1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Tâm lý họcĐại cương

312 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Tâm Lý Học Đại Cương
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn
Người hướng dẫn Trần Thị Hà Nghĩa
Trường học Đại học Ngoại ngữ Nội vụ
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 312
Dung lượng 13,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm lý là tất cả những hiện tượng tinh thần nảy sinh do sự tác động của thế giới khách quan vào não , được não phản ánh, nó gắn liền, điều hành, điều chỉnh mọi hành vi hoạ t động của

Trang 1

Bài giảng Tâm lý học

Trang 2

Tài liệu học tập

Tài liệu tham khảo

1 Tâm lý học tập 1- Phạm Minh Hạc (chủ biên) - NXBGD 1988.

2 Bài tập thực hành Tâm lý học - Trần Trọng Thuỷ.

3 Tâm lý học nhân cách - TS Nguyễn Ngọc Bích - NXBGD – 2000.

4 Nhận biết con người qua hành vi – Licosaxuba Hà Nội 1990

Tài liệu chính

Tâm lí học đại cương – Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên)- NXĐH Quốc gia HN-2005

Trang 3

Chương I Tâm lý học là một khoa học

1 Đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ NC của TLH 1.1 Tâm lý là gì?

Tâm lý là tất cả những hiện tượng tinh thần nảy sinh do sự

tác động của thế giới khách quan vào não , được não phản ánh, nó

gắn liền, điều hành, điều chỉnh mọi hành vi hoạ

t động

của con người.

Trang 4

Hiện tượng tinh thần

 Các hiện tượng tinh

ý thức và con người nhận thức về các

hiện tượng đó không

rõ ràng.

Trang 5

Điều kiện để có tâm lý

Điều kiện để có tâm lý

 Thế giới khách quan: bao gồm các yếu tố tự nhiên, xã hội tác động đến con người trong đó các mối quan hệ

xã hội mà con người tham gia có tính chất quyết định

 Não người phảI khỏe mạnh bình thường về sinh lý và não phảI làm việc, phảI động não

Trang 6

 Các hiện tượng tinh thần diễn ra trong đầu

óc của con người dù được con người ý

thức được hay không

ý thức được đều tham gia điều hành, điều

chỉnh tháI độ, hành

vi, xúc cảm, tình cảm của con người.

Trang 7

1.2 Tâm lý học là gì?

Tâm lý học là khoa học nghiên cứu sự hình thành, vận hành và phát triển của các hiện tượng tinh thần hay các hiện tượng tâm lý

Tiếng Latinh

- "Psyche" là linh hồn, tinh thần

- "Logos" là học thuyết, khoa học

-

- "Psychologie "Psychologie " là khoa học về tâm hồn hay tâm

lý học

Trang 8

1.3 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của TLH

1.3.1 Những tư tưởng TLH thời kỳ Cổ đại:

Platon, Xôcrat, Anaximen, Hêraclit, Đêmôcrit, Khổng Tử, Aristote

Quan điểm tiến bộ nhất trong thời kì này là quan điểm của Aristote (384 – 322 TCN) là: tâm hồn gắn liền với thể xác và tâm hồn có 3 loại: tâm hồn thực vật, tâm hồn động vật, tâm hồn trí tuệ.

Trang 9

1.3.2 Những tư tưởng từ nửa đầu thế kỷ XIX trở về

trước:

Đêcác, Makhơ, Beccơli, Hêghen, Vônphơ, Phơbach

L.Phơbach (1804 – 1872) khẳng định: tinh thần, tâm lý không thể tách rời khỏi não người, tâm lý là

thứ sản vật của thứ vật chất phát triển đến mức độ cao

là bộ não

Trang 11

1.4 Các quan điểm cơ bản trong Tâm lý học hiện đại

Trang 12

Nghiên cứu hành vi

của cơ thể con

người trên cơ sở

ứng với nội dung

tâm lý bên trong

1.4.1 Tâm lý học hành vi (Oatsơn, Tolmen,

Hulơ, Skinơ )

Trang 13

Hành vi của con người và con vật được phản ánh bằng công thức:

S – RStimulant – ReactionKích thích – Phản ứngHành vi của con người và con vật được hình thành theo phương pháp "Thử – Sai"

1.4.1 Tâm lý học hành vi (Oatsơn, Tolmen, Hulơ, Skinơ )

Trang 14

Nghiên cứu các quy luật về tính ổn định, tính trọn vẹn của tri giác, quy luật "bừng sáng" (ínsight) của tư duy và đều có sẵn trong cấu trúc tiền định của não.

