ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- --- TRẦN PHƯỚC HẬU NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
- -
TRẦN PHƯỚC HẬU
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO
AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
- -
TRẦN PHƯỚC HẬU
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO
AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Mã số : 60.58.02.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS HOÀNG PHƯƠNG HOA
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Phước Hậu
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN CẢ NƯỚC VÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 4
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 4
1.2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN CẢ NƯỚC VÀ TRÊN ĐỊA BÀN TP QUẢNG NGÃI 6
1.2.1 An toàn lao động trong thi công xây dựng 6
1.2.2 Một số vụ TNLĐ điển hình tại các công trình xây dựng trên cả nước 7
1.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ATLĐ TRONG THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NGÃI 11
1.3.1 Tình hình kiểm tra ATLĐ tại các công trình xây dựng trên địa bàn Quảng Ngãi từ năm 2011 đến năm 2016 11
1.3.2 Đánh giá về công tác đảm bảo ATLĐ trên các công trình xây dựng ở Quảng Ngãi 15
1.4 TÌNH HÌNH ATLĐ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG 17
1.4.1.Tình hình ATLĐ các công trường xây dựng ở nước ta 17
1.4.2 Tình hình ATLĐ các công trường xây dựng tại Quảng Ngãi 24
1.5 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN KHÔNG ĐẢM BẢO ATLĐ TẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN KHÔNG ĐẢM BẢO ATLĐ TẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 30
2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ 30
2.1.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về ATLĐ: 30
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
Trang 52.2.1 Phương pháp phân tích và kiểm nghiệm 33
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu 34
2.2.3 Thiết kế bảng câu hỏi 34
2.2.4 Phương tiện nghiên cứu 35
2.2.5 Thu thập số liệu 36
2.3 PHÂN TÍCH VÀ DIỄN GIẢI 41
2.3.1 Xếp hạng các nhân tố 41
2.3.2 Kết quả phân tích và biện luận 49
2.3.3 Phân tích nhân tố chính ảnh hưởng đến an toàn lao động trong thi công xây dựng các công trình gıao thông ở tỉnh Quảng Ngãi 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 65
3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 65
3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 65
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIẢI PHÁP 70
3.4 KHẢO NGHIỆM MỨC ĐỘ CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 70
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 70
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 71
3.5 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 71.2 Số liệu về hồ sơ biện pháp thi công, biện pháp ATLĐ 12
1.4 Số liệu về hồ sơ liên quan đến máy móc, thiết bị thi công 14 1.5 Số liệu về hồ sơ liên quan đến đảm bảo ATLĐ tại hiện trường 15
1.7 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng lao
1.8 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động năm
1.10 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng lao
1.11 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động năm
1.13 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng LĐ
1.14 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động năm
1.16 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng LĐ
1.17 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động năm
1.19 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng LĐ
1.20 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động năm
Trang 8Số hiệu
1.22 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng LĐ
1.23 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động năm
1.25 Thống kê tình hình TNLĐ tại Quảng Ngãi từ năm 2011-2016 24
2.5 Tổng hợp Tổng mức đầu tư của dự án mà người trả lời tham
41
2.8 Cronbach alpha của các thành phần thang đo mức độ tầm quan
2.11 Tổng hợp đánh giá mức độ ảnh hưởng đến an toàn lao động
trong thi công xây dựng các công trình gıao thông 52
2.12 10 yếu tố ảnh hưởng đến an toàn lao động trong thi công xây
2.13 Các nhân tố có Cronbach’s alpha > 0,6 và Corrected
Item-Total Correlation > 0,3 sử dụng trong phân tích PCA 56
3.1 Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các giải pháp đề xuất 71
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
1.2 Số người chết do TNLĐ trên cả nước từ năm 2011 - 2016 7
1.4 Hiện trường vụ tai nạn do hai thanh sắt xoắn rơi từ công trường
thi công đường sắt trên cao tuyến Cát Linh - Hà Đông 9 1.5 Công trường xây dựng cầu Việt Trì - Ba Vì: nơi xảy ra vụ việc
1.6 Hiện trường sự cố sập cần cẩu thi công cầu tại công trình xây
1.7 Cầu Bà Dầu (Quảng Ngãi) bị sập nhịp giữa trong lúc thi công 10 1.8 Không trang bị bảo hộ lao động khi thi công thảm bê tông nhựa
1.9 Công nhân làm việc trên cao khi thi công cầu tại thành phố
1.10 Biểu đồ biểu diễn hồ sơ biện pháp thi công, biện pháp ATLĐ 12
1.13 Biểu đồ biểu diễn công tác đảm bảo ATLĐ tại hiện trường 15 1.14 Hội thảo Quốc tế về thúc đẩy văn hóa an toàn lao động và quản
lý rủi ro tại nơi làm việc được tổ chức tại Quảng Ngãi 17 1.15 Số vụ TNLĐ trên địa bàn Quảng Ngãi từ năm 2011 - 2016 25 1.16 Số người chết do TNLĐ trên địa bàn QN từ năm 2011 - 2016 25
2.5 Phân loại người trả lời theo vai trò tham gia trong dự án 39 2.6 Phân loại người trả lời theo tổng mức đầu tư của dự án đã tham gia 40 2.7 Phân loại người trả lời theo nguồn vốn thực hiện dự án 41
2.8
10 nhân tố ảnh hưởng đến an toàn lao động trong thi công xây
dựng các công trình giao thông trên địa bàn Thành phố Quảng
Ngãi nhiều nhất
Trang 11NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
Học viên: Trần Phước Hậu Chuyên ngành: Xây dựng công trình giao thông
