Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http //lrc tnu edu vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC NGUYỄN THANH HÒA THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG[.]
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN THANH HÒA
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ, CƯ TRÚ TẠI PHƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
THÁI NGUYÊN – NĂM 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN THANH HÒA
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ, CƯ TRÚ TẠI PHƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên ngành: Y học Dự phòng
Mã số: 87.20.163
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS PHẠM NGỌC MINH
2 TS NGUYỄN THỊ TỐ UYÊN
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
THÁI NGUYÊN – NĂM 2020
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thanh Hòa, học viên lớp cao học Khóa 22 chuyên ngành
Y học dự phòng, Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp hoàn thành dưới sự hướng dẫn
của TS Phạm Ngọc Minh và TS Nguyễn Thị Tố Uyên
2 Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào
khác đã được công bố tại Việt Nam
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Người viết cam đoan
Nguyễn Thanh Hòa
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành nhờ sự nỗ lực của tôi và sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới: Đảng ủy - Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học và Khoa
Y tế Công cộng trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Ngọc Minh và TS Nguyễn Thị Tố Uyên, giảng viên trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên Là những người thầy không chỉ trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình phát triển ý tưởng, nghiên cứu y văn, xây dựng và hoàn thiện luận văn này
mà còn luôn chỉ bảo, dạy dỗ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập
Tôi xin được gửi lời cảm ơn các thầy cô giảng viên khoa Y tế Công cộng, cùng toàn thể giảng viên trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình
Cuối cùng, với lòng biết ơn sâu sắc nhất tôi gửi lời cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đặc biệt là gia đình đã luôn động viên, khích lệ và là nguồn động lực to lớn giúp tôi trong những tháng ngày học tập, nghiên cứu để hoàn thành khoá học này
Một lần nữa xin được trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Tác giả: Nguyễn Thanh Hòa
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
FINDRISC Finnish Diabetes Risk Score (Điểm rủi ro bệnh tiểu đường Phần Lan) FPG Fasting Plasma Glucose (Đường máu lúc đói)
IDF International Diabetes Federation (Liên đoàn Đái tháo đường thế giới)
JNC United States, Joint National Committee (Liên uỷ ban Quốc gia Hoa Kỳ)
KSĐH Kiểm soát đường huyết
VĐTL Vận động thể lực
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 11
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3
1.1 Kiểm soát đường huyết và tầm quan trọng của kiểm soát đường huyết 3
1.2 Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam 7
1.3 Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 13
1.4 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 18
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 20
2.5 Chỉ tiêu nghiên cứu 21
2.6 Định nghĩa biến số 22
2.7 Công cụ thu thập số liệu 28
2.8 Kỹ thuật thu thập số liệu 28
2.9 Quản lý và phân tích số liệu 30
2.10 Đạo đức nghiên cứu 31
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Thực trạng kiểm soát đường huyết của đối tượng nghiên cứu 32
3.2 Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết 38
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 46
4.1 Kết quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên 46
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
4.2 Một số yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết của bệnh nhân Đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường Phan Đình Phùng
thành phố Thái Nguyên 523
4.3 Hạn chế của đề tài 60
KẾT LUẬN 60
KHUYẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại thể trạng dinh dưỡng dựa theo thang phân loại của
Tổ chức Y tế Thế giới dành cho khu vực châu Á-Thái Bình Dương 30
Bảng 2.2 Phân độ tăng huyết áp theo JNC VIII-2014 ở người lớn 30
Bảng 3.1 Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3.2 Đặc điểm trình độ học vấn, nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 33
Bảng 3.3 Đặc điểm trạng thái lo âu, trầm cảm của đối tượng nghiên cứu 33
Bảng 3.4 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về bệnh đái tháo đường và kiểm soát đường huyết 34
Bảng 3.5 Thái độ của đối tượng nghiên cứu về bệnh đái tháo đường và kiểm soát đường huyết 35
Bảng 3.6 Đặc điểm tuân thủ chế độ thuốc của đối tượng nghiên cứu theo thang điểm Morisky 35
Bảng 3.7 Mức độ kiểm soát đường huyết của đối tượng nghiên cứu theo chỉ số HbA1c và glucose máu lúc đói 36
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa kiến thức với mức độ kiểm soát đường huyết 38
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa thái độ với mức độ kiểm soát đường huyết 38
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa tuân thủ chế độ thuốc với mức độ kiểm soát đường huyết 39
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa độ tuổi với mức độ kiểm soát đường huyết
39
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với mức độ kiểm soát đường huyết 40
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) với mức độ kiểm soát đường huyết 40
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa tiền sử gia đình với mức độ kiểm soát
đường huyết 41 Bảng 3.15 Mối liên quan giữa hành vi sử dụng rượu, bia và hút thuốc lá với mức độ kiểm soát đường huyết 41 Bảng 3.16 Mối liên quan giữa phương pháp sử dụng thuốc với mức độ
kiểm soát đường huyết 42 Bảng 3.17 Mối liên quan giữa tình trạng trầm cảm, lo âu với mức độ
kiểm soát đường huyết 42 Bảng 3.18 Mối liên quan giữa vận động thể lực với mức độ kiểm soát
đường huyết 43 Bảng 3.19 Mối liên quan giữa thời gian ngủ với mức độ kiểm soát
đường huyết 43 Bảng 3.20 Mối liên quan của một số loại thực phẩm đến mức độ kiểm
soát đường huyết 44
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 19 Hình 2: Biểu đồ Venn về tỷ lệ kiểm soát đường huyết chưa tốt theo hai
tiêu chí 37 Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo kiến thức 34 Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo mức độ tuân thủ thuốc
điều trị 36
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh mạn tính không lây liên quan chủ yếu đến dinh dưỡng, hành vi và lối sống Hiện nay, ĐTĐ được ví như “đại dịch” toàn cầu, bệnh đã và đang trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng khi số lượng bệnh nhân không ngừng gia tăng, đặc biệt ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam
Theo thống kê của Liên đoàn Đái tháo đường thế giới (IDF), năm 2017 toàn thế giới có 451 triệu người bị ĐTĐ (ở độ tuổi từ 18-99), và dự báo tới năm 2045
có khoảng 693 triệu người mắc ĐTĐ [58] Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ nhanh nhất thế giới, khoảng 8%-10%/năm Nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết trung ương cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% [2].Theo IDF, tỷ lệ mắc ĐTĐ tại Việt Nam năm
2019 là 5,7% [61]
Đái tháo đường hiện nay vẫn là bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Các biến chứng này gây ảnh hưởng trầm trọng đến cuộc sống của người bệnh, làm suy giảm sức lao động, tăng gánh nặng cho gia đình và xã hội, tăng chi phí điều trị bệnh, tăng tỷ lệ tử vong
và tàn phế Theo IDF, mỗi năm có khoảng 3,2 triệu người chết vì các bệnh liên quan tới ĐTĐ Khoảng 12% chi phí y tế trên toàn cầu những năm gần đây là chi cho người bệnh bị ĐTĐ, năm 2017 là 727 tỷ USD và ước tính đến năm
2045 là 776 tỷ USD [58]
Tuy nhiên, biến chứng của bệnh ĐTĐ hoàn toàn có thể dự phòng và làm chậm tiến triển nếu đường huyết của bệnh nhân được kiểm soát tốt Đã có nhiều nghiên cứu về KSĐH ở bệnh nhân ĐTĐ Ở các nghiên cứu này, chỉ số HbA1c được sử dụng để đánh giá mức độ KSĐH ở bệnh nhân ĐTĐ Theo nghiên cứu của Riyadh và cộng sự (2018) ở Ả Rập Xê Út cho thấy tỷ lệ KSĐH chưa tốt
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
(HbA1c ≥7%) là 74,9% [53] Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Lan (2011) tỷ lệ KSĐH chưa tốt là 70,6% [8] Nghiên cứu của Lê Xuân Khởi (2012) tỷ lệ KSĐH chưa tốt (HbA1c ≥7,5%) lên tới 80,5% [7]
Có nhiều yếu tố liên quan đến mức độ KSĐH ở bệnh nhân ĐTĐ Các yếu
tố tác động trực tiếp đến việc KSĐH của bệnh nhân được báo cáo đó là: Hành
vi tuân thủ điều trị của bệnh nhân [20], hiệu quả quản lý và điều trị bệnh của
cơ sở y tế [21], ngoài ra nó còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường nhất là môi trường xã hội và các yếu tố sinh học như tiền sử gia đình về bệnh ĐTĐ [52]
Tỉnh Thái Nguyên những năm gần đây đời sống của người dân được nâng cao hơn, kèm theo đó tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ cũng ngày càng gia tăng Hiện nay,
số lượng bệnh nhân ĐTĐ đang được quản lý điều trị ngoại trú trên địa bàn thành phố Thái Nguyên khoảng trên 3.000 bệnh nhân [11] Qua điều tra sổ theo dõi điều trị bệnh ĐTĐ tại Khoa Khám bệnh Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, chỉ riêng phường Phan Đình Phùng, số bệnh nhân ĐTĐ đang được quản lý điều trị tại đây là khoảng hơn 350 bệnh nhân Tuy nhiên, nghiên cứu về KSĐH và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân ĐTĐ tại cộng đồng còn chưa được quan tâm
nhiều Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan” với mục tiêu nghiên cứu như sau:
1 Mô tả thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên năm
2019
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng kiểm soát đường huyết
ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 điều trị ngoại trú, cư trú tại phường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên năm 2019
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Kiểm soát đường huyết và tầm quan trọng của kiểm soát đường huyết
1.1.1 Chỉ số HbA1c
HbA1c được hình thành do sự kết hợp giữa glucose và gốc NH2 của valine ở đầu tận của chuỗi betaglobin của huyết sắc tố, phản ứng này không cần men và được gọi là phản ứng glycosyl hóa (glycosylation) Tốc độ glycosyl hóa của huyết sắc tố tùy thuộc nồng độ glucose trong máu và HbA1c tồn tại trong suốt đời sống của hồng cầu (khoảng 120 ngày) Hồng cầu mới hình thành không chứa HbA1c và hồng cầu sắp bị đào thải chứa nhiều HbA1c nhất
HbA1c có mối tương quan khá chặt với nồng độ glucose máu lúc đói [6]
Có nghĩa là kiểm soát tốt glucose máu sẽ làm giảm chỉ số HbA1c Trong vòng
2 tháng nếu nồng độ glucose máu tăng cao thì hàm lượng HbA1c có thể tăng lên đến 12-18% Khi HbA1c tăng 1%, glucose máu trung bình sẽ tăng khoảng 29mg/dl Người bệnh chỉ cần thay đối chế độ ăn trong một vài ngày đã có thể giảm đường huyết, nhưng HbA1c chỉ giảm khi bệnh nhân tuân thủ chế độ điều trị trong cả quá trình 2 tháng Vì vậy, HbA1c là chỉ số trung thực nhất để đánh giá kết quả điều trị, tiên lượng biến chứng vì biến chứng là kết quả của cả một quá trình diễn biến kéo dài, còn theo dõi đường máu lúc đói cho biết lượng đường trong máu ngay tại thời điểm xét nghiệm Ưu điểm của xét nghiệm HbA1c là có thể được thực hiện mà không cần nhịn đói và kết quả phản ánh mức độ glucose máu trung bình trong 2 tháng gần nhất
Theo quyết định của Bộ Y tế về “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường tuýp 2” (2017), sử dụng chỉ số globulin màng (HbA1c) để đánh giá mức
độ KSĐH của bệnh nhân ĐTĐ Bệnh nhân là người trưởng thành, không có thai: KSĐH tốt khi HbA1c <7,0%, glucose máu lúc đói <7,2mmol/l [2] So với chỉ số HbA1c, chỉ số gluocse máu lúc đói là xét nghiện được thực hiện thường
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
xuyên ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 vì chi phí phù hợp Việc dựa vào chỉ số glucose máu lúc đói để đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết có ưu điểm là có thể làm xét nghiệm tại thời điểm thu thập số liệu để đánh giá bệnh nhân KSĐH tốt hay không tốt Tuy nhiên, nó có nhược điểm là glucose máu lúc đói dễ dàng bị thay đổi do tác động của chế độ ăn uống Do vậy, sẽ không phản ánh được đầy
đủ việc KSĐH của đối tượng nghiên cứu
Chính vì vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng chỉ số HbA1c để đánh giá mức độ KSĐH và các yếu tố liên quan đến KSĐH của đối tượng nghiên cứu
1.1.2 Tầm quan trọng của kiểm soát đường huyết
Bệnh đái tháo đường có thể gây ra nhiều biến chứng khác nhau Theo nghiên cứu của Bế Thu Hà (2009), biến chứng tim mạch là hay gặp nhất ở bệnh nhân ĐTĐ chiếm 42,8%, tiếp theo là biến chứng tại thận với tỷ lệ 39,6%, ngoài
ra còn một số biến chứng khác như biến chứng tại mắt, thần kinh, hô hấp và da [4] Nghiên cứu của Lê Xuân Khởi (2012) cũng cho thấy biến chứng tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất ở bệnh nhân ĐTĐ (18,7%), biến chứng tại mắt (18,3%), tại thận (16,4%) [7] Việc KSĐH tốt sẽ giúp ngăn ngừa sự phát sinh và tiến triển của các biến chứng này Theo nghiên cứu của Stratton và cộng sự (2000),
cứ giảm 1% HbA1c (chỉ số đường huyết trung bình trong vòng 2-3 tháng) sẽ giúp giảm nguy cơ biến chứng dài hạn, cụ thể:
- Giảm 43% biến chứng cắt cụt chi hoặc tử vong do bệnh mạch máu ngoại vi
- Giảm 37% biến chứng mạch máu nhỏ (bệnh thận và mù)
- Giảm 21% tử vong do ĐTĐ
- Giảm 14% biến chứng tim mạch
- Giảm 12% đột quỵ [49]
Như vậy, việc KSĐH ở mức tối ưu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với bệnh nhân ĐTĐ Và nhiệm vụ của nghành Y tế nói chung, của những cán bộ y