Đây là các Quy trình và Biểu mẫu áp dụng cho Phòng Hành chính Nhân sự của các Công ty. Đây là các Quy trình và Biểu mẫu áp dụng cho Phòng Hành chính Nhân sự của các Công ty. Đây là các Quy trình và Biểu mẫu áp dụng cho Phòng Hành chính Nhân sự của các Công ty. Đây là các Quy trình và Biểu mẫu áp dụng cho Phòng Hành chính Nhân sự của các Công ty. Đây là các Quy trình và Biểu mẫu áp dụng cho Phòng Hành chính Nhân sự của các Công ty
Trang 1NỘI QUY LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ/HHP-TT/2023
Ngày tháng năm 2021 của Giám đốc Công ty)
Trang 2BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU
Trang 3MỤC LỤC
1 MỤC ĐÍCH 5
2 PHẠM VI ÁP DỤNG 5
3 TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC ĐỊNH NGHĨA 5
3.1 Từ viết tắt 5
3.2 Định nghĩa 5
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 5
5 NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG 6
Điều 1 6
Điều 2 6
Điều 3 6
Điều 4 6
Điều 5 6
CHƯƠNG II: THỜI GIỜ LÀM VIỆC - THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI - TUYỂN DỤNG - HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG - NGHỈ VIỆC 7
Điều 6: Thời giờ làm việc 7
Điều 7: Làm thêm giờ 7
Điều 8: Thời gian nghỉ hưởng lương 8
Điều 9: Nghỉ phép năm 9
Điều 10: Thời gian nghỉ không hưởng lương 10
Điều 11: QĐ đổi với lao động nữ và nhân viên có con nhỏ 10
Điều 12: Tính hợp lệ của các trường hợp nghỉ 11
Điều 13: Tiêu chuẩn nhân viên - Hợp đồng lao động 11
CHƯƠNG III:TRẬT TỰ TRONG CÔNG TY 12
Điều 14: Quy định ra vào Công ty và tiếp khách đến làm việc 12
Điều 15: Tác phong làm việc 13
CHƯƠNG IV: SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC 14
Điều 16: Sử dụng điện thoại 14
Điều 17: Sử dụng trang thiết bị văn phòng 14
Điều 18: Sử dụng e-mail, internet 15
Điều 19: Sử dụng văn phòng phẩm và các dụng cụ làm việc khác 15
Điều 20: Sử dụng ô tô 15
CHƯƠNG V: AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 15
Điều 21: An toàn lao động 15
Trang 4Điều 22: Vệ sinh lao động 16
CHƯƠNG VI: BẢO VỆ TÀI SẢN, BÍ MẬT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 17
Điều 23: Tài sản Công ty 17
Điều 24: Nghĩa vụ bảo vệ tài sản Công ty của người lao động 17
CHƯƠNG VII: VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT 18
Điều 25: Các hành vi vi phạm kỷ luật 18
Điều 26: Các hình thức xử lý kỷ luật 18
Điều 27: Nguyên tắc xử lý kỷ luật 18
Điều 28: Thẩm quyền xử lý kỷ luật 19
Điều 29: Thời hiệu xử lý kỷ luật 19
Điều 30: Những hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật cấp độ 1 19
Điều 31: Những hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật cấp độ 2 20
Điều 32: Những hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật cấp độ 3 21
6 TRÁCH NHIỆM 22
6.1 Cấp quản lý 22
6.2 Phòng HC-NS 22
6.3 CBNV 22
VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 22
Điều 33: Điều khoản thi hành, hiệu lực và sửa đổi 22
Trang 51 MỤC ĐÍCH
- Xác định rõ nghĩa vụ, trách nhiệm của các CBNV trong toàn Công ty
- Quy định các quy tắc ứng xử chung của các CBNV Công ty
- Là căn cứ để duy trì kỷ luật tại Công ty và xử lý kỷ luật, thực hiện trách nhiệm vật chất đối với CBNV vi phạm
2 PHẠM VI ÁP DỤNG
- Áp dụng cho toàn thể CBNV Công ty TNHH HHP Toàn Tâm
3 TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC ĐỊNH NGHĨA
3.1 Từ viết tắt
- Công ty : Công ty TNHH HHP Toàn Tâm
- CBNV/NV: Cán bộ nhân viên/Nhân viên
- HĐLĐ : Hợp đồng lao động
- TNLĐ : Tai nạn lao động
- Luật BHXH 2006/Luật BHXH: Luật BHXH được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006
3.2 Định nghĩa
- Người sử dụng lao động: Giám đốc Công ty
- Người lao động: Cán bộ nhân viên đã ký hợp đồng lao động với Công ty
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ luật lao động được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Bộ luật lao động 2002; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Bộ luật lao động 2006; Luật sửa đổi bổ sung Điều 73 Bộ luật lao động năm 2007;
- Luật BHXH 2006
5 NỘI DUNG
- Chương I: Quy định chung;
- Chương II: Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, tiêu chuẩn nhân viên/HĐLĐ, nghỉ việc;
