Giáo án Bài 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6 CTST Bản power point Giáo án Bài 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6 CTST Bản power point Giáo án Bài 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6 CTST Bản power point Giáo án Bài 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6 CTST Bản power point Giáo án Bài 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6 CTST Bản power point Giáo án Bài 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6 CTST Bản power point
Trang 1KHỞI ĐỘNG
Trang 3Thả diều
Hình 5
Làm thí nghiệm
Hình 6
Trang 4BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MỞ ĐẦU
Trang 5TÌM HIỂU VỀ KHÁI NIỆM KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên
Hoạt động có ứng dụng của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
tạo ra các thiết bị, phương tiện,
máy móc hiện đại
=> thay sức người bằng sức máy
=> nâng cao năng suất, làm cho
cuộc sống tiện nghi hơn, thoải mái
hơn
chén Máy gặt lúa
Con người chủ động tìm tòi,
khám phá ra tri thức khoa học
Trang 6TÌM HIỂU VỀ KHÁI NIỆM KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MỤC ĐÍCH CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TỰ NHIÊN LÀ GÌ? A Nhằm phát hiện ra bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên
B Sáng tạo ra phương pháp, phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng phục
vụ cho mục đích của con người
C Thay đổi quy luật thế giới tự nhiên, bắt tự nhiên thuận theo ý muốn con người.
D Cả hai phương án A và B đều đúng.
ĐIỀN TỪ THÍCH HỢP VÀO CHỖ TRỐNG ĐỂ HOÀN THÀNH KHÁI NIỆM SAU
Khoa học tự nhiên là ngành nghiên cứu về , , và
Trang 7CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 8TÌM HIỂU VỀ VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 9Hoạt động nghiên cứu khoa học
Hoạt động nghiên cứu khoa học Nâng cao nhận
thức của con người
về tự nhiên
Nâng cao nhận thức của con người
về tự nhiên
Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh
Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh
Chăm sóc sức khỏe con người
Chăm sóc sức khỏe con người
Bảo vệ môi trường
Trang 10- Hoạt động nghiên cứu khoa học
2 VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG CUỘC SỐNG
Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng:
- Nâng cao nhận thức của con người về tự nhiên
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh
- Chăm sóc sức khỏe con người
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Trang 11LUYỆN TẬP
Trang 12TRÒ CHƠI HÁI DỪA
Trang 13ĐỘI B ĐỘI A HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI HÁI
Trang 14Câu 1: Lĩnh vực nào sau đây KHÔNG thuộc về lĩnh vực KHTN
Trang 15Câu 2: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây là của KHTN
C Nghiên cứu về ngoại ngữ
A Nghiên cứu về tâm lí của vận động viên bóng đá
D Nghiên cứu về luật đi đường
Hết Giờ
START
B Nghiên cứu về lịch sử hình thành vũ trụ
Trang 16Câu 4: Hoạt động nào sau đây của con người là
hoạt động nghiên cứu khoa học
B Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp bay hơi
A Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính
D Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện
Hết Giờ
START
C Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong
phòng thí nghiệm
Trang 17Hết Giờ
START
Câu 5: Hình ảnh nào cho thấy KHTN có vai trò nâng cao nhận
thức của con người về tự nhiên
Hình 1 Vệ tinh nhân tạo
Hình 4 Hiện tượng cầu
vồng
Hình 3 Tấm pin năng lượng mặt trời
Hình 2 Ngày và đêm
Trang 18động
Trang 19CỦNG CỐ
Trang 20Hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên?
Nêu vai trò của khoa học tự nhiên trong các hoạt động đó ?
Giao thông vận tải
Thông tin liên lạc
Xây dựng
Trang 21Luyện tập
- Trong các hoạt động dưới đây, đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên? Vì sao?
- Tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
c) Sản phẩm:
- HS trình bày :
Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên :
a, Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
b, Tìm hiểu vũ trụ
c, Tìm kiếm và thăm dò dầu khí ở vùng biển Việt Nam
g, Lai tạo giống cây trồng mới
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân câu hỏi và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân
- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng
Gợi ý: Mỗi thành tựu KHTN các con nêu rõ vai trò/tác dụng có lợi của thành tựu đó với con người như thế nào ( ví dụ như tiết kiệm thời gian, công sức; tăng năng suất lao động …) và tác động đến môi trường như nếu sử dụng sai mục đích, sai phương pháp có thể gây ô nhiễm môi trường