Mô hình Dupont

1.2.4.

Khái niệm

Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán

Công thức tính

Mô hình Dupont cho thấy mối quan hệ hỗ trợ và tương tác giữa các tỷ số tài chính, trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân chuyển của tài sản

có mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ

Ta có:

ROA = Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Số vòng quay tổng tài sản

Trong đó:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Số vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân

Bên cạnh đó, theo phương pháp Dupont ta có thể phân tích ROE chi tiết hơn nữa

qua công thức: ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Trong đó:

Đòn bẩy tài chính: Là khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong việc điều hành chính sách tài chính doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính được phản ánh qua cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp và qua đó cũng thể hiện mức độ rủi ro tài chính Ta có thể phân tích đòn bẩy tài chính bằng cách sử dụng công thức sau:

Đòn bẩy tài chính = Tổng tài sản bình quân

Vốn chủ sở hữu bình quân

Vậy, ta có thể có dạng thức cơ bản của mô hình Dupont như sau:

Ý nghĩa

Mô hình Dupont cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ Cùng với đó, mô hình

Trang 8

Dupont cũng giúp đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng tỷ suất sinh lời

Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích chúng ta sẽ tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm Sau đó sẽ phân tích xem sự tăng trưởng hay sụt giảm của chỉ số này bắt nguồn từ nguyên nhân nào, từ đó đưa ra những nhận định

và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau

Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng khi chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng phương trình tích hoặc thương

Giả sử chỉ tiêu phân tích Q có quan hệ với các nhân tố a,b,c thể hiện qua công

thức: Q = a*b*c Trong đó: a là nhân tố số lượng chủ yếu, b là nhân tố số lượng thứ

yếu, c là nhân tố chất lượng

Công thức tính

Sức sinh lời của vốn lưu động (%) = Lợi nhuận sau thuế

Vốn lưu động bình quân

Ý nghĩa

Trang 9

và phản ánh sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc hợp lý hóa hoạt dộng kinh doanh của mình và đảm bảo tiết kiệm chi phí

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng

để thanh toán Hệ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ Hệ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả Hệ số này cho phép hình dung ra khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt của công

ty có tốt không Nếu công ty gặp phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán Vì hàng tồn kho không phải nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán, nên hệ số này phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao

Trang 10

Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ tình hình thanh toán của công ty khả quan và tình hình tài chính của công ty là tốt, sức mạnh tài chính của công ty dồi dào, công ty có khả năng độc lập về mặt tài chính Nhưng nếu hệ số này quá cao thì nó sẽ phản ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Nếu một công ty có hệ số này nhỏ hơn 1, công ty sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và cần phải rất cẩn trọng khi đầu tư vào những công ty như vậy

độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc

độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ gặp ít rủi

ro hơn nếu các khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy, có nghĩa là lượng hàng

dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, việc xem xét chỉ tiêu hàng tồn kho cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợi nhuận, doanh thu, vòng quay của dòng tiền, cũng như nên được đặt trong điều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp

Trang 11

Vòng quay tài sản lưu động

1.2.9.

Công thức tính

Vòng quay tài sản lưu động = Doanh thu thuần

Tài sản lưu động bình quân

Ý nghĩa

Chỉ tiêu vòng quay tài sản lưu động phản ánh tốc độ luân chuyển tài sản lưu động

là nhanh hay chậm và là chỉ tiêu để đánh giá khả năng sử dụng tài sản lưu động trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Hệ số này cho biết cứ mỗi đồng tài sản lưu động tạo ra thì mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu doanh thu Số vòng quay tài sản lưu động cao sẽ có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản cao

Chỉ tiêu này cho biết tại thời điểm nghiên cứu doanh nghiệp có 1 đồng tài sản thì

có bao nhiêu đồng được đầu tư từ nợ phải trả Chỉ tiêu này càng thấp thì mức độ tự chủ

Trang 12

tài chính của doanh nghiệp càng cao Chỉ tiêu này rất quan trọng đối với các tổ chức tín dụng khi đưa ra quyết định cho vay

Trang 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Dựa vào những cơ sở lý thuyết đã nêu trên, cùng với việc phân tích đánh giá những chỉ tiêu, phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong bài nghiên cứu của mình “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn”, tác giả sẽ sử dụng những nhóm chỉ tiêu và phương pháp phân tích sau:

 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS),

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Mô hình Dupont trong phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, Sức sinh lời của vốn lưu động

 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh

 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn: Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay tài sản lưu động, Vòng quay tổng tài sản

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính của doanh nghiệp: Tỷ suất nợ,

Tỷ suất tự tài trợ

Dựa vào những cơ sở lý thuyết trên, cùng với những phương pháp phân tích tác giả đã đề cập đến, trong chương 2 tác giả sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và xây dựng Ngọc Hoàn để làm rõ hơn vấn đề

Trang 14

CHƯƠNG 2.

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN SẢN XUÁT THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG NGỌC HOÀN Giới thiệu về công ty CP sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn 2.1.

Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.

Công ty CP sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn thành lập năm 2012, công ty có nhiều thuận lợi về cơ cấu tổ chức, tài chính để đáp ứng được các mục tiêu quan trọng trong hoạt động kinh doanh Sau một thời gian chuẩn bị công ty đã chính thức được cấp phép hoạt động vào ngày 13/06/2012 với vốn điều lệ ban đầu là 4.900.000.000 (4 tỷ 900 triệu đồng) Trụ sở chính của công ty nằm ở số 419 đường Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, Quận Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là buôn bán nhôm kính, sắt thép, inox, gia công sản xuất và xây dựng các công trình dân dụng Với tôn chỉ hoạt động luôn năng động, sáng tạo, linh hoạt trong từng chiến lược kinh doanh, nhằm ứng biến kịp thời trước những biến động của nền kinh tế thị trường Từ đó có những điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo lợi ích cho cổ đông, khách hàng và các đối tác Bên cạnh những hoạt động kinh doanh, công ty cũng đang hướng đến đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh Bất động sản với những dự án đấu tư nhỏ và vừa Lợi nhuận thu được từ những dự án Bất động sản sẽ tái đầu tư cho các hoạt động kinh doanh Từ đó tạo ra lợi thế để công ty phát triển thật bền vững

Cơ cấu bộ máy tổ chức

P Kinh Doanh P Kế Toán P Hành chính P Kỹ thuật

Trang 15

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Phòng Kế toán

2.1.3.4

Phòng kế toán có nhiệm vụ lập kế hoạch thu chi hằng năm, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ…, soạn thảo, xây dựng các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, kế toán, quy định quản lý chi tiêu tài chính, chủ trì làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính; công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính, quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán, tính toán, cân đối tài chính

Phòng Hành chính

2.1.3.5

Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, quản lý con dấu cửa doanh nghiệp, đóng dấu, lưu trữ bảo quản hồ sơ, sổ, văn bản theo quy định, quản lý cơ sở vật chất, kiểm kê tài sản, lập báo cáo thống kê theo định kỳ, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công

ty Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy chế công ty Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty

Trang 16

Phòng Kỹ thuật

2.1.3.6

Phòng Kỹ thuật là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng tham

mưu cho giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm

Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán, đấu

thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế Kết hợp với phòng Kinh doanh theo dõi, kiểm tra

chất lượng, số lượng hàng hoá, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra Kiểm tra, giám sát,

nghiệm thu chất lượng sản phẩm

Quy trình hoạt động kinh doanh

2.1.4.

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh lành mạnh và ngày một biến động vì vậy

thông tin thị trường rất quan trọng đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh thương mại Ban

lãnh đạo Công ty đã luôn khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường để phân tích thông tin

nguồn hàng, thông tin về nhu cầu mặt hàng, thông tin về giá cả… để có thể ra quyết

định kinh doanh đúng đắn, đạt hiệu quả cao Việc kinh doanh của Công ty được thể

hiện thông qua sơ đồ chung sau:

Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty

Nhận xét:

Nhìn chung, công ty cổ phần sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn đã

có một quy trình hoạt động kinh doanh tương đối ổn định và hợp lý, thể hiện đầy đủ và

phù hợp với các công việc, chức năng mà cơ cấu phòng ban đề ra Điều này thể hiện

sự quản lý tốt trong khâu tổ chức kinh doanh cũng như điều phối nhân sự của công ty

Gặp gỡ đối tác để mua hàng

Thống nhất hợp đồng

Nhập kho hàng hóa

Bán ra cho người tiêu dùng

Nghiêncứu

phân tích

thị trường

Trang 17

Tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất 2.2.

Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn

Bằng những tính toán của mình dựa trên các số liệu ở BCKQKD đã có, tác giả đã

có tổng hợp về tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn giai đoạn 2011 – 2013 như sau:

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn giai đoạn 2011 – 2013

thuế TNDN

139 172 134 33 23,74 (38) (22,09)

Thuế TNDN 34,75 43 33,5 8,25 23,74 (9,5) (22,09) Lợi nhuận sau

thuế TNDN

104,25 129 100,5 24,75 23,74 (28,5) (22,09)

(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu BCĐKT)

Dựa trên những tính toán, ta có thể nhận thấy về tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận của công ty CP sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn trong năm

2012 không mang lại hiệu quả so với năm 2011 nhưng bước sang năm 2013 tình hình

đã có những chuyển biến tích cực hơn Cụ thể:

Về Doanh thu, năm 2012 doanh thu đạt 11.620 triệu đồng giảm 512 triệu đồng, tương ứng giảm 4,22% so với năm 2011 Tuy nhiên, sang đến năm 2013, doanh thu đã tăng trở lại với mức tăng 14,47%, tương đương 1.681 triệu đồng, qua đó doanh thu năm 2013 đã đạt được là 13.301 triệu đồng Sở dĩ tình hình doanh thu năm 2012 của

công ty bị giảm sút là do sự ảnh hưởng của nền kinh tế suy thoái khiến lượng cầu về hàng hóa, dịch vụ của công ty cũng bị giảm sút theo Nhờ nền kinh tế có dấu hiệu khởi sắc trở lại vào năm 2013, cùng với nhiều yếu tố thuận lợi về ngành thì doanh thu công

ty đã tăng trưởng trở lại, thậm chí doanh thu năm 2013 còn vượt mức doanh thu tại năm 2011

Trang 18

Về chi phí, nhìn chung, chi phí qua 3 năm của công ty đều đạt giá trị khá cao,

nguyên nhân chủ yếu đến từ khoản chi phí cho giá vốn hàng bán Năm 2012 so với

năm 2011 chi phí có mức giảm 4,54%, tương đương 545 triệu đồng, nguyên nhân chủ

yếu do việc công ty bị sụt giảm doanh thu ở năm 2012 dẫn đến chi phí giá vốn hàng

bán cũng giảm theo Sang đến năm 2013, tình hình kinh tế có bước biến đổi khả quan

hơn, công ty đã bán và cung cấp được nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn dẫn đến các chi phí

kèm theo cũng tăng thêm Cụ thể, tổng chi phí của công ty năm 2013 là 13.166 triệu

đồng, tăng 1.718 triệu đồng, tương ứng tăng 15% so với năm 2012

Về lợi nhuận trước thuế, doanh thu của công ty tương đối cao tuy nhiên các chi

phí kèm theo cũng khá lớn dẫn đến lợi nhuận trước thuế của công ty thu về trong năm

2011, 2012, 2013 tương ứng chỉ là 139 triệu đồng, 172 triệu đồng và 134 triệu đồng

Tuy ở năm 2012 tình hình doanh thu của công ty không mấy khả quan so với năm

2011, nhưng do công ty đã giảm bớt đáng kể khoản chi phí lãi vay dẫn đến việc tổng

chi phí cũng giảm Thế nên, năm 2012 lợi nhuận trước thuế của công ty tăng 33 triệu

đồng, tương ứng với 23,74% so với năm 2011 Sang năm 2013, tình hình sản xuất

kinh doanh của công ty đã có những bước tăng trưởng khả quan, tuy nhiên về lợi

nhuận sau thuế lại giảm 38 triệu đồng, tương đương 22,09% so với năm 2012 Lý giải

nguyên nhân của sự sụt giảm lợi nhuận trên là do sang năm 2013 công ty đã đầu tư

thêm nâng cấp trang thiết bị máy móc của công ty nhằm tăng hiệu quả công việc và

công tác quản lý

Về lợi nhuận sau thuế, năm 2011 công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế là 104,25

triệu đồng, sau đó tăng 24,75 triệu đồng, tương đương 23,74% để đạt được mức 129

triệu đồng vào năm 2012 Năm 2013, lợi nhuận sau thuế đã giảm 22,09%, tương

đương giảm 28,5 triệu đồng so với năm 2012 và chỉ đạt được 100,5 triệu đồng, thấp

nhất trong 3 năm

Từ những phân tích và nhận xét trên, tác giả muốn cho thấy một cái nhìn tổng

quan về tình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất Thương mại và

