1.1 TMĐT và hoạt động logistics trong TMĐT1.2 Các quá trình e logistics tại doanh nghiệp và kênh phân phối 1.3 Những thay đổi và cấu trúc kết hợp logistics trong TMĐT 1.4 Tổ chức và ứng
Trang 1LOGISTICS TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Khoa Marketing
Bộ môn Logistics KD
BLOG3021- HP 3 tín chỉ
Tài liệu tham khảo
TT Tên tác giả Năm XB tên bài báo, văn bản Tên sách, giáo trình, NXB, tên tạp chí/ nơi ban hành VB
Giáo trình chính
1 Nguyễn Văn Minh 2011 Giáo trình Thương mại điện
Sách, giáo trình tham khảo
2 Lục Thị Thu Hường 2009 Quản trị hậu cần trong
thương mại điện tử Nhà Xuất bản Thống kê.
3 Paul Sudhakar 2017 Logistics in e-Commerce Business: Backbone for
4 Stephen Pettit, Yingli Wang ( 2017 E-Logistics: Managing Your Digital Supply Chains for
Trang 21.1 TMĐT và hoạt động logistics trong TMĐT
1.2 Các quá trình e logistics tại doanh nghiệp và kênh phân
phối
1.3 Những thay đổi và cấu trúc kết hợp logistics trong TMĐT
1.4 Tổ chức và ứng dụng của logistics trong TMĐT
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS
Trang 3Hoạt động TMĐT (Electronic Commerce) là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác".
Các GD TMĐT
1.1 TMĐT VÀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG TMĐT 1.1.1 TMĐT và yêu cầu logistics trong TMĐT
Tiết kiệm chi phí
E logistics
Đặc trưng TMĐT
Thách thức TMĐT
Lòng tin của KH
Vấn đề kỹ thuật
Đối thủ cạnh tranh
Trang 4KHÁI NIỆM
Các hoạt động hỗ trợ việc di chuyển hàng
hóa từ nơi cung ứng đến nơi tiêu dùng trong
các giao dịch ĐT (Tại doanh nghiệp hoặc
giữa các doanh nghiệp CCU )
E logistics đề cập đến việc phân phối hàng hóa theo mạng lưới các trung gian, đầumối, địa điểm và ngõ xuất để đáp ứng yêu cầu của các giao dịch TMĐT Dòng hànghóa này bao gồm cả những chuyển dịch vật chất của của hàng hóa hữu hình (hoặcdịch vụ) và chuyển dịch của mạng hàng hóa (hoặc dịch vụ) phần mềm
BẢN CHẤT
Là sự tương tác và tích hợp diễn ra trong các giao diện giữa :
E commerce logistics
Traditional logistics Logistics electronization
Logistics truyền thống Công nghệ thông tin - truyền thông (ICT) Các quy trình quản lý
1.1 TMĐT VÀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG TMĐT 1.1.2 Khái niệm, bản chất , đặc trưng E logistics
Logistics trong môi trường Internets
Đặc trưng và các hoạt động e logistics
1 2 3 5 4
Hoạt động e logistics
Đặc trưng E logistics1.1 TMĐT VÀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG TMĐT
1.1.2 Khái niệm, bản chất , đặc trưng E logistics
Trang 5Logistics truyền thống Logistics thương mại điện tửĐơn đặt hàng / Nhu cầu Có thể đoán trước và ổn định Theo mùa, rời rạc và biến độngChu kỳ đặt hàng Hàng tuần Về giờ & phút
Khách hàng Doanh nghiệp kinh doanh -một số Người tiêu dùng cuối cùng -nhiềuDịch vụ khách hàng Phản ứng, cứng nhắc Đáp ứng, linh hoạt
Mô hình phân phối Cung cấp theo định hướng Theo nhu cầuLoại lô hàng Số lượng lớn Các lô hàng nhỏ hơn