- Chương III: Trật tự trong Công ty;
- Chương IV: Sử dụng các phương tiện làm việc;
- Chương V: An toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ;
- Chương VI: Bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh của Công ty;
- Chương VII: Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, các hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
Trang 6CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1
“Nội quy lao động” là tài sản của Công ty và chỉ được lưu hành trong nội bộ Công ty
Nghiêm cấm mọi hành vi phát tán ra ngoài nếu chưa được sự cho phép của Giám đốc Công ty
Điều 2
việc tại Công ty, những quy tắc ứng xử chung và là căn cứ để xử lý kỷ luật và thực hiện trách nhiệm vật chất đối với các CBNV vi phạm
Điều 3
- Mọi nội dung không có trong “Nội quy lao động”này được thực hiện đúng theo quy định
hiện hành của Luật lao động, Luật BHXH và các quy định khác của Nhà nước
- Trong trường hợp Luật lao động, Luật BHXH và các quy định khác của Nhà nước có thay đổi mà bản Nội quy lao động chưa chỉnh sửa thì thực hiện theo đúng những quy định đã thay đổi
Điều 4
- Bản Nội quy lao động này sẽ được xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế sau
mỗi 6 tháng áp dụng
Điều 5
- Bản Nội quy lao động gồm có 8 chương, 33 điều và có hiệu lực kể từ ngày ký.
CHƯƠNG II: THỜI GIỜ LÀM VIỆC THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
-TUYỂN DỤNG - HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG - NGHỈ VIỆC Điều 6: Thời giờ làm việc
1 Thời giờ làm việc
+ Thời giờ làm việc quy định: Từ Thứ Hai đến Thứ Bảy
Buổi sáng : Từ 07h30 đến 11h30
Buổi chiều : từ 13h30 đến 17h30
2 Các trường hợp đặc biệt
2.1 Đối với lái xe:
- Do đặc thù công việc nên thời gian làm việc và thời gian nghỉ được Công ty bố trí sắp xếp phù hợp với nhu cầu công việc, đủ 08 giờ/ngày, 48 giờ/tuần Ngoài số lượng giờ công quy định này mới được tính thêm giờ
2.2 Trường hợp vì lý do cá nhân, hoặc công việc, CBNV đang thực hiện theo giờ làm việc
được quy định nêu trên, có nhu cầu thay đổi thời gian làm việc trong một hoặc một số ngày, phải làm đơn đề nghị có xác nhận của cán bộ phụ trách và được phê duyệt của Ban Giám đốc
2.3.CBNV trước khi đi công tác hoặc đi làm việc với các đơn vị, đối tác phải có trách nhiệm
lên kế hoạch và báo cáo với cán bộ quản lý trực tiếp
3 Vi phạm thời gian làm việc
Trang 7- CBNV làm việc theo thời gian quy định vì bất cứ lý do gì mà đến Công ty, nơi làm việc muộn so với giờ quy định, về trước giờ kết thúc làm việc của buổi chiều, phải xin phép cấp quản lý trực tiếp
Điều 7: Làm thêm giờ
1 Tổ chức làm thêm giờ
- Phụ trách các phòng, Phòng, CBNV chủ động tổ chức làm thêm giờ trong các trường hợp cần
thiết, sau khi được cấp quản lý yêu cầu/phê duyệt (lập “Giấy yêu cầu/đề nghị làm thêm giờ”
cho HCNS lưu trữ, chấm công trước thời gian làm thêm đăng ký (trừ trường hợp đặc biệt: lái
xe, sự cố đột xuất được giải trình và phê duyệt sau bởi quản lý trực tiếp và Ban Giám đốc)
- Phụ trách các phòng, Phòng sắp xếp, bố trí lao động hợp lý, hạn chế tối đa việc làm thêm giờ, trả lương thêm giờ và phải chịu trách nhiệm về hiệu quả công việc khi làm thêm giờ
- CBNV có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu làm thêm để giải quyết công việc
- Tổng số giờ làm thêm không quá 04 giờ/ngày; 200 giờ/năm (trừ trường hợp phải đối phó, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng)
2 Làm thêm giờ có hưởng lương thêm giờ
2.1 Công ty và Nhân viên có thể thỏa thuận việc làm thêm giờ nhưng bảo đảm thời gian làm
thêm của mỗi Nhân viên sẽ không quá 4 giờ trong một ngày và 200 giờ trong một năm Nhân viên sẽ được trả lương làm thêm giờ, nghỉ bù theo quy định của luật lao động
2.2 Không áp dụng tính lương thêm giờ với các trường hợp đi công tác, đi họp hoặc tham
dự các khóa huấn luyện (kể cả thời gian sử dụng cho việc đi và về) và các trường hợp khác
ngoài quy định ở trên
2.3 Cách tính lương thêm giờ
- Vào ngày thường:
+ Lương làm thêm giờ = số giờ làm thêm x 150% x tiền công làm việc 1 giờ.
