KHBD khoa học 4 cánh diều cả năm KHBD khoa học 4 cánh diều cả năm KHBD khoa học 4 cánh diều cả năm KHBD khoa học 4 cánh diều cả năm KHBD khoa học 4 cánh diều cả năm KHBD khoa học 4 cánh diều cả năm KHBD khoa học 4 cánh diều cả năm KHBD khoa học 4 cánh diều cả năm KHBD khoa học 4 cánh diều cả năm KHBD khoa học 4 cánh diều cả năm
Trang 1- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụngmột số tính chất của nước Tìm được một số ví dụ về vai trò của nước trong đời sống, sinh hoạt, sảnxuất ở mức độ đơn giản Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng
1 Các thiết bị dùng chung cả lớp: Hình ảnh một số ứng dụng tính chất của nước vào cuộc
sống hằng ngày; Hình ảnh về vai trò của nước
Trang 22 Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Đồ dùng thí nghiệm tìm hiểu tính
chất của nước (ly nhiều hình dạng khác nhau, khay, vải, ni – lông); phiếu thảo luận nhóm ghi lại kếtquả thí nghiệm cho hoạt động 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1: Tính chất của nước
A MỞ ĐẦU
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của nước
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài: “Mưa rồi,
mưa rơi rồi”
Link:https://www.youtube.com/watch?
v=o23Uj8VbeRQ
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện tượng tự nhiên gì?
+ Khi trời mưa lớn, bạn thường trú mưa ở đâu?
+ Thông thường mái nhà được làm nghiêng như hình
dưới đây để che mưa, vậy điều đó giúp ích gì khi trời
mưa?
- GV nhận xét và tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Khi trời mưa, đứng trong
nhà nhìn ra sẽ thấy nước từ trên mái nhà chảy xuống.
Đó là một trong những tính chất của nước Vậy nước
có những tính chất nào?Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
- Cả lớp hát và vận động theo bài hát
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện mưa.
+ Khi trời mưa lớn thường trú ở: trong nhà, sân có mái che,…
+ Nhà được làm mái nghiêng như trong hình giúp cho nước mưa chảy
từ trên cao xuống, không đọnng lại nước trên mái,…
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
Trang 3hiểu:
Bài 1: Tính chất và vai trò của nước”
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại
B KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
- Thực hành, sử dụng được các giác quan để nhận biết một số tính chất của nước.
- Nêu được ứng dụng tính chất của nước thông qua quan sát hình vẽ
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu một số tính chất
của nước
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu đại diện mỗi
nhóm lên trước lớp nhận đồ dùng làm thí nghiệm và
phếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM…
Sử dụng các giác quan (mắt – nhìn, mũi – ngửi,
lưỡi – nếm) và thực hiện các bước hướng dẫn trong
SGK trang 5, 6, 7 và cho biết:
1 Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước
- Nước có màu gì?
- Nước có mùi như thế nào?
- Nước có vị gì?
2 Tìm hiểu về hình dạng của nước
- Hình dạng của nước so với hình dạng của vật
chứa nó trông như thế nào?
- Nước có hình dạng nhất định không?
3 Tìm hiểu về hướng chảy của nước
- Khi dựng nghiêng bảng nhựa, hướng chảy của
nước như thế nào?
- Khay hứng được nằm ngang, lúc này hướng chảy
của nước trông như thế nào?
4 Tìm hiểu về tính thấm của nước
- Chú ý lắng nghe và tiến hành thựchiện theo yêu cầu
Trang 4
- Hãy kể thêm những vật nước có thể thấm và
không thấm?
5 Tìm hiểu về tính chất hòa tan của nước
- Điều gì xảy ra ở mỗi cốc:
+ Cốc A (nước với muối):
+ Cốc B (nước vối đường):
+ Cốc C (nước với cát):
- Nước hòa tan và không hòa tan những chất nào?
1 Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 5
- Yêu cầu HS tiến hành thảo luận, sử dụng các giác
quan của mình (mắt, mũi, lưỡi) thí nghiệm với nước
theo các bước trong SGK và ghi lại kết quả tìm hiểu về
màu, mùi và vị của nước
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp
khó khăn.
- GV nhắc HS:
+ HS có thể dùng nước ở bình nước lọc có sẵn ở
trog lớp.
+ Nhắc HS khi lấy nước phải cẩn thận, không để
nước đổ ra nền lớp học gây trơn, trượt, mất vệ sinh.
+ Mỗi HS tự uống ly của mình, không uống chung
một ly nước.
2 Tìm hiểu về hình dạng của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6
- 1 HS đọc hướng dẫn 1
- HS tiến hành thảo luận, sử dụng cácgiác quan để thực hiện thí nghiệm vàghi lại kết quả
- Chú ý lắng nghe và thực hiện
- 1 HS đọc hướng dẫn 2
Trang 5- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo
tiến trình đã hướng dẫn trong SGK
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp
khó khăn.
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hình dạng của nước so
với hình dạng của vật chứa nó rồi ghi lại kết quả tìm
hiểu về hình dạng của nước của nước
3 Tìm hiểu về hướng chảy của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo
tiến trình đã hướng dẫn trong SGK
GV nhắc nhở HS: Khi đổ nước phải nhẹ nhàng, từ từ
để quan sát nước chảy trên bảng nhựa và trong khay.
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hướng chảy của nước
trên bảng nhựa và trong khay rồi ghi lại kết quả tìm
hiểu
4 Tìm hiểu về tính thấm của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6
- HS tiến hành thảo luận, thực hiện thínghiệm
- Quan sát và ghi lại kết quả
Trang 6- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo
tiến trình đã hướng dẫn trong SGK
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét miếng vải và miếng ni
– lông khi đổ nước lên miệng hai miệng cốc, rồi ghi lại
kết quả tìm hiểu
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp
khó khăn.