doanh nghiệp TMĐT qly bán hàng và hoạt động K.D
Người bán hàng (S): Người sở hữu hàng hóa, có
EC và LPS có chức năng truyền thông và cung cấp dịch vụ logistics
EC, LPS, S kết hợp với nhau theo nhiều cách phương án tổ chức logistics linh hoạt và đa
dạng …liên tục phát triển với các ứng dụng 4.0
E commerce platform (EC)
Khách hàng (D)
Nhà cung ứng (S)
LPS
E logistics
1.1 TMĐT VÀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG TMĐT 1.1.3 Các vai trò tham dự trong e Logistics
Trang 6E LOGISTICS E-procurement
Công ti B2B B2B B2C
E-fulfillment
Nhà cung ứng Nhà cung ứng
Con người
Khách hàng Khách hàng extran
et
Intern et Intran et Mua Bán
Xữ lí ĐĐH; vận chuyển; dự trữ bảo quản; dịch vụ KH…
Công
Qui trình
CRM SRM
Con người Công nghệ
Qui trình
Logistics ngược (e - reverse logistics)
Logistics đầu vào
(e-procurement)
Logistics đầu ra
(e-fulfillment logistics)
Mua sắm điện tử là sử dụng tích hợp
điện tử ICT trong Mua Bao gồm tất cả
các hoạt động mua sắm kể từ khi xác
định nhu cầu ban đầu của người dùng
Sử dụng ICT để quản lý quy trình thực
hiện đơn hàng dựa trên tích hợp con
người, quy trình và công nghệ Bắt đầu
từ điểm chấp nhận đơn hang SP
được giao
Logistics ngược vận hành sản phẩm ngược lại trong chuỗi cung ứng: tất cả các thủ tục liên quan đến việc trả lại sản phẩm, sửa chữa, bảo trì
1.2 CÁC QUÁ TRÌNH E LOGISTICS TẠI DN VÀ KÊNH PHÂN PHỐI
1.2.1 Quá trình E logistics tại doanh nghiệp
Logistics B2B: các lô hàng có quy mô lớn Số lượng NCC và
KH ít
Logistics B2C: kích thước theo nhu cầu TDC, logistics đầu vào đơn giản hơn đầu ra
Logistics C2C : Kích thước theo nhu câu KH, logistics đầu vào và ra đều phức tạp 1.2 CÁC QUÁ TRÌNH E LOGISTICS TẠI DN VÀ KÊNH PHÂN PHỐI
1.2.2 E logistics trong các kênh phân phối
Trang 71.3 NHỮNG THAY ĐỔI VÀ CẤU TRÚC KẾT HỢP TRONG E LOGISTICS
1.3.1 Thay đổi cơ bản của e logistics
(1) Mô hình e logistics B2B2CB2B2C tận dụng tối đa những điểm mạnh từ hai mô hình phổ biến là B2B và B2C.Doanh
nghiệp sở hữu sản phẩm (Chữ B đầu tiên) thường là nhà sản xuất Doanh nghiệp phân
phối SP hoặc cung cấp nền tảng giao tiếp (Chữ B thứ hai) Khách hàng (C) - NTD sẽ tạo
đột phá cho doanh nghiệp sản xuất và cung cấp hàng hóa Ví dụ : B2B2C là các sàn
TMĐT trung gian như Tiki, Sendo, Lazada, Shopee,
(2) omni channel
Người dùng là trọng tâm và có sự kết nối giữa
kênh với người, kênh với kênh, đồng bộ – liền
mạnh – thống nhất
(2) Logistics BL xuyên biên giới (CBE)
Hoạt động bán lẻ online quốc tế,ngày càng chiếm tỷ trong lớn với các CN và K.T logistics
hỗ trợ hiện đại 1.3 NHỮNG THAY ĐỔI VÀ CẤU TRÚC KẾT HỢP TRONG E LOGISTICS
1.3.2 Cấu trúc kết hợp trong e logistics
Trang 8Theo Ken Research, thị trường E-Logistics chi phối chính bởi các 3PL Các sàn TMĐT có xu hướng thuê ngoài dịch vụ giao hàng thông qua 3PL chuyên nghiệp
Bộ phận e-logistics nội bộ của các sàn TMĐT, các nhà bán
