L ỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện với tất cả sự nỗ lực của bản thân tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình với đề tài “ Đề xuất giải pháp đảm bảo a
Trang 1L ỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Bùi Xuân Thắng
Lớp cao học: 23QLXD21
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Tên đề tài luận văn:“ Đề xuất đảm bảo an toàn lao động trong thi công Công trình Xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6”
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi hoàn toàn do tôi làm, những kết quả nghiên cứu tính toán trung thực Trong quá trình làm luận văn tôi có tham khảo các tài liệu liên quan, nguồn trích dẫn rõ ràng nhằm khẳng định thêm sự tin cậy
và tính cấp thiết của đề tài Tôi không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác, nếu vi
phạm tôi xin chịu trách nhiệm trước Khoa và Nhà trường
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2017
Học viên
Bùi Xuân Th ắng
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện với tất cả sự nỗ lực của bản thân tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình với đề tài “ Đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn lao động trong thi công Công trình Xây dựng tại Công ty C ổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6’’
Trong quá trình thực hiện tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của khoa Công Trình, khoa Kinh tế cùng các thầy cô giáo, bạn bè và sự giúp đỡ tạo điều kiện từ gia đình Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Đinh Tuấn Hải, PGS.TS Lê Văn Kiều đã tận tình chỉ bảo, giúp
đỡ, động viên trong thời gian học và đặc biệt là trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ này
Tuy đã có những cố gắng song do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế, luận văn này không tránh khỏi những tồn tại, tác giả mong nhận được
những ý kiến đóng góp và trao đổi quý báu từ các thầy cô giáo, các anh chị em
và bạn bè Tác giả rất mong muốn những vấn đề còn tồn tại sẽ được tác giả phát triển ở mức độ nghiên cứu sâu hơn góp phần ứng dụng những kiến thức khoa học vào phục vụ đời sống sản xuất
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2017
Học viên thực hiện
Bùi Xuân Th ắng
Trang 3M ỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN i
L ỜI CẢM ƠN ii
M ỤC LỤC iii
M Ở ĐẦU 1
1 Tính c ấp thiết của đề tài 1
2 M ục đích nghiên cứu của đề tài 3
3 M ục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Ph ạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4
8 K ết quả đạt được 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG 5
1.1 Đánh giá việc quản lý an toàn lao động trong xây dựng ở Việt Nam 5
1.1.1 Tình hình ch ấp hành các quy định về an toàn lao động 5
1.1.2 Sơ đồ quản lý an toàn lao động xây dựng 10
1.1.3 Quy ền và nghĩa vụ của các bên trong lĩnh vực an toàn lao động trong xây dựng
12
1.1.4 Đánh giá hiệu quả quản lý an toàn xây dựng ở một số công trình cụ thể 15
1.2 Các v ấn đề về tai nạn lao động hiện nay 21
1.2.1 Tình hình tai n ạn lao động ngành xây dựng năm 2013 21
1.2.2 Tình hình tai n ạn lao động ngành xây dựng năm 2014 22
1.2.3 Đánh giá tai nạn lao động qua các năm gần đây 24
1.3 Phân tích các y ếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn lao động trong xây d ựng 25
1.3.1 Theo tình hình th ực tế ở nước ta 25
1.3.2 T ổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn lao động 30
K ết luận chương 1 39
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG 40
Trang 42.1 Lý thuy ết về các vấn đề an toàn lao động 40
2.1.1 M ột số khái niệm về an toàn lao động 40
2.1.2 Khái ni ệm quản lý an toàn lao động 42
2.1.3 V ấn đề về quản lý an toàn lao động ở nước ta hiện nay 43
2.2 Quy định về an toàn lao động 44
2.2.1 Các quy định chung 44
2.2.2 Tổ chức các bộ phận phục vụ công tác an toànlao động 45
2.3 Nh ững nguyên nhân gây tai nạn lao động ngành xây dựng 47
2.3.1 Nguyên nhân v ề thiết kế và thi công công trình 47
2.3.2 Nguyên nhân v ề kỹ thuật 48
2.3.3 Nguyên nhân v ề tổ chức 49
2.3.4 Nguyên nhân do môi trường và điều kiện làm việc 49
2.3.5 Nguyên nhân do b ản thân người lao động 49
2.4 Quá trình phát tri ển hệ thống pháp lý an toàn lao động trong xây dựng ở Việt Nam 50
2.4.1 H ệ thống văn bản về an toàn lao động tại Việt Nam 50
2.4.2 H ệ thống văn bản về quản lý an toàn lao động trong xây dựng ở Việt Nam 55
2.5 Các gi ải pháp phòng và chống các yếu tố ảnh hưởng tới an toàn lao động trong xây d ựng 56
2.5.1 Gi ải pháp chung 56
2.5.2 Các gi ải pháp cho an toàn lao động trong xây dựng 58
2.5.3 Bi ện pháp, yêu cầu kỹ thuật về an toàn lao động trong xây dựng 62
K ết luận chương 2 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐÔNG TRONG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY D ỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRI ỂN NÔNG THÔN 6 72
3.1 Gi ới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6 72
3.1.1 Các căn cứ pháp lý thành lập công ty 72
3.1.2 Các ho ạt động kinh doanh chính: 72
Trang 53.2 Đánh giá cho công tác quản lý ATLĐ tại dự án Cải tạo, nâng cấp kênh tiêu T1-2
và đoạn cuối kênh tiêu T1, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội Công ty Cổ phần
Xây D ựng và Phát triển Nông thôn 6 là nhà thầu thi công 73
3.2.1 Khái quát nh ững nội dung dự án đầu tư được phê duyệt 73
3.2.2 Nh ững mặt tích cực trong việc thực hiện quản lý ATLĐ tại công trình T1-2 do công ty thi công 77
3.2.3 Nh ững mặt hạn chế trong việc thực hiện quản lý ATLĐ tại công trình T1-2 78
3.3 Đề xuất giải pháp đảm bảo An toàn Lao động trong thi công Công trình Xây dựng t ại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6 81
3.3.1 Đánh giá công tác quản lý An toàn Lao động trong thi công Công trình Xây d ựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6 82
3.3.2 Gi ải pháp nâng cao hiệu quả công tác ATLĐ 88
K ết luận chương 3 97
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 100
Trang 6DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.2: Bi ểu đồ ngành nghề xảy ra nhiều tai nạn lao động năm 2013 22
Hình 1.3: Bi ểu đồ so sánh tình hình TNLĐ năm 2013 và năm 2014 23
Hình 1.4: Bi ểu đồ ngành nghề xảy ra nhiều tai nạn lao động năm 2014 24
Hình 1.5: Bi ểu đồ so sánh tổng số vụ tai nạn lao động trong 5 năm 24
Hình 1.6: Bi ểu đồ gia tăng số người chết do tai nạn lao động ngành xây dựng những năm gần đây 25
Hình 1.7 Mất an toàn lao động tại phường Liên Bảo TP Vĩnh Yên 32
Hình 1.8 Công nhân làm vi ệc trên cao không có biện pháp bảo hộ an toàn lao động 34 Hình 3.1 V ị trí xẩy ra tai nạn làm hai cháu bé 10 tuổi đuối nước 80
Hình 3.2 Công nhân không có đồ bảo hộ lao động tại công trường T1-2 80
Hình 3.3 Sơ đồ quản lý ATLĐ 89
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng lao động 27
Bảng 1.2: Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động 27
Bảng 1.3: Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng lao động 29
Bảng 1.4: Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động 29
Bảng 1.5 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện ATLĐ 37
B ảng 3.1 tiêu chí đánh giá an toàn lao động tại công ty CPXD và PTNT6 83
Bảng 3.2 Bảng quy định trách nhiệm của từng thành viên trong ban quản lý an toàn 90
Trang 8DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
- ATLĐ: An toàn lao động
- ATLĐ&PCCN: An toàn lao động và Phòng cháy chữa cháy
- BHLĐ: Bảo hộ lao động
- BLĐTB&XH: Bộ Lao Động Thương Binh và Xã hội
- CT CP XD & PTNT6 : Công ty Cổ phần Xây Dựng và Phát Triển Nông Thôn 6
- TNLĐ: Tai nạn lao động
- VSLĐ: Vệ sinh lao động
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
An toàn lao động (ATLĐ) là công tác không thể thiếu cho mỗi dự án xây dựng nói chung và dự án xây dựng dân dụng nói riêng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công, tính hiệu quả về kinh tế và chất lượng công trình, qua đó ảnh hưởng tới uy tín nhà thầu và sự thành công của dự án
Bởi lẽ đó, vấn đề ATLĐ đã được quy định thông qua các thông tư, nghị định và các văn bản ban hành của các cấp có thẩm quyền liên quan Nhằm tạo ra những tiêu chuẩn, quy phạm để các đơn vị thi công thực hiện để đảm bảo vấn đề ATLĐ cho công trình của mình
Ngoài những ảnh hưởng kể trên, việc quản lý không tốt dẫn đến việc để mất ATLĐ trong thi công xây dựng công trình còn gây ra những hậu quả khôn lường Đó không những là gây thiệt hại về tài sản cho các bên có liên quan mà
có thể gây tổn thất to lớn về tính mạng của người lao động
Thực tế đã chứng minh điều đó Trong năm 2015 trong nước ta đã xẩy ra một số
tại nạn lao động vô cùng nghiêm trọng gây ra những thiệt hại vô rất to lớn về tính mạng người lao động
1 Vụ tại nạn do sập giàn giáo tại khu vực thi công đúc giếng chìm của công ty Sam sung tại dự án Formusa khu kinh tế Vũng Áng, Hà Tĩnh vào lúc 19h50 ngày 25/3/2015 làm 13 người chết, 29 bị thương
2 Vụ tai nạn do bục nước tại lò khai thác than xóm Xiềng, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình vào 8h ngày 18/11/2015 làm 03 người chết
3 Vụ tai nạn do sập lò vôi tư nhân thuộc xã Lại Xuân, Huyện Thủy Nguyên, tp
Hải Phòng vào 9h ngày 20/11/2015 làm 03 người chết
4 Vụ tai nạn do rơi vận thăng lồng xảy ra vào khoảng 10h30 ngày 04/12/2015, tại Công trình xây dựng Văn phòng làm việc, trung tâm thương mại và nhà ở hỗn hợp, 52 Lĩnh Nam, phường Mai Động, Hoàng Mai, Hà Nội làm 03 người chết
Trang 105 Vụ tai nạn do sập công trình xây dựng cây xăng tại Xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh vào 14h ngày 9/12/2015 làm 2 người chết và 06 người
bị thương
6 Vụ tai nạn do đổ sập tại Công trình xây dựng trung tâm tiệc cưới và hội nghị quốc tế Hoàng Tử, Khu Vực I, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ vào13h ngày 03/10/2015 làm 01 người chết và 04 người bị thương
Hay tiếp đó, có thể kể đến hàng loạt các sai phạm nghiêm trọng trong quản lý ATLĐ của nhà thầu Trung Quốc khi thực hiện thi công dự án đường sắt trên cao Cát Linh- Hà Đông (Hà Nội) Tại công trường thi công xây dựng tuyến đường
sắt trên cao này, ngày 06/11/2014, đã xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng khiến 1 người tử vong và 2 người bị thương nặng Sau đó không lâu, ngày 28/12/2014, tiếp tục xảy ra tai nạn sập giàn giáo xuống 1 taxi đang lưu thông trên đường khiến 1 người bị thương, xe ôtô hư hỏng nặng Và mới đây, ngày 12/05/2015, tại một đoạn đang thi công của dự án này lại tiếp tục xảy ra sự cố làm rơi 1 thanh sắt trúng một chiếc xe ô tô đang lưu thông trên đường khiến chiếc xe bị hư hỏng;
Theo thống kê 6 tháng đầu năm 2016 cả nước xảy ra 7981 vụ tai nạn lao động làm 8251 người bị nạn trong đó:
Và trên thực tế, tại rất nhiều các công trường đang thi công các công trình xây dựng nói chung và công trình xây dựng dân dụng nói riêng còn đang tồn tại rất
Trang 11nhiều sai phạm trong công tác quản lý thực hiện ATLĐ để dẫn đến những tai
nạn lao động đáng tiếc
Vậy, câu hỏi được đặt ra rằng, liệu các thông tư, nghị định và văn bản của các cơ quan có thẩm quyền ban hành đã đầy đủ, rõ ràng và đã đưa vào vận dụng sát sao trong sản xuất? Nguyên nhân do đâu để dẫn đến những sai phạm kéo dài trong công tác quản lý về ATLĐ của các đơn vị liên quan tới các dự án xây dựng? Và câu hỏi tiếp theo là phải làm thế nào để khắc phục được tình trạng đang mang tính thời sự này của lĩnh vực xây dựng hiện nay, để giảm thiểu các thiệt hại không đáng có về tính mạng con người và tài sản trong quá trình thi công xây
dựng công trình?
Để phần nào trả lời cho câu hỏi trên, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo
PGS.TS Đinh Tuấn Hải, PGS.TS Lê Văn Kiều tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “ Đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn lao động trong thi công Công trình Xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6 ”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá các nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
- Đề xuất các giải pháp quản lý an toàn lao động
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nắm được các yêu cầu, quy định liên quan đến an toàn lao động
- Nắm được các vấn đề quản lý an toàn lao động tại các công trình xây dựng
4 Đối tượng nghiên cứu
- An toàn lao động trong thi công Công trình Xây dựng
5 Ph ạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu về an toàn lao động trong thi công Công trình xây dựng tại Công ty
Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6
6 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ
sở lý luận về khoa học quản lý xây dựng và những quy định hiện hành của hệ
Trang 12thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này Đồng thời luận văn cũng sử dụng phép thống kê, so sánh để phân tích, đề xuất các giải pháp mục tiêu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là: Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích; phương pháp tham vấn chuyên gia; phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; phương pháp sử dụng lý thuyết và một số phương pháp kết hợp khác
7 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý an toàn lao động và nhằm đánh giá, giảm thiểu tai nạn trong lao động xây dựng
8 K ết quả đạt được
- Đánh giá được nguyên nhân gây tai nạn lao động
- Đề xuất được giải pháp An toàn Lao động trong thi công Công trình Xây Dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY
D ỰNG
1.1 Đánh giá việc quản lý an toàn lao động trong xây dựng ở Việt Nam
1.1.1 Tình hình chấp hành các quy định về an toàn lao động
Trong lĩnh vực Xây dựng, việc thực hiện các quy định về an toàn - vệ sinh lao động ở một số đơn vị chưa được nghiêm túc Không ít đơn vị tuy có tổ chức cho cán bộ, nhân viên và người lao động học tập và triển khai thực hiện các quy định
về bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động nhưng còn mang tính hình thức, hiệu quả mang lại chưa cao Tình trạng an toàn - vệ sinh lao động không đảm bảo trong lao động, để xảy ra cháy nổ còn khá phổ biến, đặc biệt tai nạn lao động có chiều
hướng gia tăng, mà nguyên nhân chủ yếu là do người sử dụng lao động và người lao động chưa thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn vệ sinh lao động
1.1.1.1 Đánh giá công tác an toàn lạo động tại các công trường thi công
Về tổ chức mặt bằng công trường xây dựng, các công trường được kiểm tra đều
có thiết kế tổng mặt bằng công trường xây dựng nhưng không niêm yết công khai tại cổng chính của công trường theo quy định, cá biệt có một số công trình không xuất trình được thiết kế tổng mặt bằng công trường xây dựng
Về công tác đảm bảo kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động, tai nạn chống ngã cao và
sử dụng điện được đánh giá là chiếm tỷ lệ lớn nhất trên các công trường xây dựng Cụ thể, tỷ lệ tai nạn lao động làm chết người do ngã cao chiếm 28,1 %, điện giật chiếm 19 %
Đối với công tác phòng chống ngã cao,tình trạng vi phạm quy định về an toàn khi làm việc trên cao khá phổ biến Một số công trường không lắp đặt đủ bộ
phận rào chắn ngăn ngã cao tại các mép sàn, hố thang máy, lỗ thông tầng, nhiều
vị trí chỉ chăng dây, thiếu bảng cảnh báo khu vực nguy hiểm
Đối với công tác an toàn khi sử dụng điện, kết quả kiểm tra tại các công trường xây dựng vẫn tồn tại các vấn đề thường trực như không có biện pháp bảo vệ khi thi công công trình gần đường điện cao thế; không nối đất vỏ các tủ điện, dây
Trang 14dẫn điện không treo mà rải dưới đất kể cả trên mặt sàn đọng nước , không sử dụng ổ cắm chuyên dụng hoặc sử dụng thiết bị điện cầm tay nhưng không thực
hiện đo cách điện trước khi đưa vào sử dụng
Ngoài công tác an toàn ngã cao và sử dụng điện, công tác phòng chống cháy nổ cũng rất cần thiết phải quan tâm vì tỷ lệ để xảy ra các đám cháy cũng không nhỏ Hầu hết các công trình đã kiểm tra đều không có hoặc có nhưng không đầy đủ phương án phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cho công trường Việc bố trí thiết bị chữa cháy cục bộ tại các khu vực đang thực hiện những công việc dễ xảy ra cháy thi công hàn, cắt, vẫn chưa đầy đủ, nhiều công trình bố trí thiếu số lượng bình chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy tại những vị trí này
Về công tác tổ chức thực hiện an toàn – vệ sinh lao động trên công trường, nhiều công trường xây dựng không thành lập Ban an toàn hoặc có thành lập nhưng hoạt động kém hiệu quả Công tác giám sát an toàn – vệ sinh lao động trên các công trường không được chú trọng, sự kiểm tra của các cơ quan chức năng còn lỏng lẻo Thực tế ởnhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư dự án thường thuê các nhà thầu đảm trách từng phần việc; các nhà thầu lại sử dụng cai thầu - thuê các nhóm thợ thi công Do đó, vấn đề bảo đảm an toàn lao động được phó mặc hết cho các cai thầu Hơn nữa, do áp lực về tiến độ công trình, cộng với khó
khăn về tài chính, nên việc đầu tư thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn lao động chưa được các nhà thầu xây dựng quan tâm đúng mức
Đối với công tác quản lý sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn,
việc bố trí sử dụng thiết bị thực tế còn nhiều vấn đề, như sử dụng vận thăng lồng nhưng cửa ra vào vận thăng tại một số công trình lắp đặt không đúng quy định (không kín, có thể mở từ phía trong công trình); hoặc có vận thăng không có bảo hiểm thiết bị, trong lồng không dán bảng chỉ dẫn vận hành, hoặc có trường hợp không có quyết định phân công nhân viên vận hành Nhiều công trường không
lập phương án vận hành an toàn vận hành cần trục tháp mặc dù sử dụng cần trục tháp tay ngang có phạm vi hoạt động vượt ra khởi mặt bằng công trường Đối với việc vận hành cần trục tháp, vi phạm phổ biến tại các công trình là không bố
Trang 15trí phụ cẩu hoặc phụ cẩu phải làm kiêm nhiệm nhiều việc, không sử dụng còi báo khi cẩu hàng, vật tư, không niêm yết sơ đồ giới hạn tải trọng- tầm với của cần trục
Từ những phân tích hiện trạng thực tế về tình hình chấp hành những quy định an toàn – vệ sinh lao động của các doanh nghiệp xây dựng cũng như tại các công trường xây dựng, có thể thấy rằng việc thực hiện tốt những quy định an toàn –
vệ sinh lao động đã có sự quan tâm hơn từ phía người sử dụng lao động và ý thức về những quy định này của người lao động cũng được nâng cao Tuy nhiên, tình trạng tai nạn lao động tại các công trường xây dựng trên phạm vị cả nước vẫn có chiều hướng gia tăng (năm sau cao hơn năm trước) mà nguyên nhân chính vẫn là sự thiếu trách nhiệm của các đơn vị sử dụng lao động và sự chủ quan, thiếu ý thức của chính những người lao động trong việc thực hiện những quy định về an toàn – vệ sinh lao động khi thực hiện các công việc nặng nhọc tại
hiện trường Vì vậy, công tác quản lý an toàn – vệ sinh lao động cần phải được
tăng cường để yêu cầu các doanh nghiệp Xây dựng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về an toàn lao động nhằm tránh các tai nạn lao động xảy ra
1.1.1.2 Công tác tập huấn, chuẩn bị thiết bị an toàn lao động
Mỗi công trình xây dựng được xây dựng theo một thiết kế và công nghệ kỹ thuật riêng cũng như xây dựng trong những điều kiện môi trường khác nhau Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc chủ yếu diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường xấu như mưa, nắng nóng, bụi, ồn
Do đó, các cá nhân tham giacác hoạt động xây dựng thường xuyên phải tiếp xúc với môi trường tại nơi xây dựng công trình cũng như các loại máy xây dựng và các dụng cụ lao động nên rất dễ xảy ra các tai nạn lao động và phát sinh các
bệnh nghề nghiệp Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị cũng như nâng cao chất lượng xây dựng công trình, các đơn vị sử dụng lao động phải hết sức coi trọng công tác tập huấn về an toàn lao động
Trang 16Công tác huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động và huấn luyện định kỳ theo Điều 21 Nghị Định số: 44/2016/NĐ – CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
(1) Huấn luyện cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động
Ít nhất 02 năm một lần, kể từ ngày Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn có hiệu lực, người được huấn luyện phải tham dự khóa huấn luyện để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện và cập nhật mới kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động Thời gian huấn luyện ít nhất bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu Người làm công tác y tế thực hiện việc cập nhật kiến thức theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao động
(2) Huấn luyện định kỳ theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động
Người lao động thuộc nhóm 4 được huấn luyện định kỳ ít nhất mỗi năm 01 lần
để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện và cập nhật mới kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động Thời gian huấn luyện định kỳ bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu
(3) Huấn luyện khi có sự thay đổi về công việc; thay đổi về thiết bị, công nghệ
và huấn luyện sau thời gian nghỉ làm việc
a) Thay đổi công việc hoặc thay đổi thiết bị, công nghệ: Trước khi giao việc phải được huấn luyện nội dung về an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với công việc mới hoặc thiết bị, công nghệ mới
Trường hợp đối tượng đã được huấn luyện trong thời hạn dưới 12 tháng kể từ khi chuyển sang làm công việc mới hoặc kể từ khi có sự thay đổi thiết bị, công nghệ thì nội dung huấn luyện lại được miễn phần đã được huấn luyện
b) Trở lại làm việc sau thời gian nghỉ làm việc
Trang 17Cơ sở ngừng hoạt động hoặc người lao động nghỉ làm việc từ 06 tháng trở lên thì trước khi trở lại làm việc, người lao động được huấn luyện lại nội dung như đối với huấn luyện lần đầu Thời gian huấn luyện lại bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Bộ LĐTBXH) đã công bố ngành Xây dựng là một trong 11 ngành có nguy cơ cao về tai nạn lao động Công bố này được cho là do ngành xây dựng là ngành có lực lượng lao động cao thứ 4 trong
cả nước, trong đó khoảng 80% công nhân xây dựng hiện nay làm việc có tính thời vụ, chưa được đào tạo bài bản, thiếu chuyên môn và chưa đáp ứng được những yêu cầu về tính chuyên nghiệp trên công trường
Đánh giá chung về công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, theo đánh giá của Cục An toàn lao động thuộc Bộ LĐTBXH,công tác huấn luyện này đã có những chuyển biến tích cực về cả nội dung và phương pháp huấn luyện trong những năm vừa qua; số người được huấn luyện tăng dần theo các năm Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lí Nhà nước được nâng cao trình độ nghiệp vụ thông qua các khoá huấn luyện, tập huấn về chế độ, chính sách; kỹ năng và nghiệp vụ thanh tra; tập huấn giảng viên, đào tạo chuyên môn về giám sát môi trường và
bệnh nghề nghiệp, phòng chống bệnh bụi phổi si líc, Mặc dù đã có sự cố gắng trong công tác huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động nhưng trong thực tế số
lượng người được huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động còn ít Cục An toàn lao động cũng cho biết chỉ có khoảng gần 10% số cán bộ làm công tác an toàn -
vệ sinh lao động ở các doanh nghiệp nhà nước, liên doanh, tư nhân lớn là được huấn luyện nghiệp vụ và bồi dưỡng kiến thức về an toàn - vệ sinh lao động
Về việc đào tạo về an toàn lao động trong hệ thống giáo dục, việc đưa các kiến thức về an toàn - vệ sinh lao động vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục, đào tạo và dạy nghề chưa được nhiều và còn chậm Việc xây dựng giáo trình và phổ biến kiến thức an toàn - vệ sinh lao động trong hệ thống giáo dục và đào tạo, dạy nghề vẫn còn chưa được tiêu chuẩn hoá, còn thiếu nhiều nội dung.Đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên chưa được đào tạo một cách có hệ thống về kiến thức an toàn - vệ sinh lao động cũng như chưa có những hiểu biết cơ bản về luật pháp an
Trang 18toàn - vệ sinh lao động
Về chất lượng và phương pháp huấn luyện, chất lượng và nội dung huấn luyệncủa các lớp huấn luyện chưa đáp ứng được các yêu cầu phát triển hiện nay như:
an toàn trong sử dụng công nghệ mới; các yếu tố độc hại, nguy cơ rủi ro mới;
cập nhật các phương pháp cải thiện điều kiện lao động mới, các tiêu chuẩn an toàn
- vệ sinh lao động quốc tế, khoa học về cải thiện điều kiện lao động, Phươngpháp giảng dạy nặng về lý thuyết, ít thực tiễn, thiếu hình ảnh, cảnh báo, thí nghiệm, dụng cụ trực quan, thực hành, mô hình mô phỏng dẫn đến hiệu quả giảng dạy chưa được cao Ngoài ra, số lượng cán bộ, công nhân được đào tạo so với qui định của pháp luật là quá ít và không được kiểm tra, kiểm soát về mặt chất lượng, đặc biệt là khi xuất hiện một số loại hình doanh nghiệp tư nhân cung cấp dịch vụ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động
1.1.2 Sơ đồ quản lý an toàn lao động xây dựng.
Hình 1.1: Sơ đồ quản lý an toàn lao động xây dựng ở Việt Nam
Theo TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng thì các công trường xây dựng tại Việt Nam quản lý an toàn lao động dựa trên sơ đồ quản lý trên, trong đó:
Cán b ộ ATVSLĐ
Trang 19 Chủ đầu tư: Là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử
dụng vốn dự án đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư phải có trách nhiệm với công tác quản lý ATLĐ:
- Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng
- Thành lập bộ phận chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để kiểm tra việc thực hiện các quy định về ATLĐ của nhà thầu thi công xây dựng trên công trường
- Tạm dừng thi công và yêu cầu nhà thầu khắc phục khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về ATLĐ của nhà thầu Nếu nhà thầu không khắc phục thì chủ đầu tư phải đình chỉ thi công hoặc chấm dứt hợp đồng
- Phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động, đồng thời báo cáo với cơ quan chức năng về tình hình ATLĐ của dự án, theo quy định của pháp luật về lao động
Ban Quản lý dự án: Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư xây dựng ủy quyền Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền
Tư vấn: Là tổ chức hoặc cá nhân hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực
tư vấn xây dựng hoặc là các chuyên gia tư vấn có kiến thức rộng trong lĩnh vực xây dựng
Trách nhiệm của Ban quản lý dự án và tư vấn với ATLĐ:
- Giám sát việc thực hiện của nhà thầu tuân thủ các biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn đã được phê duyệt, tuân thủ các quy phạm kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng
- Thông báo cho chủ đầu tư những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình thi công để có các giải pháp xử lý và điều chỉnh biện pháp thi công cho phù hợp
Trang 20- Kiểm tra, báo cáo chủ đầu tư xử lý vi phạm, dừng thi công hoặc yêu cầu
khắc phục khi nhà thầu thi công vi phạm các quy định về an toàn trên công trường
Nhà thầu (Bao gồm cả thầu chính và thầu phụ): là tổ chức hoặc cá nhân thực hiện công tác xây dựng Những tổ chức cá nhân này có đủ năng lực và chuyên nghiệp trong hoạt động xây dựng
Bộ phận an toàn, vệ sinh lao động: Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho người sử dụng lao động trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động an toàn vệ sinh lao động
1.1.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong lĩnh vực an toàn lao động trong xây dựng
1.1.3.1 Đối với người sử dụng lao động
Theo điều 7 của luật số 84/2015/QH13 về an toàn, vệ sinh lao động thì người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ sau đây:
1 Người sử dụng lao động có quyền:
a Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
b Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;
c Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;
d Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động
2 Người sử dụng lao động có nghĩa vụ:
a Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
b Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp
bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao
Trang 21động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
c Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc
sức khỏe của người lao động;
d Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
đ Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp
với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
e Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;
g Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
1.1.3.2 Đối với người lao động
Theo điều 6 của luật số 84/2015/QH13 về an toàn, vệ sinh lao động thì người lao động có quyền và nghĩa vụ sau đây:
1 Quyền của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
a Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;
b Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
c Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện
bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao
Trang 22động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
đ Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương
và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
e Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
2 Nghĩa vụ của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
a Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;
b Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
c Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố
kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
3 Quyền của người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động
Trang 23a Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã
hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;
b Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
c Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủ quy định
d Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
4 Nghĩa vụ của người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động
a Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực
hiện theo quy định của pháp luật;
b Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trình lao động;
c Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động
1.1.4 Đánh giá hiệu quả quản lý an toàn xây dựng ở một số công trình cụ thể
1.1.4.1 Đánh giá chung
Theo thống kê khảo sát về ATLĐ tại các doanh nghiệp xây dựng tại thành phố
Hà Nội thì hầu hết các đơn vị tham gia khảo sát đều bố trí cán bộ làm công tác
an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) Tuy nhiên, công tác ATVSLĐ tại các công trường xây dựng: còn nhiều thiếu sót, hầu hết vẫn mang tính chất chiếu lệ, đối phó Các công trường đều có một số vấn đề về ATVSLĐ, như trong tổ chức mặt bằng công trường; huấn luyện, trang bị phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân, quản lí sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Về tổ chức mặt bằng công trường xây dựng, hầu hết công trình có thiết kế tổng
mặt bằng công trường xây dựng nhưng không niêm yết tại cổng chính của công
Trang 24trường theo quy định, cá biệt có một số công trường không xuất trình được bản
vẽ thiết kế được tổng mặt bằng công trường xây dựng
An toàn sử dụng điện và chống ngã cao vẫn là các vấn đề thường trực ở các công trường xây dựng khi có các công trình đã kiểm tra có vi phạm như không nối đất vỏ các tủ điện, dây dẫn điện không treo mà rải dưới đất (kể cả trên mặt sàn đọng nước), không sử dụng ổ cắm chuyên dụng hoặc sử dụng thiết bị điện
cầm tay nhưng không thực hiện đo cách điện trước khi đưa vào sử dụng; có công trình không lắp đặt đủ bộ phận ngăn ngã cao tại các mép sàn, hố thang máy, lỗ thông tầng, nhiều vị trí chỉ giăng dây cáp hoặc dây nhựa, thiếu bảng cảnh báo khu vực nguy hiểm
Về phòng chống cháy nổ, hầu hết các công trình đã kiểm tra đều không có hoặc
có nhưng không đầy đủ các phương án PCCC, cứu nạn cho công trường Việc
bố trí thiết bị chữa cháy cục bộ tại các khu vực đang thực hiện những công việc
dễ xảy ra cháy (thi công hàn, cắt; lắp đặt các hệ thống lạnh ) vẫn chưa đầy đủ, nhiều công trình bố trí thiếu số lượng bình chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy tại
những vị trí này
Các công trường không trang bị đủ bảo hộ lao động (BHLĐ) cho công nhân, phổ biến là thiếu quần, giầy bảo hộ lao động (thường chỉ trang bị áo và mũ) Một số công trình có tình trạng cấp phát đồ bảo hộ lao động cho các đội trưởng, không
cấp trực tiếp cho người lao động
Việc sử dụng phương tiện bảo hộ lao động của công nhân cũng còn nhiều vấn
đề, thường là công nhân không sử dụng đủ trang bị BHLĐ được cấp, nhiều trường hợp không mang giầy bảo hộ, không đội mũ bảo hộ, không đeo dây đai
an toàn khi làm việc trên cao
Quản lý sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn: Chấp hành tốt
về điều kiện sử dụng nhưng quản lý sử dụng thực tế có vấn đề
Về thủ tục, điều kiện sử dụng, tất cả công trường có sử dụng các thiết bị có yêu
cầu nghiêm ngặt về ant toàn đều tuân thủ quy định về kiểm định an toàn thiết bị,
có hồ sơ kiểm định và dán tem kiểm định phù hợp
Trang 25Tuy nhiên, việc bố trí sử dụng thực tế thiết bị còn nhiều vấn đề, như sử dụng vận thăng lồng nhưng cửa ra vào vận thăng tại một số tầng công trình lắp đặt không đúng quy định (không kín, có thể mở từ phía trong công trình); hoặc có vận thăng không có bảo hiểm thiết bị, trong lồng không dán bản chỉ dẫn vận hành; hoặc có trường hợp không có quyết định phân công nhân viên vận hành
Có nhiều công trình đã kiểm tra đang sử dụng cần trục tháp, các trường hợp còn
lại lắp đặt chưa xong hoặc đã tháo dỡ Trong những trường hợp đã kiểm tra, chỉ
1 trường hợp lập phương án vận hành an toàn theo quy định của UBND thành phố, các công trường khác, mặc dù sử dụng cần trục tháp tay cần ngang có phạm
vi hoạt động vượt ra khỏi mặt bằng công trường nhưng không có phương án vận hành, biện pháp bảo đảm an toàn bắt buộc Đối việc vận hành, vi phạm chủ yếu
tại công trình là không bố trí phụ cẩu hoặc phụ cẩu phải làm kiêm nhiệm nhiều việc, không sử dụng còi báo khi cẩu hàng, vật tư; không niêm yết sơ đồ giới hạn tải trọng- tầm với của cầu trục
Thực tế cho thấy, tình hình doanh nghiệp vi phạm về ATVSLĐ khá phổ biến Theo thống kê, chỉ 37% doanh nghiệp thực hiện các chỉ tiêu cơ bản về quy định đảm bảo ATVSLĐ Tại hội thảo góp ý dự thảo luật ATVSLĐ do Tổng liên đoàn lao động (LĐLĐ) Việt Nam tổ chức gần đây, các chuyên gia nhận định, nguyên nhân gây tai nạn lao động chủ yếu do sự chủ quan, thờ ơ của chủ doanh nghiệp Các lỗi vi phạm chủ yếu về làm thêm giờ quá quy định; không huấn luyện ATVSLĐ; không kiểm tra, tu sửa máy móc định kỳ; không kiểm định thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trước khi đưa vào sử dụng Bên cạnh
đó, còn do nhận thức về ATVSLĐ của người lao động (NLĐ) hạn chế, ý thức tuân thủ các quy định lao động chưa cao Nạn nhân chủ yếu là lao động phổ thông ký hợp đồng làm việc thời vụ (chiếm 40% tổng số vụ tai nạn lao động) Số này hầu hết ở các vùng quê lên thành phố kiếm sống, làm việc theo kinh nghiệm, thiếu kiến thức và ý thức về ATVSLĐ
1.1.4.2 Công tác quản lý an toàn lao động trên công trường
1 Công tác quản lý ATLĐ trên công trường xi măng dầu khí 12/9
Trang 26(1) Về việc áp dụng các văn bản pháp lý liên quan
Công trình xi măng dầu khí 12/9 do Tổng công ty Xây lắp dầu khí Nghệ An (PVNC) làm Tổng thầu, Công ty cổ phần xi măng dầu khí Nghệ An làm chủ đầu
tư Ngay sau khi công trình được khởi công, chủ đầu tư đã ra thông báo khởi công và gặp gỡ làm việc với các ban ngành địa phương sở tại nhằm phối hợp cùng các bên liên quan bám sát trong việc quản lý ATLĐ trên công trường Theo quyết định của chủ đầu tư, công trường áp dụng toàn bộ các văn bẳn pháp lý liên quan đến ATLĐ xây dựng do nhà nước bân hành
(2) Về cơ cấu tổ chức và quản lý ATLĐ trên công trường
Chủ đầu tư trực tiếp thành lập ban kỹ thuật an toàn và chỉ đạo trực tiếp ban kỹ thuật an toàn quan tâm đến các nội dung ATLĐ Thực hiện quy chế về quản lý công tác ATLĐ, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường (ATVSLĐ- PCCN- BVMT) do Tổng công ty ban hành Với phương châm
“Đảm bảo an toàn mới yên tâm sản xuất”, ban lãnh đạo Tổng công ty đã luôn duy trì tốt các hoạt động ATLĐ như: Tổ chức lớp học cho CBCNV trên công trường, hướng dẫn phương tiện bảo hộ lao động Ban chỉ đạo ứng cứu khẩn cấp được hình thành; lực lượng ứng cứu khẩn cấp được hình thành trên công trường Mạng lưới an toàn viên của Tổng công ty được hoạt động như một chỉnh thể
thống nhất và được duy trì rộng khắp trên mỗi công trường, các tổ, đội sản xuất Toàn bộ lực lượng luôn duy trì công tác kiểm tra, giám sát mọi quy trình sản
xuất và được phân công nhiệm vụ cụ thể, thực hiện chức trách theo quy chế hoạt động của Tổng công ty ban hành
Công tác chỉ đạo, hướng dẫn chung luôn được Tổng công ty thực hiện theo các văn bản chỉ đạo của Tổng công ty PVC Qua đó để CBCNV lao động nhận thức
rõ được vai trò của việc đảm bảo ATLĐ trên công trường như phải đảm bảo các phương tiện bảo hộ lao động cá nhân, nắm vững các kỹ thuật, quy trình công nghệ của tất cả các loại máy móc, thiết bị trước khi đi vào sử dụng trong thi công xây lắp Quá trình thi công thực hiện biện pháp an toàn lao động chưa đạt yêu cầu thì chưa cho phép thi công, thậm chí có lúc tạm đình chỉ thi công, khắc
Trang 27phục cho tới khi đảm bảo thực sự mới được thi công tiếp Nhìn chung, mọi diễn
biến về ATLĐ hàng ngày đều được phản ánh đầy đủ qua các biên bản hiện trường, qua các hình ảnh được chụp tại chỗ, tạo nên tính xác thực hiệu quả của công tác kiểm tra, giám sát trên công trường nhà máy xi măng
Bên cạnh việc thực hiện các biện pháp ATLĐ, Tổng công ty còn quan tâm đến
sự phối hợp giữa Chủ đầu tư- Tư vấn giám sát- Nhà thầu và nhà thầu phụ trên
từng công trường, đảm bảo sự thống nhất cao về quan điểm ATLĐ; xây dựng quy trình an toàn cho các loại thiết bị; quản lý, theo dõi việc kiểm định, đăng ký
sử dụng các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ Tạo niềm tin cho CBCNV trên công trường an tâm lao động sản xuất, đảm bảo tiến độ chất lượng công trình, góp phần quan trọng trong việc hoàn thành và bàn giao nhà máy xi măng dầu khí Nghệ An theo tiến độ đã đề ra
(3) Nhận xét
Do nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý ATLĐ trên công trường nên chủ đầu tư đã sát sao chỉ đạo ngay từ khi dự án được thi công Đồng thời, ngoài việc áp dụng tốt các quy trình về kỹ thuật an toàn, chủ đầu tư còn trực tiếp thành lập hệ thống quản lý ATLĐ trên công trường, phối hợp tốt giữa các bên liên quan và có những biện pháp cương quyết, cứng rắn trong xử phạt vi phạm
Những giải pháp thiết thực đó đã giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý ATLĐ trên công trường nhà máy xi măng dầu khí 12/9
2 ATLĐ trên công trường Thủy điện Lai Châu
(1) Việc áp dụng các kỹ thuật thi công an toàn
Tuy cường độ lao động cao, các đơn vị thi công luôn phải huy động tối đa nhân,
vật lực và làm việc 3 ca liên tục Song không vì thế mà công tác đảm bảo ATLĐ&PCCN bị coi nhẹ còn được quan tâm đặc biệt bởi đó không chỉ đơn thuần là nhiệm vụ mà có thể còn là xương máu, tính mạng của biết bao con người đang ngày đêm dồn sức cho công trình
Để đảm bảo công tác ATLĐ&PCCN, ban điều hành tổng thầu công trình thủy điện Lai Châu luôn quan tâm, chỉ đạo sát sao, yêu cầu các đơn vị thi công, các
Trang 28nhà thầu trang bị kiến thức, kỹ năng cũng như vật dụng đảm bảo an toàn cho cán
bộ, công nhân của đơn vị Bên cạnh đó, ban thi công an toàn của công trường đã thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo ATLĐ&PCCN của các đơn vị ngay tại công trường
Công trình Thủy điện Lai Châu có 12 đơn vị thi công với khoảng 1.500 công nhân làm việc liên tục Tất cả cán bộ, công nhân của các đơn vị trước khi tuyển
dụng vào làm việc tại công trường đều được tham gia các lớp tập huấn về ATLĐ Đồng thời các đơn vị thi công cũng thường xuyên tâp huấn thường niên
về ATLĐ&PCCN 6 tháng/1 lần cho cán bộ, công nhân viên Chính vì vậy, trên công trình thủy điện Lai Châu không có đơn vị nào để xảy ra thiệt hại hay bị ảnh hưởng lớn trong việc đảm bảo ATLĐ&PCCN
Tại công trường Thủy điện Lai Châu, đa phần tại các hạng mục đều có cán bộ an toàn của các đơn vị thi công thường trực giám sát Ngoài những vật dụng bảo hộ thân thể thường thấy, tại những nơi làm việc nguy hiểm các công nhân đều được trang bị thêm dây bảo hộ, lan can bảo hộ, mặt nạn hàn Tại kho mìn, việc trực gác, quản lý rất nghiêm ngặt Các hệ thống chữa cháy như: bình bọt, hệ thống nước được trang bị đầy đủ, sãn sàng ứng cứu khi có sự cố xảy ra
(2) Nhận xét đánh giá
Cơ bản thực hiện công tác vệ sinh ATLĐ&PCCN trên công trường thủy điện Lai Châu đều tốt
3 Công tác quản lý ATLĐ trên công trường Keang Nam
Hàng loạt vụ tai nạn lao động chết người tại công trình tòa nhà Keangnam Hanoi Landmark (Từ Liêm, Hà Nội) đã cho thấy công tác đảm bảo an toàn lao động tại công trình bị xem nhẹ
Dù chủ đầu tư của công trình tòa nhà Keangnam Hanoi Landmark- Cty TNHH MTV Keangnam Vina- luôn yêu cầu các nhà thầu phụ phải quan tâm đặc biệt tới vấn đề ATLĐ, trang bị thiết bị bảo hộ lao động đầy đủ cho công nhân, thành lập một đội giám sát về ATLĐ để kiểm tra giám sát trên toàn công trường, nhưng
những tai nạn lao động vẫn liên tiếp xảy ra
Trang 29Nguyên nhân là do các công nhân của Việt Nam không có ý thức bảo vệ mình Khi thi công trên cao phải đeo dây bảo hiểm, nhưng nhiều người thấy vướng víu
lại bỏ ra Đội giám sát của chủ đầu tư chỉ có 7 người, nên không thể nào bao quát hết cả công trường Bản thân các nhà thầu phụ- những người phải trực tiếp giám sát, tuyên truyền cho công nhân của mình thực hiện các biện pháp ATLĐ- cũng thờ ơ, bỏ qua chuyện này
Nhiều nhà thầu không cấp đủ các trang thiết bị bảo hộ ATLĐ cho công nhân Việc huấn luyện kiến thức về ATLĐ cho lao động đôi khi chỉ làm theo hình thức Đặc biệt, nhiều công ty khoán trắng cho lao động, thiếu sự kiểm tra Vấn
đề kiểm tra sức khỏe của công nhân, nhất lầ những người phải làm việc trên cao, cũng bị các nhà thầu bỏ qua hoặc có kiểm tra thì cũng làm sơ sài
1.2 Các vấn đề về tai nạn lao động hiện nay
1.2.1 Tình hình tai nạn lao động ngành xây dựng năm 2013
Theo thông báo số 380/TB-BLĐTBXH của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã
Hội ngày 19 tháng 02 năm 2014 về tình hình tai nạn lao động năm 2013 như sau:
- Số người bị thương nặng: 1506 người
- Nạn nhân là lao động nữ: 2308 người
Các yếu tố gây ra tai nạn lao động nhiều nhất
- Ngã từ trên cao chiếm 26,9% tổng số vụ và 24,9% tổng số người chết;
- Điện giật chiếm 21,7% tổng số vụ và 20,1% tổng số người chết;
- Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 14,6% tổng số vụ và 13,6% tổng số người
chết;
Trang 30- Vật rơi, đổ sập chiếm 14,3% tổng số vụ và 13,2% tổng số người chết;
- Tai nạn giao thông chiếm 11% tổng số vụ và 10,1% tổng số người chết;
- Vật văng bắn chiếm 4% tổng số vụ và 3,7% tổng số người chết
1.2.1.3 Lĩnh vực xảy ra nhiều TNLĐ nghiêm trọng
Tổng hợp số liệu thống kê TNLĐ thì những ngành, nghề để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng trong năm 2013 vẫn là lao động giản đơn trong khai thác
mỏ, xây dựng, thợ gia công kim loại, thợ cơ khí, thợ vận hành máy, thiết bị
Hình 1.2: Bi ểu đồ ngành nghề xảy ra nhiều tai nạn lao động năm 2013
1.2.2 Tình hình tai nạn lao động ngành xây dựng năm 2014
Theo thông báo số 653/TB-LĐTBXH của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội ngày 27 tháng 02 năm 2015 về tình hình tai nạn lao động năm 2014 như sau:
- Số người bị thương nặng: 1.544 người
- Nạn nhân là lao động nữ: 2.136 người
Các yếu tố gây tai nạn lao động nhiều nhất
- Ngã từ trên cao chiếm 30,7% tổng số vụ và 30,8% tổng số người chết;
Trang 31- Điện giật chiếm 23,8% tổng số vụ và 21,8% tổng số người chết;
- Vật rơi, đổ sập chiếm 14,9% tổng số vụ và 14,7% tổng số người chết;
- Tai nạn giao thông chiếm 12% tổng số vụ và 12% tổng số người chết;
- Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 7,9% tổng số vụ và 7,2% tổng số người
chết;
- Vật văng bắn chiếm 3,5% tổng số vụ và 3,1% tổng số người chết;
- Ngạt khí chiếm 3% tổng số vụ và 5,8% tổng số người chết
1.2.5.2 So sánh tình hình TNLĐ năm 2014 với năm 2013
Qua các số liệu thống kê về tình hình TNLĐ năm 2014 so với năm 2013 cho
thấy số nạn nhân nữ được thống kê trong năm 2014 giảm so với năm 2013 như sau:
Hình 1.3: Bi ểu đồ so sánh tình hình TNLĐ năm 2013 và năm 2014
1.2.5.3 Những lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người
- Lĩnh vực xây dựng chiếm 33,1% tổng số vụ tai nạn và 33,9% tổng số người chết;
- Lĩnh vực khai thác khoáng sản chiếm 11% tổng số vụ và 12% tổng số người chết;
- Lĩnh vực dịch vụ chiếm 9,4% tổng số vụ và 8,5% tổng số người chết;
- Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 5,5 % tổng số vụ và 5,8% tổng số người chết;
- Lĩnh vực dệt may, da giày chiếm 4,9% tổng số vụ và 4,5% tổng số người chết
Số người chết
Số người bị thương nặng
Số lao động nữ Số vụ có2 người
bị nạn trở lên
Năm 2013 Năm 2014
Trang 32Hình 1.4: Bi ểu đồ ngành nghề xảy ra nhiều tai nạn lao động năm 2014
1.2.3 Đánh giá tai nạn lao động qua các năm gần đây
Qua số liệu thu thập được của năm năm gần đây nhất năm 2010, 2011, 2012,
2013, 2014 nhận thấy số vụ tai nạn của các năm cao, và vẫn có xu hướng gia tăng (thể hiện trên biểu đồ các năm)
Hình 1.5: Bi ểu đồ so sánh tổng số vụ tai nạn lao động trong 5 năm
Trong đó ngành xây dựng luôn đứng ở vị trí cao nhất, có tỉ lệ tai nạn lao động lớn nhất trong các ngành còn lại Ngành xây dựng có tỷ lệ người chết do tai nạn lao động ngày càng gia tăng qua các năm gần đây
Trang 33Hình 1.6: Bi ểu đồ gia tăng số người chết do tai nạn lao động ngành xây
d ựng những năm gần đây
Vì vậy, việc tìm hiểu nguyên nhân đưa đến các tai nạn lao động, đặc biệt là tai
nạn lao động ngành xây dựng là cần thiết
1.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn lao động
trong xây dựng
Qua đánh giá tình hình tai nạn lao động các năm ở chương 1 và các nguyên nhân
được trình bày ở phần trên, tác giả phân tích thành các yếu tố ảnh hưởng đến
việc thực hiện an toàn lao động Để làm cơ sở đề xuất ra các giải pháp quản lý
an toàn lao động trong xây dựng nhằm giảm thiểu TNLĐ
1.3.1 Theo tình hình thực tế ở nước ta
1.3.1.1 Năm 2010
Theo báo cáo số 464/TB-BLĐTBXH của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội ngày 22/2/2011 có các thống kê sau:
a Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất (Phân tích từ
202 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người)
- Rơi ngã có 134 người chết, chiếm tỷ lệ 22,29% trên tổng số người chết vì TNLĐ
- Điện giật có 98 người chết, chiếm tỷ lệ 16,3% trên tổng số người chết vì TNLĐ
BIỂU ĐỒ TỶ LỆ TAI NẠN TRONG NGÀNH XÂY DỰNG
Trang 34- Do vật rơi, vùi dập có 75 người chết, chiếm tỷ lệ 12,47% trên tổng số người
chết vì TNLĐ
- Mắc kẹt giữa vật thể có 46 người chết, chiếm tỷ lệ 7,65% trên tổng số người chết vì TNLĐ
b Nguyên nhân xảy ra các vụ TNLĐ
Về phía người sử dụng lao động
Trang 35Bảng 1.1: Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng lao động
1 Không huấn luyện về an toàn lao động cho người lao
động
270 5,26
2 Thiết bị không đảm bảo an toàn 349 6,8
4 Không có quy trình, biện pháp an toàn lao động 225 4,39
6 Không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho
người lao động
111 2,16
Về phía người lao động
Bảng 1.2: Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động
TT Nguyên nhân Số vụ Tỷ lệ/ Tổng số vụ báo
cáo%
1 Vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc an
toàn về an toàn lao động
Trang 36 Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước:
- Nhiều quy định đặt ra nhưng không có chế tài ràng buộc, xử lý hoặc chế tài chưa đủ mạnh dẫn đến tình trạng người sử dụng lao động, người lao động cố ý không chấp hành
- Trong những năm gần đây, mặc dù lực lượng thanh tra lao động đã được bổ sung, nhưng chưa tương xứng với tốc độ phát triển của các doanh nghiệp cả về
số lượng lẫn quy mô sản xuất, kinh doanh, nên chưa kịp thời phát hiện và ngăn chặn các vụ TNLĐ nghiêm trọng đã xảy ra
- Một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa được các cơ quan quản lý Nhà nước hướng dẫn đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động; chưa tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người lao động nên việc vi phạm các quy định về an toàn - vệ sinh lao động và nguy cơ TNLĐ và bệnh nghề nghiệp là lớn
1.3.2.1 Năm 2011
Theo báo cáo của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội (BLĐTB&XH) có các thống kê sau:
a Những yếu tố chấn thương gây chết người có tỷ lệ cao:
- Rơi ngã có 151 người chết, chiếm tỷ lệ 26,3% trên tổng số người chết vì tai
b Nguyên nhân xảy ra các vụ TNLĐ
Về phía người sử dụng lao động:
Trang 37Bảng 1.3: Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng lao động
TT Nguyên nhân Số vụ Tsố vụ báo ỷ lệ/ Tổng
4 Thiết bị không đảm bảo an toàn 186 3,15
5 Không có thiết bị an toàn 137 2,32
6 Không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho
Về phía người lao động :
Bảng 1.4: Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động
TT Nguyên nhân Số vụ Tsỷ lệ/ Tổng ố vụ báo
cáo %
1 Vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc an
toàn về an toàn lao động
Trang 38 Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước:
- Các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực Bảo hộ lao động, ATLĐ hiện nay
là khá đầy đủ Tuy nhiên, việc triển khai hướng dẫn, thanh kiểm tra việc thực hiện chưa thực sự hiệu quả dẫn đến tình trạng còn nhiều người sử dụng lao động, người lao động cố ý không chấp hành
1.3.2 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn lao động
1.3.2.1 Yếu tố chủ quan
a Trách nhiệm của người sử dụng lao động
Xảy ra mất an toàn lao động có nhiều nguyên nhân nhưng trách nhiệm đầu tiên thuộc về người sử dụng lao động Vì để bảo đảm năng suất lao động cao, tiết kiệm chi phí tối đa và thu lợi nhuận cao, họ thường không chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật về an toàn lao động, không mua sắm các trang thiết bị bảo hộ cho người lao động
Với các công trình xây dựng lớn, chủ đầu tư dự án thường thuê các nhà thầu đảm trách từng phần việc Các nhà thầu lại thuê các nhóm thợ thi công Vấn đề
bảo đảm an toàn lao động được đẩy hết cho các cai thầu; đơn vị thuê lao động
gần như không có trách nhiệm gì đối với việc này Vì thế, khi xảy ra tai nạn lao động, đối tượng chịu thiệt thòi nhiều nhất chính là người lao động Về phía các nhà thầu xây dựng, do áp lực về tiến độ công trình cộng với khó khăn về tài chính nên việc đầu tư thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn lao động phần nhiều chưa được họ quan tâm đúng mực
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, để giảm bớt chi phí xây dựng, mà không ít nhà thầu đã lựa chọn những giải pháp thi công thiếu an toàn thay vì cần chọn những giải pháp thi công an toàn hơn mà vẫn phù hợp với năng lực nhà
thầu
Trang 40Hình 1.7 Mất an toàn lao động tại phường Liên Bảo TP Vĩnh Yên
Hình ảnh minh họa (hình 1.7) trên cho thấy công trình đang thi công không tuân thủ quy định về an toàn lao động trong việc lắp đặt hệ thống dàn giáo đạt chuẩn Bên cạnh đó là việc công nhân không được trang bị bảo hộ lao động Và những hình ảnh tương tự đều rất dễ có thể bắt gặp ở nhiều công trường thi công xây dựng
Những lớp đào tạo, tập huấn về kiến thức an toàn lao động cho người lao động ngay tại công trường hầu như đã không được đa số nhà thầu thi công thực hiện Không có bộ máy giám sát người lao động tuân thủ các quy định về bảo hiểm lao động Hoặc nếu có, thì đa số trên cơ sở hoàn thiện đủ danh sách ban chỉ huy công trường mà không đảm nhiệm tốt vai trò của mình