1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan

111 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan
Tác giả Nguyễn Thanh Hòa
Người hướng dẫn TS. Phạm Ngọc Minh, TS. Nguyễn Thị Tố Uyên
Trường học Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Y học Dự phòng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Y học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN (14)
    • 1.1. Kiểm soát đường huyết và tầm quan trọng của kiểm soát đường huyết (14)
    • 1.2. Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam (18)
    • 1.3. Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 (24)
    • 1.4. Vài nét về địa bàn nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (31)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (0)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (31)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (0)
    • 2.5. Chỉ tiêu nghiên cứu (32)
    • 2.6. Định nghĩa biến số (33)
    • 2.7. Công cụ thu thập số liệu (0)
    • 2.8. Kỹ thuật thu thập số liệu (0)
    • 2.9. Quản lý và phân tích số liệu (41)
    • 2.10. Đạo đức nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1. Thực trạng kiểm soát đường huyết của đối tượng nghiên cứu (43)
    • 3.2. Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết (49)
  • CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN (57)
    • 4.1. Kết quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên (0)
    • 4.3. Hạn chế của đề tài (0)
  • KẾT LUẬN (71)

Nội dung

TỔNG QUAN

Kiểm soát đường huyết và tầm quan trọng của kiểm soát đường huyết

HbA1c được hình thành từ sự kết hợp giữa glucose và gốc NH2 của valine ở đầu chuỗi betaglobin của huyết sắc tố, thông qua phản ứng glycosyl hóa không cần men Tốc độ glycosyl hóa của huyết sắc tố phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu, và HbA1c tồn tại trong suốt vòng đời của hồng cầu, khoảng 120 ngày Hồng cầu mới không chứa HbA1c, trong khi hồng cầu sắp bị đào thải lại chứa nhiều HbA1c nhất.

HbA1c có mối tương quan khá chặt với nồng độ glucose máu lúc đói [6]

Có nghĩa là kiểm soát tốt glucose máu sẽ làm giảm chỉ số HbA1c Trong vòng

Nồng độ glucose máu cao trong 2 tháng có thể làm tăng hàm lượng HbA1c lên đến 12-18% Mỗi khi HbA1c tăng 1%, glucose máu trung bình sẽ tăng khoảng 29 mg/dl Người bệnh có thể giảm đường huyết chỉ sau vài ngày thay đổi chế độ ăn, nhưng HbA1c chỉ giảm khi tuân thủ điều trị trong suốt 2 tháng Do đó, HbA1c là chỉ số chính xác nhất để đánh giá kết quả điều trị và tiên lượng biến chứng, vì biến chứng là kết quả của một quá trình dài Trong khi đó, theo dõi đường máu lúc đói chỉ phản ánh lượng đường tại thời điểm xét nghiệm Xét nghiệm HbA1c có ưu điểm là không cần nhịn đói và kết quả phản ánh mức độ glucose máu trung bình trong 2 tháng gần nhất.

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế về chẩn đoán và điều trị đái tháo đường tuýp 2, chỉ số HbA1c được sử dụng để đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết (KSĐH) của bệnh nhân Đối với bệnh nhân trưởng thành không mang thai, KSĐH được coi là tốt khi HbA1c dưới 7,0% và glucose máu lúc đói dưới 7,2 mmol/l So với HbA1c, chỉ số glucose máu lúc đói là xét nghiệm thường xuyên hơn để theo dõi tình trạng bệnh.

Việc sử dụng chỉ số glucose máu lúc đói để đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 có ưu điểm là chi phí hợp lý và có thể thực hiện xét nghiệm ngay tại thời điểm thu thập dữ liệu Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là chỉ số glucose máu lúc đói dễ bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống, do đó không phản ánh đầy đủ tình trạng kiểm soát đường huyết của bệnh nhân.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng chỉ số HbA1c để đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết (KSĐH) và các yếu tố liên quan đến KSĐH của đối tượng nghiên cứu.

1.1.2 Tầm quan trọng của kiểm soát đường huyết

Bệnh đái tháo đường có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng Nghiên cứu của Bế Thu Hà (2009) cho thấy biến chứng tim mạch là phổ biến nhất, chiếm 42,8% ở bệnh nhân ĐTĐ Tiếp theo là biến chứng tại thận với tỷ lệ 39,6% Ngoài ra, còn có các biến chứng khác liên quan đến mắt, thần kinh, hô hấp và da.