Xây Dựng Ngọc Hoàn trong giai đoạn 2011- 2013 Nhưng, để làm rõ hơn vấn đề về

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất Thương mại và Xây

Dựng Ngọc Hoàn, tác giả sẽ tiếp tục đưa ra những phân tích ở những phần tiếp theo

Trang 19

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

để có thể nhận thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất Thương mại và Xây Dựng Ngọc Hoàn

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

2.3.1.1

Từ những tính toán của tác giả dựa trên số liệu BCKQKD của công ty CP sản xuất Thương mại và Xây Dựng Ngọc Hoàn, tác giả sẽ trình bày chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) bằng bảng biểu và đồ thị dưới đây

Bảng 2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS)

(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu BCĐKT)

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty Chỉ tiêu ROS có nghĩa, cứ 100 đồng doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ của công ty Ngọc Hoàn thì ở năm 2011 công ty thu được lợi

nhuận sau thuế là 0,85 đồng, sang năm 2012 là 1,09 đồng và chỉ còn 0,34 đồng lợi

nhuận sau thuế ở năm 2013

Ở giai đoạn năm 2011-2012, công ty đã thực hiện xong một số khoản vay ở những kỳ trước đó của công ty, giúp cho công ty giảm đi được khoản lớn chi phí tài chính trong năm Điều này đã góp phần đã giúp cho lợi nhuận sau thuế của công ty đã

tăng từ 104,058 triệu đồng năm 2011 lên đến 128,793 triệu đồng năm 2012, tương ứng với tăng khoảng 23,77% Tuy nhiên, do nền kinh tế gặp nhiều khó khăn dẫn đến

việc tiêu thụ được ít hàng hóa nên doanh thu thuần của công ty ở năm 2012 là

11.759,253 triệu đồng, giảm 369,62 triệu đồng, tương đương 3,05% so với năm

2011 Sự tăng lên của lợi nhuận sau thuế cùng việc doanh thu thuần của công ty bị sụt

Trang 20

giảm đã dẫn đến chỉ tiêu ROS từ năm 2011 là 0,85% sang năm 2012 đã tăng lên thành 1,09%

Giai đoạn năm 2012-2013, nền kinh tế bắt đầu có những dấu hiệu khả quan hơn, công ty đã bán được nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn, thể hiện ở doanh thu thuần của công

ty năm 2013 là 13.299,599 triệu đồng tăng thêm 13,1% so với năm 2012 mức doanh thu thuần chỉ đạt được là 11.759,253 triệu đồng Tuy nhiên trong năm 2013, công ty

đã quyết định đầu tư thêm vào cơ sở máy móc giúp việc buôn bán và quản lý trở nên thuận tiện, dễ dàng hơn Điều này đã làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên,

làm cho lợi nhuận sau thuế ở năm 2013 chỉ còn 100,233 triệu đồng, giảm 22,17% so

với năm 2012 Lợi nhuận sau thuế giảm cùng với doanh thu thuần của công ty đã tăng

lên dẫn đến sự sụt giảm mạnh ở chỉ tiêu ROS trong năm 2013 chỉ còn 0,34%

Qua những tính toán của tác giả, nhìn chung, công ty CP sản xuất Thương mại và Xây Dựng Ngọc Hoàn có chỉ tiêu ROS cả 3 năm đều mang dấu dương nghĩa là công ty

đã làm ăn có lãi Tuy nhiên ở cả 3 năm từ 2011 đến năm 2013, chỉ tiêu ROS đều ở mức thấp (dưới 1,2%) cho thấy tuy công ty làm ăn có lãi nhưng lãi không lớn hay nói cách khác là hiệu quả kinh doanh công ty đạt được không cao

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

2.3.1.2

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết hiệu quả quản lý

và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

Bảng 2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu BCĐKT)

Chỉ tiêu ROA của công ty Ngọc Hoàn cho ta thấy cứ 100 đồng công ty bỏ vào tài

sản bình quân thì công ty thu được lợi nhuận sau thuế ở năm 2011 là 0,34 đồng, ở năm