5 Tìm hiểu về tính chất hòa tan của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 7
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo
tiến trình đã hướng dẫn trong SGK
- Yêu cầu HS quan sát 3 ly A, B, C rồi ghi lại kết quả
tìm hiểu
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp
khó khăn
- Hoàn thành 5 thí nghiệm, GV mời đại diện lần lượt
các nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm, thảo luận
từng tính chất trước lớp
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV cùng HS rút ra kết luận: “Nước ở dạng lỏng
trong suốt, không màu, không mùi, không vị và không
có hình dạng nhất định Nước chảy từ trên cao xuống
thấp, lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa
- HS tiến hành thảo luận, thực hiện thínghiệm
- Quan sát và ghi lại kết quả
- 1 HS đọc hướng dẫn 5
- HS tiến hành thảo luận, thực hiện thínghiệm
- Quan sát và ghi lại kết quả
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thí nghiệm, thảo luận
- Chú ý lắng nghe và nhận xét
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý lắng nghe và rút ra kết luận
Trang 7tan được một số chất.”
- Để khắc sâu tính chất của nước, yêu cầu HS trả lời
câu hỏi:
+ Bạn hãy lấy thêm ví dụ trong tự nhiên cho thấy
nước luôn chảy từ trên cao xuống thấp?
+ Nêu các vật dụng có thể đựng nước, nhận xét về
hình dạng của nước khi được đựng trong các vật đó
+ Tại sao mái nhà được làm nghiêng, điều đó giúp ích
gì khi trời mưa? Làm mái nhà nghiêng là ứng dụng
tính chất nào của nước?
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Quan sát hình vẽ, nêu được một số ứng
dụng tính chất của nước
- Mời 1 HS đọc yêu cầu SGK trang 7
- Chia lớp thành các nhóm 4 Yêu cầu HS quan sát
hình, thảo luận và trả lời câu hỏi: Mỗi hình thể hiện
ứng dụng tính chất nào của nước?
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày lần lượt các
hình
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:
+ Vòi nước, rót nước từ bình cào cốc,thác nước,…
+ Thau nhựa, cốc nhựa, cốc thủy tinh,bình nước,… Hình dạng của nướcgiống với hình dạng vật chứa nó.+ Mái nhà được làm nghiêng để khitrời mưa nước sẽ không đọng lại trênmái, giúp mái không bị ố, giảm giá trịcủa ngôi nhà Làm mái nhà nghiên làứng dụng hướng chảy của nước vàocuộc sống
- Chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- Chú ý lắng nghe và tiến hành thựchiện theo yêu cầu
Trang 8- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
+ Hình 8: Ứng dụng tính chất hướngchảy của nước (từ cao xuống thấp):làm ruộng bậc thang, ngăn khôngcho nước chảy hết xuống chân đồi,núi
+ Hình 9: Ứng dụng tính chất nướckhông có hình dạng nhất định để làmnhững bình đựng có hình dạng đẹpmắt và dễ sử dụng
+ Hình 10: Ứng dụng tính chất hòatan của nước để pha nước chanh
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước
* Cách tiến hành
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 7
- Chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS tiến hành
thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Nếu bạn có một đôi giày vải và một đôi ủng bằng
Trang 9cao su thì khi trời mưa, bạn sẽ chọn đi đôi nào? Vì
- GV chiếu ảnh (để HS hình dung) và cung cấp thêm
cho HS “Ứng dụng tính chất của nước trong cuộc
sống” (tùy theo trình độ của HS):
+ Màu, mùi, vị của nước:
Ứng dụng trong sản xuất thực phẩm và đồ uống
(nước ngọt, bia, đồ uống có cồn): nước không mùi,
vị, không màu sẽ không ảnh hưởng đến mùi vị hoặc
màu sắc của các thành phần khác trong sản phẩm
+ Hình dạng của nước:
Để làm sạch: Trong máy giăt, các vết bẩn và
chất bẩn được loại bỏ nhờ sự dao động động của
nước cùng với xà phòng Trong máy rửa chén, nước
được phun lên các đĩa và chén để làm sạch chúng
Tạo độ ẩm: máy xông hơi sử dụng hình dạng
của nước để tạo ra hơi nước và giúp làm dịu các vấn
đề về đường hô hấp, da
+ Hướng chảy của nước:
Để tạo ra năng lượng điện: Nước được dẫn qua
các bánh xoay (chảy từ trên cao xuống) để tạo ra
động lực, từ đó tạo ra năng lượng điện
Để tưới cây trồng, tưới tiêu: Nước có thể được
phân tán và nước có thể dẫn từ các nguồn nước lớn
đến các vùng trồng trọt, cung cấp đủ nước cho cây
bằng cao su Vì cao su không thấm nước còn vải sẽ thấm nước (Ứng dụng tính thấm của nước).
+ HS chia sẻ theo cá nhân từng gia đình và địa phương mỗi HS.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quảthảo luận của nhóm mình
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
Trang 10+ Tính thấm của nước:
Để tưới cây trồng: nước thấm vào đất, cung cấp
đủ nước cho cây trồng để sinh trưởng và phát triển
Để làm mát: trời nắng gắt, oi bức, chúng ta có
thể dùng nước xịt vào các bề mặt của tòa nhà Lúc
này, nước thấm vào các bức tường sẽ giảm được
nhiệt độ bên trong
+ Tính hòa tan của nước:
Để pha chế thức uống: Các thành phần có thể
hòa tan trong nước sẽ tạo ra hỗn hợp đồ uống phù
hợp với khẩu vị của người dùng
Để giải độc cơ thể: được sử dụng trong ứng
dụng y tế Nước có thể hoàn tan các chất động hại
trong cơ thể và giúp đưa chúng ra khỏi cơ thể
- GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương
* Tiếp nối:
- Dặn dò HS về nhà: Ghi nhớ hằng ngày bạn thường
dùng nước để làm gì?; Xem lại bài và làm vở BT
Trang 11- Yêu cầu HS quan sát và cho biết nội dung của từng
hình
- Chia lớp thành các nhóm 4, phát phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM ….
Quan sát tranh tròn SGK trang 8 và cho biết vai
trò của nước trong mỗi bức hình:
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và nêu vai trò
của nước ở mỗi hình tương ứng
- Hết thời gian thảo luận, mời đại diện một số nhóm lên
bảng trình bày kết quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có)
- Mời 1 HS đọc phần em có biết
- GV cùng HS rút ra kết luận: “Nước rất cần cho sự
- Chú ý quan sát và cho biết nội dungcủa từng hình:
+ Hình 11: Bạn nam đang uống nước.+ Hình 12: Bạn nữ đang vệ sinh cánhân
+ Hình 13: Bạn nữ đang rửa rau.+ Hình 14: Bạn am đang bơi
+ Hình 15: Động vật sống dưới nước.+ Hình 16: Hoạt động buôn bán trênmặt nước bằng ghe, thuyền (chợ nổi).+ Hình 17: Tưới rau
+ Hình 18: Ngâm, rửa táo
- Chú ý lắng nghe và nhận phiếu họctập
- Chú ý lắng nghe và tiến hành thảoluận
- Đại diện một số nhóm lên bảng trìnhbày kết quả thảo luận:
Trang 12sống của sinh vật Nước có vai trò quan trọng trong đời
sống, sinh hoạt và sản xuất của con người.”
+ Hình 11: cung cấp nước uống.+ Hình 12: cung cấp nước sinh hoạthàng ngày
+ Hình 13: Rửa sạch thực phẩm.+ Hình 14: Nâng cao sức khỏe, hoạtđộng vui chơi
+ Hình 15: Nước là môi trường sốngcho các loài động vật sống trongnước
+ Hình 16: giúp phát triển kinh tế vàđời sống xã hội
+ Hình 17: Nước dùng để cung cấpnước và chất dinh dưỡng cho thực vậtphát tiển
+ Hình 18: Nước được dùng để trongsản xuất các sản phẩm bảo vệ thựcvật xuất công nghiệp
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 8
- Chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu HS chia sẻ thêm
vai trò của nước trong đời sống, sinh hoạt và sản xuất
mà mình biết
- Hết thời gian chia sẻ trong nhóm, GV mời đại diện
một số nhóm chia sẻ trước lớp về vai trò của nước
trong đời sống, sinh hoạt và sản xuất
- 1 HS đọc yêu cầu
- Chú ý lắng nghe và chia sẻ
- Đại diện một số nhóm lên trước lớpchia sẻ
Trang 13- GV nhận xét, đánh giá.
- GV giáo dục HS: “Nước là tài nguyên quan trọng
nhất trên Trái Đấ vì nó là nguồn cung cấp đáp ứng nhu
cầu đời sống và hoạt động sản xuất của con người,
đồng thời cũng là yếu tố quyết định sự sống còn của
các loài trên hành tinh Vậy nên chúng ta phải bảo vệ
tài nguyên nước bằng những hành động nhỏ nhất.”
- Mời một số HS chia sẻ: “Bạn có thể làm gì để bảo vệ
tài nguyên nước?”
* Tiếp nối:
- GV dặn dò HS về nhà:
+ Xem lại bài
+ Làm vở bài tập
+ Thực hiện những hành động bảo vệ tài nguyên
nước
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
- Một số HS chia sẻ
- Chú ý lắng nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Thời gian thực hiện: … /9/2023
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC
( 2 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù
- Nêu được các thể và sự chuyển thể của nước
-Vẽ và ghi chú được: sơ đồ sự chuyển thể của nước; sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
2 Năng lực chung:
- Phát triển các năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác:
Trang 143 Phẩm chất:
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước để giữ gìn sức khoẻ, vận dụng sự chuyển hoá ba thể của nước vào trongcuộc sống, biết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học.
- Học sinh: Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1: Các thể của nước
A MỞ ĐẦU
a Mục tiêu : - Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của nước
b Cách tiến hành
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Vì sao quần áo
ướt sau khi phơi một thời gian sẽ khô?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích
HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến
đúng
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 1 - Sự chuyển thể
của nước
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi:
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và hiện tượng chuyển thể của nước (bay hơi,
đông đặc, ngưng tụ) qua các thí nghiệm
- HS vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của nước
- HS trả lời:
Nước có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng,
Trang 15- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK
và thảo luận trả lời câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang
9:
Nước ở trong các hình dưới đây tồn tại ở những thể
nào: thể lỏng, thể khí hay thể rắn?
- GV mời 1-2 nhóm trả lời và NX chéo nhau
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên
dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại ba
thể tổn tại của nước
Hoạt động quan sát 2
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 và 5, mô tả hiện
tượng xảy ra trong các hình rồi trả lời các câu hỏi
Quan sát mục 1 SGK trang 10:
1 Cho biết thể của nước trong các trường hợp sau:
- Nước trong khay trước và sau khi cho vào ngăn đá
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên
dương các nhóm có câu trả lời chính xác
- GV chốt lại tên gọi quá trình nước chuyển từ:
+ Thể lỏng rắn: đông đặc
+ Thể rắn lỏng: nóng chảy
b Hoạt động thực hành – thí nghiệm
- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm
một bộ dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn cách tiến
- Các nhóm báo cáo, nhận xét
- HS lắng nghe, chữa bài
Hoạt động quan sát 2
- HS quan sát Hình 4 và 5, trả lời cáccâu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang 10:-TH1: Nước chuyển từ thể lỏng sangthể rắn
-TH2: Nước chuyển từ thể lỏng sangthể rắn
2 Sơ đồ sự chuyển thể của nước:
- HS trình bày
- HS lắng nghe, chữa bài
- HS lắng nghe tiếp thu, ghi chép
* Hoạt động thực hành – thí nghiệm
- HS tạo nhóm, lắng nghe GV hướngdẫn và thực hiện thí nghiệm
Trang 16+ Rót nước nóng vào cốc và quan sát phía trên bề
mặt của nước
+ Sau đó đậy nắp cốc lại Khoảng 3 phút sau, mở nắp
cốc ra, quan sát mặt dưới của nắp cốc
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hiện tượng, thảo
luận và hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước theo
gợi ý sau:
- GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và NX chéo nhau
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, chốt
kiến thức: Quá trình nước chuyển từ:
Thể lỏng Khí (hơi nước): bay hơi
Khí (hơi nước) Thể lỏng: ngưng tụ
- GV cho HS đọc mục Em có biết? SGK trang 11
GV đặt câu hỏi:
+Tại sao mùa đông, buổi sáng thường có sương mù?