1.4.2 Tâm lý học cấu trúc (Gestalt):

Vecthaimơ, Côlơ, Cốpca

Trang 15

Nghiên cứu các trạng tháI tâm lý vô thức của con người Coi suy nghĩ, tư duy, hành động, hoạt động của con người là do bản năng tính dục quy định.

Trang 16

Quan niệm: bản chất con người vốn tốt đẹp, con người

có lòng vị tha, có tiềm năng kì diệu và phảI đối xử với nhau một cách tế nhị.

NC phát huy bản ngã

1 2 3 4

Trang 17

Nghiên cứu hoạt động nhận thức của con người và nhận thức có quan hệ với môI trường, cơ thể, não bộ.

1.4.5.Tâm lý học nhận thức (Piagiê, Brunơ)

Trang 18

Lấy triết học Mac- Lênin làm cơ sở lí luận và

phương pháp luận, xây dựng nền tâm lý học lịch sử người Coi tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan vào não thông qua hoạt động, tâm lý người mang tính chủ thể, có bản chất xã hội

1.4.6 Tâm lý học hoạt động (Vưgôtxki,

Rubinstein, Lêonchiep, Luria )

Trang 19

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu các quy luật nảy sinh, hình thành, phát triển, biểu hiện của các hiện tượng tinh thần hay các hiện tượng tâm lý

1.5 Đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu TLH

Trang 20

- Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm

lí cả về mặt số lượng và chất lượng

- Phát hiện ra các qui luật hình thành và phát triển tâm lí

- Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lí

- Mô tả biểu hiện của từng hiện tượng tâm

lý, vạch ra cơ chế sinh lý của các hiện tượng tâm lý và chỉ ra môI quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý với nhau.

1.5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Trang 21

2 Bản chất, chức năng và phân loại các hiện

Trang 22

2.1.1 Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua hoạt động của chủ thể (lăng kính chủ quan của cá nhân)

- Phản ánh: dấu vết

Hệ thống tác động Hệ thống chịu tác động hình ảnh

Có các loại phản ánh: cơ học, vật lý, hóa học, sinh

học, tâm lý

Trang 23

- Phản ánh tâm lý là phản ánh đặc biệt:

Trang 24

- Tính chủ thể trong sự phản ánh tâm lý:

+ Cùng 1 TGKQ, SVHT tác động đến

những chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với những mức độ sắc thái khác nhau ở những chủ thể ấy.

Trang 25

+ Cùng 1 SVHT tác động đến một chủ thể

nhưng vào những thời điểm khác nhau, hoàn cảnh khác nhau sẽ có những biểu hiện và các sắc thái tâm lí khác nhau ở chủ thể ấy.

Trang 26

+ Chính chủ thể mang hình ảnh TL là người cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện nó rõ nhất Thông qua các mức độ và sắc thái tâm lí khác nhau mà mỗi chủ thể tỏ thái độ, hành vi khác nhau đối với hiện thực.

Trang 27

+ Tâm lý người mang tính chủ thể là do:

• Khác nhau về đặc điểm cơ thể, về giác quan, về thần kinh não bộ.

• Khác nhau về điều kiện, hoàn cảnh sống.

• Vốn kinh nghiệm, vốn sống, mức độ tích cực hoạt động và giao tiếp khác nhau

Trang 28

2.1.2 Bản chất xã hội của tâm lý người

- Có nguồn gốc là TGKQ (TN,XH) nguồn gốc

xã hội là cái quyết định.

- Là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.

-Là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm XH, nền văn hóa XH thông qua

hoạt động, giao tiếp, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo.

- Tâm lí cá nhân hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, dân tộc và cộng đồng.