2012 là 0,38 đồng và ở năm 2013 chỉ là 0,31 đồng

Trang 21

sản bình quân ở cả 2 năm 2011-2012 đều tăng, tuy nhiên mức tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn so với mức tăng của tổng tài sản bình quân (23,77% so với 11,55%)1 điều

này đã dẫn đến việc chỉ tiêu ROA tăng lên đến mức 0,38% ở năm 2012

Giai đoạn năm 2012-2013, tổng tài sản bình quân ở năm 2013 của công ty là

32.550,510 triệu đồng thấp hơn năm 2012 là 1.277,897 triệu đồng, tương đương 3,78% Lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2013 đã giảm đáng kể (22,17%)2

nhưng tổng tài sản bình quân còn giảm ở mức nhỏ hơn nên đã dẫn đến chỉ tiêu ROA bị

giảm ở năm 2013 xuống còn 0,31%

Bằng những tính toán đã được thể hiện trên bảng 2.3 có thể thấy chỉ số ROA của công ty đều mang dấu dương tuy nhiên đều ở mức thấp (dưới 0,5%), điều này cho thấy tuy công ty đã làm ăn có lời tuy nhiên chưa thực sự đạt hiệu quả Công ty cần lưu ý và sớm đưa ra những giải pháp khắc phục vấn đề trị giá của giá vốn hàng bán hiện tại đang đạt mức khá cao dẫn đến việc lợi nhuận thu về không lớn

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

2.3.1.3

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ phần Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận

Giống như ROS và ROA, chỉ tiêu ROE của công ty cũng mang dạng hình nón, có

đỉnh ở năm 2012 với chỉ số ROE đạt được là 2,39%, trong khi đó ở năm 2011 chỉ số này là 1,98% và ở năm 2013 là 1,83% Điều này cũng có nghĩa, với 100 đồng vốn chủ

sở hữu của công ty đã tạo ra được 1,98 đồng lợi nhuận sau thuế ở năm 2011, rồi tăng lên đến 2,39 đồng ở năm 2012, cuối cùng giảm xuống còn 1,83 đồng lợi nhuận sau

Trang 22

Nhìn chung ở cả 3 năm 2011-2013, vốn chủ sở hữu bình quân có biến động

không lớn, và tăng dần qua từng năm, cụ thể, từ năm 2011 vốn chủ sở hữu bình quân

là 5.256,948 triệu đồng đã tăng 2,21% và đạt được năm 2012 là 5.373,374 triệu

đồng, sau đó từ năm 2012 tiếp tục tăng 2,13% để đạt được lượng vốn chủ sở hữu bình

quân năm 2013 là 5.487,887 triệu đồng Để lý giải cho sự tăng giảm không ổn định

của ROE, dựa vào công thức tính ta có thể xác định nguyên nhân tác động chủ yếu là ở

lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế trong giai đoạn năm 2011-2012 có biến động

tăng dẫn đến sự tác động làm tăng tỷ số ROE từ 1,98% lên 2,39% Ở giai đoạn

2012-2013, ROE giảm từ 2,39% xuống còn 1,83% do lợi nhuận sau thuế ở năm 2013 đã

giảm đáng kể so với năm 2012

Từ những phân tích trên, có thể nói rằng công ty đã làm ăn có lãi, nhưng lãi là

không lớn, điều này thể hiện ở tỷ số ROE vẫn còn ở mức thấp (dưới 2,5%) Chỉ số

ROE thấp cũng biểu thị khả năng kêu gọi đầu tư hay liên kết kinh doanh của công ty

sẽ thấp Vậy nên, công ty cần lưu tâm đến tỷ số này hơn để có thể đạt được mức lợi

nhuận trên vốn đầu tư vào một cách tốt nhất

Qua nhưng phân tích sơ lược ban đầu của tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

(ROE), chúng ta đã thấy được phần nào hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ

phần sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn Trong phần tiếp theo, tác giả sẽ

áp dụng mô hình Dupont để phân tích sâu hơn, chi tiết hơn hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty

Mô hình Dupont

2.3.1.4

Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi

của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích

hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán

Ta có công thức tính ROE dựa trên phương pháp mô hình Dupont như sau:

Hay

ROE = ROS * Số vòng quay tổng tài sản * Đòn bẩy tài chính

Trang 23

Bảng 2.5 Chỉ tiêu đòn bẩy tài chính

(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu BCĐKT)

Như đã biết, ROE = ROS * Số vòng quay tổng tài sản * Đòn bẩy tài chính

Các chỉ số trên tác giả đã có những tính toán cụ thể nhằm để phân tích chỉ tiêu ROE theo phương pháp Dupont, chỉ tiêu ROS đã được tác giả tính toán ở bảng 2.2, số vòng quay tổng tài sản được tính toán ở bảng 2.12, chỉ số đòn bẩy tài chính trong giai đoạn 2011-2013 đã được tác giả tính toán ở bảng 2.5 Chỉ tiêu ROE tính theo phương pháp

sử dụng mô hình Dupont được tác giả trình bày tại bảng 2.6 dưới đây

Bảng 2.6 ROE tính theo phương pháp Dupont

ROS (%) Số vòng quay

tổng tài sản (lần)

Đòn bẩy tài chính (lần) ROE (%)

(Nguồn: Tác giả tự tính toán)

Có thể thấy chỉ tiêu ROE cần phân tích chịu ảnh hưởng bởi các chỉ tiêu ROS, số vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính Qua bảng 2.6, ta có thể thấy chỉ tiêu ROE

qua 3 năm có sự tăng giảm không ổn định ROE năm 2011 là 1,9618% sau đó tăng lên thành 2,4035% năm 2012 rồi lại giảm xuống còn 1,8235% năm 2013 Trên thực tế,

chỉ tiêu ROE chịu tác động từ chỉ tiêu ROA và hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, ROA lại chịu tác động bởi 2 nhân tố là ROS và vòng quay tổng tài sản Vì vậy,

ta sẽ phân tích sự biến động của ROE trong 3 năm 2011 – 2013 qua mối liên hệ giữa 3

nhân tố: ROS, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính bằng cách sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn

Ngày đăng: 20/05/2015, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc Bích (2013), Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Đức” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Đức
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Năm: 2013
2. Nguyễn Linh Chi (2012), Khóa luận tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại du lịch quốc tế Thành Công” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại du lịch quốc tế Thành Công
Tác giả: Nguyễn Linh Chi
Năm: 2012
3. PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ, TS. Nghiêm Thị Thà (2009), “Phân tích tài chính doanh nghiệp – Lý thuyết và thực hành”, NXB Học viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích tài chính doanh nghiệp – Lý thuyết và thực hành”
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ, TS. Nghiêm Thị Thà
Nhà XB: NXB Học viện Tài Chính
Năm: 2009
4. Nguyễn Cảnh Hậu (2010), Khóa luận tốt nghiệp: “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư Bưu điện 1” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư Bưu điện 1
Tác giả: Nguyễn Cảnh Hậu
Năm: 2010
5. PGS. TS. Lưu Thị Hương và PGS. TS. Vũ Duy Hào (2011), “Tài chính doanh nghiệp”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Lưu Thị Hương và PGS. TS. Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
6. PGS. TS. Phạm Quang Trung (2009), “Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: PGS. TS. Phạm Quang Trung
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty (Trang 14)
Sơ đồ 2.2. Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Sơ đồ 2.2. Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 16)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất  Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn giai đoạn 2011 – 2013 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP sản xuất Thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 17)
Bảng 2.2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Bảng 2.2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) (Trang 19)
Bảng 2.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Bảng 2.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) (Trang 20)
Bảng 2.4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Bảng 2.4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) (Trang 21)
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đòn bẩy tài chính - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đòn bẩy tài chính (Trang 23)
Bảng 2.6 ROE tính theo phương pháp Dupont - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Bảng 2.6 ROE tính theo phương pháp Dupont (Trang 23)
Bảng 2.8 Sức sinh lời của vốn lưu động - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Bảng 2.8 Sức sinh lời của vốn lưu động (Trang 26)
Bảng 2.9 Khả năng thanh toán ngắn hạn - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Bảng 2.9 Khả năng thanh toán ngắn hạn (Trang 27)
Bảng 2.10 Khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho giai đoạn 2011 – 2013 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Bảng 2.10 Khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 28)
Bảng 2.13 Vòng quay tài sản lưu động - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Bảng 2.13 Vòng quay tài sản lưu động (Trang 30)
Bảng 2.14 Vòng quay hàng tồn kho - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Bảng 2.14 Vòng quay hàng tồn kho (Trang 31)
Bảng 2.15 Cấu trúc tài chính của công ty - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và Xây dựng Ngọc Hoàn
Bảng 2.15 Cấu trúc tài chính của công ty (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w