+ Tại sao sương mù không tồn tại lâu sau bình minh?
c Hoạt động thảo luận
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ sự
chuyển thể của nước theo gợi ý dưới đây:
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời,
đại diện các nhóm khác chú ý lắng nghe, đối chiếu đáp
án và nhận xét
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt
lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của
nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng
+ Những giọt nước nhỏ trong sương mù
sẽ bay hơi khi nhiệt độ môi trường tănglên
*Hoạt động thảo luận
Trang 17Thể khí → thể lỏng Ngưng tụ
d Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận trả lời
các câu hỏi:
1 Nêu một số ví dụ có sự bay hơi, ngưng tụ, đông
đặc và nóng chảy của nước trong tự nhiên
2 Hãy nêu cách lấy nhanh những viên đá ra khỏi
khay làm đá dựa vào sự chuyển thể của nước
3 Vì sao khi phơi nước biển dưới ánh nắng mặt trời,
ta sẽ thu được muối?
- GV yêu cầu các cặp lần lượt từng bạn kể cho nhau
nghe một số ví dụ về sự chuyển thể của nước trong tự
nhiên; suy nghĩ cách nhanh nhất lấy đá ra khỏi khay; lí
do thu được muối từ nước biển dưới ánh nắng mặt
trời
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp, trả
lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét
- GV tuyên dương và chốt lại các KT trọng tâm:
+ Nước có thể tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí
+ Nước từ thể lỏng bay hơi chuyển thành thể khí (hơi
nước) Hơi nước từ thể khí ngưng tụ chuyển thành thể
lỏng Nước từ thể lỏng đông đặc chuyển thành thể rắn
* Hoạt động luyện tập – vận dụng
- HS TLN đôi, thảo luận TLCH.
1.Sự nóng chảy: Que kem lạnh để ngoàitrời 1 lúc sau tan thành nước
- Sự bay hơi: lau bảng bằng khăn ẩm thì
1 lát bảng đã khô
- Sự ngưng tụ: đậy vung nồi khi nướcđang sôi một lúc sau mở lên thấy hơinước ngưng tụ lại
- Sự đông đặc: ly nước sau khi bỏ vào
tủ lạnh một thời gian lấy ra nước trong
ly trở thành đá2.Cách lấy nhanh những viên đá khỏikhay: đổ một ít nước nóng vào khay
3.Vì nhiệt độ càng cao, nước càngnhanh bay hơi và chỉ còn lại muối
Trang 18thể lỏng.
- GV- NX chốt
*Tiếp nối:
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài
- GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung tiết học tiếp theo
Sự chuyển thể của nước ( Tiết 2)
- Lắng nghe
Tiết 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
A MỞ ĐẦU
a Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học
- Củng cố kiến thức về ba thể của nước và điều kiện chuyển từ thể này sang thể khác
b Cách tiến hành
GV cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”
- Luật chơi: Trong hộp quà có 3 câu hỏi Người
quản trò bắt nhịp cho HS cả lớp hát , vừa hát vừa
chuyền hộp quà, bài hát dừng ở chỗ HS nào HS đó
bốc câu hỏi trả lời Tiếp tục như vậy sau mỗi câu
hỏi HS trả lời đúng sẽ nhận được một món quà có giá
trị vật chất hoặc tinh thần
- GV nhận xét, tuyên dương
GV dẫn vào bài: “Các em đã biết trong từ nhiên vòng
tuần hoàn của nước… , cô trò chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu Bài 2 tiết 2,… GV gi tên bài
- HS nghe
- HS tham gia chơi
- HS nêu tên bài
A HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÊN THỨC MỚI
a Mục tiêu: - Thực hành thí nghiệm đơn giản và vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước.
- Vẽ và giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
b Cách tiến hành
Hoạt động quan sát
- GV tổ chức cho HS chia thành 4 nhóm, quan sát Sơ
đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên, dựa vào
những gợi ý SGK/12 rồi nói về sơ đồ:
- GV chiếu sơ đồ, mời đại diện các nhóm mô tả sơ đồ
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên mà không cần
Dưới sức nóng của Mặt Trời, nước trên
bề mặt Trái Đất bay hơi vào không khí à Hơi nước lên cao gặp lạnh ngưng
tụ thành những giọt nước rát nhỏ tạo thành những đám mây à Các giọt nước
Trang 19nhóm, tuyên dương các HS trả lời tốt.
Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV chia lớp thành các nhóm bốn, tổ chức cho HS
chơi trò “Tôi là nước” HS đóng vai “nước”, kể về
cuộc phiêu lưu của mình trong tự nhiên cho các bạn
trong nhóm nghe
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm thực hành trước lớp,
các HS khác chú ý lắng nghe NX- BS
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn kể tốt, chuyển
sang hoạt động tiếp theo
- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên theo ý tưởng của em và chia sẻ
- GV chữa bài, NX và khen thưởng các HS vẽ tốt
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm của hoạt động:
Sức nóng của Mặt Trời là nước trên bề mặt Trái Đất
bay hơi Hơi nước lên cao, gặp lạnh ngưng tụ thành
những hạt nước rất nhỏ, tạo nên các đám mây Các
giọt nước trong các đám mây họp lại thành những giọt
nước lớn hơn rơi xuống bề mặt Trái Đất Hiện tượng
trên xảy ra lặp đi lặp lại tạo thành vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên.
trong đám mây hợp lại thành những giọt nước lớn hơn rơi xuống bề mặt Trái Đất tạo thành mưa
- HS xung phong mô tả sơ đồ
- HS chú ý lắng nghe
Hoạt động luyện tập – vận dụng
- HS tạo nhóm bốn, tích cực tham gia trò chơi
- Đại diện nhóm xung phong trình bày
- HS lắng nghe, chữa bài
- HS vẽ sơ đồ:
- Chú ý lắng nghe và thực hiện
B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên
Trang 20- GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
C Ngưng tụ D Bay hơi
Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển thể của
nước từ thể khí chuyển sang dạng thể nào?
A Rắn B Lỏng
C A hoặc B D Không chuyển thể
Câu 4: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả sự chuyển
thể của nước từ thể lỏng sang thể khí?
A Sự hình thành của mây
B Băng tan
C Sương muối
D Đường ướt do mưa trở nên khô ráo
Câu 5: Khi làm muối từ nước biển, người dân làm
muối dẫn nước biển vào các ruộng muối Nước biển
bay hơi, người ta thu được muối Theo em, thời tiết
như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối?
A Trời hanh khô
B Trời nhiều gió
- Bài 3: Bảo vệ nguồn nước và một …
- Đại diện nhóm xung phong TL
- HS lắng nghe, chữa bài
- Nghe - nhắc lại nội dung
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 21
-Tháng … năm 2023 KHOA HỌC 4 BÀI 3: BẢO VỆ NGUỒN VƯỚC VÀ MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù
- HS nắm được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử
dụng tiết kiệm nước
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước
Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- Có kĩ năng tiết kiệm nước trong gia đình và nơi công cộng
- Thực hiện và vận động người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
- Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương
2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu một số cách làm sạch nước nước từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt động nhóm Trình bày được các cách bảo vệ nguồn nước
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước Tìm được một số ví dụ về bảo vệ nguồn nước và một số cách làm sạch nước Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng
3 Phẩm chất: - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước Có trách nhiệm khi
tham gia các hoạt động nhóm
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu các cách bảo vệ nguồn nước và một số cách làm sạch nước
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trườngnước Nước được lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với bảo vệ môi trường nước
Trang 22- Tranh ảnh về nguồn nước bị ô nhiễm
- Giấy A0, phấn màu bút dạ màu, phèn chua, bông, 2 chai thủy tinh, phễu,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu: Phân tích nguyên nhân làm nước sông, hồ, kênh, rạch bị ô nhiễm
- Sưu tầm về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm ở địa phương
- HS nêu được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
*CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động 1 Tìm hiểu nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
* Cách tiến hành
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
-Gv chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát
minh họa trên màn hình, mỗi nhóm 1 hình
- Các nhóm quan sát và TLCH
-Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở các
hình SGK?
+Theo em, những nguồn nước bị ô nhiễm gây ra tác hại gì?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Hs quay lại chỉ vào hình trang 13, hỏi và trả lời nhau như
Báo cáo
Trang 23*Kết luận: Nguồn nước ô nhiễm do:
- Dầu sự cố tràn ra biển
- Rác thải do thiếu ý thức của con người
- Chưa xử lí nước thải trước khi xả ra môi trường
- Chất độc hóa học
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh do con người làm
nguồn nước bị ô nhiễm
GVKL: Có rất nhiều việc làm của con người gây ô nhiễm
nguồn nước Nước ô nhiễm gây ra nhiều tác hại Nước rất
quan trọng đối với đời sống con người, thực vật và động vật
Do đó chúng ta cần có ý thức trách nhiệm bảo vệ nguồn
nước
-GV liên hệ:
? Ở gia đình, nơi em ở nguồn nước có bị ô nhiễm không?
? Nguồn nước nào bị ô nhiễm
?Theo em tại sao nguồn nước đó bị ô nhiễm?
?Trước tình trạng nước ở địa phương như vậy, theo em mỗi
người dân chúng ta cần làm gì?
- HS nhắc lại
- HSTL và bổ sung
Hoạt động 2 Bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
Cách tiến hành: HS thảo luận
- Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết
kiệm nước
- ? Ở gia đình và địa phương e có nguồn nước nào bị
ô nhiễm?
- Từ những tác hại do nguồn nước ô nhiễm gây ra
Em hãy cho biết vì sao phải bảo về nguồn nước và sử
dụng tiết kiệm nước
- HS đọc SGK thảo luận
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ Hãy vẽ sơ đồ Sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước
và tiết kiệm nước
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm bổ sung
- Chia lớp thành các nhóm 6 -Yêu cầu các nhóm quan sát hình vẽđược giao
-Thảo luận vẽ sơ đồ Sự cần thiếtphải bảo vệ nguồn nước
-Hs các nhóm vẽ ra giấy A0
-HS trả lời cá nhân
Trang 24-GV nhận xét và tuyên dương các nhóm.