Trang 29

2.2 Chức năng của tâm lý :( Giáo trình)

- Định hướng trong hoạt động của con người

- Động lực thúc đẩy con người hoạt động

- Điều khiển kiểm tra hoạt động

- Điều chỉnh hoạt động

2.3 Phân loại các hiện tượng TL :(Giáo trình)

Theo thời gian tồn tại và vị trí của chúng trong cấu trúc nhân cách: 3 loại HTTL

- Quá trình tâm lý

- Trạng tháI tâm lý

- Thuộc tính tâm lý

Trang 30

3 Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm lý:(Giáo trình)

3.2 Phương pháp nghiên cứu : quan sát, thực

nghiệm, trắc nghiệm, đàm thoại, điều tra, nghiên cứu tiểu sử, phân tích sản phẩm hoạt động

Trang 31

âm lí con người

Sự hình t hành và p hát triển tâm lí,

ý thức

Trang 32

1 Cơ sở tự nhiên của tâm lí con người

1.1 Não và tâm lý

- Tâm lý là chức năng của não , bộ não nhận tác động của TGKQ dưới dạng các xung động thần kinh, cùng với những biến đổi sinh

lý, sinh hóa ở từng nơron, từng xinap, trung khu thần kinh, các tổ chức dưới vỏ làm cho

não hoạt động theo quy luật của hệ thần kinh

sinh ra các hiện tượng tâm lý theo cơ chế phản

xạ

Trang 33

Hệ thần kinh TW (2) gồm não (1) và tủy

sống (3)

Trang 34

Trên não có những vùng miền, các thùy mỗi vùng

miền là cơ sở vật chất của từng hiện tượng tâm lý tương ứng, mỗi vùng miền có thể tham gia vào nhiều hiện

tượng tâm lý, nhiều vùng miền phục vụ một hiện tượng tâm lý tạo ra một hệ thống chức năng hoạt động một

cách cơ động tùy theo yêu cầu của chủ thể

- Vấn đề định khu tâm lý chức năng trong não

Hệ thống chức năng cơ động là tập hợp nhất thời của những cơ quan, những tổ chức trong hệ thần kinh liên kết hoạt động tùy theo yêu cầu của chủ

thể.

Trang 36

8 Nghe hiểu tiếng nói Vecnicke

9 Nhìn hiểu chữ viết Đêjêrin

Trang 39

1.2 Phản xạ có điều kiện và tâm lý

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời lại tác động của các kích thích phát sinh từ bên ngoài hoặc bên trong cơ thể được thực hiện bời hệ thàn kinh TƯ

- Có 2 loại phản xạ: Phản xạ không điều kiện

và phản xạ có điều kiện.

Trang 40

- Phản xạ không điều kiện: là những phản ứng đáp lại có tính chất bẩm sinh của cơ thể với các kích thích, mang tính chất loài đảm bảo cho cơ thể thích nghi với những điều kiện ổn định của đời sống, ít biến đổi được thực hiện nhờ tủy sống và những bộ phận hạ đẳng của bộ não.

Trang 41

- Phản xạ có điều kiện: là phản ứng của cơ thể được hình thành trong những điều kiện nhất

định của đời sống cá thể ở người và động vật

được dựa trên những phản xạ không điều kiện, nhằm đáp ứng lại với môI trường luôn thay đổi

Trang 42

 Vòng phản xạ (Annokhin)

Cơ quan nhận cảm KT TKHT TWTK TKLT cơ quan thực hiện

 Sơ đồ cung phản xạ (Pavlov):

Cơ quan nhận cảm KT dây thần kinh hướng tâm TWTK dây thần kinh ly tâm cơ quan thực hiện

Trang 44

- Phản xạ và tâm lý có quan hệ chặt chẽ với nhau Bởi theo Xêtrenôp; "tất cả các hiện tượng tâm lý cả có ý thức lẫn vô thức về nguồn gốc đều là phản xạ", đặc biệt là phản xạ có điều kiện.

- Hoạt động phản xạ có điều kiện là cơ sở sinh lí hoạt động tâm lí

- Thói quen, nếp sống của con người có cơ sở sinh lý là phản xạ có điều kiện

Trang 45

1.3 Các quy luật của HTK cấp cao và tâm lý

1.3.1 Quy luật hoạt động theo hệ thống

Bộ não nhận tác động của một tổ hợp các kích thích và phản ứng trả lời với tổ hợp các kích thích chứ không phản ứng một cách riêng

lẻ với từng kích thích.

