LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý của Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ làm việc tại Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi trườ
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải nhà máy bia Vicoba
- Phạm vi nghiên cứu: Nhà máy sản xuất bia Vicoba, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái nguyên giai đoạn 2017 – 2018
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành: từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2019.
Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về nhà máy sản xuất bia Vicoba, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá hiện trạng nước thải của nhà máy sản xuất bia Vicoba, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nước thải cho nhà máy sản xuất bia Vicoba phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu
3.4 1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu bằng cách thu thập số liệu ở các cơ quan như: Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan
Những số liệu về hiện trạng nước thải của Nhà máy Bia Vicoba được thu thập và phân tích tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, dựa trên tổng hợp từ các báo cáo và đề tài nghiên cứu liên quan Quá trình thu thập dữ liệu bao gồm các chỉ tiêu chất lượng nước thải, lưu lượng xả thải và mức độ ô nhiễm, nhằm đánh giá mức tuân thủ quy chuẩn và tác động tới môi trường Việc phân tích dữ liệu giúp xác định các điểm yếu trong hệ thống xử lý nước thải và đề xuất biện pháp cải thiện công nghệ cũng như quản lý nguồn nước của Nhà máy Kết quả của phân tích hiện trạng nước thải này đóng vai trò làm cơ sở cho các quyết định quản lý, đầu tư và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, đồng thời tăng cường bảo vệ môi trường khu vực.
- Thu thập thông tin qua tìm hiểu sách, báo, mạng internet, các tài liệu liên quan khác,…
Kế thừa các số liệu, tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên
3.4.3 Phương pháp so sánh với Quy chuẩn môi trường Việt Nam
Từ các số liệu và kết quả thu thập được về hiện trạng nước thải của nhà máy sản xuất bia Vicoba, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đem so sánh với Quy chuẩn nước thải Công nghiệp Việt Nam (QCVN 40:2011/BTNMT) để đưa ra những kết luận về ảnh hưởng của nước thải từ hoạt động sản xuất bia của nhà máy sản xuất bia Vicoba phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
3.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
- Sử dụng các phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel để tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được
- Căn cứ vào những tiêu chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành, sau đó so sánh, nhận xét đánh giá để từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở
3.4 5 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
Tiến hành lấy 4 mẫu tại 4 điểm:
- Điểm 1: kí hiệu (NT-5.09-1): Tại bể thu gom nước thải trước khi xử lý Tọa độ (X: 02387543; Y: 00431266)
- Điểm 2: kí hiệu (NT-5.09-2): Tại cửa xả nước thải sau khi qua hệ thống xử lý ra ngoài môi trường Tọa độ (X: 02387532; Y: 00431260)
- Điểm 3: kí hiệu (NT-10.16-1): Tại bể thu gom nước thải trước khi xử lý Tọa độ (X:02387421; Y: 00431445)
- Điểm 4: kí hiệu (NT-10.16-2): Tại cửa xả nước thải ra ngoài môi trường Tọa độ (X:02387410; Y: 00431440)
Mẫu nước được lấy và bảo quản theo TCVN 5999:1995; TCVN 6663-3:2008 Phân tích các thông số ô nhiễm: pH, BOD5, COD, TSS, As, Cd, Pb, Cu, Hg,
Zn, Fe, S 2- , NH4 +-N, tổng N, tổng P, Clo dư, dầu mỡ, Colifom sau đó so sánh với quy chuẩn xử lý nước thải Việt Nam ( QCVN 40:2011/BTNMT)
Mẫu nước thải được bảo quản trong chai thủy tinh đã được khử trùng và rửa sạch bằng nước, sau đó được vận chuyển tới phòng thí nghiệm Tại phòng thí nghiệm, mẫu được bảo quản ở nhiệt độ từ 0°C đến 40°C trước khi tiến hành phân tích nhằm xác định các thông số chất lượng nước theo quy trình chuẩn.
- Chỉ tiêu pH: sẽ được làm lạnh đến giữa 1 o C và 5 o C, sử dụng bút đo pH để đo nồng độ chính xác, nhanh chóng cho kết quả cao
- Chỉ tiêu BOD5: mẫu sẽ được giữ trong môi trường tối rồi được làm lạnh đến giữa 1 o C và 5 o C Tiến hành phân tích bằng máy
- Chỉ tiêu COD: được làm đông lạnh đến -20 o C, đo nồng độ COD bằng phương pháp sensor
- Chỉ tiêu TSS: làm lạnh đến giữa 1 o C và 5 o C rồi tiến hành đo bằng dụng cụ chuyên dụng
- Chỉ tiêu As: axit hóa mẫu đến pH với HNO3 từ 1 đến 2 sau đó ghi lại kết quả
- Chỉ tiêu Cd: axit hóa mẫu đến pH với HNO3 từ 1 đến 2 sau đó ghi lại kết quả
- Chỉ tiêu Pb: axit hóa với HCl đến pH từ 1 đến 2 rồi tiến hành quan sát ghi chép kết quả
- Chỉ tiêu Cu: axit hóa mẫu đến pH với HNO3 từ 1 đến 2 sau đó ghi lại kết quả
- Chỉ tiêu Hg: axit hóa với HNO3 hoặc pH từ 1 đến 2 sau đó đợi kết quả ghi chép
- Chỉ tiêu Zn: axit hóa với HNO3 hoặc pH từ 1 đến 2 sau đó đợi kết quả ghi chép
- Chỉ tiêu tổng nitơ: axit hóa với H2SO4 đến pH từ 1 đến 2 rồi tiến hành đo và đợi kết quả phân tích
- Tổng Photpho: axit hóa với H2SO4 đến pH từ 1 đến 2 rồi tiến hành đo và đợi kết quả phân tích
- Clo dư: lưu dữ mẫu ở nơi tối và thực hiện ngay tại hiện trường trong vòng 5 phút sau khi lấy mẫu
- Dầu mỡ: axit hóa với H2SO4 hoặc HCl đến pH từ 1 đến 2 rồi tiến hành đo và đợi kết quả phân tích
- Colifom: mẫu sẽ được giữ trong môi trường tối rồi được làm lạnh đến giữa
1 o C và 5 o C Tiến hành phân tích bằng máy.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Tổng quan về nhà máy sản xuất bia Vicoba phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
4.1 1 Vị trí, quy mô của nhà máy
- Địa chỉ: 158 – đường Minh Cầu – phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên
- Quy mô của nhà máy: tổng diện tích đất của nhà máy là 11.230 m 2
+ Nhà bán hàng và giới thiệu sản phẩm: 615 m 2
+ Diện tích còn lại là đường nội bộ và khuôn viên
4.1 2 Quá trình và hiện trạng hoạt động của nhà máy
Nhà máy sản xuất bia Vicoba, tọa lạc tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, được thành lập do sự sắp xếp lại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Thái Nguyên Nền tảng của nhà máy là xí nghiệp bánh kẹo Bắc Thái, được xây dựng năm 1973 và đến năm 1975 bắt đầu đi vào hoạt động.
Từ năm 1975 đến năm 1990, chuyên sản xuất bánh mứt kẹo Từ năm 1992 cho đến nay chuyên sản xuất bia hơi
- Năm 1992, bắt đầu sản xuất bia hơi với công suất 1000 lít/ngày
- Năm 1993, mở rộng sản xuất với công suất 3000 lít/ngày
- Năm 1994, liên doanh với công ty than nội địa mở rộng dây chuyền sản xuất 10.000 lít/ngày
- Năm 1997, công suất sản xuất tăng lên 1,6 triệu lít/ngày
- Từ năm 2005 đến nay, nhà máy đầu tư và nâng cấp dây truyền hiện đại bán tự động với công suất 5 - 10 triệu lít/ năm
Sản phẩm bia hơi của nhà máy phục vụ chủ yếu nhu cầu cho thành phố Thái Nguyên và các huyện như: Đại Từ, Phú Lương, Định Hóa, Võ Nhai, Phú Bình, Phổ
Yên và chưa vươn tới các tỉnh lân cận Hiện nay, nhà máy sản xuất bia Vicoba hiện đang có 61 lao động Trong đó, lao động gián tiếp gồm 13 người, còn lại là lực lượng sản xuất và phụ trợ
Theo quyết định số 4062/QĐ-UB ngày 31/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, công ty nhà máy đã cổ phần hóa 10% vốn của các cổ đông và đổi tên thành Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên, tức là Nhà máy sản xuất bia Vicoba, đặt tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Trong những năm qua, nhà máy đã không ngừng phấn đấu về mọi mặt để nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh Các chỉ tiêu trung bình về sản xuất và kinh doanh liên tục đạt mức cao hơn năm trước, thể hiện sự cải thiện liên tục qua các kỳ Chất lượng sản phẩm được nâng lên để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Đồng thời, việc tạo công ăn việc làm cho người lao động mang lại thu nhập ổn định và bền vững, góp phần vào sự phát triển vững chắc của cộng đồng doanh nghiệp và người lao động.
4.1 3 Quy trình công nghệ sản xuất bia của nhà máy
4.1.3.1 Nguyên liệu cho sản xuất bia
Malt (đại mạch nảy mầm), gạo tẻ, hoa houblon, nước, nấm mem Hiện nay nguyên liệu chính để sản xuất bia là malt đại mạch và hoa houblon đều phải nhập ngoại (60 – 70%) Từ nhiều năm nay Việt Nam đã trồng thử nghiệm đại mạch và hoa houblon ở một số vùng nhưng năng suất thu hoạch còn thấp, chất lượng đều chưa đạt yêu cầu Để dần có thể tiến tới việc hạn chế nhập khẩu, nước ta đang tiếp tục các công trình trồng thử hai loại cây trên
Bảng 4.1: Các loại nguyên liệu và năng lượng sử dụng cho sản xuất bia của nhà máy
STT Danh mục Đơn vị Số lượng cho
Số lượng cho 10 triệu lít bia
II Các chất phụ gia
9 Khí làm lạnh NH3 lít 0,6 6000
10 Than cục Quảng Ninh kg 95 95000
( Nguồn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, 2018)
Ngô được dùng như một nguyên liệu thay thế một phần malt đại mạch, mang lại lựa chọn linh hoạt cho quá trình lên men và hương vị sản phẩm Các loại ngô phổ biến gồm ngô đá, ngô bột, ngô đường và ngô nép có thành phần hóa học khác nhau, từ đó tạo ra những đặc tính khác biệt về độ ngọt, hàm lượng đường và khả năng lên men Việc lựa chọn loại ngô phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và đáp ứng yêu cầu về vị, cấu trúc và giá thành.
- Tiểu mạch: về hình dạng bên ngoài và cấu trúc gần giống hạt đại mạch, có điểm khác dễ nhìn thấy là tiểu mạch không có lớp vỏ trấu Mặt khác, lớp vỏ hạt trong cùng liên kết với nội nhũ chặt hơn so với đại mạch
- Đường mía và đường củ cải: là loại nguyên liệu chất lượng cao, dùng để thay thế một phần malt đại mạch
4.1.3.2 Quy trình sản xuất bia
Hình 4.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất bia kèm dòng thải tại nhà máy
Nước cấp để rửa sàn thiết bị
Ngâm, đường hóa Ngâm, dịch hóa, hồ hóa nấu chín
Chiết chai, KGE Đóng nắp Rửa chai,
Kiểm tra, dán nhãn, nhập kho
- Chuẩn bị nguyên liệu: Malt mua về được bảo quản trong kho một thời gian để đảm bảo độ ẩm và ổn định mùi thơm Nghiền malt theo yêu cầu công nghệ của từng loại bia dự kiến nấu, sau đó chuyển sang thùng hòa trộn Đồng thời với quá trình này, nguyên liệu gạo được tiến hành nghiền cho vào nấu đến 100 0 C (dịch hóa) tại nồi gạo
- Thêm nước ấm vào nồi hòa trộn, thực hiện quá trình ngâm, tiếp tục nâng nhiệt tới trên 500 0 C và duy trì ở mức nhiệt này một thời gian Bơm dịch cháo gạo qua nồi hòa trộn, để nâng nhiệt dịch cháo malt Sau đó lấy 1/3 khối dịch vừa hòa trộn xong chuyển sang nồi nấu, nâng đến nhiệt độ sôi và duy trì một thời gian
- Bơm toàn bộ khối dịch ở nồi nấu sang nồi hòa trộn, để yên một thời gian và chuyển sang nồi lọc
- Tiến hành lọc và rửa bã Toàn bộ lượng dịch trong được chuyển sang nồi nấu houblon Bã được chuyển ra ngoài, dùng cho chăn nuôi
- Thực hiện houblon hóa tại nồi houblon với hoa houblon (dạng viên và tinh chất)
- Dịch đã houblon xong chuyển lọc bã và lắng, sau đó sang làm lạnh nhanh Dịch lạnh được nạp khí sạch (nhằm cung cấp oxy cho quá trình lên men) và men giống rồi cho vào tank lên men
- Quá trình lên men bia xảy ra tại tank lên men Khi kết thúc quá trình lên men chính, rút men, hạ nhiệt để thực hiện lên men phụ Nhiều sản phẩm tự nhiên sẽ được tạo thành trong giai đoạn này, tạo hương vị đặc trưng cho bia Kết thúc quá trình lên men khi bia đã chín
- Khi bia đã chín, chuyển sang lọc trong tại máy lọc trong dạng ống chứa, bảo quản trong tank bia thành phẩm Lọc bia nhằm loại bỏ tạp chất không tan như nấm men, protein, houblon làm cho bia trong hơn trên máy lọc khung bản với chất trợ lọc là diatomit
Quá trình bão hòa CO2 là bước then chốt để tạo bia tươi và chuẩn bị cho chiết chai Trước khi chiết chai, bia được bão hòa CO2 bằng khí CO2 thu được từ quá trình lên men và lưu trữ trong bình áp suất Việc kiểm soát mức CO2 giúp bia có độ carbonat hóa phù hợp, tạo bọt ổn định và đảm bảo chất lượng khi đóng chai.
- Dán nhãn và xếp két: là công đoạn hoàn thiện nốt sản phẩm, đem lại cho bề mặt ngoài sản phẩm có hình thức dễ nhìn, mẫu mã lại phong phú hơn, nhãn được in ấn đúng theo quy định của nhà nước về nhãn sản phẩm
Đánh giá hiện trạng nước thải tại Nhà máy Bia Vicoba, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Nguồn gốc nước thải phát sinh tại Nhà máy sản xuất bia Vicoba, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên gồm nước thải từ quy trình lên men và rửa thiết bị, nước làm lạnh và nước sinh hoạt của công nhân Tất cả nguồn nước thải được thu gom và đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy trước khi xả thải ra môi trường hoặc tái sử dụng trong sản xuất Công nghệ xử lý nước thải tại Vicoba được triển khai theo chu trình khép kín, gồm các giai đoạn sơ bộ, lắng và xử lý sinh học để loại bỏ chất hữu cơ và các thông số BOD/COD, sau đó là khử khuẩn và xử lý nước sau lắng trước khi ra hệ thống Nhờ áp dụng các công nghệ này, nhà máy đáp ứng yêu cầu quản lý nước thải địa phương và giảm thiểu tác động tới môi trường.
4.2.1.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải
Trong quá trình nấu, nước được sử dụng nhiều cho nấu, cung cấp cho lò hơi để sản xuất hơi nước phục vụ cho công nghệ; nước dùng làm mát các máy móc thiết bị Nước dùng trong các quá trình sản xuất để chuyển thành sản phẩm hoặc dùng ở dạng hơi thì hầu như không bị thải bỏ hoặc thải rất ít Nước thải trong sản xuất bia chủ yếu phát sinh từ quá trình rửa, vệ sinh máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng; chủ yếu tập trung ở các khu vực lên men, lọc bia và chiết sản phẩm Với đặc thù của sản xuất bia đòi hỏi phải sử dụng lượng nước rửa và vệ sinh khá lớn Để sản xuất ra sản phẩm, có các công đoạn làm phát sinh chất thải như sau:
- Nấu - đường hóa: Nước thải của các công đoạn này giàu các chất hydroccacbon, xenlulozơ, hemixenlulozơ, pentozơ trong vỏ trấu, các mảnh hạt và bột, các cục vón… cùng với xác hoa, một ít tanin, các chất đắng, chất màu
- Công đoạn lên men chính và lên men phụ: Nước thải của công đoạn này rất giàu xác men – chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với bia cặn
- Giai đoạn thành phẩm: Lọc, bão hòa CO2, chiết, đóng chai, hấp chai Nước thải ở đây chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn ra ngoài…
- Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường: Để bã trên sàn lưới, nước sẽ tách ra khỏi bã
Nước thải sinh hoạt, nhà hàng
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
Nước thải đen đen đeđen Bể gom
Cống thoát nước thải chung của thành phố Thải
- Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân giống, lên men và các loại thiết bị khác
- Nước rửa chai và két chứa, rửa thiết bị và nguyên liệu
- Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ
- Nước thải từ nồi hơi, nước bay hơi, nước làm mát
- Nước vệ sinh sinh hoạt
- Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorit cao (tới 500 mg/l), cacbonat thấp
- Nước từ quá trình phân ly cặn và sản phẩm, nước thải do rơi vãi từ sản phẩm trong quá trình đóng chai và rửa chai
Ngoài ra nước thải còn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của đội ngũ cán bộ công nhân viên ở nhà máy, nước thải là nước mưa chảy tràn trên bề mặt
4.2.1.2 Công nghệ xử lý nước thải tại nhà máy
* Sơ đồ hệ thống thu gom và cách thức thu gom nước thải của nhà máy
Hình 4.2: Sơ đồ tổng thể phương án thu gom, thoát nước thải tại nhà máy
Toàn bộ nước thải của nhà máy được thu gom bằng hệ thống đường cống bê tông đường kính (D00), nước thải từ các hoạt động rửa sàn, san chiết bia… được thu gom vào hệ thống cống bê tông có nắp đậy, kích thước 300mm x 500mm x 150m đi vào các hố ga thu nước, tùy từng vị trí mà cống được đặt chìm dưới công trình, tất cả nước thải được thu gom và chảy ra hệ thống xử lý nước thải tập trung
Nước thải sinh hoạt từ cán bộ, công nhân viên trong nhà máy và từ khách hàng, cùng với nước thải từ nhà hàng, được phân thành hai loại riêng biệt và được thu gom riêng để đảm bảo quản lý, xử lý nước thải và an toàn môi trường.
+ Nước thải xám (nước rửa chân tay, giặt giũ, rửa cốc chén…) chảy thẳng ra hệ thống xử lý nước thải tập trung
+ Nước thải đen (nước trong khu vệ sinh, phát sinh từ bồn cầu) được thu gom vào hai bể tự hoại của nhà máy với dung tích 30m 3 tại khu nhà hàng và 15 m 3 tại khu vực văn phòng của nhà máy, nước thải sau xử lý được gom vào hệ thống xử lý nước thải chung của nhà máy
Hình 4.3: Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt tại bể tự hoại của nhà máy
+ Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại:
Bể tự hoại là hệ thống có hai chức năng đồng thời: lắng và phân hủy cặn lắng nhờ hoạt động của vi sinh vật kỵ khí Nước trong bể được đưa qua lớp bùn kị khí để tăng tiếp xúc giữa các chất hữu cơ và vi sinh vật, rồi được lọc qua lớp vật liệu lọc gồm cát và sỏi trước khi xả ra môi trường Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6–8 tháng, nhờ sự phân hủy của vi sinh vật kỵ khí, một phần chất hữu cơ bị chuyển thành khí, một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan Nước thải có thời gian lưu từ 2–4 ngày, khi tác động của vi sinh vật kỵ khí và các tác nhân ô nhiễm làm cho quá trình phân hủy diễn ra ở mức cao; nước thải sinh hoạt sau xử lý được xả vào rãnh thoát nước khu vực.
Nước thải sản xuất, trong đó một phần bốc hơi và một phần được tuần hoàn quay trở lại để làm mát, được thu gom qua hệ thống cống bê tông của nhà máy Nước thải được dẫn từ khu sản xuất vào bể điều hòa của khu xử lý nước thải tập trung.
Nước thải sau xử lý được xả vào hệ thống cống thoát nước chung của thành phố thông qua đường cống bê tông có nắp đậy, đảm bảo không bị chảy nước từ bên ngoài vào và được dẫn vào mạng lưới thoát nước đô thị một cách an toàn và hiệu quả.
Hàng năm, nhà máy sản xuất bia Vicoba phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đều có nguồn kinh phí đầu tư cho công tác quan trắc và phân tích mẫu nước thải, nhằm kiểm soát chất lượng nước thải đầu ra, kịp thời phát hiện sự cố, duy trì bảo dưỡng trang thiết bị cho hệ thống xử lý nước thải hoạt động thường xuyên
* Thông số thiết kế hệ thống thu gom nước thải:
Bể xử lý nước thải sinh hoạt được thiết kế để thu gom và xử lý nước thải tại hai khu vực, khu nhà hàng với bể tự hoại 3 ngăn có dung tích 30 m3 và khu văn phòng với dung tích 15 m3 Bể được xây bằng tường gạch, nền bê tông cốt thép, nắp tấm đan bê tông và trát ximăng chống thấm để bảo đảm độ bền, an toàn và kín nước.
- Hệ thống đường ống dẫn nước thải: được xây bằng bê tông, tổng chiều dài các loại ống này khoảng 150m có nắp đậy, kích thước là 0,3m x 0,5m (chạy theo các khu vực sản xuất thu gom về bể điều hòa)
- Hệ thống các bể của trạm xử lý nước thải tập trung gồm có: Bể điều hòa, bể chứa và phân hủy bùn, bể aeroten, bể trung gian, hệ thống thiết bị lắng thứ cấp, thiết bị keo tụ - lắng, bể yếm khí, bể khử trùng
* Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nước thải cho Nhà máy Bia Vicoba, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Đảm bảo hệ thống vận hành liên tục 24/24 giờ
- Lập sổ giao ca theo dõi hoạt động của hệ thống để nắm bắt và xử lý kịp thời khi có sự cố xảy ra
- Đảm bảo hệ thống xử lý nước thải vận hành đúng nguyên lý, đúng quy trình kỹ thuật
- Định kỳ kiểm tra hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo hệ thống luôn trong tình trạng hoạt động tốt
- Luôn có nhân viên hoặc người có chuyên môn về hệ thống vận hành xử lý nước thải theo dõi và quản lý
- Nhà máy cần bố trí một cán bộ phụ trách môi trường làm nhiệm vụ vận hành hệ thống xử lý nước thải và chịu trách nhiệm chung trong công tác BVMT của nhà máy
4.3 2 Tái sử dụng nước thả i
Nước làm mát cho máy lạnh, làm lạnh dịch bia → giải nhiệt, tuần hồn
Trong quá trình nấu bia, nước ngưng tụ được thu hồi và cấp lại cho nồi hơi Do nước ngưng ở nhiệt độ cao có tính chất là nước mềm, không chứa các ion Ca2+ và Mg2+, nên ít gây đóng cặn cho thiết bị Việc thu hồi nước ngưng và tái sử dụng cho nồi hơi không chỉ tối ưu hóa chu trình sản xuất mà còn giảm thiểu lãng phí nước và bảo vệ thiết bị khỏi sự tích tụ cặn.
Nước rửa các thùng lên men, chai như CIP (2 loại nóng, lạnh) định kì một tuần rửa thùng một lần, xử lý bằng phương pháp lọc, bổ sung thêm hóa chất → tái sử dụng
4.3 3 Phân luồng nước thải sản xuất
Đây là nguồn nước sạch quy ước, được dùng làm nước làm lạnh cho các thiết bị và tháp giải nhiệt của hệ thống lạnh, cũng như nước ngưng ở các nồi nấu.
Theo quy định, nước thải sinh hoạt được phân thành nước thải xám và nước thải đen Nước thải xám là nước thải phát sinh từ các hoạt động nấu ăn, tắm rửa và giặt giũ, trong khi nước thải đen là nước thải từ việc xả bồn cầu tại khu vệ sinh Nước thải đen bắt buộc phải được xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống xử lý nước thải chung.
Nước thải sản xuất là dòng thải lớn phát sinh từ các phân xưởng nấu, đường hóa, lên men, lọc và chiết bia Dòng thải này chủ yếu là nước rửa vệ sinh thiết bị và sàn nhà, là nguồn nước cần xử lý triệt để Hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải này cao và dễ bị phân hủy, có khả năng gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý đúng quy trình.
4.3 4 Xử lý bùn cặn sau quá trình xử lý nước thải
Bùn cặn của nhà máy là hỗn hợp nước và cặn lắng chứa nhiều chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học cao, dễ thối rữa và có các vi khuẩn có thể gây độc hại cho môi trường Để tận dụng tối đa nguồn thải này, bùn sau quá trình xử lý có thể được sấy khô bằng máy ép chân không hoặc các thiết bị sấy khô, sau đó sử dụng làm phân bón hoặc làm chất đốt.
- Đối với khí metan sau quá trình xử lý yếm khí ta có thể thu hồi để làm chất đốt.