lẻ lớn – tốc độ
Sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ
e-logistics LPS Hoặc kết hợp cả hai Nguồn lực tổ chức
1.4 TỔ CHỨC VÀ XU HƯỚNG ỨNG DỤNG e logistics
1.4.1 Tổ chức e logistics tại các Merchant
(2) Thuê ngoài
Khi giá trị của logistics với CLKD thấp loại bỏ
chức năng logistics, tập trung vào kinh doanh cốt
lõi Người bán giao quyền kiểm soát từng
phần/toàn bộ quy trình logistics cho LSP Giúp
giảm CP, tăng tính linh hoạt Phù hợp với những
người bán điện tử thuần túy
(1) Nội bộ/ tự thực hiện
Khi logistics quan trọng với sự thành công của
doanh nghiệp DN mua SP, duy trì chất lượng và
cung cấp cho NTD thông qua cơ sở logistics của
mình Phù hợp với Nhà bán lẻ đa kênh và người
tự vận hành
Các chiến lược tổ chức e logistics
(3) Vận chuyển thẳng/ droppshipThiếu nguồn lực để phát triển năng lực logistics, logistics không phải là yếu tố quyết định thành công, thìthuê ngoài hoàn toàn chức năng logistics cho mộtLSP có năng lực là lựa chọn tốt nhất Người bán chỉchịu trách nhiệm về giao dịch trực tuyến Nhà cungcấp chịu trách nhiệm thực hiện đơn hàng và chịu mọi
CP liên quan đến logistics
(4) Tích hợp: Kết hợp các chiến lược trên trong cácphần khác nhau của quy trình logistics chiếnlược tổng hợp Người bán xử lý các nghĩa vụlogistics của mình dựa vào sự sẵn sàng hình thànhquan hệ đối tác với các bên thứ ba và khả nănggiám sát các mối quan hệ đối tác
1.4 TỔ CHỨC VÀ XU HƯỚNG ỨNG DỤNG e logistics
1.4.1 Tổ chức e logistics tại các Merchant
Trang 9 Số hóa và tự động hóa trong
e logistics và chuỗi cung ứng
Kết hợp các phương thức thanh toán kỹ thuật số với giao hàng
Sử dụng Dữ liệu lớn để phân tích nhu cầu logistics của KH
Tự động hóa quy trình GH
Tập trung nhiều hơn vào cá nhân hóa khách hàng
Tạo và sử dụng thực tế tăng cường và thực tế ảo
Sử dụng CN di động và các nền tảng truyền thông XH
Cải thiện khả năng hiển thị ccu
Trang 10Hệ thống thông tin logistics là một cấu trúc bao gồmcon người, phương tiện và các qui trình để thu thập,phân tích, định lượng và truyền tải dữ liệu một cáchhợp lí, nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động logisticstrong doanh nghiệp.
KHÁI NIỆM
Môi trường KD
Nhà quản trị logistics
Dữ liệu đầu vào
Thông tin đầu ra
Quyết định logistics
Quản trị cơ sở dữ liệu
• Nguyên tắc linh hoạt (Flexibility)
• Nguyên tắc kịp thời (Timeliness)
• Nguyên tắc dễ sử dụng (Appropriate format)
Trang 11Thương mại điện tử là hệ quả tất yếu của sự phát
triển kĩ thuật số hoá và công nghệ thông tin
Phầncứng
Cơ sở
dữ liệu
Mạngtruyềnthông
Hạ tầng công nghệ thông tinHoạt động sx-kd
Thiết bị ngoại biên:
Kết cấu mạng: LAN, WAN, Intranet…
Thiết bị: thiết bị phát tin, nhận tin…
Dịch vụ mạng: mạng giá trị gia tăng (VAN), mạng số dịch vụ tích hợp
Cơ sở dữ liệu (CSDL = DataBase) là một tập hợp các tệp tin có liên quan với nhau, được thiết kế và tổ chức hợp lí
để dễ dàng truy xuất và khai thác.
Phần mềm là các chương trình quản lí các nguồn lực của hệ thống máy tính Phần mềm có thể phân loại thành 2 nhóm chính
Phần mềm hệ thống Phần mềm ứng dụng
DOS, WINDOW, LINUX, UNIX, MAC
Trang 12Hệ thống TT
quan hệ cung ứng Hệ thống thông tin logistics nội bộ
Hệ thống thông tin quản trị giao dịch (TMS)
Trong e logistics, cácdoanh nghiệp cần có hạtầng công nghệ thông tinvững chắc và có khả năngkết nối liên tục, chặt chẽvới khách hàng và vớinguồn cung ứng
Hệ thống thông tin quan hệ KH
HTTT trong logistics thương mại điện tửE-procurement
Công ty B2B B2B B2C
E-fulfillment Nhà cung ứng
Nhà cung ứng
Con ngườiKhách hàng
Khách hàng
Xử lí ĐĐH; vận chuyển; dự trữbảo quản; dịch vụ KH…
Công nghệQui trình
CRM SRM
Mạng lưới cơ sở e.logistics (e facility
network) là tổng thể các cơ sở vật chất - kĩ
thuật trực tiếp tham gia quá trình sản xuất –
kinh doanh, có mối liên kết chặt chẽ với nhau
và phát triển theo quá trình sản xuất, phân
phối và vận động hàng hoá phục vụ cho các
giao dịch TMĐT
• Mạng lưới các cơ sở sản xuất (production site network)
• Mạng lưới các cơ sởphân phối vật chất(distribution network)
KHÁI NIỆM
2.2 HẠ TẦNG PHÂN PHỐI VẬT CHẤT 2.2.1 Khái quát về cơ sở e logistics trong mạng lưới phân phối vật chất
VAI TRÒ
DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
CHI PHÍ
Trang 13CHỨC NĂNG CHÍNH
Gom hàng (consolidation) (product mixing)Phối hợp HH
Doanh nghiệp hoạch định công tác mua hàng với số lượng thích hợp và sử dụng cơ sở e
logistics như 1 địa điểm đến dùng để gom, ghép, tách đồng bộ, hoàn thiện hàng hoá, để phục
vụ tốt nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tiết kiệm chi phí vận tải và các dịch vụ khác
Bảo quản vàlưu giữ HH(goods storage
và protection)
2.2 HẠ TẦNG PHÂN PHỐI VẬT CHẤT 2.2.1 Khái quát về cơ sở e logistics trong mạng lưới phân phối vật chất
1.2 Tổng quan thị trường xuất khẩu nông sản 2018
Cơ sở e logistics trong mạng lưới phân phối vật chất đem
lại những lợi ích cụ thể về khía cạnh vật chất, cũng như
đóng góp dài hạn vào mục tiêu chung của toàn doanh
nghiệp
• Đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất và phân phối hàng hoá
• Góp phần giảm chi phí phân phối và vận chuyển
• Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
2.2 HẠ TẦNG PHÂN PHỐI VẬT CHẤT 2.2.1 Khái quát về cơ sở e logistics trong mạng lưới phân phối vật chất
Trang 14là một bộ phận quan trọng của
phân phối thương mại điện tử,
thực hiện chức năng lưu giữ, bảo
quản, trung chuyển nguyên nhiên
vật liệu, bán thành phẩm, thành
phẩm … trong suốt quá trình vận
động từ điểm đầu đến điểm cuối
của dây chuyền cung ứng, đồng
thời cung cấp các thông tin về
tình trạng, điều kiện lưu giữ và vị
trí của các hàng hoá lưu kho
2.2 HẠ TẦNG PHÂN PHỐI VẬT CHẤT 2.2.2 Các cơ sở e logistics trong mạng lưới phân phối vật chất
[1] Trung tâm lưu trữ đầu vào (Inbound cross-dock)[2] Trung tâm thực hiện đơn hàng điện tử (E-Fulfillment)
Điểm nhận hàng (Pickup locations and local freight stations)
[6]
TT/Điểm giao hàng nhanh (Fast delivery hubs)[7]
Trạm trung chuyển hàng không (Air hub)
Căn cứ lựa chọn phương án
Chiến lược
KD của DN
Sự hợp tác của các nhà cung ứng
Mỗi phương án thiết kế mạng lưới có những điểm mạnh và điểm
yếu riêng, nhà quản trị logistics nên cân nhắc
“
”
Đặc điểm thị trường
Trang 152.2 HẠ TẦNG PHÂN PHỐI VẬT CHẤT 2.2.3 Tài sản tại các cơ sở e logistics
TÀI SẢN
VẬT CHẤT
TÀI SẢN CON NGƯỜI
TÀI SẢN CÔNG NGHỆ
- Các bên liên quan
3.1 Mua hàng trong thương mại điện tử 3.2 Dự trữ hàng hóa trong thương mại điện tử
CHƯƠNG 3
MUA HÀNG VÀ DỰ TRỮ HÀNG
Trang 16- MRP: Khi nhu cầu nguyên vật liệu sản xuất được tổ chức thông qua hệ thống
điện tử đơn giản
- ERP: Sử dụng CNTT mạnh mẽ hơn giữa các doanh nghiệp, tập chung vào các
nghiệp vụ tác nghiệp
3.1.1 Lịch sử phát triển mua hàng trong TMĐT
3.1 Mua hàng trong TMĐT
- Ứng dụng CNTT mạnh mẽ trong mua hàng điện tử
- Kết nối dữ liệu điện tử EDI
- Sự bùng nổ của kỷ nguyên internet
Mua hàng TMĐT
Bigdata, AI, Block chain, Iot, vv…
Mua hàng
(Purchasing 1950-1980)
Tác nghiệp
(Operational) Giá thấp nhất cho 1 đơn vị sp
Tổng chi phí sở hữu thấp nhất
Hoạt động TMĐT hiệu năng, hiệu quả
Đáp ứng KH cao nhất với tổng CF thấp nhất Xây dựng quan hệ
3.1.2 Khái niệm và các vấn đề liên quan
Quan điểm mua hàng 3.1 Mua hàng trong TMĐT
Trang 173.1.2 Khái niệm và các vấn đề liên quan
- Tiếp cận quan điểm chuỗi cung ứng, là đầu vào của DN (B2B).