Trang 46

- Hoạt động định hình

Là hệ thống PXCĐK hoạt động kế tiếp nhau theo một trật tự nhất định lặp đi lặp lại nhiều lần được xảy ra do kích thích tác động nhiều lần một cách không thay đổi.

Trang 47

1.3.2 Quy luật lan toả và tập trung

- Quy luật lan toả:

Trên vỏ não có một điểm, một vùng HP hoặc ƯC thì dần dần nó sẽ lan toả sang một điểm khác, vùng khác

- Quy luật tập trung

Sau khi lan toả HP hoặc ƯC lại tập trung vào một điểm nhất định làm cho hoạt động của

vỏ não được tập trung hơn.

Trang 48

Nhờ HP, UC lan toả mà dễ dàng thành lập các đường liên hệ thần kinh tạm thời, các phản xạ có điều kiện.

Nhờ HP, UC tập trung mà con người có thể hình thành khả năng tập trung chú ý, có phản xạ mang tính chọn lọc, tính định hướng

Trang 49

1.3.3 Quy luật cảm ứng qua lại

Là hiện tượng HP, UC ảnh hưởng qua lại lẫn

nhau trong HTK Có 4 loại cảm ứng qua lại:

- Cảm ứng qua lại đồng thời giữa nhiều trung khu là hiện tượng HP ở điểm này gây ra ƯC ở điểm kia và ngược lại.

- Cảm ứng qua lại tiếp diễn là hiện tượng HP ở một điểm, một vùng chuyển sang ƯC ở chính điểm đó, vùng đó và ngược lại.

Trang 50

- Cảm ứng qua lại dương tính là hiện tượng HP

làm cho ƯC sâu hơn hoặc ngược lại ƯC làm cho

HP mạnh hơn.

- Cảm ứng qua lại âm tính là hiện tượng HP gây

ra ƯC hoặc ƯC làm giảm HP.

Trang 51

1.3.4 QL phụ thuộc vào cường độ kích thích

Trong trạng thái bình thường, khỏe mạnh của

vỏ não thì độ lớn của phản ứng tỉ lệ thuận với cường độ của kích thích Cụ thể:

KTmạnh - PƯ mạnh; KT yếu - PƯ yếu.

Con người độ lớn của phản ứng còn phụ

thuộc vào kinh nghiệm sống của cá nhân và sự

ảnh hưởng của ngôn ngữ.

Trang 52

- Là cơ sở sinh lí của hoạt động nhận thức cảm tính, trực quan, tư duy cụ thể và các xúc cảm

ở người và động vật.

Trang 53

Hệ thống tín hiệu 2

- Chỉ có ở con người đó là ngôn ngữ: tiếng nói và chữ viết về SVHT trong HTKQ được phản ánh vào đầu óc con người, là tín hiệu của tín hiệu.

- Là cơ sở sinh lí của tư duy ngôn ngữ, tư duy trừu tượng, ý thức và tình cảm.

Trang 54

Mối quan hệ giữa hai hệ thống tín hiệu

- HTTH 1 là cơ sở, tiền đề ra đời HTTH 2

- HTTH 2 làm cho con người nhận thức rõ hơn bản chất của SVHT, tác động trở lại HTTH1 làm cho HTTH1 phản ánh chính xác SVHT

Trang 55

2 Cơ sở xã hội của tâm lý con người

và tâm lý

Trang 56

1.1 Khái niệm hoạt động

Trang 57

Trong mối quan hệ đó có 2 quá trình

- Quá trình đối tượng hóa (xuất tâm):

Chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản phẩm hoạt động.

Tâm lí của con người được bộc lộ, được khách quan hoá trong quá trình làm ra sản phẩm

Trang 58

- Quá trình chủ thể hóa (nhập tâm):

Chủ thể chuyển nội dung khách thể (quy luật, bản chất của SV) vào bản thân mình tạo nên tâm lí, ý thức, nhân cách của bản thân.

Là quá trình con người chiếm lĩnh (lĩnh hội) thế giới.

Trang 59

Như vậy, trong quá trình con người tham gia, thực hiện hoạt động con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình, hay nói khác đI tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ, hình thành trong hoạt động.

Trang 60

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động

- Tính đối tượng: Đối tượng là tất cả những yếu

tố TN, XH mà con người hướng tới nhằm nhận thức, cảI tạo Đối tượng của hoạt động là cáI

mà con người cần làm ra, cần chiếm lĩnh - đó chính là động cơ

- Tính chủ thể: hoạt động do con người hoặc nhóm người tiến hành một cách chủ động, tích cực, tự giác trong quá trình tác động vào khách thể.

Trang 61

- Tính mục đích: là làm biến đổi thế giới và biến đổi bản thân, nó gắn liền với tính đối tượng và bị chế ước bởi nội dung xã hội, phụ thuộc vào nhận thức và sự phát triển nhân cách của cá nhân.

- Tính gián tiếp: con người sử dụng công cụ lao động, ngôn ngữ, hình ảnh tâm lý trong đầu tác động vào

khách thể trong quá trình hoạt động của bản thân

Trang 63

1.3 Vai trò của hoạt động trong sự hình thành và

phát triển tâm lí, ý thức và nhân cách

- Hoạt động là yếu tố quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức và nhân cách.

- Thông qua hoạt động con người tiếp thu những kinh nghiệm của thế hệ trước biến thành kinh nghiệm của bản thân.

Trang 64

- Thông qua hoạt động con người hình thành

và phát triển những phẩm chất và năng lực của bản thân.

- Thông qua hai quá trình xuất tâm và nhập tâm trong hoạt động con người nhận thức và chiếm lĩnh thế giới và bằng hoạt động con người lại cải tạo thế giới và cải tạo chính bản thân mình.

Trang 65

2.1 Khái niệm giao tiếp

2.1.1 Định nghĩa

Giao tiếp là hoạt động xác lập và vận hành

mối quan hệ giữa con

người với con người

nhằm hiện thực hóa mối

quan hệ xã hội giữa con

người với nhau.

2 Giao tiếp và tâm lý

Trang 66

2.1.2 Mục đích giao tiếp

- Để xây dựng và duy trì mối quan hệ

- Để trao đổi thông tin lẫn nhau

- Để hướng về một mục đích, một nhận thức, một thỏa thuận chung

- Để tạo sự tin tưởng, tín nhiệm

- Để phá vỡ hoặc chấm dứt mối quan hệ

Trang 67

2.1.3 Chức năng của giao tiếp

- Chức năng thông tin

Trang 68

2.2 Quá trình giao tiếp

Môi trường

Môi trường

Người nhận Thông tin (Receiver)

Người

truyền tin

(Sender)

Khóa mã (Encoding)

Kênh Thông tin (Chanel)

Giải mã (Decoding)

Thông tin (Message) (Message) Thông tin

Thông tin phản hồi

(Feedback)

Trang 69

2.3 Đặc điểm tâm lý của con người trong GT

- Thích được giao tiếp với người khác.

- Thích được người khác khen và quan tâm đến mình.

Trang 70

2.4 Phân loại giao tiếp

- Căn cứ vào phương tiện giao tiếp:

Giao tiếp vật chất.

Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ Giao tiếp bằng tín hiệu ngôn ngữ

- Căn cứ vào khoảng cách:

Giao tiếp trực tiếp.

Giao tiếp gián tiếp.

- Căn cứ vào qui cách:

Giao tiếp chính thức.

Giao tiếp không chính thức.

Trang 71

Sự tiếp nhận thông tin trong giao tiếp của các

giác quan

7%

38%

55%

Trang 74

Nhịp điệu nói

Trang 75

2.5 Vai trò của giao tiếp

- Giao tiếp là điều kiện tồn tại và là một nhân tố phát triển tâm lí, ý thức và nhân cách

- Thông qua giao tiếp con người gia nhập vào các quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hoá xã hội- lịch sử, các

chuẩn mực xã hội và thông qua đó con người đóng góp tài lực của mình vào kho tàng chung của nhân loại

- Chúng ta có thể đánh giá được người khác khi xem xét các mối quan hệ giao tiếp trực tiếp, gián tiếp của họ với các cá nhân khác

- Giao tiếp tạo cho con người có đời sống tâm lý bình thường ổn định

Ngày đăng: 18/04/2022, 18:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w