- Vào ngày nghỉ định kỳ:
+ Lương làm thêm giờ = số giờ làm thêm x 200% x tiền công làm việc 1 giờ.
- Vào ngày Lễ, Tết:
+ Lương làm thêm giờ = số giờ làm thêm x 300% x tiền công làm việc 1 giờ.
Điều 8: Thời gian nghỉ được hưởng lương
1 Nghỉ lễ, tết hàng năm
Nhân viên được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những ngày lễ theo quy định hiện hành như sau:
+ Tết Dương lịch : 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch)
+ Tết Âm lịch : 05 ngày (01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch) + Ngày Giỗ tổ Hùng Vương : 01 ngày (ngày 10/3 âm lịch)
+ Ngày Thống nhất đất nước : 01 ngày (ngày 30/4 dương lịch)
+ Ngày Quốc tế lao động : 01 ngày (ngày 1/5 dương lịch)
Trang 8+ Ngày Quốc khánh : 01 ngày (ngày 2/9 dương lịch).
2 Nếu ngày Lễ, Tết trên đây trùng vào ngày thứ Bảy, Chủ Nhật hàng tuần thì người lao
động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo
Điều 9: Nghỉ phép năm
1 Ngoài những ngày nghỉ lễ, nhân viên Công ty còn được hưởng ngày phép như sau:
- Nhân viên đã ký hợp đồng chính thức với Công ty, có thâm niên công tác từ 12 tháng trở lên sẽ được nghỉ 12 ngày phép/năm hưởng nguyên lương, không kể ngày nghỉ cuối tuần và ngày lễ
- Nhân viên đã ký hợp đồng chính thức với Công ty, có thâm niên công tác dưới 12 tháng thì
số ngày nghỉ phép được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc của nhân viên kể từ ngày bắt đầu làm việc tại Công ty Mỗi tháng làm việc sẽ được hưởng 01 ngày phép/tháng hưởng nguyên lương, không kể ngày nghỉ cuối tuần và ngày lễ
- Cứ 05 năm làm việc liên tục tại Công ty thì cán bộ, nhân viên được hưởng thêm 01 ngày phép
- Trưởng bộ phận được quyền giải quyết nghỉ 1 ngày phép Nếu nghỉ từ 2 ngày liên tục trở lên, cán bộ, nhân viên phải được Ban Giám đốc phê duyệt
2 Tổ chức nghỉ phép
- Công ty khuyến khích CBNV nghỉ hết số ngày phép trong năm để tái tạo sức lao động, làm việc hiệu quả Cấp quản lý trực tiếp sắp xếp công việc, tạo điều kiện thuận lợi cho CBNV được hưởng số ngày phép của mình
- Số ngày nghỉ phép năm nào sử dụng hết cho năm đó, không được sử dụng cho năm sau
- Tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, nếu nhân viên không sử dụng hết ngày nghỉ phép sẽ được Công ty thanh toán tiền phép theo mức lương của vị trí đảm nhiệm
- Nếu nhân viên xin thôi việc trước cuối tháng mười hai, nhân viên đó phải thanh toán lại cho Công ty khoản chênh lệch giữa số ngày phép đã tạm ứng trước với số ngày phép thực tế mà nhân viên đó được hưởng, hoặc sẽ được thanh toán tương ứng cho số ngày phép chưa nghỉ
3 Nghỉ việc riêng theo chế độ
+ Bản thân kết hôn : Nghỉ 05 ngày
+ Con hợp pháp kết hôn : Nghỉ 01 ngày
+ Cha mẹ ruột, cha mẹ vợ/chồng, vợ/chồng, con chết : Nghỉ 03 ngày
Lương được tính như lương của ngày làm việc bình thường
Điều 10 Nghỉ không hưởng lương
- Nhân viên có thể làm đơn xin được nghỉ làm việc không hưởng lương trong các trường hợp sau:
+ Người thân trong gia đình bao gồm Cha mẹ hai bên chồng vợ hợp pháp của nhân viên
bị bệnh không có người chăm sóc;
+ Các trường hợp khác mà Trưởng bộ phận xét thấy hợp lý và đồng ý;
- Thời gian quy định: Trong mọi trường hợp, số ngày nghỉ không hưởng lương không được vượt quá 30 ngày làm việc cộng dồn trong một năm
Trang 9Điều 11 Quy định đối với lao động nữ và nhân viên có con nhỏ
1 Ngày nghỉ thai sản:
Nhân viên nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con sẽ được hưởng thời gian nghỉ thai sản theo các điều kiện sau:
- Được nghỉ khám thai theo quy định 05 ngày/kỳ thai (thai bình thường)
- Được nghỉ theo quy định khi bị hư thai
- Được nghỉ thai sản theo quy định
2 Nhân viên nữ nghỉ thai sản sẽ không được hưởng lương của Công ty mà sẽ được khai