- Hệ thống mua hàng TMĐT tiếp tục xu hướng tự động hóa quy trình và thay thế lao động con người thông qua công nghệ thông tin (IT)
- Tạo thuận lợi cho quy trình tích hợp chuỗi cung ứng
- Bước tiến phát triển tất yêu trong kỷ nguyên Internet
Mua hàng TMĐT Mua hàng
- Tiếp cận trực tiếp hàng hóa
- Kiểm tra và lựa chọn tức thì
- Trực tiếp đàm phán và lựa chọn
- Không cần thao tác trên máy tính
- Phản hồi và đáp ứng theo nhu cầu
- Quay lại đổi trả tức thì
- Phạm vị lựa chọn rộng rãi
- Thời điểm, địa điểm mua linh hoạt
- Tính tương tác, so sánh cao
- Tiết kiệm thời gian, chi phí
- Xu hướng của tương lai
- Khắc phục ùn tắc giao dịch trực tiếp
Đặc điểm
3.1 Mua hàng trong TMĐT
Trang 183.1.3 Mục tiêu của mua hàng TMĐT
Mua hàng TMĐT được thực hiện như một phần của sáng kiến quản lý quy trình kinh doanh lớn hơn và đưa ra quyết định mang tính chiến lược và cạnh tranh hơn
Tự động hòa và hợp lý quy trình
Cải thiện minh bạch & bảo mật
Giảm lãng phí, kém hiệu quả
Tích hợp ứng dụng CNTT
Tích hợp CUU & toàn cầu hóa
35
3.1 Mua hàng trong TMĐT
3.1.4 Các mô hình mua hàng trong TMĐT B2B
Là mô hình nơi một người bán gặp một người mua hoặc ngược lại Ví dụ: www.honda.com.vn ,
www.thegioididong.com.vn
Website (1-1)
Bên mua làm
trung tâm (n-1)
Mô hình lấy bên mua làm trung tâm, nhiều người bán cho một người mua Ví dụ: hệ thống bán hàng
tại bàn www.ariba.com
Bên bán làm
trung tâm (1-n)
Mô hình lấy bên bán làm trung tâm, một người bán cho nhiều người mua, Ví dụ: www.fahasha.com,
www.dell.com, vv…
Mô hình chợ,
thị trường (n-m)
Mô hình thị trường tập hợp nhiều tổ chức mua và bán khác nhau trong một cộng đồng thương mại
Ví dụ: Tiki, Lazada, Amazon vv…
Trang 193.1.5 Quy trình mua hàng trong TMĐT
3.1 Mua hàng trong TMĐT
Bước 1: Phân tích chi phí
- Dựa trên nền tang internet tương tác đa chiều
- Xây dựng môt hình chi tiêu, xác định NCC có
mức chi phí hiệu quả nhất
Bước 2: Đánh giá nhà cung cấp
- Tìm kiếm, xây dựng data base của NCC
- Xây dựng tiêu chi cụ thể
- Sàng lọc và danh sách NCC tiềm năng
Bước 3: Nhận dạng NCC
- Nhận dạng NCC trong danh sách lựa chọn
- Dựa trên phương pháp đánh giá lựa chọn
- Thông qua sàng lọc hoặc đấu thầu vv…
Bước 4: Lựa chọn nguồn cung ứng
- Xây dựng quy trình đấu thầu
- Hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu
- Lựa chọn đơn vị trúng thầu
Bước 5: Quản lý hợp đồng
- Thảo thuận NCC
- Thương thảo và soạn hợp đồng
- Các điều khoản chặt chẽBước 6: Quyết định mua
- Xác nhận duyệt các quyết đinh
- Phê duyệt quy trình
- Phê duyệt giai đoạn thực hiệnBước 7: Thực hiện đơn hàng
- Sử dụng phần mềm, công nghệ, quản lý hóa đơn
- Phương thức và thanh toán
- Đối chiếu và theo dõi đơn hàng
Bước 8: Lập hóa đơn và đối chiếu
- Theo dõi hàng hóa đã mua
- Kiểm soát quá trình
- Đề xuất, khiếu nãi nếu có
3.1.6 Nguồn cung trong TMĐT
Nguồn cung
TMĐT
