Việc bếtắc của tâm lý học nội quan đã khiến V.Vuntơ thành lập phòng thí nghiệm tâm lý học.Tâm lý học lúc này tách khỏi triết học và nó trở thành một khoa học độc lập, chuyển từphương phá
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
Tuần 13,14:
Chương 11: Nhân cách và sự hình thành nhân cách 88-102
Trang 21.1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển tâm lý học
1.1.1 Những tư tưởng TLH thời cổ đại
- Từ thời nguyên thủy, các di chỉ đã để lại bằng cứ chứng tỏ có quan niệm vềcuộc sống của “hồn”, “phách” sau cái chết của thể xác Hay trong kinh Ấn Độ đã cónhững nhận xét về tính chất của hồn, đã có những ý tưởng tiền khoa học về tâm lý
- Khổng Tử (551- 479 TCN) đã nói đến chữ “tâm” của con người là “nhân, trí,dũng” Về sau các học trò của ông đã nêu thành “nhân, lễ, nghĩa, trí, tín”
- Xôcrat (469- 399 TCN) là nhà hiền triết Hy lạp với châm ngôn nổi tiếng “Hãy
tự biết mình” Đây là một định hướng có giá trị to lớn cho tâm lý học Nó đánh dấumột bước ngoặc trong suy nghĩ của con người - suy nghĩ về chính mình, khẳng địnhkhả năng tự ý thức của con người, con người có thể và cần phải tự hiểu biết mình, tựnhận thức, tự ý thức về cái ta
- Arixtốt (384- 322 TCN) là người đầu tiên “bàn về tâm hồn” Ông là một trongnhững người có quan điểm duy vật về tâm hồn con người sớm nhất Ông cho rằng, tâmhồn gắn liền với thể xác, tâm hồn có 3 loại:
+ Tâm hồn thực vật có chung ở người và động vật làm chức năng dinh dưỡng(còn gọi là “tâm hồn dinh dưỡng”)
+ Tâm hồn động vật có chung ở người và động vật làm chức năng cảm giác,vận động (còn gọi là “tâm hồn cảm giác")
+ Tâm hồn trí tuệ chỉ có ở người (còn gọi là “tâm hồn suy nghĩ”)
- Trái ngược với Arixtốt, nhà triết học duy tâm cổ đại Platon (428- 348 TCN)cho rằng, tâm hồn là cái có trước, thực tại có sau, tâm hồn do Thượng đế sinh ra Cácnhà duy tâm khác như Talet (7- 5 TCN), Anaximen (TK 5 TCN), Hêraclit (6- 5 TCN)
… cho rằng, tâm lý, tâm hồn cũng như vạn vật đều được cấu tạo từ vật chất như nước,lửa, không khí, đất Còn Đêmôcrit (460- 370 TCN) cho rằng, tâm hồn do nguyên tử tạothành, trong đó “nguyên tử lửa” là nhân tố tạo nên tâm lý
1.1.2 Những tư tưởng tâm lý học nửa đầu TK 19 trở về trước
- Thuyết nhị nguyên: R Đềcác (1596- 1650) cho rằng, vật chất và tâm hồn làhai thực thể song song tồn tại Cơ thể con người phản xạ như một chiếc máy, còn bảnthể tinh thần, tâm lý của con người thì không thể biết được
Descartes muốn áp dụng phương pháp quy nạp hợp lý của khoa học, nhất làcủa toán học, vào triết học Trước đó, triết học bị chi phối bởi phương pháp củaphái Kinh viện, vốn hoàn toàn dựa theo sự so sánh và đối chiếu với quan điểm củanhà cầm quyền Descartes kết luận là Chúa tồn tại Chúa, theo triết học Descartes,
Trang 3- Sang TK 18, tâm lý học bắt đầu có tên gọi Nhà triết học Đức Vônphơ đã chianhân chủng học ra làm 2 khoa học: một là khoa học về cơ thể, hai là tâm lý học Đồngthời với việc ông cho xuất bản 2 cuốn sách “Tâm lý học kinh nghiệm" và “Tâm lý học
- Năm 1879 nhà tâm lý học Đức V.Vuntơ (1832- 1920) đã sáng lập ra phòng thínghiệm tâm lý học đầu tiên tại Laixich Trước đó, V.Vuntơ quan niệm tâm lý học chỉnghiên cứu trạng thái ý thức chủ quan của con người bằng phương pháp nội quan Việc bếtắc của tâm lý học nội quan đã khiến V.Vuntơ thành lập phòng thí nghiệm tâm lý học.Tâm lý học lúc này tách khỏi triết học và nó trở thành một khoa học độc lập, chuyển từphương pháp mô tả các hiện tượng tâm lý sang nghiên cứu tâm lý bằng thực nghiệm.Cùng với thời gian đó, vào cuối TK 19 đầu TK 20, để cứu vớt tâm lý học ra khỏi tìnhtrạng bế tắc, nhiều trường phái tâm lý học tìm các hướng nghiên cứu khác nhau như: tâm
lý học hành vi, tâm lý học gestalt, phân tâm học, tâm lý học nhân văn, tâm lý học nhậnthức, tâm lý học hoạt động
1.2 Các quan điểm cơ bản trong tâm lý học hiện đại
+ Kích thích - phản ứng là nguyên tắc để lý giải tất cả các sự kiện mà ta có thể
Trang 4nghiên cứu thời gian động vật tạo ra các cử chỉ để lấy thức ăn và thời gian chuyển hoá
kỹ xảo sau khi hoàn thành vào các hoàn cảnh mới
Oatsơn xem xét hành vi của con người và vật trên một bình diện
+ Mục đích của thuyết hành vi là dự đoán và điều khiển hành vi dựa trênnguyên tắc S - R nhằm thích nghi với mội trường Nếu biết 1 trong 2 yếu tố, có thể biếtyếu tố thứ 2 VD, biết S1 có thể biết được R1, nếu có R2 thì có thể suy ra S2
+ Về sau chủ nghĩa hành vi mới (Tônmen, Hulơ, Skinơ,…) đưa vào công thức S
- R những “biến cố trung gian” như: nhu cầu, lợi ích, hứng thú, kinh nghiệm sống…)hoặc hành vi tạo tác “Operant” nhằm đáp lại kích thích có lợi cho cơ thể
Hành vi tạo tác là phản xạ được tạo ra để tìm đến vật củng cố VD, thí nghiệm
của Skiner: chuột bị giam đói trong 24 giờ được thả vào trong lồng, lúc đầu chuột cóhành vi tự do, sau đó do tình cờ đạp vào Pedal mà chuột nhận được thức ăn Khi chuộtđói chúng sẽ tăng số lần đạp và quanh quẩn bên đĩa thức ăn Nếu kết quả của việc đạpvào Pedal không đem lại thức ăn, chúng sẽ đạp ít dần đi
- Đánh giá:
+ Đóng góp: đưa tâm lý học thành 1 ngành khoa học khách quan; có nhiều đónggóp trong nghiên cứu tâm lý học động vật, trong nghiên cứu về sự học, trong liệu pháphành vi trị liệu tâm lý; có những ứng dụng vào quảng cáo, công nghiệp, giáo dục.+ Hạn chế: làm hẹp đối tượng nghiên cứu của tâm lý học khi chỉ nghiên cứuhành vi của con người mà không quan tâm đến ý thức, đến cái gì xảy ra giữa S - R; coicon người như một cái máy chứa đầy các phản ứng khi có kích thích; ap dụng các kếtquả nghiên cứu được trên động vật vào tâm lý người
1.2.2 Tâm lý học Ghestal
- Ra đời ở Đức cuối TK 19, gắn liền với tên tuổi của các nhà tâm lý học nhưVecthaimơ, Côlơ, Côpca…
- Đối tượng nghiên cứu là tri giác và tư duy
- Các quy luật của tri giác, tư duy và tâm lý của con người do cấu trúc tiền địnhcủa bộ não quyết định VD: Chúng ta nhìn thấy cây cối, nhà cửa, sông ngòi…vì chúng
ta có cơ quan tri giác bẩm sinh, có não bộ; kinh nghiệm không có vai trò gì
- Đánh giá:
+ Đóng góp: Đã tìm ra một số quy luật của tri giác và tư duy, có những ứngdụng trong tâm lý học, đặc biệt là quy luật về sự bừng hiểu (bừng sáng) ứng dụngtrong tâm lý học sáng tạo; góp phần khẳng định xu thế xây dựng tâm lý học thành mộtkhoa học thực nghiệm, khách quan
Trang 5- Thuyết phân tâm do S.Freud (1859-1939) bác sỹ người Áo xây dựng nên.
- Đối tượng nghiên cứu là vô thức
Có thể ví tâm hồn là núi băng, phần nhô lên mặt nước mà chúng ta nhìn thấyđược là ý thức (khoảng 10%), phần giáp ranh là tiềm thức, còn toàn bộ khối băng chìmtrong biển là vô thức (90%) Vì vậy, cần phải nghiên cứu vô thức để hiểu tâm lý conngười
- Luận điểm cơ bản của Freud là tách con người thành 3 khối: cái ấy (cái vôthức), cái tôi và cái siêu tôi
+ Cái ấy bao gồm các bản năng vô thức: ăn uống, tình dục, tự vệ, trong đó bản
năng tình dục giữ vai trò trung tâm quy định toàn bộ đời sống tâm lý và hành vi củacon người, nó tồn tại theo nguyên tắc thoả mãn và đòi hỏi
+ Cái tôi - con người thường ngày, con người có ý thức, tồn tại theo nguyên tắc
hiện thực Cái tôi có ý thức theo Freud là cái tôi giả hiệu, cái tôi bề ngoài của cái nhânlõi bên trong là “cái ấy”
+ Cái siêu tôi - cái siêu phàm, “cái tôi lý tưởng” không bao giờ vươn tới được
và tồn tại theo nguyên tắc kiểm duyệt và chèn ép
Ba thành phần trên thống nhất với nhau, trong đó: cái ấy là thành phần tâm lý,cái siêu tôi là thành phần xã hội
1.2.4 Tâm lý học nhân văn
- Do C.Rôgiơ (1902- 1987) và Maslow sáng lập
- Nghiên cứu về động cơ và nhân cách của một con người khỏe mạnh và luônphấn đấu để phát triển nhân cách Điều khác so với phân tâm học (nhân cách con
Trang 6+ Nhu cầu sinh lý cơ bản: ăn, uống, ngủ,
+ Nhu cầu an toàn: cảm giác an toàn,
+ Nhu cầu về quan hệ xã hội: có bạn, được yêu,
+ Nhu cầu được kính nể, ngưỡng mộ
+ Nhu cầu phát huy bản ngã, thành đạt
- Rôgiơ cho rằng tâm lý học cần phải giúp con người tìm được bản ngã đíchthực của mình, để sống một cách thỏa mái, cởi mở, hồn nhiên và sáng tạo
- Đóng góp: Đề cao giá trị con người, phát huy bản ngã của con người Lýthuyết nhu cầu của Maslow được ứng dụng vào tâm lý học lao động và những vấn đềkhác để làm tăng động cơ của nhân viên
- Hạn chế: Đề cao những điều kiện cảm nghiệm, thể nghiệm chủ quan của bảnthân mỗi người, tách con người khỏi các mối quan hệ xã hội, chú ý tới mặt nhân văntrừu tượng trong con người vì thế thiếu vắng con người trong hoạt động thực tiễn
1.2.5 Tâm lý học nhận thức
- Hai đại biểu nổi tiếng: G.Piagiê (1896- 1980, Thụy Sĩ) và Brunơ (Mỹ)
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động nhận thức
- Đặc điểm nổi bật của trường phái này là nghiên cứu tâm lý con người, nhậnthức của con người trong mối quan hệ với môi trường, với cơ thể và với não bộ
- Đóng góp: Phát hiện ra nhiều sự kiện khoa học có giá trị trong các vấn đề tri
giác, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ, Xây dựng được nhiều phương pháp nghiên cứu cụthể
- Hạn chế: Coi sự nhận thức của con người như là sự nỗ lực của ý chí, để đưađến sự thay đổi vốn kinh nghiệm, vốn tri thức của chủ thể, nhằm thích nghi, cân bằngvới thế giới Chưa thấy hết ý nghĩa tích cực, ý nghĩa thực tiễn của hoạt động nhậnthức
Trang 7xã hội, tâm lý người được hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động và trongcác mối quan hệ giao lưu của con người trong xã hội.
1.3 Đối tượng và nhiệm vụ của tâm lý học
1.3.1 Tâm lý học là gì?
* Tâm lý là gì?
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tâm lý:
- Theo cách hiểu thông thường: Tâm lý là nói về lòng người, về cách cư xử củacon người, ví dụ: “anh A rất tâm lý”; “chị B nói chuyện tâm tình, cởi mở”
- Từ điển tiếng Việt (NXB VHTT, 2002) định nghĩa: “Tâm lý” là tổng thểnhững nhận thức, tình cảm, ý chí biểu hiện trong hoạt động và cử chỉ của mỗi người
Tóm lại, tâm lý là những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người,
gắn liền và điều tiết mọi hành động, hoạt động của con người.
Những hiện tượng tinh thần này không chỉ là mặt tình cảm của con người màcòn là những quá trình nhận thức (cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, ), mặt hànhđộng ý chí của con người
* TLH là gì?
Trong tiếng Latinh: “Psyche” là “linh hồn”, “tinh thần” và “logos” là “học
thuyết”, “khoa học”, vì thế “TLH” (Psychologie) là khoa học về tâm hồn hay nói rõ
hơn “TLH” là khoa học về các hiện tượng tâm lý.
1.3.2 Đối tượng của tâm lý học
Là các hiện tượng tâm lý với tư cách là một hiện tượng tinh thần do thế giới
khách quan tác động vào não con người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lý.
1.3.3 Nhiệm vụ của tâm lý học
- Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý cả về mặt số lượng và chất lượng
- Phát hiện các quy luật hình thành và phát triển tâm lý
- Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lý
2 BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ 2.1 Bản chất của hiện tượng tâm lý người
Quan niệm về bản chất của hiện tượng tâm lý người tùy thuộc vào thế giới quan
và phương pháp luận của mỗi trường phái
- Quan niệm duy tâm cho rằng, tâm lý của con người là do thượng đế, do trờisinh ra và nhập vào thể xác con người Nó không phụ thuộc vào thế giới khách quancũng như điều kiện thực tại của đời sống
Trang 8- Quan niệm duy vật tầm thường cho rằng, tâm lý, tâm hồn cũng như mọi sự vậthiện tượng đều được cấu tạo từ vật chất, do vật chất trực tiếp sinh ra giống như gan tiết
ra mật vậy
- Quan niệm chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Tâm lý người là sựphản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể, tâm lý người có bảnchất xã hội - lịch sử
2.1.1 Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể
- Nguồn gốc, nội dung tâm lý người xuất phát từ hiện thực khách quan.
+ Hiện thực khách quan là tất cả những gì tồn tại ngoài ý thức ta Nó bao gồmhiện tượng vật chất và hiện tượng tinh thần
+ Hiện tượng khách quan tác động vào não tạo ra tâm lý
VD: Nhìn một bức tranh xong, nhắm mắt lại có thể hình dung màu sắc, cảnh vật
vẽ trong tranh
“Trí nhớ là hình ảnh của hiện thực khách quan”
- Phản ánh là thuộc tính chung của mọi vật chất đang vận động Đó là sự tácđộng qua lại giữa hệ thống này lên hệ thống khác, kết quả là để lại dấu vết (hình ảnh)trên cả hai hệ thống Phản ánh diễn ra từ đơn giản đến phức tạp và có sự chuyển hóalẫn nhau: từ phản ánh cơ, lý, hóa, sinh vật đến phản ánh xã hội, trong đó có phản ánhtâm lý
• Phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này và hệ thốngkhác Kết quả là để lại dấu vết (hình ảnh)
• Các loại phản ánh:
Phản ánh cơ học (vật lý)
Phản ánh phản ứng hoá học
Phản ánh sinh lý (động, thực vật)
Phản ánh tâm lý (động vật, thực vật, con người)
Phản ánh xã hội (chỉ có ở con người)
• Phản ánh tâm lý người là một loại phản ánh đặc biệt, phản ánh cao nhấttrong các phản ánh tâm lý, bởi nó là phản ánh của một tổ chức vật chấtsống cao nhất và mang bản chất lịch sử - xã hội
VD: Viên phấn được dùng để viết lên bảng đen để lại vết phấn trên bảng vàngược lại bảng đen làm mòn (để lại vết) trên viên phấn (phản ánh cơ học)
- Tâm lý con người là một hình ảnh tinh thần do thế giới khách quan tác độngvào một thứ vật chất đặc biệt có tổ chức cao nhất là bộ não C.Mác viết: "Tư tưởng,tâm lý chẳng qua là vật chất được chuyển vào trong đầu óc, biến đổi trong đó mà có".+ Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo
Trang 9VD, hình ảnh tâm lý về cuốn sách trong đầu một người biết chữ khác xa về chất hìnhảnh vật lý có tính “chết cứng” của cuốn sách đó ở trong gương.
+ Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể Mỗi cá nhân khi tạo ra hình ảnh tâm lý vềthế giới đã đưa vốn hiểu biết, vốn kinh nghiệm, cái riêng của mình vào trong hìnhảnh đó, làm cho nó mang đậm màu sắc chủ quan
+ Tính chủ thể trong phản ánh tâm lý thể hiện ở chỗ:
Cùng nhận sự tác động của thế giới về cùng một hiện thực khách quan nhưng ởnhững chủ thể khác nhau xuất hiện những hình ảnh tâm lý với những mức độ, sắc thái khácnhau VD, cùng xem một bức tranh nhưng có người cho là đẹp, có người cho là bìnhthường
Cũng có khi cùng một hiện thực khác quan tác động đến một chủ thể duy nhấtnhưng vào những thời điểm khác nhau, ở những hoàn cảnh khác nhau với trạng thái cơthể, trạng thái tinh thần khác nhau có thể cho ta thấy mức độ biểu hiện và các sắc tháitâm lý khác nhau ở chủ thể ấy VD, cùng một bản nhạc khi mình nghe ở thời điểm này,hoàn cảnh này, trong trạng thái tinh thần vui vẻ, thì cảm thấy hay; nhưng khi nghevào lúc khác với tinh thần buồn chán thì không cảm thấy hay
+ Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lý là người cảm nhận, cảm nghiệm và thểhiện nó rõ nhất Cuối cùng thông qua các mức độ và sắc thái tâm lý khác nhau mà mỗichủ thể tỏ thái độ, hành vi khác nhau đối với hiện thực
Sở dĩ tâm lý người này khác với tâm lý người kia là do mỗi con người có nhữngđặc điểm riêng về cơ thể, tinh thần và bộ não; mỗi người có hoàn cảnh sống và điềukiện giáo dục, mức độ tích cực hoạt đông và giao tiếp không như nhau trong các mốiquan hệ xã hội khác nhau
* Từ luận điểm trên, có thể rút ra một số kết luận thực tiễn sau:
Tâm lý con người có nguồn gốc là thế giới khách quan, vì thế khi nghiên cứu,hình thành, cải tạo tâm lý người cần phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con ngườisống và hoạt động VD, muốn tìm hiểu tâm lý học sinh, phải nghiên cứu môi trườnghọc sinh đó sống và học tập: gia đình, bạn bè, láng giềng,
Tâm lý con người mang tính chủ thể, vì thế trong dạy học, giáo dục, trong quan
hệ ứng xử phải chú ý nguyên tắc sát đối tượng (cái riêng trong tâm lý mỗi người) Tùyvào từng đặc điểm lứa tuổi của đối tượng mà đưa ra nội dung, phương pháp dạy học,giáo dục phù hợp VD, học sinh giỏi thì ra bài tập nâng cao, học sinh kém cần quantâm nhiều hơn và ra bài tập vừa sức,
Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp, vì thế phải tổ chức hoạt động vàcác quan hệ giao tiếp để nghiên cứu, hình thành và phát triển tâm lý con người
2.1.2 Tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử
- Tâm lý người có nguồn gốc xã hội Trong thế giới, phần tự nhiên có ảnhhưởng đến tâm lý, nhưng phần xã hội trong thế giới: các quan hệ kinh tế, các quan hệ
xã hội, đạo đức, pháp quyền, quan hệ con người - con người có ý nghĩa quyết định tâm
lý con người Trên thực tế, những trường hợp trẻ em do động vật nuôi từ bé, tâm lý của
Trang 10các trẻ này không hơn hẳn tâm lý loài vật Mác nói: con người là tổng hòa các mốiquan hệ xã hội Nếu không được sống trong xã hội loài người, tâm lý con người sẽkhông được hình thành và phát triển.
- Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và mối quan hệ giao tiếp của con người với
tư cách là một chủ thể xã hội Ngay cả phần tự nhiên ở con người (như đặc điểm cơthể, giác quan, thần kinh, bộ não) cũng được xã hội hóa ở mức cao nhất Ph Ăngghenviết: “sự hình thành 5 giác quan người là công việc của toàn bộ xã hội lịch sử ” Vìthế, tâm lý mang đầy đủ dấu ấn xã hội lịch sử của con người
- Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm
xã hội, nền văn hóa (biến thành cái riêng của mỗi người) thông qua hoạt động, giao tiếp củacon người trong các mối quan hệ xã hội mà trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo
- Tâm lý của mỗi con người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự pháttriển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng Tâm lý của mỗi con người bịchế ước bởi lịch sử của cá nhân và cộng đồng
* Từ những luận điểm trên, cần chú ý nghiên cứu môi trường xã hội, các quan
hệ xã hội để hình thành, phát triển tâm lý, cần phải tổ chức có hiệu quả các hoạt động
đa dạng ở từng giai đoạn lứa tuổi khác nhau, giúp cho con người lĩnh hội nền văn hóa
xã hội để hình thành, phát triển tâm lý con người
2.2 Chức năng của tâm lý
- Định hướng cho hoạt động thông qua hệ thống động cơ động lực của hoạtđộng, hướng động lực vào mục đích xác định
- Điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động bằng chương trình, kế hoạch, phươngpháp, phương thức tiến hành hoạt động, làm cho hoạt động của con người có ý thức,đem lại hiệu quả nhất định
- Điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với mục tiêu xác định, phù hợp với điềukiện và hoàn cảnh thực tế cho phép
2.3 Phân loại các hiện tượng tâm lý
Có nhiều cách phân loại các hiện tượng tâm lý:
2.3.1 Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí tương đối của các hiện tượng tâm lý trong nhân cách, có ba loại:
- Các quá trình tâm lý là những hiện tượng tâm lý có mở đầu, diễn biến và kết
thúc tương đối rõ ràng, diễn ra trong một khoảng thời gian tương đối ngắn, bao gồm 3nhóm quá trình nhỏ:
+ Các quá trình nhận thức: Cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng, + Các quá trình cảm xúc: mừng vui, yêu thích, căm ghét, tiếc thương, thiệncảm,
+ Các quá trình hành động ý chí: ý định, mong muốn, đặt ra cho mình nhữngmục đích, lựa chọn biện pháp, khắc phục mọi trở ngại khó khăn để đạt được mục đích
Trang 11Nếu nhận thức và tình cảm là mặt phản ánh tâm lý thì ý chí là mặt hành động,mặt điều khiển hành vi của tâm lý.
