1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9, đề 5

4 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề khảo sát năng lực học sinh môn Ngữ văn 9
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung học phổ thông [Tên Trường]
Chuyên ngành Ngữ văn 9
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản Năm học 2023-2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 25,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5,0 điểm Tình yêu quê hương, đất nước của nhân vật ông Hai trong đoạn trích truyện “Làng” của nhà văn Kim Lân ----Hết... ÐỀ KHẢO SÁT NÃNG LỰC HỌC SINH Môn: Ngữ vãn 9 YÊU CẦU CHUNG - Giám

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO

***

ÐỀ GIỚI THIỆU

ÐỀ KHẢO SÁT NÃNG LỰC HỌC SINH

Môn: Ngữ vãn 9

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể giao ðề

(Ðề thi gồm: 01 trang)

Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến.

Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.

Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào ? Tác giả là ai ? nêu hoàn cảnh ra đời bài

thơ ?

Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ và cho biết nội dung của đoạn

thơ trên là gì ?

Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ:

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc

Phần II Làm văn (7điểm )

Câu 1 (2,0 điểm)

Em có suy nghĩ gì về lẽ sống được nêu ở khổ thơ:

“Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.”

Câu 2 (5,0 điểm)

Tình yêu quê hương, đất nước của nhân vật ông Hai trong đoạn trích truyện

“Làng” của nhà văn Kim Lân

Hết

Trang 2

ÐỀ KHẢO SÁT NÃNG LỰC HỌC SINH

Môn: Ngữ vãn 9

YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của

đề , diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm

Lưu ý: Điểm bài thi có thể lẻ đến 0,25 và không làm tròn số.

B YÊU CẦU CỤ THỂ

I ĐỌC

HIỂU

1 Tác giả

Tác phẩm Hoàn cảnh sáng tác

0,25 0,25 0,5

2 - Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: Biểu cảm

- Nội dung của đoạn thơ: Đoạn thơ bày tỏ tâm niệm, khát vọng hòa

nhập, dâng hiến cho cuộc đời những gì đẹp đẽ nhất của nhà thơ Thanh Hải

0,25 0,75

3 - Chỉ ra được hai biện pháp tu từ : Điệp ngữ (dù là) và hoán dụ

(tuổi hai mươi, khi tóc bạc)

- Tác dụng:

+ Nhấn mạnh khát vọng cống hiến suốt cuộc đời của tác giả

0,5

0,5

II TẬP

LÀM

VĂN

1 Em có suy nghĩ gì về lẽ sống được nêu ở khổ thơ:

“Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.”

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: tự nguyện dâng hiến phần nhỏ

bé của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước

0,25

c Nội dung nghị luận: Có thể viết đoạn văn theo nhiều cách.

Dưới đây là một số gợi ý:

- Với hình ảnh ẩn dụ đẹp cùng từ ngữ gợi cảm, đoạn thơ mang ý nghĩa nhân sinh cao đẹp, thể hiện lẽ sống đúng đắn: Mỗi cá nhân, mỗi cuộc đời bằng những việc làm thiết thực, chân thành tự nguyện dâng hiến phần nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước

- Con người phải có khát vọng dâng hiến cho cuộc đời chung, cho

0,25 0,25

Trang 3

dân tộc, tổ quốc thì mùa xuân nho nhỏ ấy mới thật sự có ý nghĩa,

thật sự có giá trị Cuộc sống trở nên tốt đẹp

- Sự dâng hiến phải chân thành, tự nguyện suốt cả cuộc đời, không

biết mệt mỏi mà không phô trương, hình thức, ồn ào Đây là lẽ

sống đẹp của những con người biết sống hòa nhập, hy sinh

- Phê phán lối sống ích kỉ hoặc khép mình

ích kỉ, hẹp hòi, vun vén cá nhân hoặc những sự tính toán nhỏ

nhen…

- Có dẫn chứng phù hợp

0,5

0,25 0,25

2 a Đảm bảo cấu trúc của một bài nghị luận văn học: có đầy đủ

Mở đoạn , thân đoạn , Kết đoạn Mở đoạn giới thiệu vấn đề nghị

luận; Thân triển khai được các luận điểm làm rõ vấn đề nghị

luận; Kết khái quát được nội dung nghị luận

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện

sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có

sự kết hợp chặt chẽ gữa lí lẽ và dẫn chứng Thí sinh có thể giải

quyết vấn đề theo hướng sau:

1 Mở bài

- Giới thiệu: tác giả Kim Lân và truyện ngắn “Làng”

- Giới thiệu nhân vật ông Hai và khái quát về nhân vật: Có tình

yêu quê hương, đất nước tha thiết, sâu nặng

2 Thân bài

* Hoàn cảnh của nhân vật ông Hai

- Ông Hai trong truyện vốn là người nông dân hay lam hay làm, rất mực hồn hậu, chất phác

- Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra, ông phải đưa gia đình đi tản cư, phải xa làng, xa anh em đồng chí

* Chứng minh tình yêu làng quê, yêu đất nước của nhân vật

ông Hai

Luận điểm 1: Ông Hai là người yêu làng quê

+ Hay khoe về làng, tự hào về làng: ông khoe làng ông có

giao thông hào, nào hố, nào ụ, có các đoàn thể cứu quốc, có tập

quân sự, có phòng thông tin rộng và thoáng nhất vùng…

-> Niềm tự hào kiêu hãnh trong ông Hai xuất phát từ tình yêu làng

tha thiết, mãnh liệt, cuộc đời ông gắn với nỗi buồn vui của làng

+ Luôn nhớ đến anh em đồng chí : tối nào ông cũng sang

bác Thứ để nói chuyện làng một cách say sưa, hả hê để “cho đỡ

nhớ”, “cho sướng miệng”; chỉ thoáng nghe những người tản cư

dưới xuôi lên nhắc đến làng chợ Dầu lập tức ông bối rối, cuống

quýt hỏi tin tức với giọng lắp bắp, xúc động “Nó vào làng Dầu hả

bác ? Thế ta giêt được bao nhiêu thằng ?”

=> Tình cảm của ông với làng cũng là tình cảm đẹp đẽ đáng quý

của mọi tầng lớp nhân dân với mảnh đất mình sinh ra và lớn lên

Luận điểm 2: Tình yêu làng của ông Hai gắn liền với tình yêu

đất nước và tinh thần kháng chiến.

+ Ở nơi tản cư ông Hai luôn tìm nghe tin tức kháng chiến

4,0

Trang 4

+ Ông bàng hoàng, đau đớn, xót xa, tủi hổ khi nghe tin dữ làng

chợ Dầu theo giặc, làm Việt gian

+ Ông Hai căm thù đến tận xương tủy những kẻ bán nước theo

giặc

+ Đứng trước tình huống gay cấn buộc ông phải có sự lựa chọn

“Về làng hay không về”, ông đã quyết định một cách đau đớn và

dứt khoát: “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải

thù!

+ Yêu nước, ông Hai tuyệt đối trung thành với lãnh tụ và cách

mạng

+ Yêu nước, nên khi biết tin làng chợ Dầu vẫn là làng kháng chiến

thì nỗi vui mừng của ông Hai thật vô bờ bến Ông đi đầu thôn đến

cuối xóm, rời nhà này sang nhà kia, múa chân, múa tay, hả hê loan

báo tin“Tây nó đốt nhà tôi rồi, đốt nhẵn !”

* Nghệ thuật xây dựng nhân vật

+ Đặt nhân vật vào tình huống bất ngờ, độc đáo

+ Nhà văn thành công trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật

+ Ngôn ngữ kể chuyện rất linh hoạt, tự nhiên

+ Ngôn ngữ của ông Hai là khẩu ngữ, rất bình dị và gần gũi, đậm

chất nông dân

* Đánh giá:

- Ông Hai hiện lên trong tác phẩm là người có tình yêu làng quê,

lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến Tình cảm đẹp đẽ và phẩm

chất đáng quý của ông Hai cũng là tình cảm, phẩm chất của người

nông dân trong kháng chiến chống Pháp

- Với những nét tính cách như trên, ông Hai trở thành hình tượng

người nông dân mới trong văn học

3 Kết bài

- Khẳng định giá trị, ý nghĩa của tác phẩm và hình tượng nhân vật

- Liên hệ

d Sáng tạo: Bài viết thể hiện sự tìm tòi, tự học hỏi, cách diễn đạt

độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề ngị luận

0,25

e Chính tả, dùng từ đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp,

-Hết

Ngày đăng: 28/07/2023, 20:11

w