1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min

111 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN (14)
    • 1.1. Kiểm soát đường huyết và tầm quan trọng của kiểm soát đường huyết (14)
    • 1.2. Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam (18)
    • 1.3. Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 (24)
    • 1.4. Vài nét về địa bàn nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (31)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (0)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (31)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (0)
    • 2.5. Chỉ tiêu nghiên cứu (32)
    • 2.6. Định nghĩa biến số (33)
    • 2.7. Công cụ thu thập số liệu (0)
    • 2.8. Kỹ thuật thu thập số liệu (0)
    • 2.9. Quản lý và phân tích số liệu (41)
    • 2.10. Đạo đức nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1. Thực trạng kiểm soát đường huyết của đối tượng nghiên cứu (43)
    • 3.2. Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết (49)
  • CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN (57)
    • 4.1. Kết quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên (0)
    • 4.3. Hạn chế của đề tài (0)
  • KẾT LUẬN (71)

Nội dung

TỔNG QUAN

Kiểm soát đường huyết và tầm quan trọng của kiểm soát đường huyết

HbA1c được hình thành từ sự kết hợp giữa glucose và gốc NH2 của valine trong chuỗi betaglobin của huyết sắc tố, thông qua phản ứng glycosyl hóa mà không cần men Tốc độ glycosyl hóa này phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu và HbA1c tồn tại trong suốt vòng đời của hồng cầu, khoảng 120 ngày Hồng cầu mới không chứa HbA1c, trong khi hồng cầu sắp bị đào thải lại có nồng độ HbA1c cao nhất.

HbA1c có mối tương quan khá chặt với nồng độ glucose máu lúc đói [6]

Có nghĩa là kiểm soát tốt glucose máu sẽ làm giảm chỉ số HbA1c Trong vòng

Nồng độ glucose máu cao trong 2 tháng có thể làm tăng HbA1c từ 12-18% Mỗi 1% HbA1c tăng tương đương với việc glucose máu trung bình tăng khoảng 29 mg/dl Người bệnh có thể giảm đường huyết chỉ sau vài ngày thay đổi chế độ ăn, nhưng HbA1c chỉ giảm khi tuân thủ điều trị liên tục trong 2 tháng Do đó, HbA1c là chỉ số chính xác nhất để đánh giá kết quả điều trị và tiên lượng biến chứng, vì biến chứng thường là hệ quả của quá trình kéo dài Trong khi đó, theo dõi đường máu lúc đói chỉ phản ánh mức đường tại thời điểm xét nghiệm Xét nghiệm HbA1c có ưu điểm là không cần nhịn đói và phản ánh mức glucose máu trung bình trong 2 tháng gần nhất.

Theo quyết định của Bộ Y tế về "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường tuýp 2" (2017), chỉ số globulin màng (HbA1c) được sử dụng để đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết (KSĐH) ở bệnh nhân đái tháo đường Đối với bệnh nhân trưởng thành không mang thai, KSĐH được coi là tốt khi HbA1c dưới 7,0% và glucose máu lúc đói dưới 7,2 mmol/l So với chỉ số HbA1c, xét nghiệm glucose máu lúc đói là phương pháp thường được áp dụng.

Việc sử dụng chỉ số glucose máu lúc đói để đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 có ưu điểm là cho phép thực hiện xét nghiệm tại thời điểm thu thập dữ liệu, giúp xác định tình trạng kiểm soát đường huyết của bệnh nhân Tuy nhiên, nhược điểm lớn là chỉ số này có thể bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống, dẫn đến việc không phản ánh chính xác tình trạng kiểm soát đường huyết của đối tượng nghiên cứu.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng chỉ số HbA1c để đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết (KSĐH) và các yếu tố liên quan đến KSĐH của đối tượng nghiên cứu.

1.1.2 T ầ m quan tr ọ ng c ủ a ki ể m so át đườ ng huy ế t

Bệnh đái tháo đường có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng Nghiên cứu của Bế Thu Hà (2009) chỉ ra rằng biến chứng tim mạch là phổ biến nhất, chiếm 42,8% ở bệnh nhân ĐTĐ, tiếp theo là biến chứng thận với tỷ lệ 39,6% Ngoài ra, còn có các biến chứng khác như tại mắt, thần kinh, hô hấp và da.

Nghiên cứu của Lê Xuân Khởi (2012) cho thấy biến chứng tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất ở bệnh nhân ĐTĐ (18,7%), tiếp theo là biến chứng tại mắt (18,3%) và thận (16,4%) Việc kiểm soát đường huyết tốt có thể ngăn ngừa sự phát sinh và tiến triển của các biến chứng này Theo nghiên cứu của Stratton và cộng sự (2000), giảm 1% HbA1c có thể làm giảm nguy cơ biến chứng dài hạn, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì mức đường huyết ổn định.

- Giảm 43% biến chứng cắt cụt chi hoặc tử vong do bệnh mạch máu ngoại vi

- Giảm 37% biến chứng mạch máu nhỏ (bệnh thận và mù)

- Giảm 21% tử vong do ĐTĐ

- Giảm 14% biến chứng tim mạch

Việc kiểm soát đường huyết (KSĐH) ở mức tối ưu là rất quan trọng đối với bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường (ĐTĐ) Nhiệm vụ này không chỉ thuộc về ngành Y tế mà còn cần sự nỗ lực của các cán bộ y tế trong việc quản lý và hỗ trợ bệnh nhân.

Số hóa thông tin tại Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN nhằm nâng cao chất lượng y tế cơ sở, đặc biệt là hỗ trợ bệnh nhân ĐTĐ thực hiện các hành vi quản lý sức khỏe đúng cách trong cộng đồng.

1.1.3 Biện pháp kiểm soát đường huyết

Kiểm soát đường huyết là quá trình thiết yếu cho bệnh nhân ĐTĐ, nhằm duy trì mức đường huyết ổn định theo các mục tiêu điều trị Đối với bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2, mục tiêu cần đạt là chỉ số HbA1c dưới 7,0%, glucose huyết tương mao mạch lúc đói từ 80-130mmol/l và đỉnh glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1-2 giờ dưới 180mg/dl Hướng dẫn của Bộ Y tế về chẩn đoán và điều trị bệnh ĐTĐ tuýp 2 cung cấp các tiêu chuẩn này để đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân.

Để duy trì đường huyết ổn định và tăng cường hiệu quả điều trị bệnh, bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 cần thực hiện đồng thời nhiều biện pháp quan trọng trong năm 2017.

Thay đổi lối sống hay điều trị không dùng thuốc ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp

2 bao gồm luyện tập thể lực và chế độ dinh dưỡng:

Luyện tập thể lực đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý bệnh tiểu đường, đặc biệt cho những bệnh nhân thừa cân hoặc béo phì Vận động giúp giảm cân và đưa trọng lượng cơ thể về mức bình thường, từ đó cải thiện sức khỏe tổng thể.

Trước khi hướng dẫn bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) luyện tập thể lực, cần kiểm tra các biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh và biến dạng chân Ngoài ra, việc đo huyết áp và tần số tim cũng rất quan trọng Người bệnh không nên luyện tập gắng sức khi mức glucose huyết vượt quá 250-270 mg/dL và có ceton dương tính.

Đi bộ là hình thức luyện tập phổ biến và dễ thực hiện nhất cho bệnh nhân tiểu đường, với thời gian khuyến nghị là 150 phút mỗi tuần, tương đương 30 phút mỗi ngày Người bệnh không nên ngừng tập luyện liên tiếp trong 2 ngày Bên cạnh đó, nên thực hiện các bài tập kháng lực từ 2-3 lần mỗi tuần, như kéo dây hoặc nâng tạ, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe cụ thể của từng bệnh nhân.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Người già bị đau khớp có thể chia nhỏ bài tập thành nhiều lần trong ngày, chẳng hạn như đi bộ sau mỗi bữa ăn, mỗi lần từ 10-15 phút Người trẻ nên duy trì thói quen tập luyện khoảng thời gian phù hợp để giữ gìn sức khỏe.

60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần

Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Th ự c tr ạ ng ki ể m so át đườ ng huy ế t ở b ệnh nhân đái tháo đườ ng trên th ế gi ớ i

Để điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2, bệnh nhân cần thay đổi lối sống bằng cách tăng cường vận động thể lực và cải thiện chế độ dinh dưỡng, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị của bác sĩ Mục tiêu quan trọng trong điều trị là kiểm soát đường huyết tốt, với chỉ số HbA1c dưới 7,0% và glucose máu lúc đói từ 4,7-7,2 mmol/l Tuy nhiên, vấn đề kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường vẫn đang được chú trọng, vì tỷ lệ đạt được mức kiểm soát tốt còn thấp mặc dù đã có nhiều hướng dẫn và khuyến cáo được cập nhật hàng năm.

Theo dữ liệu từ cuộc điều tra quốc gia về dinh dưỡng và sức khỏe của Mỹ, tỷ lệ bệnh nhân tiểu đường đạt chỉ số HbA1c dưới 7,0% trong suốt thập kỷ qua không có sự cải thiện.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chỉ có khoảng 40% bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ tuýp 1 hoặc tuýp 2 trong dân số đạt được HbA1c 7,0%) Tương tự, nghiên cứu năm 2013 tại bệnh viện đại học Jimma, Ethiopia cho thấy tỷ lệ KSĐH chưa tốt ở bệnh nhân ĐTĐ điều trị bằng insulin lên đến 81,7%, và những bệnh nhân này thường mắc thêm biến chứng Nghiên cứu hồi cứu của Lipska và cộng sự (2013) cho thấy tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ có KSĐH tốt (HbA1c 7,0%, trong đó 388 bệnh nhân (41%) có HbA1c >10,0% Nghiên cứu của Shariff Ghazali Sazlina và cộng sự (2015) về dự báo KSĐH ở bệnh nhân lớn tuổi mắc ĐTĐ tuýp 2 tại Malaysia cho thấy trong số 21.336 bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên, có 38,4% có mức HbA1c ≥8,0% Hầu hết bệnh nhân trong độ tuổi 60-69, nữ chiếm 57,3%, có thời gian mắc ĐTĐ tuýp 2.

Nghiên cứu của Mahmoud Radwan và cộng sự (2018) tại Dải Gaza về quản lý bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 cho thấy giá trị trung bình của HbA1c đạt 8,97% ±2,02%, vượt xa mức khuyến cáo (7,0%) Tương tự, nghiên cứu của Khattab tại Jordan ghi nhận rằng trong số 917 bệnh nhân tham gia, có đến 65,1% bệnh nhân cũng có KSĐH chưa tốt (HbA1c ≥7,0%).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Mohammed Badedi tại Saudi có hơn hai phần ba (74%) bệnh nhân KSĐH chưa tốt [42]

Tóm lại, thực trạng chung về KSĐH ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 trên thế giới chưa tốt, tỷ lệ KSĐH chưa tốt còn cao

1.2.2 Th ự c tr ạ ng ki ểm soát đườ ng huy ế t ở b ệnh nhân đái tháo đườ ng tuýp

Trong những năm gần đây, vấn đề kiểm soát đường huyết (KSĐH) ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) tại Việt Nam đã thu hút sự chú ý Nhiều nghiên cứu về mối liên hệ giữa bệnh ĐTĐ và KSĐH đã được tiến hành Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu này chỉ được thực hiện tại các cơ sở điều trị, dẫn đến kết quả về tỷ lệ KSĐH và các yếu tố liên quan còn hạn chế và thiếu tính đại diện.

Nghiên cứu của Bế Thu Hà (2009) tại tỉnh Bắc Kạn cho thấy 54,7% bệnh nhân có kiểm soát đường huyết (KSĐH) chưa tốt (HbA1c >7,0%), trong đó tỷ lệ này cao hơn ở nhóm bệnh nhân làm ruộng so với cán bộ đương nhiệm và cán bộ hưu trí Bên cạnh đó, nhóm bệnh nhân sử dụng thuốc uống đơn trị liệu có tỷ lệ KSĐH tốt cao hơn so với nhóm sử dụng insulin đơn trị liệu hoặc phối hợp thuốc Tỷ lệ KSĐH chưa tốt trong nghiên cứu của Bế Thu Hà tương đương với 56,6% theo nghiên cứu gần đây của Nguyễn Ngọc Thanh Vân (2018).

Nghiên cứu của Lê Xuân Khởi (2012) về điều trị ngoại trú bệnh nhân ĐTĐ tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc cho thấy tỷ lệ kiểm soát đường huyết (KSĐH) chưa tốt ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 là 80,5% với HbA1c >7,0% Mức glucose máu trung bình của bệnh nhân là 8,0±2,4mmol/l, vượt mức khuyến cáo (

Ngày đăng: 06/07/2021, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Xuân Ái, Trương Thụy Kiều Oanh và Nguyễn Văn Tập (2016), Tuân thủ điều trị đái tháo đường của người bệnh tại khoa nội tim mạch – nội tiết Bệnh viện Bình Thạnh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ điều trị đái tháo đường của người bệnh tại khoa nội tim mạch – nội tiết Bệnh viện Bình Thạnh
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Ái, Trương Thụy Kiều Oanh và Nguyễn Văn Tập
Năm: 2016
3. Lê Thị Hương Giang và Hà Văn Như (2013), "Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ type 2 của người bệnh đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 198 năm 2013", Y học thực hành. 893(11/2013), tr. 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ type 2 của người bệnh đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 198 năm 2013
Tác giả: Lê Thị Hương Giang và Hà Văn Như
Năm: 2013
4. Bế Thu Hà (2009), Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn, Trường Đại học Y dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Bế Thu Hà
Năm: 2009
5. Trần Thanh Hòa (2013), Đánh giá hiệu quả quản lý bệnh nhân đái tháo đường type 2 ngoại trú tại khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả quản lý bệnh nhân đái tháo đường type 2 ngoại trú tại khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Trần Thanh Hòa
Năm: 2013
6. Nguyễn Thị Lan Hương (2015), Khảo sát đặc điểm kiểm soát HbA1c của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2015, Trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đặc điểm kiểm soát HbA1c của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2015
7. Lê Xuân Khởi (2012), Đánh giá kết quả kiểm soát đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 Đại học Y Dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả kiểm soát đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012
Tác giả: Lê Xuân Khởi
Năm: 2012
8. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2011), Đánh giá kết quả điều trị ngoại trú bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện A Thái Nguyên, Đại học Y dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị ngoại trú bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện A Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Năm: 2011
9. Nguyễn Văn Lành (2014), Thực trạng bệnh đái tháo đường, tiền đái tháo đường ở người Khmer tỉnh Hậu Giang và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh đái tháo đường, tiền đái tháo đường ở người Khmer tỉnh Hậu Giang và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Lành
Năm: 2014
10. Lê Thị Nhật Lệ (2018), Tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2017, Hội nghị khoa học kỹ thuật lần thứ 35, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2017
Tác giả: Lê Thị Nhật Lệ
Năm: 2018
11. Phùng Văn Lợi (2019), Khả năng tự tiêm Insulin và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi điều trị ngoại trú, truy cập ngày-202028/5, tại trang web http://tump.edu.vn/post/kha-nang-tu-tiem-insulin-va-mot-so-yeu-to-lien-quan-tren-benh-nhan-dai-thao-duong-typ-2-cao-tuoi-dieu-tri-ngoai-tru Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tự tiêm Insulin và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi điều trị ngoại trú
Tác giả: Phùng Văn Lợi
Năm: 2019
13. Viện khoa học xã hội Việt Nam (2009), Địa chí Thái Nguyên, Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí Thái Nguyên
Tác giả: Viện khoa học xã hội Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia
Năm: 2009
14. Phù Hạnh Nguyên (2017), Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 ở bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2016, Đại học Tây Đô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 ở bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2016
Tác giả: Phù Hạnh Nguyên
Năm: 2017
15. Hoàng Thị Thu và cộng sự (2016), Khảo sát nhận thức và nhu cầu thông tin của người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị tại Bệnh viện Quân y 103, Báo cáo Hội nghị khoa học chào mừng 65 năm truyền thống BVQY103, chủ biên, Bệnh viện Quân Y 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hội nghị khoa học chào mừng 65 năm truyền thống BVQY103
Tác giả: Hoàng Thị Thu và cộng sự
Năm: 2016
16. Nguyễn Hồng Phát và cộng sự (2018), "Đánh giá sự tuân thủ sử dụng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đại học Y Dược Huế", Hội nghị khoa học dược bệnh viện Hà Nội mở rộng năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự tuân thủ sử dụng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đại học Y Dược Huế
Tác giả: Nguyễn Hồng Phát và cộng sự
Năm: 2018
17. Nguyễn Thị Anh Đào và cộng sự (2014), "Khảo sát về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tại khoa nội tiết Bệnh viện Thống Nhất", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 18(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tại khoa nội tiết Bệnh viện Thống Nhất
Tác giả: Nguyễn Thị Anh Đào và cộng sự
Năm: 2014
18. Nguyễn Trung Kiên và cộng sự (2010), "Nghiên cứu kiến thức, thực hành về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại Bệnh viện Đa khoa Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu năm 2010", Y học thực hành. 765(5), tr.20-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thực hành về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại Bệnh viện Đa khoa Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu năm 2010
Tác giả: Nguyễn Trung Kiên và cộng sự
Năm: 2010
19. Phan Thị Lê và cộng sự (2017), "Kết quả điều trị ngoại trú bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2016-2017", Y học dự phòng. 27(8/2017), tr. 154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều trị ngoại trú bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2016-2017
Tác giả: Phan Thị Lê và cộng sự
Năm: 2017
20. Nguyễn Thị Thắm và các cộng sự. (2018), "Thực trạng kiểm soát glucose máu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đại học Y dược Hải Phòng", Y học dự phòng.28(9/2018), tr. 162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiểm soát glucose máu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đại học Y dược Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Thắm và các cộng sự
Năm: 2018
21. Võ Đức Toàn (2019), "Thực trạng quản lí bệnh đái tháo đường tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế", Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế. 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lí bệnh đái tháo đường tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Võ Đức Toàn
Năm: 2019
22. Nguyễn Bá Trí (2016), Thực trạng bệnh đái tháo đường ở người 45-69 tuổi và một số yếu tố liên quan tại thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy,tỉnh Kon Tum năm 2016, Đề tài cấp ngành, Sở Y tế tỉnh Kon Tum, Kon Tum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh đái tháo đường ở người 45-69 tuổi và một số yếu tố liên quan tại thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy,tỉnh Kon Tum năm 2016
Tác giả: Nguyễn Bá Trí
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên (Trang 30)
Bảng 2.2. Phân độ tăg huyết áp theo JNC VIII-2014 ở người lớn - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 2.2. Phân độ tăg huyết áp theo JNC VIII-2014 ở người lớn (Trang 41)
2.9. Quản lý và phân tích số liệu - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
2.9. Quản lý và phân tích số liệu (Trang 41)
Bảng 3.1. Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.1. Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (Trang 43)
Bảng 3.2. Đặc điểm trình độ học vấn, nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu  - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.2. Đặc điểm trình độ học vấn, nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (Trang 44)
Bảng 3.5. Thái độc ủa đối tượng nghiên cứu về bệnh đái tháo đường và - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.5. Thái độc ủa đối tượng nghiên cứu về bệnh đái tháo đường và (Trang 46)
Hình 2: Biểu đồ Venn về tỷ lệ kiểm soát đường huyết chưa tốt theo - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Hình 2 Biểu đồ Venn về tỷ lệ kiểm soát đường huyết chưa tốt theo (Trang 48)
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa thái độ với mức độ kiểm soát đường huyết - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa thái độ với mức độ kiểm soát đường huyết (Trang 49)
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa kiến thức với mức độ kiểm soát đường huyết - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa kiến thức với mức độ kiểm soát đường huyết (Trang 49)
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa tuân thủ chế độ thuốc với mức độ kiểm soát - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa tuân thủ chế độ thuốc với mức độ kiểm soát (Trang 50)
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa độ tuổi với mức độ kiểm soát đường huyết - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa độ tuổi với mức độ kiểm soát đường huyết (Trang 50)
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với mức độ kiểm soát - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với mức độ kiểm soát (Trang 51)
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) với mức độ kiểm - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) với mức độ kiểm (Trang 51)
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa hành vi sử dụng rượu, bia và hút thuốc lá với mức độ kiểm soát đường huyết  - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa hành vi sử dụng rượu, bia và hút thuốc lá với mức độ kiểm soát đường huyết (Trang 52)
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa vận động thể lực với mức độ kiểm soát - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa vận động thể lực với mức độ kiểm soát (Trang 53)
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tình trạng trầm cảm, lo âu với mức độ kiểm soát đường huyết - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tình trạng trầm cảm, lo âu với mức độ kiểm soát đường huyết (Trang 53)
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa thời gian ngủ với mức độ kiểm soát - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa thời gian ngủ với mức độ kiểm soát (Trang 54)
Bảng 3.20. Mối liên quan của một số loại thực phẩm đến mức độ kiểm soát - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
Bảng 3.20. Mối liên quan của một số loại thực phẩm đến mức độ kiểm soát (Trang 55)
cứu và bảng/biểu đồ dự kiến - Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú min
c ứu và bảng/biểu đồ dự kiến (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w