Nghiên cứu của Lê Xuân Khởi (2012) cho thấy biến chứng tim mạch là phổ biến nhất ở bệnh nhân đái tháo đường, chiếm 18,7%, tiếp theo là biến chứng tại mắt (18,3%) và thận (16,4%) Việc kiểm soát đường huyết hiệu quả có thể ngăn ngừa sự phát sinh và tiến triển của các biến chứng này Theo nghiên cứu của Stratton và cộng sự (2000), giảm 1% HbA1c có thể làm giảm nguy cơ biến chứng dài hạn.

- Giảm 43% biến chứng cắt cụt chi hoặc tử vong do bệnh mạch máu ngoại vi

- Giảm 37% biến chứng mạch máu nhỏ (bệnh thận và mù)

- Giảm 21% tử vong do ĐTĐ

- Giảm 14% biến chứng tim mạch

Việc kiểm soát đường huyết ở mức tối ưu là rất quan trọng đối với bệnh nhân tiểu đường Nhiệm vụ này không chỉ thuộc về ngành Y tế mà còn là trách nhiệm của các cán bộ y tế trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN đang nỗ lực số hóa thông tin để hỗ trợ bệnh nhân ĐTĐ tại tuyến y tế cơ sở Mục tiêu là giúp họ thực hiện các hành vi tích cực trong việc kiểm soát đường huyết tại cộng đồng.

1.1.3 Biện pháp kiểm soát đường huyết

Kiểm soát đường huyết là quá trình mà bệnh nhân ĐTĐ thực hiện để duy trì mức đường huyết ổn định theo mục tiêu điều trị Đối với bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2, mục tiêu điều trị bao gồm chỉ số HbA1c dưới 7,0%, glucose huyết tương mao mạch lúc đói từ 80-130mmol/l (4,4-7,2mmol/l), và đỉnh glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1-2 giờ dưới 180mg/dl (10,0mmol/l) Hướng dẫn của Bộ Y tế về chẩn đoán và điều trị bệnh ĐTĐ tuýp 2 năm 2023 cung cấp các tiêu chí quan trọng cho việc kiểm soát bệnh.

Để duy trì đường huyết ổn định và nâng cao hiệu quả điều trị bệnh, bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 cần thực hiện đồng thời các biện pháp cần thiết.

Thay đổi lối sống hay điều trị không dùng thuốc ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp

2 bao gồm luyện tập thể lực và chế độ dinh dưỡng:

Luyện tập thể lực đóng vai trò quan trọng đối với bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt là những người thừa cân hoặc béo phì Việc vận động thường xuyên giúp giảm cân và đưa trọng lượng cơ thể về mức bình thường.

Khi hướng dẫn bệnh nhân tiểu đường (ĐTĐ) tập luyện thể lực, cần kiểm tra các biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh và biến dạng chân trước khi bắt đầu Đồng thời, cần đo huyết áp và tần số tim Không nên luyện tập gắng sức khi mức glucose huyết vượt quá 250-270 mg/dL và có ceton dương tính.

Đi bộ 150 phút mỗi tuần, tương đương 30 phút mỗi ngày, là hình thức luyện tập phổ biến và dễ thực hiện nhất cho bệnh nhân tiểu đường Người bệnh không nên ngừng tập luyện liên tiếp trong 2 ngày Ngoài ra, nên thực hiện các bài tập kháng lực từ 2-3 lần mỗi tuần, như kéo dây hoặc nâng tạ, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Người già bị đau khớp có thể chia nhỏ bài tập thành nhiều lần trong ngày, chẳng hạn như đi bộ sau mỗi bữa ăn, mỗi lần từ 10-15 phút Đối với người trẻ, nên tập luyện khoảng thời gian hợp lý để duy trì sức khỏe.

60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần

Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường trên thế giới

Theo hướng dẫn điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2, bệnh nhân cần thay đổi lối sống, bao gồm vận động thể lực và dinh dưỡng, đồng thời tuân thủ chế độ thuốc theo chỉ định của bác sĩ Kiểm soát đường huyết tốt, với HbA1c 10,0% Một nghiên cứu tại Malaysia năm 2015 cho thấy trong số 21.336 bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 ở độ tuổi 60, có 38,4% có mức HbA1c ≥8,0% Đặc biệt, trong nhóm tuổi 60-69, nữ giới chiếm 57,3% và có thời gian mắc ĐTĐ tuýp 2 đáng kể.

Nghiên cứu của Mahmoud Radwan và cộng sự (2018) về kiểm soát đường huyết (KSĐH) ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 tại Dải Gaza cho thấy giá trị trung bình của HbA1c là 8,97% ±2,02%, vượt xa mức khuyến cáo (HbA1c 7,0%) theo nghiên cứu của Riyadh và cộng sự năm 2018 Tương tự, nghiên cứu của Khattab tại Jordan cho thấy 65,1% trong số 917 bệnh nhân tham gia có KSĐH chưa đạt yêu cầu (HbA1c ≥7,0%).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Mohammed Badedi tại Saudi có hơn hai phần ba (74%) bệnh nhân KSĐH chưa tốt [42]

Tóm lại, thực trạng chung về KSĐH ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 trên thế giới chưa tốt, tỷ lệ KSĐH chưa tốt còn cao

1.2.2 Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp

Trong những năm gần đây, vấn đề kiểm soát đường huyết (KSĐH) ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) tại Việt Nam đã thu hút sự chú ý Nhiều nghiên cứu về mối liên hệ giữa bệnh ĐTĐ và KSĐH đã được thực hiện Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu này chỉ được tiến hành tại các cơ sở điều trị, dẫn đến kết quả về tỷ lệ KSĐH và các yếu tố liên quan còn hạn chế và thiếu tính đại diện.

Nghiên cứu của Bế Thu Hà (2009) tại tỉnh Bắc Kạn cho thấy 54,7% bệnh nhân có kiểm soát đường huyết (KSĐH) chưa tốt (HbA1c >7,0%), với tỷ lệ này cao hơn ở nhóm bệnh nhân làm ruộng so với cán bộ đương nhiệm và cán bộ hưu trí Bên cạnh đó, nhóm bệnh nhân sử dụng thuốc uống đơn trị liệu có tỷ lệ KSĐH tốt cao hơn so với nhóm sử dụng insulin đơn trị liệu hoặc phối hợp thuốc Tỷ lệ KSĐH chưa tốt trong nghiên cứu của Bế Thu Hà tương đương với 56,6% theo nghiên cứu gần đây của Nguyễn Ngọc Thanh Vân (2018).

Nghiên cứu của Lê Xuân Khởi (2012) tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc cho thấy tỷ lệ kiểm soát đường huyết (KSĐH) chưa đạt yêu cầu (HbA1c >7,0%) ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 điều trị ngoại trú là 80,5% Mức glucose máu trung bình của bệnh nhân là 8,0±2,4mmol/l, vượt mức khuyến cáo (

Ngày đăng: 24/07/2023, 09:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Xuân Ái, Trương Thụy Kiều Oanh và Nguyễn Văn Tập (2016), Tuân thủ điều trị đái tháo đường của người bệnh tại khoa nội tim mạch – nội tiết Bệnh viện Bình Thạnh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ điều trị đái tháo đường của người bệnh tại khoa nội tim mạch – nội tiết Bệnh viện Bình Thạnh
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Ái, Trương Thụy Kiều Oanh, Nguyễn Văn Tập
Nhà XB: Bệnh viện Bình Thạnh
Năm: 2016
2. Bộ Y Tế (2017), Quyết định về việc ban hành tài liệu chuyên môn “hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành tài liệu chuyên môn “hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2017
3. Lê Thị Hương Giang và Hà Văn Như (2013), "Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ type 2 của người bệnh đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 198 năm 2013", Y học thực hành. 893(11/2013), tr. 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ type 2 của người bệnh đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 198 năm 2013
Tác giả: Lê Thị Hương Giang, Hà Văn Như
Nhà XB: Y học thực hành
Năm: 2013
4. Bế Thu Hà (2009), Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn, Trường Đại học Y dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Bế Thu Hà
Nhà XB: Trường Đại học Y dược Thái Nguyên
Năm: 2009
5. Trần Thanh Hòa (2013), Đánh giá hiệu quả quản lý bệnh nhân đái tháo đường type 2 ngoại trú tại khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả quản lý bệnh nhân đái tháo đường type 2 ngoại trú tại khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Trần Thanh Hòa
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2013
6. Nguyễn Thị Lan Hương (2015), Khảo sát đặc điểm kiểm soát HbA1c của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2015, Trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đặc điểm kiểm soát HbA1c của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Nhà XB: Trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương
Năm: 2015
7. Lê Xuân Khởi (2012), Đánh giá kết quả kiểm soát đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 Đại học Y Dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả kiểm soát đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012
Tác giả: Lê Xuân Khởi
Nhà XB: Đại học Y Dược Thái Nguyên
Năm: 2012
8. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2011), Đánh giá kết quả điều trị ngoại trú bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện A Thái Nguyên, Đại học Y dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị ngoại trú bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện A Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Đại học Y dược Thái Nguyên
Năm: 2011
9. Nguyễn Văn Lành (2014), Thực trạng bệnh đái tháo đường, tiền đái tháo đường ở người Khmer tỉnh Hậu Giang và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh đái tháo đường, tiền đái tháo đường ở người Khmer tỉnh Hậu Giang và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Lành
Nhà XB: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Năm: 2014
10. Lê Thị Nhật Lệ (2018), Tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2017, Hội nghị khoa học kỹ thuật lần thứ 35, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2017
Tác giả: Lê Thị Nhật Lệ
Nhà XB: Hội nghị khoa học kỹ thuật lần thứ 35
Năm: 2018
11. Phùng Văn Lợi (2019), Khả năng tự tiêm Insulin và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi điều trị ngoại trú, truy cập ngày-202028/5, tại trang web http://tump.edu.vn/post/kha-nang-tu-tiem-insulin-va-mot-so-yeu-to-lien-quan-tren-benh-nhan-dai-thao-duong-typ-2-cao-tuoi-dieu-tri-ngoai-tru Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tự tiêm Insulin và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi điều trị ngoại trú
Tác giả: Phùng Văn Lợi
Năm: 2019
12. Nguyễn Thị Kiều Mi, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh và Nguyễn Minh Tâm (2017), "Khảo sát hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại mộtluan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường type 2
Tác giả: Nguyễn Thị Kiều Mi, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Minh Tâm
Năm: 2017

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên (Trang 30)
Bảng 2.2. Phân độ tăg huyết áp theo JNC VIII-2014 ở người lớn - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Bảng 2.2. Phân độ tăg huyết áp theo JNC VIII-2014 ở người lớn (Trang 41)
Bảng 3.1. Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.1. Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (Trang 43)
Bảng 3.4. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về bệnh đái tháo đường và - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.4. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về bệnh đái tháo đường và (Trang 45)
Hình 2: Biểu đồ Venn về tỷ lệ kiểm soát đường huyết chưa tốt theo  hai tiêu chí: HbA1c và Glucose máu lúc đói - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Hình 2 Biểu đồ Venn về tỷ lệ kiểm soát đường huyết chưa tốt theo hai tiêu chí: HbA1c và Glucose máu lúc đói (Trang 48)
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa kiến thức với mức độ kiểm soát đường huyết - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa kiến thức với mức độ kiểm soát đường huyết (Trang 49)
Bảng 3.9.  Mối liên quan giữa thái độ với mức độ kiểm soát đường huyết - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa thái độ với mức độ kiểm soát đường huyết (Trang 49)
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa tuân thủ chế độ thuốc với mức độ kiểm soát - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa tuân thủ chế độ thuốc với mức độ kiểm soát (Trang 50)
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa độ tuổi với mức độ kiểm soát đường huyết - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa độ tuổi với mức độ kiểm soát đường huyết (Trang 50)
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với mức độ kiểm soát - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với mức độ kiểm soát (Trang 51)
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) với mức độ kiểm - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) với mức độ kiểm (Trang 51)
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa hành vi sử dụng rượu, bia và hút thuốc lá - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa hành vi sử dụng rượu, bia và hút thuốc lá (Trang 52)
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tình trạng trầm cảm, lo âu với mức độ kiểm - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tình trạng trầm cảm, lo âu với mức độ kiểm (Trang 53)
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa thời gian ngủ với mức độ kiểm soát - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa thời gian ngủ với mức độ kiểm soát (Trang 54)
Bảng 3.20. Mối liên quan của một số loại thực phẩm đến mức độ kiểm soát - (Luận văn) thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường phan đình phùng thành phố thái nguyên và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.20. Mối liên quan của một số loại thực phẩm đến mức độ kiểm soát (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN