1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giải đề thi An toàn lao động HUCE

9 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải đề thi An toàn lao động HUCE
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành An Toàn Lao Động
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIải đề cuối kỳ An toàn lao động trường ĐH Xây dựng Hà Nội, đề thi kết thúc môn an toàn lao động và vệ sinh môi trường xây dựng HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE HUCE

Trang 1

Đề 4:

Câu 1: a,

❖ Hiến pháp năm 2013

❖ Các luật - LuậtATVSLĐ (Luật số: 84/2015/QH13) LuậtATVSLĐ chính thức ra đời năm

2015, có hiệu lực từ 1/7/2016 Luật gồm 7 chương, 93 điều quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

Trang 2

- Bộ luật lao động (Luật số: 10/2012/QH13)

- Luật xây dựng (Luật số: 50/2014/QH13 )

- Luật hình sự (Luật Số: 100/2015/QH13)

- Luật bảo hiểm xã hội Luật bảo vệ môi trường

- Luật phòng cháy chữa cháy

- Luật công đoàn

❖ Nghị định - 39/2016/NĐ-CP: Nghị định quy định chi tiết việc thi hành một số điều của Luật

An toàn, vệ sinh lao động - 44/2016/NĐ-CP: Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật

an toàn, về sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn,

vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

❖ Hiến pháp năm 2013

❖ Các luật - LuậtATVSLĐ (Luật số: 84/2015/QH13) LuậtATVSLĐ chính thức ra đời năm

2015, có hiệu lực từ 1/7/2016 Luật gồm 7 chương, 93 điều quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

- Bộ luật lao động (Luật số: 10/2012/QH13)

- Luật xây dựng (Luật số: 50/2014/QH13 )

- Luật hình sự (Luật Số: 100/2015/QH13)

- Luật bảo hiểm xã hội Luật bảo vệ môi trường

- Luật phòng cháy chữa cháy

- Luật công đoàn

❖ Nghị định - 39/2016/NĐ-CP: Nghị định quy định chi tiết việc thi hành một số điều của Luật

An toàn, vệ sinh lao động - 44/2016/NĐ-CP: Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật

an toàn, về sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn,

vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

b, Người lao động:

1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:

Trang 3

a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;

b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;

c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề

nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi

là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật

2 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;

b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm

an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất

an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Người sử dụng lao động:

1 Người sử dụng lao động có quyền sau đây:

Trang 4

a) Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

b) Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;

c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;

d) Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động (Luật An toàn, vệ sinh lao động) Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:

1.Xây dựng, tổ chức, thực hiện và chủ động phối hợp vơi các cơ quan trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc,đóng bảo hiểm cho người lao động

2.Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định an toàn vệ sinh lao động, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ, thực hiện chăm sóc sức khỏe, thăm khám cho người lao động, chế độ với người bị tai nạn và bị bệnh nghề nghiệp

3 Không buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động

4 Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

5 Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động

6 Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố

kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành

7 Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoặc, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

Câu 2:

a,

II Phân tích điều kiện lao động.

1 Điều kiện lao động nói chung.

Từ định nghĩa (I.8), có thể thấy điều kiện lao động được đánh giá bởi một mặt là quá trình lao động, mặt khác là tình trạng vệ sinh của môi trường, trong đó quá trình lao động được thực hiện

* Quá trình lao động: Là tập hợp của một số động tác nhằm tạo ra một sản phẩm nào đó

Khi thực hiện các động tác cơ thể con người có những căng thẳng nhất định về mặt thần kinh, cơ bắp, thể lực Sự căng thẳng này tùy thuộc vào tính chất của công việc, mức độ di chuyển, tư thế

Trang 5

làm việc, mức độ tập trung và các công cụ hỗ trợ ( dụng cụ cầm tay, máy móc mà người lao động điều khiển )

* Tình trạng vệ sinh của môi trường: Các hoạt động của người lao động đặt trong một

môi trường mà trong đó có các yếu tố:

- Vi khí hậu ( nhiệt độ, gió, độ ẩm, bức xạ nhiệt )

- Nồng độ bụi độc hại ( bụi và chất độc từ vật liệu, sản phẩm )

- Tiếng ồn và rung động ( tiếng ồn của máy móc hoặc sự va đập giữa các máy móc, thiết

bị và vật liệu, sản phẩm )

- Tình trạng chiếu sáng: ( ánh sáng do thiết kế nhà xưởng, do thiết kế chiếu sáng nhân tạo )

* Các yếu tố kể trên có thể xảy ra đồng thời hoặc dưới dạng tổ hợp, trong những điều kiện nhất định sẽ ảnh hưởng xấu đến người lao động có thể dẫn đến TNLĐ, BNN hoặc làm giảm năng suất lao động

VD: - Tiếng ồn có thể là nguyên nhân dẫn đến TNLĐ

- Bụi dẫn đến bệnh nghề nghiệp, nhiễm bụi phổi

- Chiếu sáng không tốt làm giảm NSLĐ

2 Điều kiện lao động của công nhân ngành xây dựng.

Căn cứ điều kiện lao động nói chung thấy rằng công nhân xây dựng có những điều kiện đặc thù sau:

- Có nhiều công việc nặng nhọc nhưng chưa được cơ giới hóa hoặc cơ giới hóa ở mức độ thấp ( bốc xếp vật liệu vào nơi tập kết trên công trường )

- Di chuyển trên một địa hình rất phức tạp ( khi trên cao, khi dưới tầng hầm ), tư thế làm việc của nhiều công việc là gò bó

- Các công việc chủ yếu tiến hành ngoài trời phụ thuộc vào thời tiết ( mùa hè, mùa đông, nắng, mưa, rét, gió…)

- Có nhiều công việc độc hại ( bụi - có thành phần silic ở phần lớn các vật liệu xây dựng)

- Công nhân xây dựng Việt Nam chưa được đào tạo một cách có hệ thống ( hiểu biết

về công nghệ, về an toàn lao động thấp )

b,

Các nguy cơ gây tai nạn lao động trong công tác đổ bê tông

- Hệ cốp pha và cột chống không đảm bảo khả năng chịu lực nên bị sập một phần hay toàn bộ trong quá trình đổ bê tông

- Sàn hoặc ván bắc cầu đi lại không chắc chắn hoặc quá yếu làm cho công nhân trong lúc vận chuyển bê tông thì bị ngã

- Các hộc (thúng) để vận chuyển bê tông có kích thước không phù hợp (quá to) khiến người công nhân không chịu nổi trọng lượng của bê tông sau một thời gian làm việc

- Các hộc (thúng) đó có thể không chắc chắn nên bị bục, vỡ trong khi công nhân đang vận chuyển bê tông

- Tư thế nhấc hộc (thúng) lên vai hoặc đầu người công nhân không đúng, làm cho họ bị đau xương sống lưng, đau đầu hoặc đau người

- Thùng đổ bê tông quá yếu nên có thể bị bục hoặc thủng trong quá trình cẩu và vận chuyển

Trang 6

- Cửa đổ bê tông của thùng đổ bất ngờ mở ra do chốt khóa của thùng bị tuột hoặc hỏng, làm cho

bê tông trào ra khỏi thùng khi đang cẩu

- Dây cáp cẩu thùng đổ có thể bị tuột hoặc đứt trong khi vận chuyển các thùng đổ bê tông

- Công nhân có thể bị điện giật trong khi đầm bê tông bằng máy đầm do dây điện bị hở (khi kéo đầm từ vị trí này sang vị trí khác làm dây điện cọ vào cốt thép và bị hở điện) hoặc vỏ máy đầm bị chạm mát điện

- Khi sử dụng máy bơm bê tông, cần máy bơm chạm phải dây điện ở gần công trường, làm cho các công nhân đang làm việc có thể bị giật

Các biện pháp đề phòng tai nạn lao động trong công tác đổ bê tông

- Trước khi đổ bê tông, cán bộ kỹ thuật phải nghiệm thu tình trạng cốp pha, cốt thép, cột chống

đỡ và sàn thao tác để đề phòng sự cố gãy hoặc đổ hệ cốp pha

- Lối qua lại phía dưới khu vực đang đổ bê tông phải có rào ngăn và biển cấm Trường hợp bắt buộc có người qua lại thì phải làm các tấm che ở phía trên lối qua lại đó

- Ván sàn để công nhân vận chuyển bê tông phải chắc chắn và ổn định

- Trước khi vận chuyển đổ bê tông bằng cần trục, phải kiểm tra an toàn đối với cần trục, thùng đựng vữa bê tông phải kín, chắc chắn, cửa thùng phải có chốt then cài để tránh bê tông bị tụt ra bất ngờ Việc đóng mở chốt then cửa phải dễ dàng, không tốn nhiều sức

- Khi đổ bê tông từ độ cao trên 1,5 m xuống, để tránh hiện tượng phân tầng, có thể dùng ống vòi voi hay máng nghiêng để đổ Khi đó, phễu hứng bê tông, ống vòi voi và máng nghiêng phải được

cố định chắc vào cốp pha hay sàn thao tác

- Khi đổ bê tông ở độ cao 1,5 m trở lên so với mặt đất hay nền sàn, công nhân phải đứng trên sàn thao tác vững chắc và có lan can an toàn

- Khi thi công bê tông ở những bộ phận kết cấu có độ nghiêng từ 300 trở lên, công nhân phải đeo dây an toàn

- Khi thi công bê tông ở ngoài trời, phải có lán che mưa nắng, ban đêm phải có đèn chiếu sáng, cường độ chiếu sáng chung từ 40 ÷ 80 lux (tối đa 150 lux)

- Khi đầm bê tông bằng đầm rung, phải có biện pháp đề phòng điện giật và giảm tác hại do rung động của máy đối với cơ thể Mọi công nhân điều khiển đầm rung đều phải được kiểm tra sức khỏe khi nhận việc và phải định kỳ kiểm tra lại sức khỏe

- Trước khi làm việc, vỏ đầm rung phải được nối đất qua phích cắm chuyên dùng, dây dẫn để cấp điện phải có vỏ bọc bằng cao su

- Trong lúc làm việc với đầm bàn, không được dùng tay ấn trên đầm

- Khi di chuyển đầm bàn, cần dùng dây kéo mềm, không được nắm vào dây dẫn điện hay cáp điện để kéo vì dây có thể bị đứt và người sẽ bị điện giật

Trang 7

- Để tránh đầm bị quá nóng, cứ sau 30 phút làm việc phải tắt máy và nghỉ khoảng 5 ÷ 7 phút để máy nguội Không được làm nguội máy bằng nước

- Khi nghỉ giải lao hoặc đi khỏi nơi làm việc, phải tắt máy đầm

- Sau khi kết thúc công việc, máy đầm rung và dây dẫn điện cần được làm sạch khỏi bê tông và chất bẩn, lau khô, cuốn dây và cất vào kho bảo quản

- Công nhân điều khiển đầm rung cần phải sử dụng găng tay có lớp đệm dày ở lòng bàn tay

- Khi bảo dưỡng bê tông phải dùng giàn giáo hoặc giá đỡ Không được đứng lên các cột chống hoặc cạnh cốp pha Không được dùng thang tựa vào các bộ phận kết cấu bê tông đang bảo dưỡng

- Nếu bảo dưỡng bê tông về ban đêm hoặc những bộ phận kết cấu bê tông bị che khuất, phải có đèn chiếu sáng

Câu 3:

Ngày đăng: 26/07/2023, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w