và hưởng quyền lợi theo chính sách của cơ quan bảo hiểm
3 Nghỉ chăm sóc con bị bệnh dưới 7 tuổi:
- Nhân viên nam hoặc nữ được nghỉ chăm sóc con theo quy định của luật lao động, phải xin phép trước khi nghỉ và có giấy chứng nhận của bác sĩ việc con bị bệnh
- Nhân viên không hưởng lương của Công ty trong thời gian nghỉ chăm sóc con bị bệnh mà hưởng theo quy định của cơ quan bảo hiểm
4 Chế độ thai sản cho nhân viên nữ
- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai
- Khi sẩy thai, nạo hút hoặc thai chế lưu thì lao động được nghỉ việc hưởng chế độ do thai sản 10 ngày nếu thai dưới một tháng; 20 ngày nếu thai từ 1 đến dưới 3 tháng; 40 ngày nếu thai từ 3 tháng đến 6 tháng; 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần
a Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ do thai sản theo quy định sau đây:
+ Trường hợp sinh đôi trở lên, từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng;
+ 06 tháng nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện bình thường;
+ Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng;
+ Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ
ít nhất đượ c 04 tháng
b Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con, nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính
từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá 60 ngày, thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động
Trang 10c Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi
d Thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần
4 Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động nữ có thai từ tháng thứ bảy hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc Phòng đêm và đi công tác xa
5 Người lao động nữ làm công việc nặng nhọc, khi có thai đến tháng thứ bảy, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt một giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hưởng đủ lương
6 Người lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc mà vẫn hưởng đủ lương
Điều 12 Tính hợp lệ của các trường hợp nghỉ
Tất cả các trường hợp nghỉ đều phải được sự chấp thuận trước của Trưởng bộ phận Trong trường hợp bắt buộc nghỉ đột xuất thì nhân viên hoặc gia đình phải thông báo ngay với Trưởng bộ phận
Điều 13: Tiêu chuẩn nhân viên - Hợp đồng lao động
1 Tiêu chuẩn nhân viên
- Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có tuổi đời từ 18 - 60;
(Cán bộ quản lý và chuyên viên trình độ cao tuổi đời có thể tới 70);
- Có trình độ chuyên môn phù hợp;
- Có phẩm chất đạo đức tốt (không có tiền án, tiền sự, nghiện hút, tệ nạn xã hội)
- Khoẻ mạnh, không mắc bệnh truyền nhiễm
- Ngoài ra có những tiêu chuẩn cụ thể cho từng vị trí nhân viên (theo mô tả công việc)
2 Hợp đồng lao động
2.1.Hợp đồng thử việc:
- Nhân viên thử việc được trả lương theo kinh nghiệm và năng lực làm việc theo thoả thuận Nhân viên sẽ có thời gian thử việc theo quy định của luật lao động
- Nhân viên trong thời gian thử việc được hưởng 85% lương thỏa thuận sau khi hết thời gian thử việc Đồng thời, nhân viên trong thời gian thử việc chưa được hưởng các chế độ và phụ cấp khác theo quy định của Công ty ngoài trợ cấp ăn trưa
2.2 Hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn:
- Khi kết thúc thời gian thử việc, nếu cán bộ được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ, có nguyện vọng làm việc tại Công ty, cán bộ đó được xem xét ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn 01 năm
- Khi kết thúc hợp đồng lao động xác định thời hạn 01 năm, nếu cán bộ được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ, có nguyện vọng tiếp tục làm việc tại Công ty, cán bộ đó được xem xét ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn 02 năm