1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương bài giảng giao tiếp sư phạm mầm non

52 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương bài giảng giao tiếp sư phạm mầm non
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Sư phạm Mầm Non
Thể loại Đề cương bài giảng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 798,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao tip sư phạm là loại giao tip có tính nghề nghiệp diễn ra trong hoạtđộng sư phạm dạy học và giáo dục chủ yu giữa giáo viên và học sinh, tạo ra sự tip xúc tâm lý, tác động tới nhậ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

GIAO TIẾP SƯ PHẠM MẦM NON

Thái Nguyên, 2018

Trang 2

1.1.1 Khái niệm giao tip, giao tip sư phạm 2

1.1.2 Vị trí, vai trò của giao tip, giao tip sư phạm 2

1.2 Giao tip sư phạm mầm non 4

1.2.1 Khái niệm giao tip sư phạm mầm non 4

1.2.2 Ý nghĩa của giao tip sư phạm mầm non đối với sự phát triển tâm lý trẻ 4

1.2.3 Đặc điểm của giao tip sư phạm mầm non 7

1.2.4 Nguyên tắc giao tip sư phạm mầm non 7

1.2.5 Phong cách giao tip sư phạm mầm non 12

Chương 2-KỸ NĂNG GIAO TIẾP SƯ PHẠM MẦM NON 18 2.1 Khái niệm kĩ năng giao tip sư phạm mầm non 18

2.2 Một số kĩ năng giao tip sư phạm mầm non 18

2.2.1 Kĩ năng tìm hiểu đối tượng và môi trường giao tip 18

2.2.2 Kĩ năng tạo ấn tượng ban đầu trong giao tip 19

2.2.3 Kĩ năng lắng nghe 19

2.2.4 Kĩ năng sử dụng phương tiện giao tip 20

2.2.5 Kĩ năng tự chủ cảm xúc, hành vi 20

2.2.6 Kĩ năng xử lí tình huống sư phạm 21

Chương 3-RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP SƯ PHẠM MẦM NON 23 3.1 Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích tình huống sư phạm mầm non 23

3.1.1 Nhận diện và phân tích tình huống giao tip với trẻ mầm non 23

3.1.2 Nhận diện và phân tích tình huống giao tip với phụ huynh 26

3.1.3 Nhận diện và phân tích tình huống giao tip với đồng nghiệp và các lực lượng giáo dục khác 30

3.2 Xử lí các tình huống giao tip sư phạm mầm non 34

3.2.1 Xử lý tình huống giao tip với trẻ mầm non 34

3.2.2 Xử lý tình huống giao tip với phụ huynh 34

3.2.3 Xử lý tình huống giao tip với đồng nghiệp và các lực lượng giáo dục khác 34

BÀI TẬP – THỰC HÀNH GIAO TIẾP SƯ PHẠM MẦM NON 36 I Tình huống giao tip giữa cô giáo mầm non với trẻ 36

II Tình huống giao tip giữa cô giáo mầm non với phụ huynh 38

III Tình huống giao tip giữa cô giáo mầm non với các lực lượng giáo dục khác 41

IV Trắc nghiệm khả năng giao tip của tác giả Dakharov 43

Trang 3

1.1.1 Khái niệm giao tiếp, giao tiếp sư phạm

* Giao tip:

Giao tip là một hiện tượng tâm lý rất phức tạp, đa dạng, biểu hiện trong cácmối quan hệ giữa con người với con người Có nhiều định nghĩa khác nhau vềgiao tip Mỗi định nghĩa của mỗi tác giả đều dựa trên một lập trường riêng và

có hạt nhân hợp lý của nó Trong đó chỉ ra những dấu hiệu cơ bản về giao tipnhư sau:

- Giao tip là một hiện tượng tâm lý đặc thù của con người, chỉ riêng conngười mới có bằng cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ

- Giao tip thể hiện ở sự trao đổi thông tin, sự hiểu bit lẫn nhau, sự rungcảm và ảnh hưởng lẫn nhau

- Giao tip dựa trên cơ sở hiểu bit lẫn nhau giữa con người với con người

Vậy, giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa con người với con người, thông

qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.

* Giao tip sư phạm:

Giao tip giữa người với người trong hoạt động sư phạm gọi là giao tip sưphạm Giao tip sư phạm là loại giao tip có tính nghề nghiệp diễn ra trong hoạtđộng sư phạm (dạy học và giáo dục) chủ yu giữa giáo viên và học sinh, tạo ra

sự tip xúc tâm lý, tác động tới nhận thức, tình cảm và hành vi ở học sinh cũngnhư tập thể học sinh nhằm đạt tới mục tiêu của dạy học và giáo dục

Vậy, giao tiếp sư phạm là sự tiếp xúc, trao đổi giữa người dạy và người

học, bằng các phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ nhằm thực hiện

có hiệu quả nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục đã đề ra.

