1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thảo luận dân sự 2 lần 1

22 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thảo luận dân sự 2 lần 1
Tác giả Nhóm 3
Người hướng dẫn Lớp
Trường học Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật
Thể loại Bài tập thảo luận
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 280,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP THẢO LUẬN THỨ NHẤT HỌC PHẦN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG CHỦ ĐỀ NGHĨA VỤ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÀI TẬP THẢO LUẬN THỨ NHẤT HỌC PHẦN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG CHỦ ĐỀ NGHĨA VỤ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HCM CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT

BÀI TẬP THẢO LUẬN THỨ NHẤT HỌC PHẦN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

CHỦ ĐỀ NGHĨA VỤ

Ngành: Luật Giảng viên hướng dẫn:

Trang 2

7

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Từ viết đầy đủBLDS Bộ luật dân sự

DS-GĐT Dân sự - Giám đốc thẩm

TAND Tòa án nhân dân

TANDTC Tòa án nhân dân tối cao

TTLT Thông tư liên tịch

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……… 0PHẦN 1:

THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN 1TÌNH HUỐNG 1 1Câu 1: Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền? 2Câu 2: Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ? 2Câu 3: Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiệncông việc không có ủy quyền” 2Câu 4: Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền”theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện 3Câu 5: Quy định về “thực hiện công việc không có ủy quyền” của một hệ thống phápluật nước ngoài 4Câu 6: Trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C có thể yêucầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định “thựchiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2015? Vì sa? Nêu cơ sở pháp lý khitrả lời 5PHẦN 2: THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN MỘT KHOẢN TIỀN) 6TÓM TẮT BẢN ÁN SỐ 1: Quyết định số 15/2018/DS-GĐT ngày 15/3/2018 của Tòa ánnhân dân cấp cao tại Hà Nội 6TÌNH HUỐNG 2 6Câu 1: Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toàn như thế nào?Qua trung gian là tài sản gì? 7Câu 2: Đối với tình huống thứ nhất, thực tế ông Quới sẽ phải trả cho bà Cô khoản tiền

cụ thể là bao nhiêu? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 7Câu 3: Thông tư trên có điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượngbất động sản như trong Quyết định 15/2018/DS-GĐT không? Vì sao? 8Câu 4: Đối với tình huống trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đấtđược xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa án nhândân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho cụ Bảng cụ thể làbao nhiêu? Vì sao? 8Câu 5: Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền lệ chưa? Nêumột tiền lệ (nếu có)? 9PHẦN 3: CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THEO THỎA THUẬN 10TÓM TẮT BẢN ÁN SỐ 2: Bản án số 148/2007/DSST ngày 26/9/2007 của Tòa án nhândân thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang 10Câu 1: Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa chuyển giao quyền yêu cầu và chuyểngiao nghĩa vụ theo thỏa thuận: 11Câu 2: Thông tin nào của Bản án cho thấy bà Phượng có nghĩa vụ thanh toán cho bàTủ? 11Câu 3: Đoạn nào của bản án cho thấy nghĩa vụ trả nợ của bà Phượng đã được chuyểnsang cho bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh? 12Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về đánh giá trên của Tòa án? 12

Trang 5

Câu 5: Nhìn từ góc độ văn bản, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm đối vớingười có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được chuyểngiao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 12Câu 6: Nhìn từ góc độ quan điểm các tác giả, người có nghĩa vụ ban đầu có còn tráchnhiệm đối với người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụđược chuyển giao? Nêu rõ quan điểm của các tác giả mà anh/chị biết 13Câu 7: Đoạn nào của bản án cho thấy Tòa án theo hướng người có nghĩa vụ ban đầukhông còn trách nhiệm đối với người có quyền? 13Câu 8: Kinh nghiệm của pháp luật nước ngoài đối với quan hệ giữa người có nghĩa vụban đầu và người có quyền 13Câu 9: Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên của Tòa án? 14TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 6

PHẦN 1 THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN

TÌNH HUỐNG 1:

Chủ đầu tư A lập Ban quản lý dự án B để tiến hành xây dựng một công trình công cộng.Khi triển khai, B đã ký hợp đồng với nhà thầu C mà không nêu rõ trong hợp đồng B đạidiện A và cũng không có ủy quyền của A trong khi đó, theo quy định, B không được tự kýhợp đồng với C vì đây là công việc của chủ đầu tư A (thực tế Ban quản lý dự án B không cónhiều tài sản để thanh toán cho C)

Trang 7

Câu 1: Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền?

- Căn cứ vào Điều 574 BLDS 2015: “Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một

người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối”.

Câu 2: Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ?

- Căn cứ vào Điều 275 BLDS 2015:

“Nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:

1 Hợp đồng;

2 Hành vi pháp lý đơn phương;

3 Thực hiện công việc không có ủy quyền;

4 Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

5 Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;

6 Căn cứ khác do pháp luật quy định.”

- Như vậy thực hiện công việc không có ủy quyền được quy định trong khoản 3 Điều

275 BLDS 2015 là căn cứ phát sinh nghĩa vụ Trong thực tế có các trường hợp thực hiệncông việc không có ủy quyền tạo nên sự ràng buộc pháp lý giữa người thực hiện công việc

và người có công việc được thực hiện, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, đảm bảoquyền lợi của người thực hiện công việc Việc thực hiện công việc dựa trên ý chí đơnphương và tự nguyện của một bên, vì lợi ích của bên kia Do giữa các bên không có thỏathuận trước về việc thực hiện công việc, nghĩa vụ phát sinh trong quan hệ pháp luật nàykhông dựa trên sự thống nhất ý chủ của các bên, nên đây không phải là hợp đồng Mặt khác,thực hiện công việc không ủy quyền không phải là làm theo yêu cầu luật định, nhưng đâycũng không phải là sự vi phạm pháp luật Do vậy, nghĩa vụ phát sinh từ việc thực hiệnkhông có ủy quyền cũng không phải là một trường hợp của trách nhiệm bồi thường thiệt hạingoài hợp đồng Có thể nói, đây là nghĩa vụ luật định, nhưng không do ý chí chủ quan củanhà làm luật, mà dựa trên nguyên tắc thiện chí, sự tôn trọng và bảo vệ đạo đức, truyền thốngtốt đẹp và lẽ công bằng 1

Câu 3: Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền”.

- Số lượng và nội dung các căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ là không có sự thay đổi giữahai BLDS, trừ nội dung căn cứ phát sinh nghĩa vụ thực hiện công việc không có ủy quyền

- Điều 594 BLDS 2005 quy định về căn cứ phát sinh nghĩa vụ thực hiện công việc

không có ủy quyền có nội dung như sau: “Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc

một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc

đó, hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối”

- Điều 574 BLDS 2015 quy định về căn cứ phát sinh nghĩa vụ thực hiện công việc

không có ủy quyền có nội dung như sau: “Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc

1 Lê Minh Hùng, Sách tình huống Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức – Hội Luật gia

Việt Nam, năm 2020, tr 24,25

Trang 8

một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc

đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối”.

- Điều 574 BLDS 2015 đã kế thừa gần như toàn bộ quy định này từ Điều 594 BLDS

2005 chỉ có một khác biệt là quy định mới đã bỏ đi yếu tố “hoàn toàn” trong vấn đề thựchiện công việc vì lợi ích của người có công việc Việc loại bỏ điều kiện trên thực chất chỉđược ghi nhận trong quá trình chỉnh lý Dự thảo tại Quốc hội và xuất phát từ thực tiễn xét xử

áp dụng quy định này trong lĩnh vực mang yếu tố tìm kiếm lợi nhuận2

Câu 4: Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện.

- Cơ sở pháp lý: Theo Điều 574 BLDS 2015 có quy định: “Thực hiện công việc không

có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối”.

- Điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” là:

(1) Người thực hiện là người không có nghĩa vụ thực hiện công việc đó:

- Một người có thể thực hiện công việc vì lợi ích của người khác Nếu giữa hai bên cómột hợp đồng ủy quyền thì nghĩa vụ của họ xuất phát từ hợp đồng nhưng trong trường hợpgiữa họ không có hợp đồng ủy quyền nào, người thực hiện công việc không có nghĩa vụphải làm nhưng đã thực hiện công việc một cách tự nguyện, hoàn toàn vì lợi ích của người

có công việc Việc làm này tự nguyện trên tinh thần tương thân, tương trợ giúp đỡ lẫn nhautrong lúc gặp khó khăn tạm thời nên giữa họ không có mối quan hệ pháp lý nào về côngviệc được thực hiện trước đó Nghĩa vụ ở đây là nghĩa vụ pháp lí do luật định hoặc do cácbên thỏa thuuận

(2) Thực hiện công việc một cách tự nguyện:

- Dù không có nghĩa vụ thực hiện công việc, nhưng người thực hiện công việc vẫn có ýchí hết mình thực hiện công việc của người khác như công việc của chính mình, không hềsuy tính lợi ích cá nhân Người thực hiện nhận thức được hành vi thực hiện công việc củamình và trong điều kiện, khả năng thực hiện công việc một cách độc lập nhằm đem lại lợiích cho người có công việc được thực hiện

(3) Thực hiện công việc vì lợi ích của người có công việc được thực hiện

- Người có hành vi tự nguyện thực hiện công việc của người khác được coi là thực hiệncông việc không có ủy quyền trước khi tiến hành công việc, người thực hiện công việckhông có ủy quyền tự ý thức rằng nếu không có ai thực hiện công việc này thì người cócông việc bị thiệt hại một số lợi ích vật chất nhất định Lợi ích này có thể là những lợi ích

mà người có công việc được thực hiện không thu được hoặc lợi ích của họ giảm đáng kể.Người thực hiện công việc không có ủy quyền xem đó là bổn phận của mình và phải thựchiện công việc nhằm mang lại lợi ích cho người có công việc Nếu khi thực hiện công việc

mà biết trước hoặc đoán được ý định của người có công việc thì phải thực hiện đúng ý địnhđó

(4) Người có công việc được thực hiện không biết hoặc không phản đối

- Theo dấu hiệu này, tại thời điểm công việc được thực hiện, người có công việc khôngbiết người khác thực hiện công việc cho mình, hoặc có thể họ biết nhưng không phản đốiviệc thực hiện công việc đó Thông thường, khi công việc được thực hiện, người có công

2 Xem thêm Đỗ Văn Đại, Luật nghĩa vụ dân sự và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự - Bản án và bình luận bản án (Tập 1), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2014 (xuất bản lần thứ 2), Bản án số 8-10.

Trang 9

việc thường không biết đến việc người khác thực hiện công việc cho mình, bởi nếu họ biếtthì đã tự mình thực hiện công việc, và bản thân người thực hiện công việc cũng sẽ khôngthực hiện công việc khi chính người có công việc cũng đang hiện hữu tại nơi có công việccần thực hiện Bản chất của việc thực hiện công việc không có ủy quyền là sự giúp đỡ ngườikhác vượt qua những khó khăn, tránh những thiệt hại không đáng có Do đó, nếu người cócông việc có mặt hoặc biết việc người khác thực hiện công việc cho mình thì họ sẽ khôngphản đối nếu việc thực hiện công việc đó có lợi cho mình và bản thân mình không thể thựchiện được công việc đó tại thời điểm phải thực hiện công việc Tuy nhiên, ngay cả khingười có công việc không thể thực hiện được công việc hoặc việc thực hiện công việc cóthể mang lại lợi ích cho người có công việc nhưng nếu họ phản đối người khác thực hiệncông việc của mình, thì người thực hiện công việc cũng không được thực hiện Nếu họ cốtình thực hiện sẽ bị coi là vi phạm và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật

Câu 5: Quy định về “thực hiện công việc không có ủy quyền” của một hệ thống pháp luật nước ngoài.

* BLDS Pháp có quy định về việc “thực hiện công việc không có ủy quyền” theo tiểu thiên

3, chương 1 Đây là chế định tiến bộ có nhiều điểm và khác so với BLDS 2015 của ViệtNam, cụ thể là:

- Về tổng thể, BLDS của Việt Nam cũng như BLDS Pháp có sự tương đồng trong việcquy định về thực hiện công việc không có ủy quyền:

+ Đầu tiên là về định nghĩa (theo Điều 574 BLDS Việt Nam 2015 và Điều 1301BLDS Pháp), cả hai bộ luật đều quy định rằng việc thực hiện công việc không có ủy quyềnđều là việc mà một người không có nghĩa vụ thực hiện nhưng tự nguyện, vì lợi ích củangười có công việc mà người có công việc không biết hoặc không phản đối

+ Thứ hai là về là về nghĩa vụ khi thực hiện công việc không có ủy quyền (Theokhoản 1,2,4 Điều 575 BLDS Việt Nam 2015 và Điều 1301-1 BLDS Pháp) đều quy địnhrằng người thực hiện công việc không có ủy quyền phải thực hiện công việc như là việc củamình, phải bằng tất cả sự chu đáo Và phải tiếp tục công việc cho đến khi người có côngviệc được thực hiện hoặc người thừa kế của người này có thể thực hiện công việc (trongtrường hợp người thực hiện chết hoặc chấm dứt sự sống)

+ Thứ ba là về nghĩa vụ thanh toán (Điều 576 BLDS Việt Nam 2015 và 1301-2,1301-5 BLDS Pháp) quy định về việc người có công việc phải trả một khoản thù lao khingười thực hiện công việc không có ủy quyền thực hiện công việc chu đáo, có lợi cho người

có công việc, cũng theo Điều 1301-5 thì nếu người thực hiện công việc không có ủy quyềnkhông đáp ứng được các điều kiện nhưng vẫn tạo ra lợi ích cho người có công việc thìngười đó vẫn được hưởng thù lao tương xứng với mức độ công việc đã thực hiện

- Điểm khác:

+ Ở Điều 1301-2 BLDS Pháp có quy định rằng “bồi thường cho người đó các thiệt hại

đã gánh chịu do việc thực hiện công việc” Điều này có thể dẫn đến hai trường hợp xảy ra.Một là nhờ có quy định trên sẽ giúp cho người thực hiện công việc không có ủy quyền sẽtận tâm, toàn lực cho công việc không có ủy quyền này vì họ biết mình sẽ được hưởngkhoản thù lao tương xứng cũng như là khoản bồi thường nếu công việc không có ủy quyềnnày gây thiệt hại tới bản thân người thực hiện công việc Thứ hai, đó là việc các cá nhân lợidụng điều này để trục lợi cho bản thân, làm giả các giấy tờ chứng minh để yêu cầu mộtkhoản bồi thường

Trang 10

+ Ở Điều 1301-3 BLDS Pháp có quy định rằng “ Sự phê chuẩn của người có côngviệc được thực hiện đối với công việc được thực hiện không có ủy quyền, có giá trị như ủyquyền.” Ở đây có thể hiểu rằng “phê chuẩn” là sự đồng ý của bên có quyền, trong trườnghợp này tức là việc người có công việc đồng ý với việc thực hiện công việc không có ủyquyền coi như là thực hiện công việc có ủy quyền

+ Ở Điều 1301-4 BLDS Pháp có quy định rằng” Trường hợp người thực hiện côngviệc không có ủy quyền có lợi ích cá nhân khi thực hiện công việc cho người khác thì cũngkhông loại trừ việc áp dụng các quy định về thực hiện công việc không có ủy quyền Trongtrường hợp này, trách nhiệm đối với nghĩa vụ được giao kết, chi phí và thiệt hại được phân

bổ theo tỷ lệ lợi ích của mỗi người trong công việc chung.” Ở đây thể hiện rằng đối vớinhững người thực hiện công việc không có ủy quyền vì lợi ích cá nhân thì cũng sẽ được ápdụng các quy định về thực hiện công việc không có ủy quyền và các chi phí, thiệt hại, nghĩa

vụ được giao kết sẽ được phân chia theo tỉ lệ chung

Câu 6: Trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định

“thực hiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2015? Vì sa? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

- Nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quyđịnh của chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS2015 vì nhà thầu

có đủ các điều kiện để thực hiện nghĩa vụ không có ủy quyền

- Xây dựng công trình công cộng là nhiệm vụ của chủ đầu tư A, chủ đầu tư A và nhàthầu C không có hợp đồng nào Hợp đồng do ban quản lí B và chủ thầu C chỉ làm phát sinhnghĩa vụ giữa hai bên chứ không liên quan đến chủ đầu tư A Chính vì thế, chủ thầu C đangthực hiện công việc không được ủy quyền nhưng trên thực tế thì công việc đó vẫn diễn ra.Chủ thầu C tự nguyện thực hiện mà không hề có sự ràng buộc nào vì lợi ích của đầu tư A.Chủ đầu tư A biết hoặc không biết nhưng không phản đối việc thực hiện công việc của nhàthầu C vì nếu phản đối, thì khi biết đã không cho phép C tiếp tục công việc

- Vậy nên, khi hoàn thành xong công việc theo nghĩa vụ của mình tại Điều 575 BLDS

2015, C có quyền yêu cầu A thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Điều 576 BLDS2015.Ngoài ra, A còn phải thanh toán một khoản chi phí hợp lí mà C đã bỏ công ra để hoàn thànhcông việc, kể cả kết quả không như mong muốn Thêm nữa, A còn phải trả khoản thù laonếu C thực hiện một cách tận tình, chu đáo

- Căn cứ pháp lí theo Điều 574, 575, 576 BLDS 2015

Trang 11

PHẦN 2 THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN MỘT KHOẢN TIỀN)

nợ gốc là 1.000.000 đồng và lãi theo theo mức lãi suất cơ bản của nhà nước và bà khôngđồng ý với yêu cầu khởi kiện của cụ Bằng Tòa sơ thẩm và phúc thẩm đều buộc bà Hươngphải thanh toán cho cụ Bằng với số tiền 2.710.000 đồng bao gồm nợ gốc lẫn lãi Xét thấykhông hợp lý, TANDTC tại Hà Nội đã hủy hai bản án sơ thẩm và phúc thẩm, giao hồ sơ vụ

án cho TAND tỉnh Quảng Ninh xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm

TÌNH HUỐNG 2:

Ngày 15/11/1973, ông Quới cho bà Cô thuê nhà và nhận tiền thế chân của bà Cô 50.000đ Nay, ông Quới yêu cầu bà Cô trả nhà Bà Cô đồng ý trả nhà và yêu cầu ông Quới hoàn trả tiền thế chân (Lưu ý: giá gạo trung bình vào năm 1973 là 137 đ/kg và giá gạo trung bình hiện nay theo Sở tài chính Tp HCM là 18.000đ/kg)

Ngày đăng: 25/07/2023, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w