- Các trạng thái tâm lý là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương
đối dài, việc mở đầu, kết thúc không rõ ràng Các trạng thái tâm lý như chú ý, tâmtrạng
Trạng thái tâm lý luôn đi kèm với các quá trình tâm lý, làm phông, làm nền choquá trình tâm lý diễn ra VD, trạng thái chú ý của con người có thể đi kèm với nhậnthức, xúc cảm , hành động Tuy nhiên kết quả của các quá trình tâm lý phần lớn phụthuộc vào các thuộc tính tâm lý
- Các thuộc tính tâm lý là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình
thành, khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách Bốn nhóm thuộc tính tâm
lý cá nhân như: xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực
Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý bằng sơ đồ sau:
2.3.2 Cũng có thể phân biệt hiện tượng tâm lý có ý thức với các hiện tượng tâm lý chưa được ý thức
Những hiện tượng tâm lý chưa ý thức là những hiện tượng tâm lý diễn ra mà takhông ý thức được về nó, hoặc dưới ý thức
2.3.3 Người ta còn phân biệt hiện tượng tâm lý thành
- Các hiện tượng tâm lý sống động: thể hiện trong hành vi, hoạt động
- Các hiện tượng tâm lý tiềm tàng: được tích đọng trong sản phẩm của hoạtđộng
2.3.4 Cũng có thể phân biệt hiện tượng tâm lý của cá nhân với các hiện tượng tâm lý xã hội như: phong tục, tập quán, định hình xã hội, dư luận xã hội, tâm trạng xã hội, "mốt"
3 CÁC NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÂM LÝ 3.1 Các nguyên tắc phương pháp luận khoa học tâm lý
- Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng.
Nguyên tắc này khẳng định tâm lý có nguồn gốc là thế giới khách quan tácđộng vào bộ não con người, thông qua "lăng kính chủ quan"
- Nguyên tắc tiếp cận hoạt động, giao tiếp - nhân cách, tâm lý, ý thức
Hoạt động, giao tiếp là phương thức hình thành, phát triển và thể hiện tâm lý, ý
Trang 12thức, nhân cách Ngược lại, tâm lý, ý thức, nhân cách là cái điều hành hoạt động vàgiao tiếp.
- Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý trong mối quan hệ với các hiện tượng khác và
mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý với nhau
Mọi hiện tượng tâm lý đều có tác động qua lại với nhau, mỗi hiện tượng tâm lýđều có cơ sở sinh lý nhất định, cho nên không thể nghiên cứu hiện tượng tâm lý táchrời cơ sở sinh lý thần kinh của nó, không thể nghiên cứu trí nhớ tách rời tư duy, chú ý
và nhân cách nói chung…
- Phải nghiên cứu tâm lý của một con người cụ thể, của một nhóm người cụ thể.
3.2 Các phương pháp nghiên cứu tâm lý
Ngày nay người ta còn dùng những công cụ và kỹ thuật hiện đại để quan sátnhư máy ảnh, máy quay phim, máy ghi âm Còn ngày xưa ở các nước phương Đôngthường hay xem xét qua nhân tướng VD, "Trông mặt mà bắt hình dong"
- Hình thức: Quan sát toàn diện hay quan sát bộ phận, quan sát có trọng điểm,quan sát trực tiếp hay gián tiếp
- Ưu điểm: thu thập được các tài liệu cụ thể, khách quan trong các điều kiện tựnhiên của con người
- Hạn chế: mất thời gian, tốn nhiều công sức
- Muốn quan sát đạt kết quả cao, cần chú ý các yêu cầu sau:
+ Xác định mục đích, nội dung, kế hoạch quan sát+ Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
+ Tiến hành quan sát một cách cẩn thận và có hệ thống+ Ghi chép một cách khách quan và rút ra những nhận xét trung thực
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm
- Là quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động trong những điều kiện
đã được khống chế để gây ra ở đối tượng những biểu hiện cần nghiên cứu
- Thông thường có hai loại thực nghiệm cơ bản:
+ Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện khốngchế một cách nghiêm khắc các ảnh hưởng bên ngoài, chủ động tạo ra những điều kiệnlàm nảy sinh nội dung tâm lý cần nghiên cứu
Trang 13+ Thực nghiệm tự nhiên được tiến hành trong điều kiện bình thường của cuộcsống Khác với quan sát, trong thực nghiệm tự nhiên, nhà nghiên cứu có thể chủ độnggây ra những biểu hiện và diễn biến tâm lý bằng cách khống chế một số nhân tố khôngcần thiết cho việc nghiên cứu, làm nổi bật các nhân tố cần thiết của người thựcnghiệm
3.2.3 Phương pháp trắc nghiệm (Test)
- Là một phép thử để đo lường tâm lý, đã được chuẩn hoá trên một số lượngngười đủ là đại diện tiêu biểu
- Test trọn bộ thường gồm 4 phần: văn bản test; hướng dẫn quy trình tiến hành;hướng dẫn đánh giá; bản chuẩn hoá
- Ưu điểm của test:
+ Test có khả năng làm cho hiện tượng tâm lý cần đo trực tiếp bộ lộ qua hànhđộng giải bài tập test
+ Có khả năng tiến hành tương đối đơn giản bằng giấy bút, tranh vẽ
+ Có khả năng lượng hoá, chuẩn hoá chỉ tiêu tâm lý cần đo
- Hạn chế:
+ Khó soạn thảo một bộ test đảm bảo tính chuẩn hoá
+ Test chủ yếu cho ta biết kết quả, ít bộc lộ quá trình suy nghĩ của nghiệm thể
để đi đến kết quả
3.2.4 Phương pháp đàm thoại (trò chuyện)
- Là cách đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào câu trả lời của họ nhằmthu thập thông tin về vấn đề nghiên cứu
- Có thể đàm thoại trực tiếp hay gián tiếp tuỳ sự liên quan của đối tượng vớiđiều ta cần biết, có thể hỏi thẳng hay hỏi vòng
- Để đàm thoại có hiệu quả tốt cần:
+ Xác định rõ mục đích, yêu cầu (vấn đề cần tìm hiểu)+ Tìm hiểu thông tin về một số đặc điểm của đối tượng+ Có kế hoạch chủ động "lái hướng" câu chuyện+ Cần linh hoạt, khéo léo, tế nhị khi "lái hướng" câu chuyện, vừa giữ được vẻlogic tự nhiên, vừa đáp ứng được yêu cầu của người nghiên cứu
3.2.5 Phương pháp điều tra
- Là phương pháp dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho một số lượng đốitượng được nghiên cứu, nhằm thu thập ý kiến của họ về một vấn đề nào đó Có thể trảlời viết bằng hệ thống câu hỏi, hoặc trả lời miệng do người điều tra ghi lại
- Câu hỏi dùng để điều tra, phỏng vấn có thể là câu hỏi đóng hay câu hỏi mở
Trang 14- Ưu điểm: trong một thời gian ngắn thu thập được một số ý kiến của rất nhiềungười.
- Hạn chế: ý kiến chủ quan
* Yêu cầu để có tài liệu tương đối chính xác:
+ Phải điều tra nhiều lần+ Câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu+ Các câu hỏi phải đặt trong cấu trúc chặt chẽ, chính xác+ Soạn kỹ bản hướng dẫn điều tra viên
3.2.6 Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động
- Là phương pháp dựa vào sản phẩm của hoạt động do con người làm ra đểnghiên cứu các chức năng tâm lý của họ
3.2.7 Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân
- Thông qua việc nghiên cứu tiểu sử cá nhân có thể nhận ra một số đặc điểmtâm lý của họ
Tóm lại, mỗi phương pháp nghiên cứu đều có những ưu điểm và hạn chế nhấtđịnh Muốn nghiên cứu một chức năng tâm lý một cách khoa học, khách quan, chínhxác cần phải:
- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thích hợp với vấn đề nghiên cứu
- Sử dụng phối hợp, đồng bộ các phương pháp nghiên cứu để đem lại kết quảkhoa học toàn diện
4 TÂM LÝ HỌC HIỆN ĐẠI VÀ VỊ TRÍ CỦA NÓ TRONG HỆ THỐNG CÁC KHOA HỌC
4.1 Tâm lý học và triết học
Tâm lý học khoa học hiện đại được dựa trên một cơ sở vững chắc và không thểthiếu được là những quan niệm triết học khoa học, là quan điểm duy vật biện chứng vềtâm lý như một thuộc tính của não, thể hiện sự phản ánh hiện thực khách quan
Triết học cung cấp cơ sở lý luận và phương pháp luận chỉ đạo cho tâm lý họcnhững nguyên tắc và phương hướng chung giải quyết những vấn đề cụ thể của mình.Ngược lại Tâm lý học làm cho triết học trở nên phong phú hơn
4.2 Tâm lý học và khoa học tự nhiên
Tâm lý học có quan hệ chặt chẽ với khoa học tự nhiên như: dựa vào sinh lý học,
y học, hoá học, vật lý, toán học để nghiên cứu
4.3 Tâm lý học và sự tiến bộ của kỹ thuật
Tâm lý học hiện đại có vai trò rất lớn trong việc nghiên cứu những khả năng tâm lý của con người có liên quan với những đòi hỏi của nền sản xuất hiện đại Nó có nhiệm vụ nghiên cứu: sự thích ứng của máy móc, kỹ thuật với những đặc điểm tâm lý
Trang 15của con người; sự thích ứng của công việc với đặc điểm tâm lý con người; sự thích ứng của con người với con người với máy móc, kỹ thuật và công việc; sự thích ứng của con người trong điều kiện sản xuất.
Càng ngày TLH càng có vai trò to lớn trong đời sống, sảng xuất hiện đại
4.4 Tâm lý học và giáo dục học
Tâm lý có ý nghĩa đặc biệt đối với giáo dục, bởi vì tri thức về những quy luật phát triển nhân cách, về những đặc diểm lứa tuổi và cá nhân của học sinh sẽ là cơ sở cho việc xây dựng những phương pháp dạy học và giáo dục có hiệu quả nhất Nhà giáodục Nga Usinxki nói: muốn giáo dục con người một cách toàn diện thì phải hiểu biết con người một cách toàn diện
4.5 Vị trí của tâm lý học trong hệ thống các khoa học
Trong các ngành khoa học nghiên cứu về con người thì tâm lý học chiếm một vịtrí đặc biệt Tâm lý học có quan hệ mật thiết với nhiều khoa học Viện sĩ triết học Kêđôrv cho rằng: tâm lý học nằm ở vị trí trung tâm của hình tam giác và ba đỉnh là: KHTN, KHXH và triết học ("Bông hoa lưỡng tính" - vừa là KHTN, vừa là KHXH)
4.6 Cấu trúc của TLH hiện đại
Xét về mặt cấu trúc thì TLH hiện đại là một hệ thống phân nhánh, bao gồm nhiều bộ môn có liên quan tới các lĩnh vực khác nhau của thực tiễn và được hình thành
ở những mức độ khác nhau Cụ thể:
- TLH xã hội: dân tộc; tôn giáo; gia đình; giới tính; giao tiếp; nghề nghiệp;
- TLH lứa tuổi: mầm non; nhi đống; thiếu niên; thanh niên; trung niên; già lão
- TLH sư phạm: dạy học; giáo dục; chẩn đoán; hướng nghiệp, dạy nghề; giáo viên;
- TLH đặc biệt: trẻ mù; trẻ điếc; trẻ chậm khôn
- TLH lao động: giám định lao động; tổ chức lao động; TLH kỹ sư
- TLH kinh tế: TLH quân sự; TLH hàng không; TLH vũ trụ; TLH thương nghiệp; TLH kinh doanh; TLH du lịch; TLH pháp lý;
- TLH sáng tạo: văn học; nghệ thuật;
- TLH quản lý
5 VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ HỌC
- Tâm lý học trực tiếp phục vụ cho sự nghiệp giáo dục
- Tâm lý học giúp ta giải thích một cách khoa học những hiện tượng tâm lý xảy
ra trong bản thân mình, ở người khác, trong cộng đồng, trong xã hội
- Tâm lý học là cơ sở của việc tự rèn luyện, tự hoàn thiện nhân cách và xâydựng tốt mối quan hệ giao lưu, quan hệ liên nhân cách, quan hệ xã hội
- Tâm lý học còn có ý nghĩa thực tiễn với nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội
Trang 16Chương 2: CƠ SỞ SINH LÝ THẦN KINH CỦA TÂM LÝ
1 CẤU TRÚC CỦA NÃO BỘ 1.1 Cấu tạo của não bộ
1.1.1 Các phần của não bộ
- Hành tủy (phần nối tiếp với tủy sống, phình ra thành hình của hành);
- Cầu não (phần nối giữa não giữa và hành tủy);
- Não giữa (gồm hai cuống đại não và 4 củ não sinh tư)
- Não trung gian (gồm mấu não trên, mấu não dưới/ tuyến yên, hai đồi thị, vùngdưới đồi) Não trung gian còn gọi lại trụ não - bộ phận nối tủy sống và bán cầu đạinão;
- Tiểu não (nằm phía sau trụ não, dưới các bán cầu đại não);
- Bán cầu đại não (gồm vỏ não và các hạch của chúng)
1.1.2 Chức năng chung phần dưới vỏ não
Phần dưới vỏ (hành tủy, tiểu não, não giữa, não trung gian) dẫn truyền hưng phấn
từ dưới lên, từ bộ phận nọ sang bộ phận kia, từ trên xuống); điều khiển các vận động,
sự thăng bằng khi vận động, hoạt động của các tuyến nội tiết, các cơ quan nội tạng vàmột phần định hướng vùng não trung gian, đảm bảo sự thực hiện các phản xạ khôngđiều kiện phức tạp
1.2 Cấu tạo của vỏ não
Vỏ não ở vi trí cao nhất của não bộ, ra đời muộn nhất trong trong quá trình lịch sửphát triển của vật chất và là tổ chức vật chất cao nhất, tinh vi và phức tạp nhất
Vỏ não hợp bởi 6 lớp tế bào (nơ-ron) thần kinh Những tế bào thần kinh này khôngđược sản sinh thêm, nếu bị tổn thương thì sẽ không có khả năng khôi phục được những
tế bào mới Nhưng bù lại, các tế bào thần kinh của vỏ não có khả năng đặc biệt thaythế lẫn nhau đẻ hoạt động mà không có loại tế bào nào có khả năng này
Võ não có 4 thùy (miền) lớn do 3 rãnh tạo ra:
- Thùy trán (nằm giữa rãnh Rolando và rãnh Sylvius) - miền vận động;
- Thủy đỉnh (nằm giữa rãnh thẳng và góc rãnh Rolando) - miền cảm xúc;
- Thùy chẩm (kể từ rãnh thẳng góc đến hết vỏ não tiếp giáp với tiểu não) - miền thịgiác;
- Thùy thái dương (từ rãnh Sylvius đến hết vỏ não về phía trước) - miền thính giác.Nằm giữa các thùy trên vỏ não còn có khoảng trên 50 vùng, mỗi vùng có nhiệm vụnhận kích thích và điều khiển từng bộ phận của cơ thể
Trang 17Ngoài ra, còn có miền trung gian, chiếm khoảng 1/2 diện tích bán cầu đại não.Miền này nằm giữa thùy đỉnh, thù chẩm và thùy thái dương, có nhiệm vụ điều khiểnvận động và thụ cảm.
Vỏ não cùng với các hạch dưới vỏ tạo thành bán cầu đại não Có hai bán cầu đạinão: phải và trái Hai bán cầu đại não được ngăn bởi một khe chạy dọc từ trán đến gáy
và khe được khép kín bởi thể trai
Nhiệm vụ chung của vỏ não: điều phối các hoạt động của cơ quan nội tạng và đảmbảo sự cân bằng giữa cơ thể và môi trường
1.3 Vấn đề định khu các chức năng tâm lý trong não
Theo quan điểm của TLH duy vật biện chứng (TLH hoạt động), trên vỏ não cónhiều vùng (miền, thùy), mỗi vùng này là cơ sở vật chất của các hiện tượng tâm lýtương ứng Tuy nhiên, mỗi quá trình tâm lý diễn ra đều do sự phối hợp cơ động củanhiều vùng trên bán cầu đại não Tùy theo các hiện tượng tâm lý khác nhau mà cáctrung khu thần kinh cũng được tạo thành khác nhau Sự hoạt động dựa trên các nguyên
tắc "phân công" kết hợp với nguyên tắc "phối hợp nhịp nhàng" tạo nên một hệ
9
3
Trang 18I.P Pavlov (1839 - 1936) đã phát minh ra học thuyết về hoạt động thần kinh cấpcao Nhờ có học thuyết của Pavlov, loài người mới có hiểu biết khoa học về cơ chếsinh lý của các hiện tượng tâm lý.
2.1 Một số khái niệm cơ bản
Người ta chia hoạt động thần kinh trung ương làm hai loại: hoạt động thần kinhcấp thấp và hoạt động thần kinh cấp cao
2.1.1 Hoạt động thần kinh cấp thấp: là hoạt động của tủy sống và phần dưới não
(gồm hành tủy, tiểu não, não giữa và não trung gian) Hoạt động của hoạt động thầnkinh cấp thấp chủ yếu là điều hòa sự tương quan và phối hợp hoạt động của các phần
cơ thể với nhau, bảo đảm đời sống sinh vật bình thường của cơ thể
Là hoạt động bẩm sinh do thế hệ trước truyền lại, nó khó hoặc ít thay đổi Cơ sở củahoạt động TK cấp thấp là phản xạ không điều kiện
2.1.2 Hoạt động thần kinh cấp cao: là hoạt động của não để thành lập phản xạ có
điều kiện, ứс chế hoặc dập tắt chúng
Hoạt động thần kinh cấp cao là hoạt động chủ yếu của vỏ não, đảm bảo duy trì mốiquan hệ phức tạp, chính xác và tinh vi giữa cơ thể với thế giới bên ngoài hoặc bêntrong cơ thể Hoạt động thần kinh cấp cao là cơ sở sinh lý của các hiện tượng tâm lýphức tạp như ý thức, tư duy, ngôn ngữ
Đây là hoạt động tự tạo của cơ thể trong quá trình sống và hoạt động Hoạt độngTKCC ở người là quá trình tích lũy kinh nghiệm của cá nhân, là kết quả phản ánh củanhiều thế hệ mang dấu ấn của toàn bộ lịch sử phát triển xã hội loại người, là kết quảcủa GD của mỗi cá nhân
Ví dụ, nghe một người kể chuyện hấp dẫn, ta quay về phía người đó, tai ;ắng nghe,mắt chăm chú nhìn người kể như thế là hệ thần kinh của ta đang hưng phấn
Khi có một kích thích nào dó mạnh hơn các kích thích khác, khiến hoạt động củatoàn bộ cơ thể phản ứng trước kích thích mạnh đó, thì trên vỏ não đã hình thành điểmhưng phấn; điểm hưng phấn này mạnh hơn các điểm hưng phấn khác, đó là điểm hưngphấn ưu thế
- Quá trình ức chế là quá trình hoạt động thần kinh nhằm làm mất hoặc yếu hưngtính của tế bào thần kinh Nói cách khác, đây là quá trình thần kinh kìm hãm hoặc làmmất đi một phản xạ hay một hay một số phản xạ
Ví dụ, tiếng ru hời nhè nhẹ, đều đều làm cho đứa trẻ dần dần thiu thiu ngủ Tiếng
ồn ào kéo dài gây cho ta trạng thái mệt mỏi, không muốn làm việc gì
Trang 19- Mối quan hệ giữa hưng phấn và ức chế: Hưng phấn và ức chế là hai mặt thốngnhất của hoạt động thần kinh Không có hoạt động thần kinh nào lại chỉ có thể dựa vàohưng phấn hay ức chế, mà luôn luôn phải dựa vào hai quá trình này Ở chỗ này của vỏnão hưng phấn thì ở chỗ khác ức chế và ngược lại Toàn bộ hoạt động của hệ thần kinhđều do hai hoạt động hưng phấn và ức chế hoạt động nối tiếp, thay thế nhau Hai quátrình này là két quả tác động của môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể tới não ýthức của con người nhiều khi cũng tham gia tích cực, điều khiển hai quá trình này ởcác mức độ khác nhau.
2.1.4 Phản xạ và cung phản xạ
Phản xạ: là những phản ứng tất yếu, hợp quy luật của cơ thể với tác nhân kích
thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể, phản ứng này được thực hiện nhờ một phầnnhất định của hệ thần kinh
Đây là khái niệm khoa học để giải thích một cách chính xác hoạt động của độngvật và con người Từ các hoạt động đơn giản nhất như nổi da gà khi trời se lạnh, chớpmắt đến các hiện tượng tâm lý phức tạp nhất, suy cho cùng, đều có nguồn gốc phảnxạ
Cung phản xạ:
Năm 1863, I.M Xêtrênôv đã viết: "Tất cả các hiện tượng tâm lý, kể cả có ý
thức lẫn vô thức, về nguồn gốc đều là phản xạ" Theo ông, phản xạ có 3 khâu:
- Phần dẫn vào (tiếp nhận): tiếp nhận khích thích từ bên ngoài, biến kích thích ởdạng cơ năng, nhiệt năng thành xung động thần kinh vào hệ thần kinh trung ương.Phần tiếp nhận các tác động - những nhán tận cùng của dây thần kinh thụ cảm tạicác giác quan
- Phần trung tâm - não bộ: tiếp nhận, xử lý thông tin, xuất hiện các hình ảnh tâm lýcủa cảm giác, tri giác, tư duy, tình cảm
- Phần dẫn ra: là hoạt động của những tế bảo và bó dây thần kinh vận động ly tâm,nhận những xung động thần kinh từ trung tâm truyền đến các cơ, các tuyến
- Sau này, Anokhin đã bổ sung thêm khâu thứ tư, đó là mối liên hệ ngược, nhờ đó
con người có thể điều chỉnh hành động đạt kết quả cao hơn
2.2 Hoạt động phản xạ
Như I.M Xêtrênôv đã khẳng định: "Tất cả các hiện tượng tâm lý, kể cả có ý
thức lẫn vô thức, về nguồn gốc đều là phản xạ" Có 2 lại phản xạ: không điều kiện
và có điều kiện
2.2.1 Phản xạ không điều kiện
Là phản xạ bẩm sinh được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
2.2.2 Phản xạ có điều kiện
Là phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể để đáp ứng với môi trường
luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lý
Trang 20- I.P.Pavlov kế tục sự nghiệp của I.M.Xêtrênôv đã sáng lập ra học thuyết
của phản xạ có điều kiện - cơ sở sinh lí của hoạt động tâm lý.