KL: -Nước có vai trò quan trọng với sự sống của con
người và, động vật và thực vật
-Ở nhiều nơi còn thiếu nước sạch
-Nước sạch dùng trong sinh hoạt phải qua nhiều bước
xử lí rất tốn kém
-Nước bị ô nhiễm chứa các chất độc, vi sinh vật có hại
gây bệnh cho con người và động vật
- HS khác nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 3: Sử dụng tiết kiệm nước
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
KL: các việc cần làm để bảo vệ nguồn nước và sử
dụng tiết kiệm nước là:
-Tắm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bồn
-Tưới cây bằng nước rửa rau vo gạo
-Sử dụng hệ thống nhỏ giọt để tưới cây
-Đổ rác đúng nơi quy định
-Xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường…
* Liên hệ.Bản thân, gia đình và địa phương đã làm
được gì để bảo vệ nguồn nước
- GV gọi HS phát biểu
-GV nhận xét và khen ngợi HS có ý kiến tốt
=>Nước sạch không phải tự nhiên mà có, chúng ta
nên làm theo những việc làm đúng và phê phán những
việc làm sai để tránh gây lãng phí nước.
- Chia HS thành các nhóm 2 -Yêu cầu các nhóm quan sát các hìnhminh hoạ được giao
-Thảo luận và trả lời
- HS khác nhận xét, góp ý kiến
TIẾT 2: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
*Mục tiêu:
-Nắm được các cách làm sạch nước
Trang 25- Thực hành lọc nước bằng đồ dùng đơn giản
*Tiến hành
Hoạt động 4 Một số cách làm sạch nước
-HS quan sát SGK, đọc kênh chữ trả lời câu hỏi:
+) Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng những
cách nào để làm sạch nước?
+ Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả như thế
nào?
* Kết luận: Thông thường người ta làm sạch nước
bằng 4 cách sau: Sử dụng máy lọc nước,
Xâybể lọc nước(dùng cát, than hoạt tính, sỏi); dùng
viên lọc nước; dùng phèn chua Ngoài ra còn khử
trùng nước bằng nước gia-ven và đun sôi nước
-Tác dụng của việc lọc nước: Tách các chất không bị
hoà tan ra khỏi nước
+ Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước
những chất khử trùng như nước gia- ven Tuy nhiên,
chất này thường làm cho nước có mùi hắc
+ Đun nước cho tới khi sôi, để thêm 10 phút, phần lớn
vi khuẩn chết hết Nước bốc hơi mạnh, mùi thuốc khử
trùng cũng hết
*Hoạt động 5: Thực hành lọc nước:
- GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn giản với
các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm
+ Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi lọc?
+ Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Vì sao?
+ Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần có
những gì?
+ Than bột có tác dụng gì?
+ Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì?
** Đó là cách lọc nước đơn giản Nước tuy sạch
nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất sắt và các chất
độc khác Cô sẽ giới thiệu cho cả lớp mình dây chuyền
HS quan sát tranh, kênh chữ trả lời theo nhóm 2 Báo cáo trước lớpNhóm khác bổ sung
Trang 26sản xuất nước sạch của nhà máy Nước này đảm bảo là
đã diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn
tồn tại trong nước
C THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG
Xử lý tình huống và trả lời câu hỏi
* Mục tiêu
- Vận dụng được kiến thức tiết học để bảo vệ nguồn
nước ở gia đình và địa phương Biết làm sạch nước khi
cần thiết
* Tiến hành
- HS thảo luận cả lớp các câu hỏi sau:
? Em đã làm gì để bảo vệ nguồn nước của gia đình và
địa phương?
? Gia đình và địa phương em áp dụng cách làm sạch
nước nào?
- Trưng bày tranh ảnh đã sưu tầm được về bảo vệ
nguồn nước và cách làm sạch nước ở địa phương em
- Về nhà thực hành lọc nước và nhắc mọi người xung
quanh tiết kiệm nước
Chuẩn bị bài 4: Không khí xung quanh ta
Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 271 Năng lực đặc thù
- Kể được tên thành phần chính của không khí
- Quan sát, làm thí nghiệm để: nhận biết được sự có mặt của không khí; xác định được một số tínhchất của không khí; nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi
- Trình bày được ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống
1 Thiết bị dùng chung cho cả lớp: Hình ảnh về biểu đồ thành phần không khí; các hình ảnh minh
họa trong sách giáo khoa cho các thí nghiệm về không khí được thực hiện
2 Thiết bị dùng để thực hành theo nhóm, cá nhân: Bộ dụng cụ thí nghiệm cho từng nhóm: hai
cốc nước như nhau, các viên nước đá; một chậu nước, một chai rỗng có nắp đậy, một miếng mútxốp; một chiếc bơm tiêm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 KHỞI ĐỘNG
Trang 28nhỏ trong bài hát làm gì?
+ Khí nào trong không khí cần thiết cho sự hô
hấp của con người, động vật và thực vật?
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Không khí xung
- Kể được tên các thành phần của không khí
- Quan sát, làm thí nghiệm để nhận biết được trong không khí có hơi nước
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3; sau đó
thảo luận nhóm 2 để trả lời:
Trang 29- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
HĐ2: Thực hành thí nghiệm nhận biết trong
không khí có hơi nước
- GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để
nhận biết trong không khí có hơi nước như sau:
*Chuẩn bị: Hai cốc nước như nhau và các viên
nước đá.
*Tiến hành:
+ Quan sát bên ngoài thành cốc A và cốc B.
+ Cho một số viên nước đá vào cốc B Sau
khoảng từ 3 đến 5 phút, quan sát hiện tượng xảy
ra ở bên ngoài thành cốc A và cốc B.
- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí
nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các nhóm tiến
hành thí nghiệm
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết
quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét và bổ
sung (nếu có)
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm 6 và
đưa ra lí do giải thích thành cốc B bị bám những
giọt nước nhỏ
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các
nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có)
và bổ sung (nếu có)
+ Các thành phần chính của không khí: khí ni–tơ, khí ô–xi.
+ Ngoài các thành phần chính, trong không khí còn chứa: khí các–bô–níc và các chất khí khác.
Trang 30- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
thấp, khiến cho hơi nước trong không khí xung quanh cốc bị ngưng tụ thành giọt nước nhỏ bám quanh thành cốc.
HĐ3: Liên hệ thực tế về việc không khí có
chứa bụi, hơi nước
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để nêu một
số ví dụ chứng minh trong không khí có chứa hơi
nước, bụi
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các
nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có)
- GV đặt câu hỏi để HS rút ra kết luận:
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài
- GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung tiết học tiếp
theo: “Không khí xung quanh ta (tiết 2)”
- HS trả lời
+ Trong không khí gồm có: khí ni–tơ, khí ô–xi, hơi nước, khói, bụi, khí các–bô–níc và các chất khí khác.
+ Thành phần chính của không khí là khí ni–tơ và khí ô–xi.
- HS lắng nghe
TIẾT 2
2 Không khí có ở khắp nơi
Trang 31- GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để
nhận biết không khí có ở khắp nơi như sau:
*Chuẩn bị: Một chậu nước, một chai rỗng có
nắp đậy, một miếng mút xốp.
*Tiến hành:
+ Mở nắp, để chai ở bất kì vị trí nào xung
quanh em rồi đóng nắp lại Dự đoán trong chai
có chứa gì.
+ Nhúng phần miệng chai đã được đậy kín
ngập trong nước rồi mở nắp chai, em thấy có gì
nổi lên mặt nước Vậy bên trong chai rỗng đó
có chứa gì?
+ Hãy đưa ra cách làm để chứng minh bên
trong những lỗ nhỏ li ti của miếng mút xốp khô
có chứa không khí và thực hiện theo cách làm
đó.
- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí
nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các nhóm
tiến hành thí nghiệm
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày
kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét
+ Dự đoán trong chai có chứa không khí + Thấy có bong bóng nổi lên mặt nước Vậy bên trong chai rỗng đó có chứa không khí + Cách làm để chứng minh bên trong những
lỗ nhỏ li ti của miếng mút xốp khô có chứa
Trang 32- GV đặt câu hỏi: “Qua hai thí nghiệm trên,
cho biết không khí có ở đâu?”
- GV yêu cầu HS nêu thêm một số vật có chứa
không khí xung quanh em
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có)
không khí: Nhúng miếng mút xốp vào nước
sẽ thấy có bong bóng khí nổi lên mặt nước
+ Khi em ngửi thấy mùi thơm hay mùi khó chịu
thì đó có phải là mùi của không khí không?
Cho ví dụ.”
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời
từng câu hỏi, các HS còn lại nhận xét và bổ
+ Không khí không có mùi, không có vị.
+ Đó không phải là mùi của không khí VD: Khi giặt đồ, em sẽ ngửi thấy mùi thơm thoang thoảng trong không khí nhưng đó là mùi xà phòng chứ không phải là mùi của không khí.
Trang 33- GV nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang
19
“Em có nhận xét gì về hình dạng của không khí
chứa trong các vật dưới đây Từ đó cho biết
không khí có hình dạng nhất định không.”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để đưa ra
nhận xét về hình dạng của không khí chứa trong
các vật trên
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các
nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có)
- GV đặt câu hỏi: “Không khí có hình dạng
nhất định không?”
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có)
- GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để
tìm hiểu tính chất giãn nở của không khí như
sau:
*Chuẩn bị: Một chiếc bơm tiêm như hình 10a.
*Tiến hành:
+ Bịt kín đầu dưới bơm tiêm rồi dùng tay ấn
ruột bơm tiêm như hình 10b Sau đó thả tay ra.
+ Mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích.
Trang 34- GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí
nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các nhóm
tiến hành thí nghiệm
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày
kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét
và bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nêu một
số tính chất của không khí qua các hoạt động
+ Ruột bơm tiêm sẽ dần dần di chuyển lại vị trí ban đầu vì bị không khí có trong ống bơm đẩy lên.
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.
không khí đối với đời sống
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang
19
“Tính chất nào của không khí được ứng dụng để
làm những đồ dùng trong mỗi hình dưới đây?”
- HS đọc yêu cầu
Trang 35- GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS còn lại
nhận xét và bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nêu một
số ví dụ khác về việc ứng dụng tính chất của
không khí trong đời sống
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các
nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét và bổ sung (nếu có)
*Tiếp nối:
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài
- GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung bài học tiếp
theo: “Sự chuyển động của không khí”
- Một số HS trả lời, các HS còn lại nhận xét
và bổ sung (nếu có)
+ Tính chất của không khí được ứng dụng
để làm những đồ dùng trong mỗi hình đó là tính giãn nở và không có hình dạng nhất định mà sẽ phụ thuộc vào hình dạng của đồ vật Tính giãn nở thể hiện ở chỗ làm căng các đồ vật.
+ Ta thấy quả bóng bay theo nhiều hình dạng khác nhau vì không khí trong quả bóng phụ thuộc vào tạo hình của quả bóng.
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Trang 36
MÔN KHOA HỌC 4 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT BÀI 5: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ (2 TIẾT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 1 Năng lực đặc thù
- Quan sát và làm thí nghiệm để nhận biết được sự có mặt của không khí; không khí chuyển độnggây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video clip
- Nêu được các việc cần làm để phòng tránh bão
- Thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão
1.3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức chủ động thực hiện các công việc để phòng tránh bão
- Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực đóng góp trong các hoạt cá nhân, nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 4 tờ giấy nhỏ, mỏng ( giấy ăn) và 4 chiếc quạt nan
- Video, tranh ảnh có trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 37TIẾT 1: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
- GV chiếu 1 đoạn video ngắn: lá cây lay động,
diều bay,…
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Nhờ đâu lá cây lay động?