1.1.2 Vị trí, vai trò của giao tiếp, giao tiếp sư phạm

* Vị trí, vai trò của giao tiếp:

Trang 4

- Giao tip là nhu cầu trong đời sống tinh thần của con người, con người từlúc sinh ra và lớn lên luôn có nhu cầu về mối quan hệ với những người xungquanh - nhu cầu về người khác, con người mong muốn được tip xúc, trao đổinhững hiểu bit, tâm tư tình cảm với người khác.

- Thông qua giao tip, cá nhân gia nhập vào các mối quan hệ xã hội với các

cá nhân khác trong các nhóm xã hội và quan hệ với toàn xã hội

- Giao tip là điều kiện, là phương thức tồn tại và phát triển của nhân và xãhội, khi con người sống và phát triển thì không thể không có hoạt động, giaotip

- Cùng với hoạt động, qua giao tip con người tip thu nền văn hoá xã hộilịch sử và bin nó thành vốn riêng của mình (như quá trình học tập để lĩnh hộicác tri thức khoa học mà nhân loại đã tích luỹ được do thực hiện giao tip giữatrẻ với giáo viên), đồng thời cá nhân đóng góp vào sự phát triển văn hóa xã hội

- Thông qua giao tip, mỗi cá nhân không chỉ tác động, ảnh hưởng qua lạitới người khác mà còn tự đối chiu, so sánh mình với người khác, với chuẩnmực đạo đức xã hội để tự ý thức, tự đánh giá về bản thân mình trên cơ sở đó họ

tự điều chỉnh, điều khiển bản thân theo các chuẩn mực xã hội

Có thể khẳng định, không có sự giao tip thì không có sự tồn tại xã hội.Giao tip là cơ ch bên trong của sự tồn tại và phát triển của xã hội

* Vị trí, vai trò của GTSP:

- Giao tip sư phạm là một thành phần cơ bản của hoạt động sư phạm.Những hình thức chủ yu của công tác giáo dục và học tập đều diễn ra trongđiều kiện giao tip như giảng bài trên lớp, tham gia hoạt động với học sinh, kiểmtra đánh giá học sinh, Không có giao tip thì hoạt động của giáo viên và họcsinh không thể diễn ra và không đạt được mục đích giáo dục

Giao tip sư phạm là điều kiện đảm bảo cho hoạt động sư phạm diễn ra vàđạt kt quả mong muốn Hoạt động sư phạm là hoạt động dạy và hoạt động học,

Trang 5

hoạt động cùng nhau của thày và trò Thày là chủ thể của hoạt động dạy, trò làchủ thể của hoạt động học Đối tượng của hoạt động sư phạm là tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, thái độ, hay cụ thể là sự phát triển nhân cách của người học Cáchoạt động tập thể, hoạt động nhóm hoạt động cùng nhau của thầy và trò nhấtthit phải có giao tip giữa thày và trò, giao tip giữa trò và trò như là một điềukiện cần thit.

- Giao tip sư phạm có vị trí quan trọng trong cấu trúc năng lực sư phạm.Giao tip nói chung có nhiều chức năng Trong hoạt động sư phạm, giao tip sưphạm cũng có nhiều chức năng khác nhau Nó có thể là phương tiện phục vụcông việc giảng dạy, có thể là điều kiện xã hội - tâm lý đảm bảo hiệu quả củaquá trình giáo dục, có thể là phương thức tổ chức mối quan hệ giữa thày với trò.Nu coi hoạt động sư phạm nhằm thực hiện ba nhiệm vụ: giảng dạy, giáo dục vàphát triển thì có thể xem giao tip sư phạm phục vụ việc thực hiện nhiệm vụtrên

+ Trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy: Giao tip đảm bảo sự tip xúctâm lý với trẻ, hình thành động cơ học tập tích cực, tạo ra hoàn cảnh tâm lý cho

cả lớp hay nhóm tìm tòi nhận thức và cùng nhau suy nghĩ

+ Trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục dục: Nhờ có giao tip mà giảiquyt êm thấm các mối quan hệ giáo dục và sư phạm,

+ Trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển: Giao tip tạo ra các hoàn cảnhtâm lý kích thích việc hoàn thiện bản thân và tự giáo dục của người học,

1.2 Giao tiIp sư phạm mầm non

1.2.1 Khái niệm giao tiếp sư phạm mầm non

Giao tip sư phạm mầm non là sự tip xúc tâm lý giữa nhà giáo dục và trẻtrong quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ bằng các phương tiện ngôn ngữ và phingôn ngữ nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục trẻ đã đề ra

1.2.2 Ý nghĩa của giao tiếp sư phạm mầm non đối với sự phát triển tâm lý trẻ

Con người không thể sống, lao động, thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinhthần của mình mà không có giao tip với người khác Từ khi mới sinh ra trẻ đãbước vào các mối quan hệ đa dạng với th giới xung quanh Giao tip là điều