- Thí nghiệm của Pavlov về phản xạ có điều kiện: Người ta cho chó ăn, thức ăntác động vào miệng chó, gây ra tiết nước bọt (là phản xạ không điều kiện) Bây giờtrước khi cho chó ăn bật một ngọn đèn Sau nhiều lần làm như thế, về sau chỉ mới bậtđèn lên là chó đã tiết nước bọt Ở đây việc tiết nước bọt là phản xạ có điều kiện màPavlov coi là hiện tượng sinh lí vừa là hiện tượng tâm lý
- Đặc điểm của phản xạ có điều kiện:
+ Phản xạ có điều kiện là phản xạ tự tạo trong đời sống cá thể
+ Cơ sở giải phẩu sinh lí của phản xạ có điều kiện là vỏ não và hoạt động bìnhthường của vỏ não
Ví dụ, một con vật bị loại bỏ phần vỏ não thì chỉ có thể còn lại những phản ứngcủa cơ thể trong một thời gian ngắn
+ Quá trình diễn biến của phản xạ có điều kiện là quá trình thành lập đường liên
hệ thần kinh tạm thời giữa trung khu nhận kích thích có điều kiện (trên vỏ não) và đạidiện của trung khu trực tiếp thực hiện phản xạ không điều kiện (trên vỏ não)
+ Phản xạ có điều kiện thành lập với kích thích bất kì, đặc biệt ở người, tiếngnói là một loại kích thích đặc biệt có thể thiết lập bất cứ một phản xạ nào
+ Phản xạ có điều kiện báo hiệu gián tiếp kích thích không điều kiện sẽ tácđộng vào cơ thể
Tất nhiên, những phản xạ không điều kiện ở con người không hoàn toàn mangtính nguyê thủy, bản năng nữa, chính bởi sự can thiệp của hệ thống tín hiệu thứ haiTất cả các hiện tượng tâm lý đều có cơ sở sinh lí là phản xạ có điều kiện Hoạtđộng phản xạ có điều kiện giúp cơ thể thích ứng với môi trường luôn luôn thay đổi
3 CÁC QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO
Sự nảy sinh, diễn biến và tác động qua lại lẫn nhau giữa hai quá trình thần kinh
cơ bản là hưng phấn và ức chế diễn ra theo các quy luật xác định, gọi là các quy luậthoạt động thần kinh cấp cao
3.1 Quy luật hoạt động theo hệ thống
Thông thường các kích thích không tác động một cách riêng lẻ đến cơ thể màchúng tạo thành một tổ hợp kích thích đồng thời hoặc nối tiếp nhau Mặt khác cơ thểcũng không phản ứng một cách riêng lẻ mà phản ứng một cách tổ hợp các kích thích
đó Đó chính là quy luật hoạt động theo hệ thống của vỏ não, là cơ sở sinh lý thần kinhcủa xúc cảm, tình cảm, thói quen…
Cơ sở sinh lý: là sự phối hợp của các vùng, các trung khu trên vỏ não để tiếpnhận kích thích tác động, xử lý thông tin (phân loại, hệ thống hóa ), từ đó đưa raphương án trả lời, phản ứng, biện pháp tác động phù hợp nhất với thế giới
Trang 213.2 Quy luật lan toả và tập trung
Khi trên vỏ não có một điểm (vùng) hưng phấn hoặc ức chế nào đó, thì quátrình hưng phấn, ức chế đó sẽ không dừng lại ở điểm ấy, nó sẽ lan toả ra xung quanh;còn khi gặp điều kiện bình thường, chúng tập trung vào một nơi nhất định Nhờ đó màhình thành một hệ thống chức năng phản xạ có điều kiện
3.3 Quy luật cảm ứng qua lại
Có bốn dạng cảm ứng qua lại cơ bản:
- Cảm ứng qua lại đồng thời: xảy ra giữa nhiều trung khu, hưng phấn ở điểmnày gây nên ức chế ở phần kia hoặc ngược lại VD, khi tập trung đọc sách thì khôngnghe thấy tiếng ồn ào xung quanh
- Cảm ứng qua lại tiếp diễn: ở một trung khu vừa có hưng phấn sau đó có thểchuyển sang ức chế ở chính trong trung khu ấy VD, khi ngồi học các trung khu vậnđộng ít nhiều giảm hoạt động và ngược lại
- Cảm ứng dương tính: đó là hiện tượng hưng phấn làm cho ức chế sâu hơnhoặc ức chế là cho hưng phấn mạnh hơn VD, giữ vững không cử động, nín thở đểlắng nghe cho rõ
- Cảm ứng âm tính: hưng phấn gây nên ức chế, hoặc ức chế là giảm hưng phấn
VD, sợ hãi làm cho ta líu lưỡi lại không nói được
3.4 Quy luật phụ thuộc vào cường độ của kích thích
Con người ở trạng thái tỉnh táo, khoẻ mạnh, bình thường của vỏ não nói chungthì độ lớn của phản ứng tỉ lệ thuận với cường độ của kích thích Mặt khác, trongtrường hợp vỏ não chuyển từ trạng thái hưng phấn sang ức chế thì sự phản ứng còn tuỳthuộc vào mức độ ức chế sâu hay nông của vỏ não
4 HỆ THỐNG TÍN HIỆU THỨ NHẤT VÀ HỆ THỐNG TÍN HIỆU THỨ HAI
- Hệ thống tín hiệu thứ nhất là tất cả các sự vật, hiện tượng trong hiện thực
khách quan kể cả các thuộc tính của chúng và hình ảnh do các tín hiệu đó tác động vàonão gây ra Hệ thống tín hiệu này là cơ sở sinh lý của hoạt động cảm tính, trực quan, tưduy cụ thể và các xúc cảm cơ thể ở cả động vật và người
Hỏi: yếu tố gì đã biến con vượn thành con người?
- Hệ thống tín hiệu thứ hai là toàn bộ những kí hiệu tượng trưng (tiếng nói, chữ
viết, biểu tượng ) về sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan được phản ánhvào đầu óc con người - Tín hiệu của các tín hiệu Hệ thống tín hiệu này là cơ sở sinh lícủa tư duy ngôn ngữ, ý thức, tình cảm và các chức năng tâm lý cao cấp của con người.Hai hệ thống tín hiệu này có quan hệ chặt chẽ với nhau Hệ thống tín hiệu thứnhất là cơ sở của hệ thống tín hiệu thứ hai và hệ thống tín hiệu thứ hai có tác động trởlại hệ thống tín hiệu thứ nhất ở chỗ làm cho con người nhận thức rõ hơn bản chất của
sự vật hiện tượng (Do kinh nghiệm về thế giới đã được tích lũy sâu, rộng)
5 CÁC LOẠI HÌNH THẦN KINH CƠ BẢN
Trang 225.1 Các kiểu hình thần kinh dựa vào đặc điểm hoạt động của hệ thần kinh (Trang 14Poewpoint)
– Kiểu TK mạnh, cân bằng, linh hoạt – Kiểu TK mạnh, cân bằng, không linh hoạt – Kiểu TK mạnh, không cân bằng
– Kiểu TK yếu
5.2 Các kiểu hình thần kinh dựa vào đặc điểm hoạt động của hệ thống tín hiệu I
& II (Trang 14 Poewpoint)
– Kiểu “nghệ sĩ”, ưu thế hoạt động thuộc hệ thống tín hiệu thứ I
– Kiểu “trí thức”, ưu thế hoạt động thuộc về hệ thống tín hiệu thứ II.– Kiểu “trung gian”, ưu thế hoạt động hai hệ thống tín hiệu I và II tươngđương
Trang 23Chương 3: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ, Ý THỨC
1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ 1.1 Sự nảy sinh và phát triển tâm lý trong quá trình tiến hoá sinh vật hay trong quá trình phát sinh chủng loài
1.1.1 Tâm lý là kết quả của sự phát triển lâu dài của vật chất
- Sự sống ra đời cách đây khoảng 2500 triệu năm Sự nảy sinh, phát triển tâm
lý, ý thức gắn liền với sự sống Xét về mặt tiến hoá chủng loài thì tâm lý, ý thức nảysinh và phát triển qua 3 giai đoạn lớn:
- Từ vật chất chưa có sự sống (vô sinh) phát triển thành vật chất có sự sống (hữusinh)
- Từ sinh vật chưa có cảm giác phát triển thành sinh vật có cảm giác và các hiệntượng tâm lý khác, không có ý thức
- Từ động vật cấp cao không có ý thức phát triển thành người, thành chủ thể có ýthức
1.1.2 Quá trình phát triển tâm lý
1.1.2.1 Xét theo mức độ phản ánh (trải qua 3 thời kì)
- Thời kì cảm giác: là thời kì đầu tiên trong phản ánh tâm lý với đặc trưng: cơthể có khả năng đáp lại từng kích thích riêng lẻ, khả năng này được gọi là cảm giác.Loài người cũng có thời kì cảm giác, nhưng cảm giác của con người khác xa về chất sovới cảm giác của loài vật
- Thời kì tri giác: bắt đầu xuất hiện ở loài cá, cách đây khoảng 300- 350 triệunăm Hề thần kinh hình ống với tuỷ sống và vỏ não đã giúp cho động vật có khả năngđáp lại một tổ hợp kích thích ngoại giới chứ không đáp lại từng kích thích riêng lẻ.Khả năng này gọi là tri giác
- Thời kì tư duy, có 2 loại:
+ Tư duy bằng tay: Cách đây khoảng 100 triệu năm, nhờ vỏ não phát triển, loàivượn người Oxtralopitic đã dùng hai "bàn tay" để sờ mó, lắp ráp giải quyết các tìnhhuống cụ thể trước mặt, nghĩa là nó đã có tư duy bằng tay (tư duy cụ thể)
+ Tư duy ngôn ngữ: Chỉ có xuất hiện ở người Là sự phản ánh bằng ngôn ngữtrong vỏ não về bản chất và các mối quan hệ có tính quy luật của các sự vật hiện tượngtrong thế giới
1.1.2.2 Xét về nguồn gốc nảy sinh của hành vi (trải qua 3 thời kì)
- Thời kì bản năng: Trong lịch sử tiến hoá, bản năng bắt đầu xuất hiện từ loàicôn trùng Bản năng là hành vi bẩm sinh mang tính di truyền, có cơ chế thần kinh là
phản xạ không điều kiện VD, đứa trẻ sinh ra đã biết bú, vịt con nở ra đã biết bơi.
Trang 24- Thời kì kỹ xảo: Hình thành sau bản năng, kỹ xảo là một hình thức hành vi mới
do cá thể tự tạo bằng cách luyện tập hay lặp đi lặp lại nhiều lần tới mức thuần thục trên
cơ sở phản xạ có điều kiện VD, ong có bản năng khi sinh ra là biết bay để kiếm nhụy
hoa Ta có thể dạy cho ong bay theo một đường nhất định Ong thực hiện được thànhthục- đó là một kỹ xảo
- Thời kì hành vi trí tuệ: Hành vi trí tuệ là kết quả của luyện tập, do cá thể tự tạotrong quá trình sống Hành vi trí tuệ ở vượn người chủ yếu giải quyết các tình huống
có liên quan tới việc thoả mãn nhu cầu sinh vật của cơ thể Hành vi trí tuệ của conngười sinh ra trong hành động nhằm nhận thức, thích ứng và cải tạo thế giới kháchquan Hành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngôn ngữ, là hành vi có ý thức
Bảng tổng kết về sự phát triển tâm lý trong quá trình tiến hoá động vật
Thời gian xuất hiện& sinh sống
Cấp động vật
phát triển tâm lý
Từ 2000 triệunăm trước
Nguyên sinhvật
Chưa có tế bào thần kinhhoặc có mạng thần kinhphân tán khắp cơ thể
Tính chịu kích thích
Từ 600- 500 triệunăm trước
Tiết túc Thần kinh hạch Tính nhạy cảm (Xuất hiện
cảm giác )
Từ 350- 300 triệunăm trước Lớp cá Hệ thần kinh trung ương,mần mống của vỏ não Tri giác phát triển khả năngchú ý
Từ 200- 100 triệunăm trước Lớp bò sát Bộ não phát triển xuấthiện rõ vỏ não Tri giác phát triển khả năngchú ý
Từ 50- 30 triệunăm trước Lớp có vúbậc thấp Bán cầu não lớn pháttriển, vỏ não phát triển Trí nhớKhoảng 10 triệu
năm trước Họ khỉ ngườivượn
Oxtralôpitic
Vỏ não phát triển trùm lênphần khác của não Tư duy bằng tay, có hànhvi tinh khôn
Khoảng 2-1 triệunăm trước
Loài người Vùng não mới phát triển
các nếp nhăn, khúc cuộnnão phát triển mạnh, xuấthiện hệ thống tín hiệu thứ2
Tư duy ngôn ngữ, ý thức,
tự ý thức
Trang 251.2 Các giai đoạn phát triển tâm lý về phương diện cá thể
Bảng tổng quan về sự phát triển tâm lý con người
chủ đạo
Đặc trưng tâm lý Mức độ phát triển cần đạt được
Giai đoạn Thời kỳ
Sơ sinh Từ 0-2 tháng Tuổi "ăn,
ngủ" phối hợp với phản xạ
Động tác bột phát Thực hiện các chức năng sinh lí
người phối hợp các phản xạ và động tác đơn giản bột phát.
Hài nhi Từ 2-12
tháng
Giao tiếp cảm xúc trực tiếp
Cộng sinh cảm xúc, động tác biểu cảm
Thực hiện quan hệ giao tiếp ban đầu với người lớn
Ấu nhi Từ 1- 3 tuổi Hoạt động
với đồ vật
-Bắt chước hành động với
đồ vật -Tìm tòi "khám phá" sự vật
-Hiểu biết chức năng các đồ vật xung quanh.
-Biết cách sử dụng chúng theo kiểu người.