+ Nhờ đâu diều bay?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV giới thiệu bài: Vậy để biết điều gì tạo ra gió
chúng mình cùng nhau tìm hiểu Bài 5: Sự chuyển
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
- Nhận biết được gió là sự chuyển động của không khí.
- Làm thí nghiệm để nhận biết nguyên nhân làm không khí chuyển động.
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm nhận biết
không khí chuyển động gây ra gió.
- GV chia thành các nhóm 6 thực hiện thí nghiệm
trong 3 phút: Nhóm của 1 HS đứng cách bàn một
khoảng 50cm cầm quạt để quạt về phía tờ giấy đặt
trên bàn Các HS khác đứng quan sát tờ giấy và
trả lời câu hỏi: Vì sao khi đứng cách tờ giấy một
khoảng cách như vậy, dùng quạt để quạt lại làm
cho tờ giấy chuyển động được? Cái gì làm cho tờ
- Khi dùng quạt để quạt thì tờ giấy
đã chuyển động Vì khi quạt khôngkhí chuyển động gây ra gió Gió
Trang 38- GV nhận xét và kết luận: Khi quạt, ta đã làm cho
không khí chuyển động, không khí chuyển động
gây ra gió làm tờ giấy chuyển động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển động của
không khí.
- GV giới thiệu cho HS hộp đối lưu GV nêu thí
nghiệm: Đặt một cốc nến đang cháy dưới ống A.
Đặt vài mẩu hương cháy đã tắt lửa nhưng còn bốc
khói vào dưới ống B, rồi đóng nắp GV cho HS
xem video không khí chuyển động
(https://www.youtube.com/watch?
v=aJiuBA85vHs ) và trả lời câu hỏi: (GV có thể
mô tả thí nghiệm rồi cho HS dự đoán kết quả thí
nghiệm trước rồi xem video)
+ Khói hương đi từ trong hộp ra ngoài qua ống
nào?
+ Hướng chuyển động của khói hương trong hộp.
+ Vùng nào của hộp có không khí nóng? Vùng
nào của hộp có không khí lạnh hơn?
- GV yêu cầu HS nhận xét sự chuyển động của
không khí, từ đó nêu nguyên nhân làm không khí
chuyển động
- GV chiếu hình 4 SGK lên bảng, gọi 2 HS chỉ và
nói đường đi của không khí trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung
- GV lưu ý: Ở thí nghiệm 1, con người tác động
trực tiếp (quạt ) làm không khí chuyển động Thí
nghiệm 2 là tìm hiểu sự chuyển động tự nhiên của
không khí: không khí nóng bao giờ cũng bốc lên
cao, không khí lạnh hơn sẽ đến thế chỗ
làm cho tờ giấy chuyển động
- Không khí nóng bốc lên cao, không khí lạnh chuyển đến thế chỗ khí nóng hơn Chính sự nóng lên không đều nhau giữa các vùng không khí là nguyên nhân làm cho không khí chuyển động.
- HS nhận xét
Trang 39- GV gọi 2 HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong
ở trang 21 SGK để thấy được nguyên nhân gây ra
gió trong tự nhiên.
- 2 HS đọc nội dung.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Giải thích được hiện tượng hướng gió thay đổi trong tự nhiên; việc lắp giàn lành của
máy điều hòa không khí Nêu được công dụng của gió được sử dụng ở gia đình và địa
phương em.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hiện tượng thực
tế liên quan đến việc chuyển động của không khí
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện 3
yêu cầu trong logo luyện tập, vận dụng ở trang
21-22 SGK.
+ HS quan sát các hình 5 và 6, cho biết,
Hướng gió thổi vào ban ngày?
Hướng gió thổi vào ban đêm?
Giải thích hiện tượng hướng gió thay đổi vào ban
ngày và ban đêm?
+ Giải thích giàn lành của máy điều hòa luôn
được đặt lên cao?
+ Từ biển vào đất liền
+ Từ đất liền ra biển
+ Dưới sức nỏng của Mặt Trời, đấtliền và biển nóng lên không đềunhau Chính sự nóng lên khôngđều nhau đó đã làm cho không khíchuyển động và tạo thành gió Banngày đất liền nóng hơn biển nêngió thổi từ biển vào đất liền; banđêm, đất liền nguội nhanh hơnbiển nên gió thổi từ đất liền rabiển
+ Vì không khí nóng bao giờ cũngbốc lên cao, không khí lạnh thì đi
Trang 40địa phương em?
- GV chiếu hình 5, 6 trang 21 SGK, gọi 2HS chỉ và
giải thích trước lớp về hướng gió giữa biển và đất
liền vào ban ngày và ban đêm.
- GV nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc phần kết luận SGK trang 22.
xuống, nên khi giàn lạnh được đặttrên cao, không khí lạnh tỏa xuốnglàm mát rộng khắp phòng nhanhchóng
+ Quạt thóc, làm mát, cối xay gió,thả diều, đi thuyền buồm, nhảy dù,
…
- 2 HS trình bày trước lớp, 1 HSnhận xét
- 2 HS đọc
TIẾT 2: MỨC ĐỘ MẠNH CỦA GIÓ
A HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
- Nhận xét và so sánh được mức độ mạnh của gió qua quann sát tranh ảnh và video
clip.
- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về mức độ mạnh của gió.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi trong 1
phút, quan sát hình 8 ở trang 22 SGK để nhận xét
và số sánh mức độ mạnh của gió trong các trường
hợp a, b, c, d (HS căn cứ vào các biểu hiện của
cây, khói từ ống khói của ngôi nhà, mái nhà, mây
để nhận xét và so sánh.)
- Gọi 2 nhóm báo cáo
- GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung mục “Em có
- HS làm việc nhóm đôi.
- 2 nhóm báo cáo:
Hình a: nhẹ Hình b: khá mạnh Hình c: mạnh Hình d: rất mạnh
- 1 nhóm khác nhận xét
- 2 HS đọc