Mã số: 60.58.02.05 Khóa: K32 Trường Đại học Bách Khoa - ĐHĐN
Tóm tắt: Hiện nay, từ các cơ quan làm công tác quản lý cho đến các công ty, nhà thầu tham gia
thi công xây dựng công trình đều quan tâm đến vấn đề an toàn lao động, nhằm đảm bảo an toàn cho tất cả những người tham gia trong quá trình thi công xây dựng công trình giao thông, giảm tối đa các vụ tai nạn lao động, tiết kiệm được chi phí thi công và nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp trong thi công xây dựng công trình Hơn nữa, khi thi công xây dựng công trình mà đảm bảo được an toàn và người công nhân có ý thức tốt về việc đảm bảo ATLĐ thì chất lượng công trình sẽ được nâng lên Vì vậy, nghiên cứu xây dựng các giải pháp an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình giao thông có ý nghĩa rất quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho cán
bộ quản lý, chỉ huy công trình, nhà thầu, công nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, giảm tối
đa các tai nạn lao động trong thi công, từ đó sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí phát sinh do tai nạn lao động gây ra
Từ khóa: An toàn lao động; tai nạn lao động; nghiên cứu xây dựng các giải pháp an toàn lao
động trong thi công xây dựng công trình giao thông
RESEARCH AND PROPOSED SOLUTIONS TO ENSURE SAFETY OF
CONSTRUCTION WORKS TRAFFIC IN AREA CITY QUANG NGAI
Summary: Currently, from the working agency management to companies, contractors
participating in the construction works are concerned about safety issues, to ensure the safety of all those involved in the process of construction of traffic works, minimize labor accidents, save construction costs and improving the image of business in construction works Moreover, when the construction works that ensures safety and workers have good sense of ensuring Health and Safety, the quality of the works will be raised Therefore, to study the construction of occupational safety measures in the construction of traffic works is very important, create favorable conditions for management staff, commander of works, contractors, workers fulfill their duties, minimize labor accidents in construction, which will save a lot of costs arising from occupational accidents caused
Keywords: Labor safety; occupational accidents; research building safety measures in the
construction of traffic works
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, thành phố Quảng Ngãi đang tập trung đầu tư xây dựng, mở rộng, phát triển hệ thống giao thông, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kết cấu hạ tầng đô thị Xây dựng hệ thống giao thông theo quy hoạch, nhất là mở rộng, nâng cấp
và đầu tư xây dựng các trục giao thông chính trong thành phố, góp phần hình thành mạng lưới đường nội thành hoàn chỉnh để hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại II và phát triển đô thị thành phố từ đô thị loại II lên đô thị loại I Để thực hiện tốt và có hiệu quả việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông, thì việc đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng các công trình giao thông là hoạt động mang tính chất xuyên suốt của một dự án
An toàn lao động trong thi công xây dựng là một trong những công việc bắt buộc trong quá trình thi công xây dựng công trình Nó không chỉ mang ý nghĩa quan trọng
về mặt chính trị, pháp lý mà còn mang ý nghĩa về mặt khoa học và có tính xã hội Về mặt chính trị, công tác an toàn xây dựng được quản lý tốt sẽ là điều kiện quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và phát triển quan hệ sản xuất Chính vì vậy mà đã được Đảng và Nhà nước ta đưa vào các luật định nhằm tăng cường quản lý bằng các thể chế xã hội Ngoài ra, để thực hiện tốt các giải pháp an toàn không chỉ đơn giản là đưa ra các luật định và nêu cao khẩu hiệu, mà việc quan trọng hơn hết là phải được phân tích, tính toán trên cơ sở khoa học nhằm đề xuất các biện pháp an toàn một cách hợp lý, chính xác.Mặt dù công tác an toàn xây dựng cũng được các đơn vị quản
lý, nhà thầu xây dựng và các đơn vị liên quan chú trọng, nhưng nhìn chung công tác quản lý an toàn xây dựng trên nhiều công trường còn chưa mang lại hiệu quả hoặc hiệu quả không cao, có khi còn gây tốn kém, lãng phí UBND tỉnh Quảng Ngãi và UBND thành phố Quảng Ngãi đã ban hành các Quyết định; Công văn chỉ đạo việc thực hiện việc Quản lý; kiểm tra; giám sát chặt chẽ công tác an toàn lao động trong các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Nhưng các Quyết định; Công văn chỉ đạo chưa được xác thực với thực tế và còn mang tính áp dụng chưa được cao Việc nghiên cứu một cách nghiêm túc về thực trạng của công tác quản lý và đảm bảo an toàn xây dựng các công trình giao thông hiện nay trên địa bàn thành phố để từ đó đưa ra những kiến nghị sửa đổi cho phù hợp là việc làm hết sức cần thiết, qua đó góp phần hoàn thiện hoạt động đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng các công trình giao thông trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi Với mong muốn đóng góp một phần vào công cuộc tìm hiểu đó, bản thân em mạnh dạn xin được thực hiện nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đảm bảo An toàn lao động trong thi công xây dựng
Trang 13các công trình giao thông trên địa bàn Thành phố Quảng Ngãi” làm Luận văn cao
học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc đánh giá tình hình và số liệu kiểm tra việc đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng các công trình giao thông trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi trong những năm gần đây, luận văn sẽ đi sâu phân tích nguyên nhân, đánh giá thực trạng về công tác ATLĐ trong xây dựng tại các công trình giao thông trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi hiện nay, để từ đó:đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế số vụ
TNLĐ cũng như cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn cho người lao động
Đề xuất xây dựng một hệ thống quản lý công tác ATLĐ trong thi công xây dựng các công trình giao thông một cách hợp lý, có hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện nước ta nói chung, trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi nói riêng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề an toàn lao động trong thi công xây dựng các công trình giao thông trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng các công trình giao thông trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các nghiên cứu đã có về công tác đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng, các Luật, Nghị định về an toàn lao động trong thi công xây dựng, các
cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước hiện hành có liên quan để nghiên cứu trong
Đề tài
Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thông qua các báo cáo, điều tra khảo sát kết hợp thống kê, phân tích về tình hình đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng khi đầu tư xây dựng công trình giao thông Ngoài ra, tổng hợp từ các biên bản kiểm tra về công tác đảm bảo ATVSLĐ trong xây dựng tại các công trình trong những năm gần đây của Thanh tra Sở Xây dựng, để từ đó tìm hiểu những mặt còn hạn chế của hệ thống quản lý công tác ATLĐ trong xây dựng tại thành phố Quảng Ngãi Kết hợp các phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh
5 Kết quả nghiên cứu
Là tài liệu tham khảo, có thể giúp các nhà quản lý xây dựng nhìn nhận một cách
có hệ thống công tác ATLĐ trên các công trường xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam nói chung và ở TPQN nói riêng, đặc biệt là các cán bộ trực tiếp làm công tác
kiểm tra, thanh tra về ATVSLĐ trên các công trình xây dựng
Là tài liệu nhằm giúp cho các chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn và đặc biệt là các nhà thầu xây dựng nắm bắt được các kiến thức tổng quát về quản lý ATLĐ trong quá trình
Trang 14thực hiện xây dựng các công trình, đảm bảo an toàn và hiệu quả
6 Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn gồm các phần sau:
- Mở đầu
- Chương 1: Tổng quan về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng
các công trình giao thông trên cả nước và trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi
- Chương 2: Phân tích các nguyên nhân không đảm bảo ATLĐ tại các công trình
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN CẢ NƯỚC VÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
Thành phố Quảng Ngãi là tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Ngãi ở vùng Nam Trung
Bộ Việt Nam Ngày 26 tháng 8 năm 2005, thị xã Quảng Ngãi được nâng cấp lên thành phố trực thuộc tỉnh bằng quyết định số 112/2005/NĐ-CP của Chính phủ
Ngày 12 tháng 12 năm 2013, Chính phủ ban hành nghị quyết định số
123/NQ-CP điều chỉnh địa giới hành chính huyện Sơn Tịnh, huyện Tư Nghĩa để mở rộng địa giới hành chính thành phố Quảng Ngãi và thành lập phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi Ngày 24 tháng 9 năm 2015, thành phố Quảng Ngãi được công nhận là đô thị loại II
Thành phố Quảng Ngãi nằm ở trung lộ Việt Nam, cách Thủ đô Hà Nội 898 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 819 km Cách các thành phố khác: Đà Nẵng 132km, Quy Nhơn 176 km, thành phố Kon Tum 198 km
Thành phố Quảng Ngãi được bao quanh bởi huyện Tư Nghĩa ở phía Nam, huyện Sơn Tịnh và một phần nhỏ huyện Bình Sơn ở phía Bắc, biển Đông ở phía Đông,
có dòng sông Trà Khúc đi qua giữa lòng Thành phố chia thành phố thành bờ Bắc và bờ Nam
Thành phố Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên 160,1534 km2, chia thành 23 đơn
vị hành chính gồm 9 phường và 14 xã, với 260.252 nhân khẩu
Nhiệt độ trung bình hàng năm 270 C, lượng mưa trung bình 2.000 mm, tổng giờ nắng 2.000 – 2.200 giờ/năm, độ ẩm tương đối trung bình trong năm khoảng 85% và thuộc chế độ gió mùa thịnh hành: Mùa Hạ gió Đông Nam, mùa Đông gió Đông Bắc
Thành phố Quảng Ngãi có địa hình khá bằng phẳng, trong vùng nội thị có núi Thiên Ấn, Thiên Bút, núi Ông, có sông Trà Khúc và sông Bàu Giang tạo nên môi trường sinh thái tốt, cảnh quan đẹp, có mực nước ngầm cao, địa chấn ổn định
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (GRDP) ước đạt 12.808,5 tỷ đồng, tăng 10,4 % so với năm 2014, vượt 3,2% kế hoạch Trong đó khu vực Công nghiệp – xây dựng đạt 6.397,9 tỷ đồng, tăng 11,1% so với năm 2014, vượt 4,6% kế hoạch; khu vực dịch vụ đạt 4.272,6 tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2014, đạt 100% kế hoạch; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 2.137,9 tỷ, tăng 5,3% so với năm 2014, vượt 5,6% kế hoạch
Trang 16Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, Công nghiệp – Xây dựng chiếm tỷ trọng 61,4%; dịch vụ chiếm 23,2%; nông, lâm nghiệp và thủy sản 15,4% trong tổng GRDP; GRDP bình quân đầu người tăng lên 52,6 triệu đồng/năm, tương đương 2.447 USD/người/năm
Theo nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Quảng Ngãi đến năm
2030 đã được UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt số: 293/QĐ-UBND ngày 22 tháng 06 năm 2016, thành phố Quảng Ngãi được xác định là thành phố đô thị tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và khoa học kỹ thuật của tỉnh Quảng Ngãi Là một trong những trung tâm kinh tế khu vực miền Trung về công nghiệp chế biến, gia công, thương mại, dịch vụ, du lịch và đặc biệt là hậu phương quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển Khu kinh tế Dung Quất Là đầu mối giao thông quan trọng của khu vực Dự kiến đến năm 2030, dân số toàn thành phố là 357.100 người, trong đó dân số
đô thị là 299.400 người, diện tích đất xây dựng sẽ đạt khoảng 5.160ha Thành phố Quảng Ngãi sẽ được phân vùng theo 4 khu chức năng cơ bản bao gồm: vùng đô thị trung tâm, vùng mặt tiền bờ sông, vùng công viên sinh thái, vùng bờ biển
Về định hướng quy hoạch giao thông: Sân bay Chu Lai là sân bay quốc tế cấp
hạng 4F theo quy hoạch hàng không sẽ đóng vai trò sân bay đối ngoại quốc tế chính cho thành phố Quảng Ngãi Dự kiến bố trí một sân bay trực thăng trong thành phố Quảng Ngãi tại khu vực nền sân bay cũ trong thành phố Đường sắt cao tốc chạy ven phía Tây thành phố, song song với trục đường bộ cao tốc Dự kiến sẽ có một ga hành khách bố trí tại cửa ngõ vào thành phố Đường sắt nhẹ kết nối thành phố với Khu kinh
tế Dung Quất và sân bay Chu Lai Đường sắt Bắc Nam sẽ giữ nguyên tuyến hiện nay, nâng cấp ga hiện có, hoàn chỉnh hệ thống giao thông đô thị kết nối với ga Xây dựng mới một ga hàng hóa tại phía Bắc thành phố với quy mô khoảng 15ha, đất kho tàng khoảng 20ha Trục đường bộ cao tốc có hai điểm đấu nối với hệ thống giao thông đô thị tại phía Bắc và phía Nam trung tâm thành phố Quốc lộ 1A được quản lý triệt để giảm các điểm giao cắt, bố trí hệ thống đường gom theo quy định Đối với những khu vực nội thị hiện hữu: Bổ sung hệ thống bãi đỗ xe, công trình quảng trường và đầu mối kết nối với hệ thống giao thông đối ngoại Những khu vực mới xây dựng dọc sông Trà Khúc sẽ xây dựng hệ thống giao thông theo tiêu chuẩn đô thị loại II, tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ cảnh quan dọc hai bờ sông Tại các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng: Xây dựng mạng lưới đường ngoài mục tiêu phục vụ phương tiện giao thông công cộng, đáp ứng các yêu cầu về khai thác cảnh quan, thân thiện với môi trường
Theo quy hoạch này, thì thành phố Quảng Ngãi sẽ có nhu cầu rất lớn về xây dựng các công trình giao thông, đặc biệt là các công trình cầu qua sông Trà Khúc, như: Cầu Thạch Bích (đang triển khai xây dựng), cầu Cửa Đại (sắp triển khai xây
Trang 17dựng), cầu giao thông thuộc dự án Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc (đã được Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi ký quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư với tổng mức đầu
tư khoảng 995 tỷ đồng) nhằm đạt được mục đích đã đề ra; Do đó, vấn đề đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng các công trình giao thông rất quan trọng trong việc thi công trong tương lai
1.2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN CẢ NƯỚC VÀ TRÊN ĐỊA BÀN TP QUẢNG NGÃI
1.2.1 An toàn lao động trong thi công xây dựng
Cùng với xu hướng phát triển chung của kinh tế nước nhà, ngành xây dựng cũng bùng nổ các công trình lớn, nhỏ trên khắp cả nước Các khu đô thị mới, khu cao
ốc, văn phòng, các công trình cầu, đường, các nhà máy và công xưởng mọc lên như nấm sau mưa… Vui mừng với sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế nói chung
và ngành xây dựng nói riêng, nhưng chúng ta cũng nhận thấy những tác động, hệ lụy của sự phát triển như các vấn đề xã hội, ô nhiễm, giao thông, tai nạn… mà đối với những người làm công tác ATVSLĐ thì những con số thống kê về tình hình TNLĐ trên công trường xây dựng chính là vấn đề đáng quan tâm nhất hiện nay
Theo báo cáo của tổng kết của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình TNLĐ trên cả nước trong các ngành nói chung và ngành xây dựng nói riêng từ năm 2011 - 2016 cho các số liệu như sau: (Trích Tổng hợp từ [1] đến [6])
Bảng 1.1 Bảng thống kê tình hình TNLĐ trên cả nước từ năm 2011 đến 2016
Năm
Số vụ TNLĐ
Số vụ TNLĐ chết người
Số người chết
Số vụ TNLĐ
Số vụ TNLĐ chết người
Số người chết
Trang 18Hình 1.1 Tình hình TNLĐ trên cả nước từ năm 2011 – 2016
Hình 1.2 Số người chết do TNLĐ trên cả nước từ năm 2011 - 2016
1.2.2 Một số vụ TNLĐ điển hình tại các công trình xây dựng trên cả nước
Sự cố sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ là một trong những thảm họa cầu đường và tai nạn xây dựng nghiêm trọng nhất tại Việt Nam xảy ra vào ngày 26 tháng 9 năm 2007, tại xã Mỹ Hòa, thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long Hai nhịp cầu dẫn cao khoảng 30 mét giữa ba trụ cầu đang được xây dựng thì bị đổ sụp, kéo theo giàn giáo cùng nhiều công nhân, kỹ sư đang làm việc xuống đất
Trang 19Hình 1.3 Hiện trường sự cố sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ
Vào khoảng 9g30 phút ngày 06/11/2014 tại đường Nguyễn Trãi, TP Hà Nội - đoạn trước cửa Học Viện Y học cổ truyền TP Hà Nội đã xảy ra vụ tai nạn làm một người chết và ít nhất 2 người khác bị thương nặng, nguyên nhân vụ tai nạn do hai thanh sắt xoắn rơi từ công trường thi công đường sắt trên cao tuyến Cát Linh - Hà Đông bất ngờ rơi xuống đường
Trang 20Hình 1.4 Hiện trường vụ tai nạn do hai thanh sắt xoắn rơi từ công trường thi
công đường sắt trên cao tuyến Cát Linh - Hà Đông
Lúc 15h ngày 19/6/2017, cần cẩu đứt cáp trong lúc nâng dầm bê tông tại công trường xây dựng cầu Việt Trì - Ba Vì, thuộc địa phận xã Phú Cường, huyện Ba Vì, Hà Nội khiến 2 công nhân bị đè tử vong
Hình 1.5 Công trường xây dựng cầu Việt Trì - Ba Vì: nơi xảy ra vụ việc cần
cẩu đứt cáp trong lúc nâng dầm bê tông
Lúc 09g30 sáng 24/3/2012, một tai nạn lao động nghiêm trọng đã xảy ra (Sập cần cẩu thi công cầu) tại công trình xây dựng cầu Trần Thị Lý mới bắc qua sông Hàn khiến một công nhân chết tại chỗ
Trang 21Hình 1.6 Hiện trường sự cố sập cần cẩu thi công cầu tại
công trình xây dựng cầu Trần Thị Lý
Vụ tai nạn lao động sập cần cẩu xảy ra vào 7g30, ngày 09/7/2014 làm chết 2 người và bị thương 4 người tại công trường thi công Dự án Đường ô tô cao tốc Hà Nội
- Hải Phòng
Vào lúc 12 giờ, ngày 26/12/2011, tại công trình cầu Bà Dầu bắt qua sông Trà Bồng nối xã Bình Dương với xã Bình Thới, huyện Bình Sơn - Quảng Ngãi, đã xảy ra
vụ sập cầu làm 2 người mất tích, 1 người bị thương
Hình 1.7 Cầu Bà Dầu (Quảng Ngãi) bị sập nhịp giữa trong lúc thi công
Từ các số liệu và hình ảnh nêu trên cho thấy số vụ TNLĐ và số người bị TNLĐ trong xây dựng vẫn chiếm đa số, cho thấy xây dựng là một nghề nguy hiểm, nguy cơ tai nạn lao động tiềm ẩn rất cao Các yếu tố chấn thương gây chết người có tỷ lệ cao vẫn do ngã cao, điện giật, máy móc thiết bị…
Ngoài ra, TNLĐ còn do yếu tố chủ quan của người sử dụng lao động và người
Trang 22lao động như: không cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, ATLĐ cho người lao động theo quy định; không thực hiện các biện pháp đảm bảo ATLĐ khi làm việc trên cao
Hình 1.8 Không trang bị bảo hộ lao động khi thi công thảm bê tông nhựa
tại thành phố Quảng Ngãi
Hình 1.9 Công nhân làm việc trên cao khi thi công cầu tại thành phố Quảng Ngãi
chưa có biện pháp bảo đảm ATLĐ
1.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ATLĐ TRONG THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NGÃI
1.3.1 Tình hình kiểm tra ATLĐ tại các công trình xây dựng trên địa bàn Quảng Ngãi từ năm 2011 đến năm 2016
Từ năm 2011 đến năm 2016, Thanh tra Sở Xây dựng, Thanh tra Sở Lao Động Thương binh và Xã hội đã tổ chức kiểm tra về công tác đảm bảo ATLĐ tại 50 công trình xây dựng Nội dung kiểm tra: Hồ sơ biện pháp thi công trong đó có biện pháp đảm bảo ATLĐ, công tác tập huấn ATLĐ, việc sử dụng các máy móc thiết bị thi công,
Trang 23công tác che chắn an toàn, trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân, v.v Kết quả kiểm tra xét thấy, bên cạnh các công trình nghiêm chỉnh chấp hành tốt công tác đảm bảo ATLĐ tại công trình xây dựng thì vẫn còn đa số các công trình vẫn chưa thực hiện tốt công tác này Nguyên nhân chủ yếu vẫn do ý thức chấp hành các quy định về ATLĐ của chủ đầu tư, nhà thầu thi công và người lao động chưa cao và có thể nói là kém; công tác thanh tra, kiểm tra về ATLĐ của cơ quan quản lý nhà nước chưa được thường xuyên, đặc biệt là đối với các công trình xây dựng có sử dụng các thiết bị thi công đòi hỏi sự chặt chẽ, yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ như: cần trục, tời, máy ép hoặc đóng cọc, thiết bị khoan cọc nhồi, xe cơ giới thi công đào đất, máy bơm bê tông,
Trong những năm gần đây, Thanh tra Sở Xây dựng, Thanh tra Sở Lao Động Thương binh và Xã hội đã thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra về công tác đảm bảo ATVSLĐ tại các công trình xây dựng trên địa bàn Quảng Ngãi Dưới đây là ghi nhận một số nội dung về kết quả kiểm tra trong giai đoạn 2011-2016
Bảng 1.2 Số liệu về hồ sơ biện pháp thi công, biện pháp ATLĐ
HỒ SƠ BIỆN PHÁP THI CÔNG, BIỆN PHÁP ATLĐ
Nội dung kiểm tra Có thực hiện Không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ Lập và phê duyệt của nhà thầu thi
Kiểm tra, chấp thuận của chủ đầu tư 41/100 (41%) 59/100 (59%)
Hình 1.10 Biểu đồ biểu diễn hồ sơ biện pháp thi công, biện pháp ATLĐ
Trang 24Bảng 1.3 Số liệu về hồ sơ liên quan đến người lao động
HỒ SƠ NGƯỜI LAO ĐỘNG
hiện không đầy đủ Thành lập bộ phận quản lý ATLĐ
Tổ chức tập huấn ATLĐ cho
Hình 1.11 Biểu đồ hồ sơ người lao động
Trang 25Bảng 1.4 Số liệu về hồ sơ liên quan đên máy móc, thiết bị thi công
HỒ SƠ MÁY MÓC THIẾT BỊ
thực hiện không đầy đủ
Trang 26Bảng 1.5 Số liệu về hồ sơ liên quan đến đảm bảo ATLĐ tại hiện trường
TẠI HIỆN TRƯỜNG ĐANG THI CÔNG
thực hiện không đầy đủ
Hệ thống lưới bao che toàn bộ công
Treo các loại biển báo an toàn, biển
Trang bị phương tiện bảo hộ lao
Hình 1.13 Biểu đồ biểu diễn công tác đảm bảo ATLĐ tại hiện trường
1.3.2 Đánh giá về công tác đảm bảo ATLĐ trên các công trình xây dựng ở Quảng Ngãi
Đổi với chủ đầu tư:
Từ kết quả kiểm tra nêu trên xét thấy, hầu hết biện pháp thi công trong đó có biện pháp đảm bảo ATLĐ đều chưa được chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận trước khi triển khai thực hiện theo quy định (kết quả kiểm tra nêu trên cho thấy có đến 59% công trình xây dựng chủ đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc kiểm tra hồ sơ biện pháp thi công, trong đó có biện pháp đảm bảo ATLĐ do nhà thầu thi công lập
Trang 27Đối với nhà thầu thi công:
Đa số các nhà thầu thi công đều không thành lập bộ phận chuyên trách về ATLĐ trên công trường, việc tập huấn ATLĐ cho người lao động còn sơ sài, mang tính chất đối phó với các cơ quan chức năng; không thực hiện việc mua đầy đủ bảo hiểm TNLĐ cho người lao động theo quy định Kết quả kiểm tra nêu trên cho thấy có đến 78% công trình nhà thầu thi công không thành lập bộ phận chuyên trách về ATLĐ trên công trường, 44% công trình nhà thầu thi công không tổ chức tập huấn ATLĐ hoặc tổ chức tập huấn không đầy đủ cho người lao động và 57% công trình nhà thầu thi công không mua hoặc mua không đầy đủ bảo hiểm TNLĐ cho người lao động
Đối với máy móc, thiết bị thi công: Công tác kiểm định máy móc, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng tại công trường thực hiện chưa chưa đầy đủ, nhiều công nhân vận hành máy móc thiết bị nhưng chưa có chứng chỉ hành nghề theo quy định, đặc biệt đa số các máy móc thiết bị thi công đều không được mua bảo hiểm theo quy định Kết quả kiểm tra nêu trên cho thấy có 26% công trình máy móc thiết bị thi công chưa được kiểm định, 36% công trình công nhân vận hành chưa có chứng chỉ hành nghề và 68% công trình không thực hiện việc mua bảo hiểm máy móc, thiết bị
Ngoài ra, công tác che chắn an toàn, treo các loại biển báo nguy hiểm, biển báo
an toàn và trang bị phương tiện bảo hộ cho công nhân tại công trường đang thi công vẫn chưa được nhà thầu thi công thực hiện đầy đủ theo quy định Kết quả kiểm tra nêu trên cho thấy có đến 40% công trình không thực hiện hoặc thực không đầy đủ hệ thống lưới bao che cho toàn bộ công trình; 41% công trình không treo biển báo hoặc thiếu các loại biển báo về ATLĐ và 45% công tình công nhân không được trang bị đầy
đủ phương tiện bảo vệ cá nhân
Đổi với cơ quan chức năng:
Việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng (Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội, Sở Xây dựng) không thường xuyên, chủ yếu theo chương trình kế hoạch hàng tháng, quý, năm của cơ quan, đơn vị hoặc theo Kế hoạch tuần lễ quốc gia về ATVSLĐ hàng năm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phát động
Công tác thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Sở Xây dựng, Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội về việc đảm bảo ATLĐ tại các công trình xây dựng chủ yếu lồng ghép trong việc kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng theo chương trình kế hoạch hàng năm do Giám đốc Sở phê duyệt Kết quả năm năm từ năm 2011 - 2016, Thanh tra Sở Xây dựng, Sở Lao động và Thương binh Xã hội đã ban hành 12 quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ATLĐ, với tổng số tiền xử phạt là 150,2 triệu Các vi phạm chủ yếu là công tác che chắn an toàn và hồ sơ biện pháp ATLĐ không đảm bảo
Trang 28Bên cạnh những điểm yếu trong công tác thanh tra, kiểm tra về ATLĐ như đã nêu trên, một số điểm mạnh của cơ quan quản lý nhà nước về ATLĐ có thể kể đến là:
Sở Xây dựng, Sở Lao động Thương binh và Xã hội cũng thường xuyên quan tâm đến công tác ATLĐ tại các công trình xây dựng trên địa bàn Quảng Ngãi, cụ thể đã tham gia thảo luận tại các buổi Hội thảo về công tảc đảm bảo ATLĐ trong ngành xây dựng
do Bộ Xây dựng tổ chức; trao đổi, học hỏi kinh nghiệm với các chuyên gia nước ngoài
về đào tạo kỹ sư chuyên ngành ATLĐ trong xây dựng
Hình 1.14 Hội thảo Quốc tế về thúc đẩy văn hóa an toàn lao động
và quản lý rủi ro tại nơi làm việc được tổ chức tại Quảng Ngãi
1.4 TÌNH HÌNH ATLĐ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
1.4.1.Tình hình ATLĐ các công trường xây dựng ở nước ta
Theo báo cáo của tổng kết của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình TNLĐ trong các ngành nói chung và ngành xây dựng nói riêng từ năm 2011 -
2016 cho các số liệu như sau:
- Năm 2011: Tổng số vụ: 5.896 vụ, trong đó có 504 vụ TNLĐ chết người làm
chết 574 người, 1.314 người bị thương nặng
Ngành xảy ra nhiều TNLĐ là ngành khai thác mỏ và XD, cụ thể: đã xảy ra 1.269 vụ TNLĐ, trong đó có 182 vụ tai nạn chết người, làm 210 người chết
Những yếu tố chấn thương gây chết người có tỷ lệ cao:
+ Do rơi ngã: 420 vụ làm 151 người chết, chiếm tỷ lệ 26,3% trên tổng số người chết vì TNLĐ
Trang 29+ Do điện giật: 225 vụ làm 77 người chết, chiếm tỷ lệ 13,41% trên tổng số người chết vì TNLĐ
+ Do vật rơi, vùi dập: 582 vụ làm 73 người chết, chiểm tỷ lệ 12,71% trên tổng
Số người chết
Số vụ TNLĐ
Số vụ TNLĐ chết người
Số người chết
- Nguyên nhân xảy ra các vụ TNLĐ:
+ Về phía người sử dụng lao động
Bảng 1.7 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng lao động
năm 2011
vụ
Tỷ lệ/ Tổng số vụ báo cáo
1 Không huấn luyện về an toàn lao động cho người
2 Không có quy trình, biện pháp an toàn lao động 206 3,49%
6 Không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho
+ Về phía người lao động
Bảng 1.8 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động
Trang 30- Năm 2012: Tổng số vụ: 6.777 vụ, trong đó có 552 vụ TNLĐ chết người làm
chết 606 người, 1.470 người bị thương nặng
Bảng 1.9 Bảng thống kê tình hình tai nạn lao động năm 2012
Số người chết
Số vụ TNLĐ
Số vụ TNLĐ chết người
Số người chết
- Nguyên nhân xảy ra các vụ TNLĐ:
+ Về phía người sử dụng lao động
Bảng 1.10 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng lao động
+ Về phía người lao động
Bảng 1.11 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động
Trang 31- Năm 2013: Tổng số vụ: 6.695 vụ, trong đó có 562 vụ TNLĐ chết người làm
chết 627 người, 1.506 người bị thương nặng
Bảng 1.12 Bảng thống kê tình hình tai nạn lao động năm 2013
Số người chết
Số vụ TNLĐ
Số vụ TNLĐ chết người
Số người chết
Nguyên nhân xảy ra các vụ TNLĐ (Phân tích từ 175 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người)
+ Về phía người sử dụng lao động chiếm 59%
Bảng 1.13 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng LĐ
năm 2013
vụ báo cáo
1 Không huấn luyện về an toàn lao động cho người lao động 10%
4 Thiết bị không đảm bảo an toàn hoặc không đảm bảo an toàn 20%
5 Không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao
+ Về phía người lao động chiếm 26%
Bảng 1.14 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động
2 Không sử dụng các trang thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân 5%
- Năm 2014: Tổng số vụ: 6.709 vụ, trong đó có 592 vụ TNLĐ chết người làm
chết 630 người, 1544 người bị thương nặng
Trang 32Bảng 1.15 Bảng thống kê tình hình tai nạn lao động năm 2014
Số người chết
Số vụ TNLĐ
Số vụ TNLĐ chết người
Số người chết
Nguyên nhân xảy ra các vụ TNLĐ (Phân tích từ 202 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người)
+ Về phía người sử dụng lao động chiếm 72,7%
Bảng 1.16 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử LĐ năm 2014
vụ báo cáo
1 Không huấn luyện về an toàn lao động cho người lao động 11,4%
4 Thiết bị không đảm bảo an toàn hoặc không đảm bảo an toàn 18,3%
5 Không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động 4%
+ Về phía người lao động chiếm 13,4%
Bảng 1.17 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động năm 2014
vụ báo cáo
1 Vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc an toàn về an toàn
2 Không sử dụng các trang thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân 1,5%
- Năm 2015: Tổng số vụ: 7.620 vụ, trong đó có 629 vụ TNLĐ chết người làm
chết 666 người, 1704 người bị thương nặng
Những yếu tố chấn thương gây chết người có tỷ lệ cao:
- Ngã từ trên cao: chiếm 28,1% tổng số vụ chết người và 26,4% tổng số người chết;
- Điện giật: chiếm 18,9% tổng số vụ chết người và 17,2% tổng số người chết;
- Vật rơi, đổ sập: chiếm 16,8% tổng số vụ chết người và 22,6% tổng số người chết;
Trang 33Bảng 1.18 Bảng thống kê tình hình tai nạn lao động năm 2015
Số người chết
Số vụ TNLĐ
Số vụ TNLĐ chết người
Số người chết
Nguyên nhân xảy ra các vụ TNLĐ (Phân tích từ 238 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người)
+ Về phía người sử dụng lao động chiếm 52,8%
Bảng 1.19 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng LĐ
năm 2015
vụ báo cáo
1 Không huấn luyện về an toàn lao động cho người lao động 9,7%
4 Thiết bị không đảm bảo an toàn hoặc không đảm bảo an toàn 14,3%
5 Không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động 1%
+ Về phía người lao động chiếm 18,9%
Bảng 1.20 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động
- Năm 2016: Tổng số vụ: 7.588 vụ, trong đó có 655 vụ TNLĐ chết người làm
chết 711 người, 1.855 người bị thương nặng
Những yếu tố chấn thương gây chết người có tỷ lệ cao:
- Ngã từ trên cao: chiếm 22,8% tổng số vụ chết người và 21,8% tổng số người chết;
- Điện giật: chiếm 13,4% tổng số vụ chết người và 12,5% tổng số người chết;
- Vật rơi, đổ sập: chiếm 12,4% tổng số vụ chết người và 15,3% tổng số người chết;
- Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 4,5% tổng số vụ và 4,2% tổng số người chết;
- Vật văng bắn chiếm 3% tổng số vụ và 2,8% tổng số người chết;
Trang 34Bảng 1.21 Bảng thống kê tình hình tai nạn lao động năm 2016
Số người chết
Số vụ TNLĐ
Số vụ TNLĐ chết người
Số người chết
Nguyên nhân xảy ra các vụ TNLĐ (Phân tích từ 238 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người)
+ Về phía người sử dụng lao động chiếm 42,1%
Bảng 1.22 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng LĐ
năm 2016
vụ báo cáo
1 Không huấn luyện về an toàn lao động cho người lao động 11,4%
4 Thiết bị không đảm bảo an toàn hoặc không đảm bảo an toàn 8,4%
5 Không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động 1,5% + Về phía người lao động chiếm 17,3%
Bảng 1.23 Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động năm 2016
vụ báo cáo
1 Vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc an toàn về an toàn
2 Không sử dụng các trang thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân 2%
Tổng hợp số liệu thống kê tình hình TNLĐ được biểu diễn ở bảng sau
Số người chết
Số vụ TNLĐ
Số vụ TNLĐ chết người
Số người chết
Trang 35Nhận xét: Từ số liệu, hình ảnh nêu trên cho thấy số vụ TNLĐ và số người bị
TNLĐ trong xây dựng vẫn chiếm đa số, cho thấy xây dựng là một nghề nguy hiểm, nguy cơ tai nạn lao động tiềm ẩn rất cao Các yếu tố chấn thương gây chết người có tỷ
lệ cao vẫn do ngã cao, điện giật, máy móc thiết bị…
1.4.2 Tình hình ATLĐ các công trường xây dựng tại Quảng Ngãi
Số liệu báo cáo về tình hình TNLĐ trên địa bàn Quảng Ngãi từ năm 2011 đến năm 2016 (Trích Tổng hợp từ [7] đến [11])
Năm 2011: Tổng số vụ: 45 vụ, trong đó có 04 vụ TNLĐ chết người Tổng sổ
người bị nạn: 56 người, trong đó có 04 người chết, 37 người bị thương nặng
Năm 2012: Tổng số vụ: 48 vụ, trong đó có 02 vụ TNLĐ chết người Tổng số
người bị nạn: 52 người, trong đó có 02 người chết, 32 người bị thương nặng
Năm 2013: Tổng số vụ: 76 vụ, trong đó có 04 vụ TNLĐ chết người Tổng số
người bị nạn: 101 người, trong đó có 05 người chết, 45 người bị thương nặng
Năm 2014: Tổng số vụ: 68 vụ, trong đó có 04 vụ TNLĐ chết người
Tổng số người bị nạn: 87 người, trong đó có 04 người chết, 54 người bị thương nặng
Năm 2015: Tổng số vụ: 68 vụ, trong đó có 03 vụ TNLĐ chết người
Tổng số người bị nạn: 120 người, trong đó có 04 người chết, 85 người bị thương nặng
Năm 2016: Tổng số vụ: 78 vụ, trong đó có 05 vụ TNLĐ chết người Tổng số
người bị nạn: 117 người, trong đó có 03 người chết, 15 người bị thương nặng
Bảng 1.25 Thống kê tình hình TNLĐ tại Quảng Ngãi từ năm 2011-2016
Trang 36Hình 1.15 Số vụ TNLĐ trên địa bàn Quảng Ngãi từ năm 2011 - 2016
Hình 1.16 Số người chết do TNLĐ trên địa bàn QN từ năm 2011 - 2016
Nhận xét:
Từ bảng tổng hợp và biểu đồ nêu trên cho thấy số vụ TNLĐ, số vụ TNLĐ có người chết và số người chết qua các năm trên địa bàn Quảng Ngãi đều có chiều hướng gia tăng, đặc biệt trong năm 2013 và 2014 số vụ TNLĐ và số người chết vì TNLĐ tăng đột biến Vì vậy, đây là vấn đề cần lưu tâm trong cộng tác quản lý ATLĐ nhằm giảm số vụ TNLĐ và số người chết do TNLĐ trong thi công các công
Trang 37trình xây dựng, đặc biệt là các công trình xây dựng tại Quảng Ngãi
1.5 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN KHÔNG ĐẢM BẢO ATLĐ TẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Qua tổng quan về tình hình ATLĐ, thực trạng công tác quản lý ATLĐ, tìm hiểu thực tế và đánh giá công tác đảm bảo ATLĐ trong thi công xây dựng các công trình giao thông, tôi rút ra được các nguyên nhân không đảm bảo ATLĐ tại các công tình xây dựng như sau:
1- Nhà thầu thi công xây dựng chưa lập Các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng;
2- Việc kiểm tra giám sát công tác ATLĐ trên công trường của nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan chưa được thường xuyên và chưa đảm bảo;
3- Nhà thầu xây dựng chưa có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về ATLĐ;
4- Trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, ATLĐ cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường của nhà thầu xây dựng chưa đảm bảo;
5- Trong công tác quản lý chất lượng công trình: Chủ đầu tư không tổ chức khảo sát, phê duyệt, giám sát việc thực hiện và nghiệm thu các phương án, biện pháp thi công chưa đúng theo quy định;
6- Việc tổ chức lập, lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng không đảm bảo yêu cầu; thiếu các biên bản xác nhận, hồ sơ xử lý sai phạm trong quá trình thi công khi gặp các điều kiện thi công không đúng so với hồ sơ thiết kế;
7- Việc lựa chọn Nhà thầu thi công xây dựng; năng lực, kinh nghiệm của Nhà thầu thi công xây dựng;
8- Công tác phối hợp của các chủ thể tham gia thi công công trình (Chủ đầu tư, Nhà thầu thiết kế, Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công…) liên quan đến ATLĐ chưa tốt;
9- Sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về ATLĐ;
10- Người lao động chưa có giấy chứng nhận đào tạo ATLĐ trong một số công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ;
11- Người sử dụng lao động không huấn luyện ATVSLĐ cho người lao động; 12- Công tác khảo sát, đánh giá các điều kiện thi công công trình chưa đầy đủ
và chính xác, phù hợp so với điều kiện thực tế;
Trang 3813- Nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công không đủ năng lực;
14- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công còn thiếu các biện pháp đảm bảo
an toàn khi thi công xây dựng;
15- Công tác thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ thi công công trình không đánh giá được mức độ an toàn của hạng mục thi công;
16- Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn;
17- Hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công xây dựng công trình; mức độ đáp ứng yêu cầu về ATLĐ chưa đảm bảo yêu cầu;
18- Chuyên môn của chỉ huy trưởng công trường, cán bộ quản lý chưa đảm bảo yêu cầu;
19- Công nghệ áp dụng thi công công trình chưa phù hợp;
20- Người lao động không được huấn luyện đầy đủ về an toàn trong vận hành thiết bị, thi công trên công trường, người lao động chỉ được huấn luyện về an toàn chung trong xây dựng, vận hành thiết bị chung;
21- Người lao động thực hiện sai các quy định vận hành thiết bị, quy định thi công, quy chuẩn an toàn đối với vận hành, sử dụng các thiết bị và các phương tiện, công cụ lao động tại nơi làm việc;
22- Thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ như: thiết bị nâng, cẩu trực, cần cẩu … không được kiểm định trước khi đưa vào vận hành, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng, chất lượng kiểm định của các tổ chức kiểm định không đảm bảo;
23- Việc thể hiện công khai các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành không đảm bảo;
24- Việc bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn những vị trí nguy hiểm trên công trường còn chưa đảm bảo hoặc chưa thực hiện
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tình hình ATLĐ trên cả nước nói chung và trên địa bàn Quảng Ngãi nói riêng qua số liệu thống kê nêu trên cho thấy: số vụ TNLĐ qua các năm đều không giảm, đặc biệt số vụ TNLĐ có người chết có chiều hướng gia tăng Trong đó, ngành xây dựng luôn dẫn đầu trong tất cả các ngành về số vụ TNLĐ Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất: Do sập cầu đang thi công, sập cần cẩu, ngã từ trên cao, điện giật và do máy móc thiết bị Nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ là do: Người
sử dụng lao động: Không huấn luyện ATLĐ cho người lao động; không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn; thiếu thiết bị hoặc thiết bị không đảm bảo an toàn; không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động; tổ chức lao động
Trang 39không hợp lý Người lao động: Vi phạm quy trình quy phạm ATLĐ; không sử dụng
phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc sử dụng không an toàn, về phía các cơ quan quản lý
nhà nước: Công tác kiểm tra, chỉ đạo chưa thường xuyên, còn chồng chéo; số cuộc thanh tra, kiểm tra về ATLĐ tại các công trình xây dựng còn ít cả về số lượng và chất lượng; xử lý các hành vi vi phạm về ATLĐ chưa kịp thời, kiên quyết
Ngoài các nguyên nhân như đã nêu trên; kết quả kiểm tra các lỗi vi phạm về ATLĐ tại các công trình xây dựng trên địa bàn TPQN và nghiên cứu các vụ TNLĐ điển hình ở các công trình xây dựng như đã nêu ở Chương 1, cho thấy thực trạng công tác đảm bảo ATLĐ tại các công trình xây dựng trên địa bàn TPQN vẫn còn một số tồn tại:
- Thi công phần ngầm công trình không đảm bảo an toàn, làm ảnh hưởng đến
an toàn, tính mạng và tài sản của người dân
- Thiếu các phương tiện che chắn đảm bảo an toàn, công nhân không được tập huấn đầy đủ về ATLĐ dẫn đến gây ra các tai nạn ngã cao làm chết người
- Sử dụng thiết bị nhưng không có biện pháp đảm bảo an toàn, đặc biệt là trong mùa mưa bão dẫn đến gãy, sụp gây tai nạn thảm khốc làm chết người và gây hoang mang trong trong dư luận xã hội
- Sử dụng giàn giáo nhưng không thiết kế, tính toán khả năng chịu lực dẫn đến sụp đổ trong lúc thi công làm nhiều người bị thương, thậm chí chết người
Để xảy ra các tồn tại nêu trên có thể do một số nguyên nhân sau:
- Đối với Chủ đầu tư:
+ Lựa chọn nhà thầu thi công không đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm thi công công trình giao thông;
+ Không thành lập Ban QLDA và thuê tư vấn giám sát thi công đủ điều kiện năng lực để quản lý và giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình, đặc biệt công tác giám sát về mặt ATLĐ tại công trường
- Đối với Nhà thầu thi công:
+ Nhận thầu thi công nhưng không đủ điều kiện năng lực về tài chính, thiết bị, con người theo quy định, trong đó phải kể đến việc bỏ thầu giá quá thấp dẫn đến cắt giảm mọi chi phí liên quan đến công tác ATLĐ
+ Nhận thầu thi công một lúc nhiều công trình dẫn đến phân tán thiết bị, con người, thậm chí một chỉ huy trưởng công trường kiêm quản lý ATLĐ một lúc nhiều công trình đang thi công xây dựng
+ Đa số các lãnh đạo Doanh nghiệp xây dựng (Giám đốc, Phó giám đốc) đều không tham dự các lớp tập huấn về ATLĐ, thậm chí chỉ huy trưởng, cán bộ quản lý ATLĐ và các công nhân vận hành máy móc thiết bị đều không có chứng chỉ huấn
Trang 40luyện ATLĐ theo quy định
+ Không thành lập bộ phận quản lý ATLĐ trên công trường
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Xây dựng, Sở LĐTB&XH):
+ Việc triển khai hướng dẫn thanh tra, kiểm tra về công tác ATLĐ trong xây dựng chưa thật sự hiệu quả; số cuộc thanh tra, kiểm tra về ATLĐ tại các công trình xây dựng còn ít, chưa phủ kín 100%
+ Việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật lao động chưa nghiêm, các vụ TNLĐ chết người đề nghị truy tố trước pháp rất khiêm tốn
Với những tồn tại và các nguyên nhân nêu trên, chúng ta sẽ đi sâu Nghiên cứu
và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ATLĐ trong thi công xây dựng các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nói chung và TPQN nói riêng được đề cập ở Chương 3 của luận văn