Mẫu giáo Từ 3- 6 tuổi Chơi với
bạn (đặc biệt là trò chơi sắm vai)
-Ý thức bản ngã -Rung cảm đạo đức, thẩm mỹ
-Tư duy trực quan- hình tượng
Nhi đồng
(6-11 tuổi)
Học tập -Lĩnh hội nền tảng tri thứcvà phương pháp, công cụ
nhận thức -Hiếu động -Ham tìm tòi, khám phá
Làm chủ từng bước các quan hệ xã hội của bản thân, phát triển nhân cách với tư cách là chủ thể xã hội
Trang 26Lứa tuổi Hoạt động
chủ đạo
Đặc trưng tâm lý Mức độ phát triển cần đạt được
Giai đoạn Thời kỳ
Thiếu niên (12-14,15 tuổi)
Học tập, giao tiếp nhóm
-Dậy thì -Quan hệ tâm tình bè bạn -"Cải tổ" nhân cách và định hình bản ngã
-Muốn được đối xử như người lớn
Tuổi đầu thanh niên (15-18 tuổi)
Học tập, hoạt động
xã hội
-Hình thành thế giới quan -Định hướng nghề nghiệp -Ham hoạt động xã hội -Tình bạn thân, có thể xuất hiện mối tình đầu
Tuổi trưởng thành (18 trở đi)
Thanh niên, trung niên
Học tập, lao động
Người đã trưởng thành Già lão Nghỉ ngơi
2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC 2.1 Khái niệm chung về ý thức
- Dưới góc độ tâm lý học, hiểu theo 2 nghĩa:
+ Rộng: Ý thức được dùng đồng nghĩa với tinh thần, tư tưởng,
+ Hẹp: Ý thức được dùng để chỉ một cấp độ đặc biệt trong tâm lý con người, cụthể được hiểu:
Là khả năng con người hiểu được các tri thức (hiểu biết) đã tiếp thuđược
VD: Khi đọc xong một cuốn sách, ta nắm được nội dung của nó, định hìnhđược các nhân vật với các đặc điểm Sau đó, ta suy nghĩ về các nhân vật, xem xét đánhgiá nội dung tác phẩm, đó chính là ý thức
Trang 27 Nếu quá trình nhận thức đem lại cho ta tri thức về thực tại khách quan,thì ý thức là năng lực hiểu biết tri thức ấy Có nghĩa: ý thức là tri thứccủa tri thức, hiểu biết của hiểu biết Cũng có thể nói ý thức là tồn tạiđược nhận thức.
Tất cả những hiện tượng tâm lý đều phản ánh thực tại khách quan Thực tạikhách quan tác động vào não tạo ra các hình ảnh tâm lý Các hình ảnh đó làđối tượng trực tiếp của ý thức, vì vậy có thể nói ý thức là phản ánh của phảnánh
VD: Đọc xong cuốn sách, ta nắm được nội dung cuốn sách đó là phản ánh lầnmột Sau đó, ta suy ngẫm, đánh giá về nội dung là phản ánh lần hai
Có thể ví ý thức như là "cặp mắt thứ hai" soi vào các kết quả do "cặp mắt thứnhất" (cảm giác, tri giác, tư duy, cảm xúc ) mang lại
Như vậy , ý thức là hình thức phản ánh cao nhất chỉ có ở người, là sự phản ánh
bằng ngôn ngữ những gì con người đã tiếp thu được trong quá trình quan hệ qua lại với thế giới khách quan.
2.1.2 Các thuộc tính cơ bản của ý thức
- Ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người về thế giới:
+ Nhận thức cái bản chất, nhận thức khái quát bằng ngôn ngữ
+ Dự kiến trước kế hoạch hành vi, kết quả của nó làm cho hành vi mang tính chủđịnh
- Ý thức thể hiện thái độ của con người đối với thế giới:
C.Mác và F.Ăngghen đã viết: "Ý thức tồn tại đối với tôi là tồn tại một thái độnào đó đối với sự vật này hay sự vật khác"
- Ý thức thể hiện năng lực điều khiển, điều chỉnh hành vi con ngườiTrên cơ sở nhận thức bản chất khái quát và tỏ rõ thái độ đối với thế giới, ý thứccòn điều khiển, điều chỉnh hành vi của con người đạt tới mục đích đã đề ra
- Khả năng tự ý thứcCon người không chỉ ý thức về thế giới mà ở mức độ cao hơn con người có khảnăng tự ý thức, tự điều khiển điều chỉnh hành vi, tự hoàn thiện mình
Trang 28- Mặt thái độ của ý thức
Khi phản ánh thế giới khách quan ở cấp độ ý thức, con người luôn thể hiện thái
độ của mình (thái độ cảm xúc, thái độ đánh giá, thái độ lựa chọn) đối với đối tượng
- Mặt năng động của ý thức
Ý thức tạo cho con người có khả năng dự kiến trước hành động, điều khiển, điềuchỉnh hoạt động nhằm thích nghi và cải tạo thế giới khách quan, đồng thời cải tạo cả bảnthân
2.2 Sự hình thành và phát triển ý thức
2.2.1 Sự hình thành ý thức của con người (về phương diện loài người)
2.2.1.1 Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức
- Điều khác biệt giữa con người và con vật (người kiến trúc sư với con ong,người thợ dệt với con nhện) là trước khi lao động làm ra sản phẩm nào đó, con ngườiphải hình dung ra trước mô hình của cái cần làm ra và cách làm ra cái đó, trên cơ sởhuy động toàn bộ vốn hiểu biết, năng lực trí tuệ của mình vào đó Con người có ý thức
về cái mình sẽ làm ra
- Ý thức của con người được hình thành và thể hiện trong quá trình lao động
- Kết thúc quá trình lao động, con người có ý thức đối chiếu sản phẩm làm ravới mô hình tâm lý của sản phẩm mà mình đã hình dung ra trước để hoàn thiện đánhgiá sản phẩm đó
Như vậy có thể nói, ý thức được hình thành và biểu hiện trong suốt quá trình laođộng của con người, thống nhất với quá trình lao động và sản phẩm lao động do mình làmra
2.2.1.2 Vai trò của ngôn ngữ và giao tiếp đối với sự hình thành ý thức
- Nhờ có ngôn ngữ ra đời cùng với lao động mà con người có công cụ để xâydựng, hình dung ra mô hình tâm lý của sản phẩm Hoạt động ngôn ngữ giúp con người
có ý thức về việc sử dụng công cụ lao động, tiến hành hệ thống các thao tác hành độnglao động để làm ra sản phẩm Ngôn ngữ cũng giúp con người phân tích, đối chiếu,đánh giá sản phẩm mình làm ra
- Trong lao động nhờ có ngôn ngữ và giao tiếp mà con người thông báo, traođổi thông tin với nhau, phối hợp động tác với nhau để cùng làm ra sản phẩm chung.Nhờ có ngôn ngữ và giao tiếp mà con người có ý thức về bản thân mình, ý thức vềngười khác trong lao động chung
2.2.2 Sự hình thành ý thức và tự ý thức của cá nhân
- Ý thức của cá nhân được hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sảnphẩm hoạt động của cá nhân Trong hoạt động, cá nhân đem vốn kinh nghiệm, nănglực, của mình thể hiện trong quá trình làm ra sản phẩm Sản phẩm hoạt động luônluôn chứa đựng một bộ mặt tâm lý, ý thức của người làm ra nó Bằng hoạt động đadạng và phong phú trong cuộc sống thực tiễn, cá nhân hình thành, phát triển tâm lý, ýthức của mình
Trang 29- Ý thức của cá nhân được hình thành trong sự giao tiếp với người khác, với xãhội Trong giao tiếp, cá nhân được truyền đạt và tiếp nhận thông tin Trên cơ sở nhậnthức người khác, đối chiếu mình với người khác, với chuẩn mực đạo đức xã hội, cánhân tự nhận thức, tự đánh giá và điều khiển hành vi của mình Chính nhờ sự giao tiếptrong xã hội, cá nhân hình thành ý thức về người khác và về bản thân mình C.Mác vàF.Ăngghen đã viết: "Sự phát triển của một cá thể phụ thuộc vào sự phát triển của nhiều
cá thể khác mà nó đã giao tiếp trực tiếp hay gián tiếp" (C.Mác, F.Ăngghen toàn tập)
- Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hoá xãhội, ý thức xã hội Tri thức là hạt nhân của ý thức Nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội làtri thức của loài người đã tích luỹ được Nó là nền tảng của ý thức cá nhân Thông quacác hình thức hoạt động đa dạng, bằng con đường giáo dục, dạy học và giao tiếp xãhội, cá nhân tiếp thu các giá trị xã hội, các chuẩn mực xã hội để hình thành ý thức cánhân
- Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánhgiá, tự phân tích hành vi của bản thân Trong quá trình hoạt động, giao tiếp xã hội, trên
cơ sở đối chiếu mình với người khác, với chuẩn mực xã hội, cá nhân hình thành ý thức
về bản thân, từ đó cá nhân có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện mình theo yêu cầucủa xã hội
2.3 Các cấp độ của ý thức
2.3.1 Cấp độ chưa ý thức
- Hiện tượng tâm lý chưa ý thức (vô thức) là hiện tượng tâm lý mà ý thức khôngthực hiện chức năng của mình VD: Người mắc chứng mộng du, người bị thôi miên,người bị động kinh, thường có những hành động vô thức
Cần phải phân biệt "chưa ý thức" (vô thức) với "Vô ý thức" VD: A là người vô
ý thức vì đã học nội quy rồi mà vẫn vi phạm Việc làm này của A chỉ chứng tỏ có thểanh ta không có ý thức tập thể thôi nhưng trong việc làm đó có ý thức chỉ đạo
Trang 30+ Vô thức còn bao gồm cả các hiện tượng tâm lý dưới ngưỡng ý thức (tiềmthức) VD, cảm thấy thích một cái gì đó nhưng không hiểu vì sao? Có lúc thích, có lúckhông.
+ Có những hiện tượng tâm lý vốn là có ý thức nhưng do lặp đi lặp lại nhiều lần
chuyển thành dưới ý thức - đó là tiềm thức Tiềm thức là một dạng tiềm tàng, sâu lắng
của ý thức, nó thường trực chỉ đạo hành động, lời nói,suy nghĩ, của con người tới mức chủ thể không nhận thức rõ được nguyên nhân Ví dụ, kỹ xảo đan len, đánh
máy,
2.3.2 Cấp độ ý thức, tự ý thức
- Cấp độ ý thức: Con người nhận thức, tỏ thái độ có chủ tâm và dự kiến trướchành vi của mình, từ đó có thể kiểm soát và làm chủ hành vi - hành vi trở nên có ýthức Ý thức có các đặc điểm sau:
+ Các hiện tượng tâm lý có ý thức đều được chủ thể nhận thức
+ Ý thức bao hàm thái độ của chủ thể đối với đối tượng đã được nhận thức.+ Ý thức được thực hiện ở tính có chủ tâm và dự kiến trước hành vi
- Cấp độ tự ý thức: là mức độ phát triển cao nhất của ý thức Tự ý thức là ý thức
về mình Nó biểu hiện ở các mặt sau:
+ Chủ thể tự nhận thức về bản thân mình từ bên ngoài đến nội dung tâm hồn,đến vị thế và các quan hệ xã hội
+ Có thái độ đối với bản thân, tự nhận xét, tự đánh giá
+ Tự điều chỉnh, tự điều khiển hành vi theo mục đích tự giác
+ Chủ thể có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện mình
2.4 Chú ý - điều kiện của hoạt động có ý thức
2.4.1 Khái niệm về chú ý
Trong cuộc sống, chúng ta gặp hiện tượng một người chăm chú nghe, nhìn, suynghĩ, làm việc, đến nỗi không để ý gì đến các sự việc khác xảy ra xung quanh Hiệntượng "chăm chú" hay "tập trung tư tưởng" đó được gọi là chú ý
Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật hiện tượng để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh- tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả.
- Thực chất chú ý là tách từ trong vô vàn những sự vật muôn màu, muôn vẻ,một hay một số đối tượng mà chủ thể cần phản ánh
Trang 31Người ta ví: “Chú ý là cánh cửa sổ mà qua đó tất cả những cái của thế giới bênngoài đi vào tâm hồn con người” hoặc có thể ví: “Chú ý như chiếc đèn pha chiếu rọivào một vật nào đấy Với độ sáng khác nhau, sẽ mang lại kết quả soi sáng nhiều hay ítcũng khác nhau”.
Nhà giáo dục Nga Usinxki đã khuyên rằng: "Không nên nói khi người ta chưanghe Không nên giảng khi người ta chưa chú ý"
- Chú ý được xem như là một trạng thái tâm lý "đi kèm" với các hoạt động tâm
lý khác, giúp cho hoạt động đó đạt kết quả
VD: Chú ý đi kèm với hoạt động nhận thức: chăm chú nhìn, lắng tai nghe, tậptrung suy nghĩ Đối tượng của chú ý là đối tượng của hoạt động mà nó đi kèm Vì thế,chú ý được coi là "cái nền" "cái phông", là điều kiện của hoạt động có ý thức
- Cơ sở sinh lí của chú ý là phản xạ định hướng có lựa chọn
2.4.2 Phân loại chú ý
2.4.2.1 Chú ý không chủ định
- Là loại chú ý không có mục đích định trước, không cần sự nỗ lực, cố gắng củabản thân VD: Đang ngồi nghe giảng trong lớp, bất chợt có tiếng máy bay chúng tahướng ra cửa sổ để nhìn
- Nguyên nhân gây nên chú ý không chủ định:
+ Độ mới lạ của kích thích: kích thích càng mới lạ, mang tính bất ngờ càng dễgây ra chú ý không chủ định VD: trong quảng cáo thưòng sử dụng nguyên nhân này.+ Cường độ kích thích: cường độ kích thích càng mạnh thì càng dễ gây ra chú ýkhông chủ định VD: sử dụng ánh sáng mạnh, màu sắc rực rỡ, âm thanh vang dội…+ Tính tương phản của kích thích: những kích thích có sự khác biệt rõ nét vềhình dạng, độ lớn, màu sắc, thời gian tác động đều gây ra chú ý không chủ định VD:
sử dụng trong quảng cáo, trong tranh biếm hoạ,…
+ Độ hấp dẫn, ưa thích: chú ý còn phụ thuộc vào nhu cầu, cảm xúc, hứng thúcủa chủ thể VD: Em học sinh thích học toán, khi qua hàng sách chỉ chú ý đền sáchtoán Vì vậy, chú ý này còn gọi là chú ý xúc cảm
- Loại chú ý này có ưu điểm là không gây căng thẳng thần kinh vì nó không đòihỏi một sự nỗ lực chú ý nào.Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là kém bền vững, vìthế trong mọi hoạt động cần có chú ý có chủ định
2.4.2.2 Chú ý có chủ định
- Là loại chú ý có mục đích định trước và có sự nỗ lực, cố gắng của bản thân.VD: Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên giảng bài
- Một số điều kiện cần thiết để duy trì chú ý có chủ định:
+ Về khách quan: Tạo ra hoàn cảnh tốt, yên tĩnh, thuận lợi cho công việc Loại
bỏ hoặc giảm bớt tối đa những kích thích không liên quan tới nhiệm vụ
Trang 32+ Về chủ quan: Phải xác định mục đích rõ ràng, dự kiến được những khó khăn và
cố gắng nỗ lực để vượt qua Phải tổ chức tốt các hành động để đảm bảo hoạt động có kếtquả
- Nguyên nhân của chú ý có chủ định là do bản thân nhận thức được sự cầnthiết phải chú ý
- Loại chú ý này có liên quan chặt chẽ với hoạt động của hệ thống của hệ thốngtín hiệu thứ 2, với ý chí, tình cảm, xu hướng cá nhân
- Hai loại chú ý nói trên có liên quan chặt chẽ với nhau, bổ sung chuyển hoá lẫnnhau, giúp con người phản ánh đối tượng có kết quả
VD: Khi đọc sách, lúc đầu học sinh chỉ chú ý về hình thức bên ngoài, về tranhảnh ở trong sách, nhưng đến khi đi vào những nội dung khó hiểu cần phải có sự suynghĩ thì học sinh phải nỗ lực, cố gắng mới đọc hết cuốn sách
VD: Ta đặt ra yêu cầu là tối nay phải đọc được 50 trang sách, nhưng khi vàođọc do nội dung trong cuốn sách quá hay đã lôi cuốn ta, khiến ta đọc vượt điều kiệnban đầu lúc nào không biết
- Muốn rèn luyện phẩm chất tập trung chú ý phải biết chống thói quen phân tán
chú ý Phân tán chú ý là sự chú ý diễn ra cường độ yếu, mờ nhạt mà lại thường không
ổn định vào đối tượng cần chú ý Phân tán chú ý là một thói xấu, cản trở sự tập trung
của chú ý Phân tán chú ý diễn ra theo chu kỳ gọi là sự dao động của chú ý
Trang 33khi nghe giảng bài phải chú ý vào lời giảng của giáo viên, vào sách giáo khoa, vào
vở ghi, vào bảng đen, Hoặc Bác Hồ một mình giao tiếp với 5 người của 5 nước
mà họ lại dung ngôn ngữ của họ
- Điều kiện để có thể phân phối chú ý là phải có những hoạt động quen thuộc.Lúc đó chú ý chỉ dành tối thiểu cho hoạt động quen thuộc và phần lớn dành cho hoạtđộng mới VD: Muốn nghe giảng bài tốt thì ghi chép phải rất thuần thục nếu khôngnghe thì mất ghi, nhìn thì mất nghe,
Trang 34Chương 4: HOẠT ĐỘNG VÀ GIAO TIẾP
1 HOẠT ĐỘNG 1.1 Khái niệm hoạt động
L.X.Vưgôtxky là người đề ra lí thuyết hoạt động Xuất phát từ chữ "kép" trongluận điểm của CácMác: "hoạt động lao động của con người có tính chất kép",Vưgôtxky đã khẳng định: Hoạt động lao động của con người có hai chiều:
- Chiều thuận (quá trình đối tượng hoá hay còn gọi là xuất tâm): Chủ thểchuyển năng lực của mình (vốn tri thức kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo, thị hiếu, hứngthú, niềm tin, quan điểm, ) thành sản phẩm của hoạt động, hay nói cách khác tâm lýcủa con người (của chủ thể) được bộc lộ, được khách quan hoá trong quá trình làm rasản phẩm
-Chiều nghịch (quá trình chủ thể hoá hay còn gọi là nhập tâm): Khi hoạt độngcon người chuyển từ phía khách thể vào bản thân mình những quy luật, bản chất củathế giới để tạo nên tâm lý, ý thức, nhân cách của bản thân, bằng cách chiếm lĩnh thếgiới
Ví dụ: Khi làm xong một bài toán, ta rút ra phương pháp chung để giải dạngtoán đó, lần sau làm lại với phương pháp tối ưu hơn, tiết kiệm thời gian hơn
Từ sự phân tích trên có thể định nghĩa hoạt động: "Hoạt động là mối quan hệ
tác động qua lại giữa con người (chủ thể) và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm
cả về phía thế giới, cả về phía con người".
1.2 Đặc điểm cơ bản của hoạt động
- Hoạt động bao giờ cùng là "hoạt động có đối tượng" Đối tượng của hoạt động
là cái con người cần làm ra, cần chiếm lĩnh, đó là động cơ VD: Đối tượng của hoạtđộng học là tri thức, kỹ năng, kỹ xảo; Đối tượng của hoạt động dạy là nhân cách củahọc sinh
Trang 35- Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể Chủ thể của hoạt động có thể là một hoặcnhiều người VD: chủ thể của hoạt động học là học sinh; chủ thể của hoạt động dạy-học là thầy và trò.
- Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích Mục đích là biểu tượng về sảnphẩm của hoạt động có khả năng thoả mãn nhu cầu nào đó của chủ thể, nó điều khiển,điều chỉnh hoạt động Mục đích của hoạt động là làm biến đổi thế giới và biến đổi bảnthân chủ thể Tính mục đích bị chế ước bởi nội dung xã hội
- Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp Trong hoạt động, con ngườigián tiếp tác động đến khách thể qua hình ảnh tâm lý ở trong đầu (hình tượng, biểutượng về sự vật, tri thức, quy luật, ), gián tiếp qua việc sử dụng công cụ lao động và
sử dụng phương tiện ngôn ngữ
VD: Người thợ mộc muốn tạo nên sản phẩm thì phải sử dụng các công cụ kỹthuật như cưa, đục, bào, và công cụ tâm lý (những hiểu biết về sản phẩm cần làm )
1.3 Cấu trúc của hoạt động
a Cấu trúc là gì?
Cấu trúc là mối quan hệ giữa các thành phần tạo nên một vật thể
b Quan điểm của A.N Lêonchiev về cấu trúc vĩ mô của hoạt động
Người tiếp tục phát triển tư tưởng về cấu trúc hoạt động của Vưgôtxki làA.N.Lêonchiev Ông nêu lên cấu trúc vĩ mô của hoạt động bao gồm 6 thành tố và mốiquan hệ giữa 6 thành tố này
Cấu trúc vĩ mô của hoạt động
Chủ thể (con người) Khách thể (đối tượng)
Trang 36mà là cái đang hình thành và phát triển Về bản chất, sự hình thành và phát triển củađộng cơ là sự chứng thực khách quan cho sự phát triển của bản thân chủ thể.
+ Động cơ được phát triển từ những đối tượng kém phát triển, còn trừu tượng
theo xu hướng ngày càng cụ thể hơn Tiến trình đó được chốt lại trong những mục
đích Hệ thống mục đích này là hình thức cụ thể hoá của động cơ Do đó, quá trình
thực hiện động cơ được tiến hành từng bước, từng khâu để đạt được những mục đíchxác định trong những hoàn cảnh (không gian, thời gian) cụ thể
VD: Động cơ của hoạt động học là nhằm hình thành và phát triển nhân cách củahọc sinh Để đạt được động cơ đó, học sinh phải chiếm lĩnh tri thức các môn học
+ Quá trình đi đến mục đích bị quy định bởi các điều kiện, phương tiện để thực
hiện nó VD, muốn đi đến một địa điểm nào đó có thể đi bộ, đi xe đạp, đi ô tô hay máybay Những phương tiện này ở bên ngoài cá thể và quy định cách cư xử của chủ thể.Như vậy về phía khách thể ta có mối quan hệ giữa 3 thành tố: Động cơ - Mụcđích - Phương tiện
- Về phía chủ thể:
+ Để thực hiện động cơ, chủ thể phải sử dụng sức căng của cơ bắp và thần kinh,
phải vận dụng năng lực thực tiễn đã có Quá trình đó gọi là hoạt động, hay nói cách
khác chủ thể chiếm lĩnh hoàn toàn đối tượng là quá trình hoạt động
+ Động cơ được cụ thể hoá thành hệ thống mục đích, mỗi mục đích là một đối
tượng cần phải chiếm lĩnh Quá trình chiếm lĩnh này gọi là hành động.
+ Chủ thể chỉ có thể đạt được mục đích bằng những phương tiện xác định Mỗiphương tiện quyết định cách thức hành động (hay cách cư xử nói chung) Cách dùng
phương tiện để cư xử với đối tượng trong điều kiện cụ thể ấy chính là thao tác VD,
thao tác cầm viết để viết chữ, hoặc thao tác tính toán bằng tay khác với bằng máytính đều cho chúng ta thấy thao tác lệ thuộc vào phương tiện
Như vậy về phía chủ thể ta có mối quan hệ giữa 3 thành tố: Hoạt động- Hànhđộng - Thao tác
Ví dụ: Hoạt động viết bài văn; hành động với từng từ, câu, đoạn; thao tác vớitừng chữ cái
* Sự chuyển hoá giữa các thành phần trong cấu trúc
- Một hoạt động sau khi đã hoàn tất (thực hiện xong động cơ) thì biến thànhhành động Hành động này sẽ được dùng để thực hiện những hoạt động khác hẳn vớihoạt động đã sinh ra nó
- Ngược lại nhằm đạt được một mục đích nào đó, ta cần thực hiện một hànhđộng Mục đích này có 2 chiều hướng phát triển: Một là trở thành động cơ lúc đó hànhđộng biến thành hoạt động, hai là mục đích biến thành phương tiện và khi đó hànhđộng biến thành thao tác
Trang 37VD: Mục đích là làm ra cái búa Sau khi cái búa làm xong thì trở thành phươngtiện cho các hoạt động khác để thực hiện các mục đích như xây nhà, gò, rèn,
VD: Khi học các con số, biết nhận mặt các con số, viết đúng các số là đạt đượcmục đích tức là tiến hành hành động, đến lượt học làm các phép tính thì con số lúc nàychỉ là phương tiện, hành động viết con số trở thành thao tác
* Một số điểm cần lưu ý
- Hoạt động là sự gặp gỡ giữa chủ thể và đối tượng, đối tượng quy định cáchthức tiếp cận với chủ thể (VD, người thợ xây có thể dùng con dao để chém gạch vỡnhưng không thể dùng con dao để phá vỡ bê tông), cho nên trong mỗi trường hợp chủthể phải tự xác định cho mình cách cư xử với đối tượng
+ Nếu đối tượng là động cơ thì chủ thể phải tiến hành một hoạt động rộng lớn, lâudài
+ Nếu động cơ đã được cụ thể hoá thành những mục đích cụ thể hơn thì chủ thểcần tiến hành các hành động xác định
+ Hành động của chủ thể bị quy định một cách khách quan bởi phương tiện, nghĩa
là chủ thể phải hành động theo một phương thức nào đó tương ứng với phương tiện hiệncó
- Nội dung tâm lý của hoạt động không phải chỉ ở trong tâm lý cá thể, nằm bêntrong cá nhân đó mà ở ngay trên đối tượng Đối tượng chính là nội dung của hoạt độngtâm lý, có nghĩa là trong tâm lý sẽ có những gì đã có trong đối tượng hoặc ngược lại,những gì đã có trong tâm lý phải được đối tượng hoá ra bên ngoài Đồng thời đốitượng ấy cũng quy định cả "kỹ thuật" chiếm lĩnh nó (các thành phần bên phía chủ thể:hoạt động- hành động- thao tác) Từ đó có thể hình dung đối tượng hoạt động như mộtđồng xu, một mặt là động cơ và mặt kia là kỹ thuật Hình thức vật chất hiện thực kỹthuật, rút cuộc là thao tác, chuỗi thao tác để chiếm lĩnh đối tượng
- Cần hiểu cấu trúc hoạt động một cách cơ động Một hoạt động trong trườnghợp này có thể là một hành động của một hoạt động khác VD: Tiến hành hoạt động sưphạm thì giờ lên lớp là một hành động Lên lớp là một hoạt động dạy thì sẽ có nhiềuhành động nhỏ khác
- Sự phân tích trên không phải là chia nhỏ hoạt động thành các yếu tố mà làvạch ra các quan hệ bên trong đặc trưng của hoạt động - các quan hệ chức năng và sựchuyển hoá giữa các chức năng của nó
1.4 Các dạng hoạt động: Có nhiều cách phân loại hoạt động.
- Xét về phương diện cá thể, ta thấy ở con người có 4 loại hoạt động cơ bản: vui
chơi, học tập, lao động và hoạt động xã hội
- Xét về phương diện sản phẩm (vật chất hay tinh thần) được chia thành 2 loại:
+ Hoạt động thực tiễn: là hướng vào vật thể hay quan hệ, tạo ra sản phẩm vậtchất là chủ yếu
Trang 38+ Hoạt động lí luận: là diễn ra với hình ảnh, biểu tượng, khái niệm tạo ra sảnphẩm tinh thần.
- Xét về phương diện đối tượng hoạt động được chia thành 4 loại:
+ Hoạt động biến đổi: là những hoạt động hướng tới làm thay đổi hiện thực nhưthế giới tự nhiên, xã hội, con người
+ Hoạt động nhận thức: là loại hoạt động tinh thần, phản ánh thế giới kháchquan nhưng không làm biến đổi các vật thể thực, quan hệ thực
+ Hoạt động định hướng giá trị: là một loại hoạt động tinh thần xác định ýnghĩa của thực tại với bản thân chủ thể, tạo ra phương hướng hoạt động VD, hoạtđộng đánh giá và lựa chọn giá trị
+ Hoạt động giao lưu: là hoạt động thiết lập và vận hành mối quan hệ người người
- Ứng dụng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, hoạt động bằng hoạt động vàthông qua hoạt động "Không bao giờ đưa đến cho trẻ em những khái niệm có sẵn", do đó,trong dạy học giáo viên phải là người tổ chức, điều khiển, còn trò là người tiến hành hoạtđộng
Nhân cách của con người được hình thành và phát triển thông qua hoạt động,
do đó, giáo viên cần tổ chức cho học sinh tham gia vào các hoạt động khác nhau, đặc
biệt chú trọng đến hoạt động chủ đạo (Hoạt động chủ đạo là hoạt động mà sự phát
triển của nó quy định những biến đổi chủ yếu nhất trong các quá trình tâm lý và trong các đặc điểm tâm lý của nhân cách con người ở giai đoạn phát triển nhất định).
2 GIAO TIẾP
Giao tiếp là một phạm trù cơ bản, một đối tượng nghiên cứu của nhiều ngànhkhoa học: Khoa học thông tin, xã hội học, ngôn ngữ học, tâm lý học, giáo dục học,
2.1 Khái niệm giao tiếp
Có rất nhiều quan điểm khác nhau bàn về giao tiếp:
- Nhà tâm lý học Mỹ Osgog cho rằng: Giao tiếp thực chất là chuyển giao thôngtin và nhận thông tin
- Nhà tâm lý học Cộng hoà Séc I.Anôsec lại cho rằng: Giao tiếp đó là liên lạc vàtác động qua lại
- Theo Vưgôtxky: Giao tiếp là quá trình chuyển giao tư duy và cảm xúc
Trang 39- Theo Nguyễn Khắc Viện: Giao tiếp là sự trao đổi giữa người và người thôngqua nói, viết, cử chỉ và điệu bộ
Từ các quan điểm trên ta có thể đi đến một định nghĩa chung nhất: Giao tiếp là
mối quan hệ qua lại giữa con người với con người, thể hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa người và người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng, tác động qua lại với nhau.
2.2 Các loại giao tiếp Có nhiều cách phân loại giao tiếp:
2.2.1 Theo khoảng cách, có 2 loại:
- Giao tiếp trực tiếp: giao tiếp mặt đối mặt
- Giao tiếp gián tiếp: qua thư từ, có khi qua ngoại cảm,
2.2.2 Theo quy cách, có 2 loại:
- Giao tiếp chính thức: nhằm thực hiện nhiệm vụ chung theo chức trách, quyđịnh, thể chế, VD, Tổng bí thư của nước này đón tiếp Tổng bí thư của nước khác;Giáo viên với học sinh
- Giao tiếp không chính thức: giữa những người hiểu biết rõ về nhau không câu nệvào thể thức, nhằm mục đích chính là thông cảm, đồng cảm với nhau VD, bạn bè đến nhàchơi
2.2.3 Theo phương tiện giao tiếp, có 3 loại:
- Giao tiếp vật chất: Giao tiếp thông qua hành động với vật thể Đây là kiểugiao tiếp sớm nhất của loài người Khi ngôn ngữ chưa phát triển, mọi người thườngtrao đổi với nhau thông qua đồ vật VD, muốn nói điều gì thì chỉ vào vật đó; một ngày điqua kí hiệu bằng thắt một nút dây; Ngày nay, kiểu giao tiếp này được biến đổi dưới hìnhthức tặng hoa, tặng quà Đối với người bị khuyết tật câm, điếc, hình thức giao tiếp này rấtquan trọng
- Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ như cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, diện mạo, Những tín hiệu phi ngôn ngữ này hỗ trợ rất lớn cho ngôn ngữ, không phải tự nhiên có
mà phải qua tập luyện Sử dụng nó một cách hiệu quả là một nghệ thuật Khi tiến hànhgiao tiếp phi ngôn ngữ cần chú ý đến tâm lý lứa tuổi, văn hoá từng dân tộc, VD, Đạohồi nghiêm cấm việc bắt tay phụ nữ, không lấy thức ăn bằng tay trái, muốn chỉ vào vậtnào hoặc hướng nào phải dùng ngón tay cái
- Giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết)Đây là hình thức giao tiếp đặc trưng của con người bằng cách sử dụng tín hiệuchung là từ, ngữ, xác lập và vận hành mối quan hệ người - người trong xã hội Nhữngngười có khả năng ngôn ngữ tốt thường giao tiếp rất có hiệu quả, bởi vì họ có thểchuyển tải được nội dung giao tiếp đến đối tượng giao tiếp
Khoảng cách giữa 2 người trong giao tiếp cũng nói lên mức độ thân mật hay xalạ:
x>= 4m: giao tiếp xã giao
Trang 401,2m<x<4m: giao tiếp thân mật0,45m<x<1,2m: giao tiếp thân tình0m<x<0,45m: giao tiếp rất thân mật đậm đà
2.3 Chức năng của giao tiếp
- Chức năng thông tin: Thông qua giao tiếp, con người trao đổi, truyền đạt trithức, kinh nghiệm với nhau Chủ thể giao tiếp vừa là nơi phát thông tin vừa là nơinhận và xử lý thông tin Đây là một con đường quan trọng để phát triển nhân cách
VD, qua giao tiếp sư phạm giữa thầy và trò, trò tiếp thu những tri thức mới, còn thầythì không ngừng được củng cố và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Chức năng cảm xúc: Giao tiếp không chỉ để bày tỏ cảm xúc mà còn tạo ranhững ấn tượng, những cảm xúc mới giữa các chủ thể Vì thế, giao tiếp là một trongnhững con đường hình thành tình cảm của con người
- Chức năng nhận thức lẫn nhau và đánh giá lẫn nhau: Khi giao tiếp, mỗi chủthể tự bộc lộ quan điểm, tư tưởng, thái độ… của mình, từ đó các chủ thể có thể nhậnthức được về nhau làm cơ sở đánh giá lẫn nhau Quan trọng hơn, trên cơ sở so sánhvới người khác cùng với ý kiến đánh giá của người khác, có thể tự đánh giá được bảnthân mình
- Chức năng điều chỉnh hành vi: Từ việc nhận thức lẫn nhau, đánh giá lẫn nhau
và tự đánh giá được bản thân, mỗi chủ thể có khả năng tự điều chỉnh hành vi của mình,
có thể tác động đến hành động của chủ thể khác
- Chức năng phối hợp hoạt động: Nhờ có quá trình giao tiếp, con người có thểphối hợp hoạt động để cùng nhau giải quyết nhiệm vụ nào đó VD, phối hợp với nhautrong việc cùng làm ra một sản phẩm
Tóm lại, qua giao tiếp, nhân cách con người được hình thành và phát triển
- Chính nhờ những đặc trưng trên mà giao tiếp chỉ xảy ra giữa con người vớicon người Nó giải quyết được các mối quan hệ sau:
+ Loài khỉ có hơn mười âm thanh để gọi nhau, thông báo có mồi hoặc có nguyhiểm, hay loài kiến, loài ong, cũng có những tín hiệu dùng để thông báo cho nhau.Đây không phải là giao tiếp, những âm thanh này mang tính bản năng khi sinh ra loàivật đã có như vậy
Người ta cũng đã tiến hành một thực nghiệm: Thu một số âm thanh của khỉ mẹ,sau đó đặt máy vào rừng và mở ra Khi nghe âm thanh, bầy khỉ con chạy đến xungquanh máy, tắt đi chúng lại nháo nhác tìm Như vậy chúng không phân biệt được đâu
là tín hiệu thật của mẹ, đâu là tín hiệu từ máy
+ Các mối quan hệ người - máy, người - động vật, máy - máy đều không phải là
giao tiếp bởi vì chúng không xảy ra sự tiếp xúc tâm lý.
Mối quan hệ giao tiếp giữa con người với con người có thể xảy ra với các hìnhthức khác nhau:
Giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân VD, A nói chuyện với B