Trang 6

kiện thit yu của sự tồn tại đối với con người và là một trong các yu tố cơ bản,

là nguồn gốc quan trọng của sự phát triển tâm lý con người

Giao tip đóng vai trò quan trọng trong quá trình lĩnh hội kinh nghiệm lịch

sử xã hội loài người Người lớn nắm vững nền văn hoá xã hội ở mức độ nhấtđịnh và thông qua giao tip truyền cho trẻ kinh nghiệm tích luỹ được, dạy cho

nó phương thức hoạt động thực tiễn và hoạt động trí óc mà loài người tạo ra.Các công trình nghiên cứu của các nhà Tâm lý học và Giáo dục học đãchứng minh rằng: giao tip không chỉ làm giàu nội dung ý thức của trẻ em trong

sự lĩnh hội những kin thức và kỹ năng mới mà giao tip còn quyt định cấu trúc

ý thức, xác định cấu trúc của các quá trình tâm lý đặc trưng cao cấp của loàingười

Thực t cho thấy:

- Những trẻ lớn lên trong sự tách biệt với xã hội và bị mất khả năng giaotip Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy những trẻ bị lạc và phải sống chung vớiđộng vật Qua nghiên cứu cho thấy những trẻ này có những dấu hiệu kém pháttriển và không thể phục hồi được Những trẻ này thích nghi với cuộc sống củađộng vật và đi lệch ra khỏi hướng phát triển nhân cách trong xã hội loài người.Như vậy, khi trẻ hoàn toàn không được giao tip với con người thì không cónhân cách người

- Những trẻ sống thiu gia đình ở trong các cơ sở nuôi dạy trẻ biệt lập, ítgiao tip sẽ chậm phát triển về thể chất và đặc biệt là chậm phát triển về tâm lý.Những trẻ này tip nhận những tác động giáo dục kém, biểu hiện tính thụ độngnặng nề hoặc có tính cục cằn nóng nảy Nhiều trẻ biểu hiện tình trạng tâm thần;

có trẻ trầm tư, buồn rầu, hay khóc; có trẻ sống tách biệt, tự thu mình lại, tự côlập, xa lánh ht tất cả; nhiều trẻ di chuyển chậm, không thích chơi đồ chơi hayném đồ chơi; trẻ ăn không ngon miệng, hay mất ngủ Nguyên nhân của nhữnghiện tượng này là do trẻ ít giao tip với người lớn, môi trường sống nghèo nàncảm xúc, không có những mối liên hệ tâm tình, mật thit qua lại, trẻ ít đượckhích lệ động viên

Trang 7

Qua nghiên cứu, các nhà Tâm lý - giáo dục đã chứng minh được sự giốngnhau và khác biệt giữa những trẻ sống ở gia đình và những trẻ lớn lên trong cácnhà nuôi dạy trẻ mồ côi (cô nhi viện):

- Điểm giống nhau là chúng đều bit đi học, học nói, học chơi với các bạn,bit quan tâm tới những gì xảy ra xung quanh, bit tôn trọng người lớn, bitquan tâm và thể hiện tình cảm đối với con người Tất cả những trẻ sống trongtrại trẻ mồ côi đều có nhu cầu giao tip với người lớn Nhu cầu này tạo nền tảngcho sự phát triển các tiềm năng còn lại

- Điểm khác nhau là có những dấu hiệu có tính hệ thống của sự chậm pháttriển ở những trẻ trong các nhà nuôi dạy trẻ mồ côi so với các bạn cùng tuổi cógia đình như sau:

+ Xúc cảm yu: biểu hiện bên ngoài của xúc cảm có tính rập khuôn và thiusinh động

+ Tính chủ động, sáng tạo thấp: khó và chậm thit lập quan hệ hợp tác vớingười lớn và bạn bè, hay bất đồng ý kin về k hoạch, về sự đánh giá, ít giaotip với mọi người xung quanh

+ Tính ham hiểu bit, hiu học thấp Trẻ ít quan tâm tới cái mới, tìm hiểucái mới diễn ra rất đơn giản, hời hợt, trẻ mau chóng chán và từ chối tìm hiểutip Có những trẻ biểu hiện sự nhút nhát sợ sệt, điều này ngăn cản trẻ tìm hiểubản chất sự vật Ngôn ngữ phát triển chậm Điều đó cho thấy giao tip có ảnhhưởng rất lớn tới sự phát triển của trẻ

Nhiều nhà nghiên cứu đã xác định giao tip thúc đẩy nhanh quá trình pháttriển của trẻ Việc hình thành những quan hệ có nội dung với người lớn cho phéptrẻ khắc phục những tác động bất lợi của hoàn cảnh, loại bỏ và sửa chữa đượcnhững lệch lạc do giáo dục không đúng và chim lĩnh những tầm cao mới trongcác lĩnh vực khác nhau của đời sống tâm lý từ tri giác, ngôn ngữ đn ý thức,nhân cách Những đặc điểm giao tip giữa người lớn và trẻ quyt định toàn bộhứng thú của trẻ đối với xung quanh, quan hệ với những người khác và với bảnthân mình (quyt định trