Biến tính tinh bột là quá trình làm thay đổi cấu trúc phân tử của tinh bột, tạo ra các phân tử polysaccharide có mạch ngắn hơn hay gắn các chất, các nhóm khác vào phân tử tinh bột… dư
Trang 3I.Giới thiệu chung về tinh bột
.Tinh bột là loại polysaccarit thực vật tồn tại trong tự nhiên có khối lượng phân tử cao ,
gồm các đơn vị glucozo được nối tiếp với nhau bởi liên kết α-glycoside Công thức phân
tử của tinh bột là (C6H10O5)n
2 Cấu tạo:
.Tinh bột là hỗn hợp của hai loại glucan là amylose (Am) và amylopectin (Ap)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TINH BỘT
Trang 4Amylose Amylopectin
Cấấu tạạo
Tính chấất
Gồồm 6 gồấc glucose tạạo thành 1 vòng xoắấn ồấc, liên kêất 1-4 glucozit, tạạo mạạch thắẳng.
+ Khó tạn(nhiêạt đồạ cạo).
+ Màu xạnh tím
Dung diạch đắạc, dính và có đồạ nhớất cạo(khi đun trong nướấc nóng), khó tạạo gel, khồng biạ thoái hóạ.
Có khạẳ nắng gắấn kêất rấất đắạc trưng vớấi lectin.
Trang 5Amylose Amylopectin
Trang 7 Các yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cấu trúc của thực phẩm dựa trên các tính chất của hạt tinh bột
Tính hấp thụ.
Độ hòa tan của tinh bột.
khả năng trương nở, hiện tượng hồ hóa của tinh bột
Khả năng tạo gel, tạo hình và thoái hóa gel tinh bột
Khả năng tạo màng của tinh bột
Khả năng tạo sợi
Khả năng phồng nở của hạt tinh bột
II Tính chất của hạt tinh bột
Trang 8 Không tan trong nước lạnh.
Độ nhớt kém và dễ bị thoái hóa
Mất độ nhớt và giảm khả năng làm đặc sau khi nấu
Sự thoái hóa xảy ra khi mất sự sắp xếp cấu trúc trên tinh bột hồ hóa
Sự tách nước trong hệ thống thực phẩm chứa nhiều tinh bột…
Hạn chế trong việc đa dạng hóa các sản phẩm tinh bột
Chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất của các ngành công nghiệp
Các nhược điểm của tinh bột tự nhiên
Trang 10CHƯƠNG 2: BiẾấN TÍNH TINH BỘạT
Trang 111 Lịch sử hình thành và sản xuất tinh bột biến tính:
Năm 1811, Keerchoff tạo ra được phân tử D-glucose từ tinh bột bằng cách thủy phân tinh bột trong axit.Sau đó, xử lý tinh bột không axit đã được Naegeli đưa ra
Lintner là người đầu tiên phát minh ra sản xuất tinh bột hòa tan
Từ năm 1897 đến năm 1901 thì sản phẩm thương mại của tinh bột biến tính mới thực sự ra đời
Năm 1897 Bellmas đã phát hiện ra việc sử dụng nồng độ dung dịch axit thấp, nhiệt độ cao để tạo tinh bột biến tính
Kế đó, Duyea đã phát minh ra quy trình sản xuất tinh bột biến tính được ứng dụng trong thương mại.
I.Biến tính tinh bột:
Trang 12 Biến tính tinh bột là quá trình làm thay đổi cấu trúc phân tử của tinh bột, tạo ra các
phân tử polysaccharide có mạch ngắn hơn hay gắn các chất, các nhóm khác vào phân
tử tinh bột… dưới tác dụng của các tác nhân như nhiệt độ, axit, enzyme, các chất oxi hóa… dẫn đến sự thay đổi về cấu trúc vật lý, hóa học của tinh bột.
2 Định nghĩa:
Trang 133 Mục đích biến tính tinh bột:
Tạạo nhiêồu mắạc hàng mớấi, tắn giá triạ cạẳm quạn
Khắấc phuạc nhưễng nhướạc điêẳm
cuẳạ tinh bồạt tưạ nhiên: tắng đồạ
nhớất, đồạ kêất dính, đồạ trong,
giạẳm sưạ thoái hóạ …
Cạẳi biêấn các tính chấất cuẳạ sạẳn phấẳm tinh bồạt
Trang 14 Tinh bồạt có thêẳ đướạc biêấn tính bắồng nhiêồu cách cạẳ vêồ tính chấất vấạt lý lấễn hóạ hoạc Dưạạ vào bạẳn chấất cuẳạ phướng pháp có thêẳ phấn loạại các phướng pháp biêấn tính tinh bồạt như sạu :
Phướng pháp biêấn tính tinh bồạt bắồng tác nhấn vấạt lý.
Phướng pháp biêấn tính tinh bồạt bắồng tác nhấn hóạ hoạc.
Phướng pháp biêấn tính tinh bồạt bắồng enzyme.
Các phương pháp biến tính tinh bột
Trang 15Các phướng pháp biêấn tính tinh bồạt
Trang 16 Phương pháp biến tính vật lý: là phương pháp biến tính tinh bột thuần túy dùng các lực vật lý như
ép, nén và hồ hóa tác dụng lên tinh bột để làm thay đổi một số tính chất của nó nhằm phù hợp với những ứng dụng, sản phẩm tinh bột biến tính của phương pháp này là những tinh bột hồ hóa, tinh bột xử lý nhiệt ẩm
Các phương pháp vật lý trong công nghệ biến tính tinh bột:
Phương pháp trộn với chất rắn trơ
Phương pháp hồ hóa sơ bộ
Phương pháp gia nhiệt khô ở nhiệt độ cao
Phương pháp biến tính tinh bột bằng tác nhân vật lý :
Trang 17
Phương pháp trộn với chất rắn trơ
Trồạn
Tinh bồạt Chấất rắấn trớ
Trang 18Biến tính bằng hồ hóa sơ bộ
Tinh bồạt
Nướấc
Làm đưất các liên kêất giưễạ các phấn tưẳ
Làm phá vớễ cấấu trúc cuẳạ các hạạt tinh bồạt khi biạ hồồ
hóạ
Trang 19 Dextrin là sản phẩm phân giải nữa vời của tinh bột Thực tế pirodextrin thu được khi
gia nhiệt tinh bột khô ở nhiệt độ 120-150 độ C trong thời gian 7-18h.
Phương pháp gia nhiệt khô ở nhiệt độ cao
Trang 20 Phương pháp thủy phân bằng enzyme: là phương pháp biến tính tinh bột tiên tiến hiện nay, cho sản phẩm tinh bột biến tính chọn lọc không bị lẫn những hóa chất khác Sản phẩm của phương pháp này là các loại đường gluco, fructo; các poliol như sorbitol, mannitol; các axit amin như lysin, MSG, các rượu, các axit.
Dưới tác dụng của enzim amilaza, phân tử tinh bột hoặc bị cắt ngẫu nhiên thành những dextrin phân tử thấp hoặc bị hoặc bị cắt thành từng phần hai đơn vị glucozơ một, do đó mà tính chất của dung dịch tinh bột cũng thay đổi theo
Phương pháp biến tính tinh bột bằng enzyme:
Trang 21Endo- α-1,4 glucanase α- amilase
Exomalto-hexahydrolase α-1,4 glucanase Exomalto-pentahydrolase
Exomalto-tetrahydrolase Enzyme
Thủy Exo- α-1,4 glucanase β- amilase
Exo- α-1,6 glucanase Exopullulanase
Sơ đồ các amylase tham gia vào quá trình thủy phân tinh bột
Trang 22 Phương pháp biến tính hóa học: là phương pháp sử dụng những hóa chất cần thiết nhằm thay đổi tính chất của tinh bột, sản phẩm chủ yếu của phương pháp biến tính hóa học là những tinh bột xử lý axit, tinh bột ete hóa, este hóa, phosphat hóa.
Các phương pháp hóa học trong công nghệ biến tính tinh bột:
Biến tính bằng axit
Biến tính bằng ether
Biến tính bằng este hóa
Biến tính bằng oxi hóa
Biến tính bằng cách tạo liên kết ngang
Phương pháp biến tính tinh bột bằng tác nhân hóa học:
Trang 23 Thủy phân nhẹ tinh bột bằng acid tạo ra một sản phẩm ít tan trong nước lạnh,
nhưng tan tốt trong nước nóng, có độ nhớt và hiện tượng thoái hóa thấp.
Tinh bột này dùng làm chất tạo độ đặc và làm màng film bảo vệ…
Biến tính bằng axit.
Trang 24 Khi huyền phù tinh bột nồng độ 30-40% phản ứng với ethylene oxide hay propylene oxide trong môi trường kiềm sẽ tạo ra dẫn xuất hydroxyethyl hay hydroxypropyl của tinh bột.
Mức độ thay thế có thể kiểm soát được nhờ điều chỉnh các điều kiện phản ứng.Loại tinh bột này có khả năng trương nở rất tốt trong nước lạnh và ethanol.
Biến tính bằng ether
Trang 25 Quá trình thủy phân và oxy hóa tinh bột sẽ sảy ra khi xử lý dung dịch huyền phù tinh bột với hypochloride (HClO hay NaClO) ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ hồ hóa.
Trong quá trình phản ứng kích thướt hạt tinh bột có thay đổi chút ít, chiều dài mạch tinh bột giảm nhẹ do hiện tượng thủy phân Tinh bột oxy hóa có màu trắng, nhiệt độ
hồ hóa thấp, độ nhớt tăng chậm, gel tinh bột có độ trong cao và xu hướng thoái hóa giảm
Biến tính bằng oxi hóa.
Trang 26 Tinh bột liên kết ngang được tạo ra khi cho tinh bột phản ứng với các tác nhân đa chức năng (di hoặc polyfunctional reagent) như sodium trimetaphosphate, phosphorus oxychloride, epichlorohydrin, hay hỗn hợp của anhydrit acetic và dicarboxylic acid.
Quá trình tạo liên kết ngang cũng cố các liên kết hydro trong hạt, cùng với các liên kết hoá học hoạt động như cầu liên kết giữa các phân tử tinh bột
TINH BỘT LIÊN KẾT NGANG(TINH BỘT ESTE HÓA)
Trang 27 Thành phần hoá học của tác nhân.
Trang 28 Tạo lưới của tinh bột với oxyclophotpho là phản ứng diễn ra nhanh tạo ra distarch phophate.
Trang 30Liên kết ngang của tinh bột phản ứng nhanh với adipate ở pH bằng 8 tạo ra sản phẩm tinh bột biến tính kép.
Trang 31Rấất d
ại, b êồn, cưấng
và
giòn hớn tinh bồạt bìn
h
thư ớồng.
Kh
ạẳ nắn
g làm đắ
ạc rấất
tồất
Khồng biạ trướng khi giạ nhiêạt
Trang 32Quy trình sản xuất tinh bột liên kết ngang – tinh bột phosphate:
Nước thải
Nước thải
Nước thải Nghiền mịn, rây
Trang 34 Cho dung dịch trimetaphotphat và dung dịch NaOH đã pha chế sẵn với nồng đọ PH khoảng từ 8.5-10.5 vào tinh bột sắn khô (độ ẩm <10%) vào máy khuấy với tỷ lệ tinh bột và hóa chất thích hợp.
Thực hiện quá trình khuấy trộn hỗn hợp dung dịch trong 30 phút
Việc ngâm dung dịch tron vòng 30 phút là để tinh bột lắng và tách lớp
Cách thực hiện
Trang 35 Các hạt tinh bột sẽ phân tán và tương tác với tác nhân tạo liên kết ngang là trimetaphotphat.
Lúc này các hạt tinh bột sẽ bắt đầu hút nước vào bên trong phân tử đồng thời trimetaphotphat cũng được giữa lại bên trong phân tử tinh bột
Nhiệt độ trong giai đoạn khuấy không cao nên hạt tinh bột không có biến đổi gì đáng kể
Các biến đổi của quá trình
Trang 36 Các thiết bị máy khuấy trộn được sử dụng
Trang 38Quá trình điều chỉnh pH:
Trang 39Trong điều kiện pH các hạt tinh bột sẽ hấp thụ NaOH làm cho cấu trúc của hạt tinh bột lỏng lẻo hơn, các liên kết của hạt tinh bột cũng không còn được bền vững.
Các biêấn đồẳi:
Trang 40Quá trình hòa trộn hỗn hợp:
Trang 41Các hạt tinh bột sẽ tiếp thục thực hiện quá trình hút nước, làm trương nở hạt tinh bột, đồng thời các phân tử trimetaphotphat cũng theo nước phân tán vào bên trong hạt tinh bột để tới giai đoạn nung thì phản ứng giữ tinh bột và trimetaphotphat sẽ diễn ra.
Các biếnđổi:
Trang 42 Thiết bị hòa trộn:
Trang 43Quá trình tách li tâm:
Muạc đích Loạại boẳ tạạp chấất
Loại bỏ nước trong dung dịch huyền phù ban đầu
Hạn chế được sự tổn thất của trimetaphotphat
Trang 44Cho dung dịch huyền phù đã được ngâm và khuấy trộn trong máy khuấy trong vòng 30 phút qua thiết bị li tâm, thực hiện quá trình li tâm tách nước lấy tinh bột đã được ngâm trong dung dịch gồm trimetaphotphat và NaOH Làm khô ngoài không khí đến độ ẩm khoảng 30%.
Các biến đổi:
Không có biến đổi nào của tinh bột xảy ra khi thực hiện quá trình này
Cách thực hiện:
Trang 45 Một số thiết bị li tâm:
Trang 46Quá trình sấy sơ bộ và quá trình nung
Trang 47 Cho hỗn hợp vào thiết bị sấy ở nhiệt độ khoảng 500C, cho đến khi độ ẩm còn khoảng 12%.
Nung nóng tinh bột có tẩm tác nhân phosphat ở nhiệt độ phản ứng là: 120-1300C, trong một
khoảng thời gian phản ứng tối ưu là từ 60-80 phút trong tủ sấy
Cách thực hiện
Trang 48 Đây là quá trình hạt tinh bột diễn ra các quá trinh biến đổi quan trọng nhất lúc này các hạt tinh bột sẽ được làm khô và làm giảm độ ẩm đến độ ẩm thích hợp.
Sau đó, trong giai đoạn đun nóng, các phân tử tinh bột bắt đầu hình thành các liên kết ngang với phân tử phosphate để tạo thành tinh bột liên kết ngang theo cơ chế phản ứng tạo liên kết ngang của hạt tinh bột.
Các quá trình biến đổi:
Trang 49 Một số thiết bị sấy:
Trang 51 Làm nguội bằng cách cho tinh bột sau khi nung vào bình hút ẩm.
Các biến đổi:
Cấu trúc của hạt tinh bột sau khi được biến tính sẽ chặt chẽ và bền hơn, độ ẩm của tinh bột cũng giảm đi trong quá trình này, ngoài ra không có biến đổi gì đáng kể ở giai đoạn này
Cách thực hiện:
Trang 52 Mục đích của quá trình hòa trộn:,làm phân tán pha tinh bột vào pha nước hòa tan các chất hóa học còn sót lại trong hỗn hợp tinh bột ban đầu
Quá trình hòa trộn với nước, rửa và lọc
Muạc đích loạc và rưẳạ
Loạại bo
ẳ các hóạ
chấất
Loạại boẳ tạạp ch
ấất bám trê
n hạạt tb
Làm trắấng và tắng giá triạ cạẳm quạn
Trang 53 Phân tán tinh bột vào trong nước theo tỷ lệ thích hợp, sau đó lọc và rửa tinh bột lặp lại khoảng 3 lần.
Các biến đổi:
Hạt tinh bột được làm sạch, loại bỏ tạp chất
Độ ẩm trong hạt tinh bột giảm xuống, hàm lượng nước giảm xuống Hầu như không có biến đổi nào đáng kể trong quá trình này
Cách thực hiện:
Trang 55 Độ ẩm của hạt tinh bột giảm đi đáng kể, ngoài ra không có biến đổi quan trọng gì sảy ra
ở giai đoạn này
Thiết bị sấy khô tinh bột:
Các quá trình biến đổi:
Trang 56Quá trình nghiền mịn, rây:
Muạc đích cuẳạ nghiêồn miạn
Tinh bồạt đướạc miạn
Tắng giá triạ cạẳm quạn
Muạc đích cuẳạ rấy Giạẳm thiêẳu tyẳ lêạ hạạt tinh bồạt biạ vón
Trang 57 Cho tinh bột sau khi được sấy khô vào máy nghiền, nghiền mịn và cho qua thiết bị rây, thu được sản phẩm tinh bột biến tính cuối cùng.
Các biến đổi:
Các hạt tinh bột sẽ được nghiền mịn, có sự biến đổi về mặt vật lý, về mặt hóa học thì hầu như không có sự biến đổi đáng kể nào sảy ra trong quá trình này
Cách thực hiện:
Trang 58
Thiêất biạ rấy
Thiêất biạ nghiêồn
Các thiết bị nghiền, rây
Trang 59Quá trình đóng gói:
Muạc đích
Vấạn chuyêẳn sạẳn phấẳm
dêễ dàng Bạẳo quạẳn sạẳn phấẳm
Tắng giá triạ cạẳm quạn
Trang 60 Tinh bột sau khi được sấy khô và nghiền mịn đạt đến điều kiện bảo quản thì tinh bột sẽ được đưa tới thiết bị đóng gói để thực hiện quá trình đóng gói sản phẩm.
Các biến đổi:
- Tinh bột không có sự biến đổi nào trong quá trình này
Cách thực hiện
Trang 61 Các thiết bị đóng gói:
Trang 62 Một số tính chất của tinh bột phosphate hóa:
Độ nhớt thấp, độ dính và độ bền cao, độ trong, khả năng tạo màng và tính gắn kết
Hạt tinh bột monoeste photphat có thể không tan hay tan trong nước phụ thuộc vào mức độ photphat hóa và các phương pháp xử lý
Không cần đun nóng nhưng vẫn có thể gia nhiệt nếu muốn
Độ nhớt có thể điều khiển bằng cách thay đổi loại tinh bột, pH, nhiệt độ phản ứng hoặc liên kết ngang của sản phẩm
Hồ tinh bột monoeste photphat giống keo, sản phẩm rong và màng mềm
II.Tính chất ,ứng dụngvà tình hình sản xuất của tinh bột liên kết ngang
Trang 63 Sử dụng rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm cần bảo quản đông lạnh, để làm chất
ổn định, giữ màu sắc và độ ẩm cho các sản phẩm như chất trộn salat, nước sốt, bánh, kem, sữa, bơ
Tinh bột được dùng để sản xuất bia, bột bánh nướng, thực phẩm nướng phủ bánh, hỗn hợp puding, nước sốt salad, thực phẩm đóng hộp, đông lạnh, kẹo…
Làm đặc.
Có giá trị trong các sản phẩm đông lạnh
Làm tác nhân đông đặc làm tăng độ bền khi lạnh đông-tan giá.
1 Một số ứng dụng trong thực phẩm
Trang 64 Sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như: công nghiệp thực phẩm, công nghiệp sản xuất giấy, y học…
Các sản phẩm tinh bột liên kết ngang sử dụng tác nhân liên kết là phosphate được ứng dụng trong nhiều phuc vụ sản xuất
Sản phẩm tinh bột liên kết ngang đang được nghiên cứu và hoàn thiện hơn về mắc chất lượng và nó trở thành một trong những hướng phát triển của công nghệ biến tính tinh bột trong tương lai
2 Tình hình sản xuất và hướng phát triển trong tương lai
Trang 65Tên gọi sản phẩm Ký hiệu thương phẩm Ðặc tính và công dụng
Tinh bột acetylat BSF – 7611
BSS – 8812 BSM – 7613 BSL – 7614 BSX – 8815 BSX – 8850
Ðặc tính: trong suốt, điểm ngưng kéo thấp, tăng tính ổn định,
nhiệt độ thấp, giữ nước tốt, chất tổ chức
Công dụng: mì ăn liền, thực phẩm đông lạnh, giăm bông,
xúc xích, viên cá, bánh cảo
Tinh bột cation
JTF – 1046 JTM – 1047 JTM – 1029 JTL – 1048 JTL – 8816 JTX – 1084
Ðặc tính : mang điện tích dương, dung dịch hồ có độ nhớt
cao.
Công dụng : dùng gia keo nội bộ giấy, dùng trong sản xuất
định hình tờ giấy, chất dẻo phủ và làm giảm chất thải trong công nghệ sản xuất giấy.
Tinh bột oxy hóa ETF – 7617
ETS – 8818 ETM – 5419 ETL – 1020 ETL – 1085 ETX – 1073 ETX – 1042 ETM – 1044
Ðặc tính: lực tạo màng mỏng tốt, ít hút nước, bóng, linh
động tự do
Công dụng : Tăng tỷ lệ thu hồi bột giấy, tráng phủ bề mặt
giấy, keo dán trong sản xuất tấm trần thạch cao, keo dán trong sản xuất bao bì carton.
Tinh bột phosphat acetylat
CBS – 8827 CBM – 1028 CBX – 8829 CBS – 8830 CBS – 8831 CBM – 8834 CBA – 8858 CBS – 1068 CBS – 1064 CBL – 8835 CBA – 1063
Ðặc tính: tăng tính ổn định ở nhiệt độ thấp, sức đề kháng với
nhiệt độ cao, cắt gọt cơ khí và với axít, kiềm nhẹ tốt.
Công dụng : thực phẩm đóng hộp , thực phẩm đông lạnh,
nước chấm, tương ớt, nước cà chua, xúp, nước ép thịt, và các thực phẩm nướng, quay…
Tinh bột phosphat ( Phosphat starch)
CTF – 7631 CTM – 7669 CTF – 7655 CTF – 7657
Ðặc tính: tính linh động tốt, có ức trở và ức phủ, làm chất ổn
định.
Công dụng: ngành giấy ( nhựa dẻo), ngành thực phẩm : mì
sợi ướt, đồ ăn nhẹ, bánh cảo, giăm bông, xúc xích
Este đơn succinat octenyl KSX – 7643