Nguồn cung ứng điện tử là việc sử dụng các ứng dụng dựa trên nền tảng internet, các công cụ hỗ trợ quyết định để hợp lý hóa và nâng cao các quy trình tìm nguồn cung ứng chiến lược (Aberdeen, 2002)
Tiết kiệm chi phí tìm kiến nguồn cung ứng
Rút ngắn chu kỳ mua hàng, tìm nguồn cung ứng
Chi phí giao dịch quản trị nguồn cung giảm
Rút ngắn thời gian mua hàng
Tính tương tác, đa dạng nguồn cung ứng và lựa chọn nhà cung cấp linh hoạt
Lựa chọn nhà cung cấp toàn cầu dễ dàng
Nâng cao chất lược dịch vụ khách hàng
3.1 Mua hàng trong TMĐT
Trang 20Nội dung
3.2.1 Khái niệm & vấn đề liên quan dữ trữ
trong TMĐT3.2.2 Đặc điểm của dữ trữ trong TMĐT
3.2.3 Yêu cầu của dự trữ trong TMĐT3.2.4 Các quyết định trong TMĐT
3.2 Dự trữ hàng hóa trong TMĐT
3.2.1 Khái niệm & vấn đề liên quan dữ trữ trong TMĐT
3.2.2 Đặc điểm của dữ trữ trong TMĐT
3.2.3 Yêu cầu của dự trữ trong TMĐT3.2.4 Các quyết định trong TMĐT
Là quá trình theo dõi số lượng, vị trí, giá cả và kết hợp sản phẩm của một doanh nghiệp thương mại điện tử trên tất cả các kênh Với quản lý dữ trữ thương mại điện tử, các doanh nghiệp có thể dễ dàng xác định hàng hóa nào còn trong kho, chưa được kiểm tra, nhập quá nhiều hoặc hết hàng, nên bán nó ở mức nào, lưu trữ
ở đâu, giữ nó trong bao lâu và điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp.
Khái niệm
3.2.1 Khái niệm và vấn đề liên quan
3.2 Dự trữ hàng hóa trong TMĐT
Trang 213.2.1 Khái niệm và vấn đề liên quan
Chức năng của dự trữ trong TMĐT
- Xu hướng tất yếu của thị trường TMĐT
- Phối hợp đáp ứng tốt nhu cầu của TMĐT
- Các DN TMĐT cần tối ưu hóa dự trữ để thích ứng
- Tính đặc thù như: mùa vụ, dự trữ ít, đa dạng phức tạp hàng
3.2.2 Đặc điểm của dự trữ hàng hóa
- Sự kiện: ngày lễ, giảm giá, ngày vàng, vv…
- Mùa vụ trong năm: các chương trình cụ thể
- Đặc điểm tiêu dùng từng thời điểm, vùng miền
- Số loại hàng hóa lớn, đa dạng chủng loại
- Quy mô loại hàng hóa nhỏ, đa dạng
- Đặc trưng hàng hóa không đồng nhất
- Thời gian thực, nhanh chóng, tức thì
- Áp lực ngày càng gia tăng tốc độ, thời gian cung ứng hàng hóa
Trang 223.2.3 Yêu cầu của dự trữ hàng hóa
Cập nhật dữ liệu báo cáo và dữ liệu dự báo nhu cầu chính xác
Phân loại hàng hóa dự trữ 3 loại ABC, theo mức độ quan trọng, luận chuyển, vv…
- Phân khúc A: Các sản phẩm cung cấp 80% tổng doanh thu và 20%
Trang 23Mô hình dự trữ
Dropshipping
3.2.4 Các quyết định cơ bản của dự trữ hàng hóa trong TMĐT
3.2 Dự trữ hàng hóa trong TMĐT
- Quản lý hàng dự trữ trực tuyến nhiều công cụ và tính năng hữu ích
- Dự trữ, sao lưu tự động hóa thông tin và dữ liệu về hàng hóa
- Dữ liệu hàng hóa được lưu trữ bên thứ 3, hạn chế tối đa rủi do (nền tảng
Blockchian, điện toán đám mây)
- Dữ liệu cập nhật theo nhu cầu: giờ, ngày, tháng, quý, năm hoặc theo thời
gian thực
- Quản lý dự trữ & tích hợp thông tin dữ, theo dỗi lô hàng giữa các bên
- Theo dõi cập nhật hàng tổn kho, hàng đang di chuyển và hàng đang về vv…
3.2.4 Các quyết định cơ bản của dự trữ hàng hóa trong TMĐT
4.Chất lượng đầu ra cao và không có lỗi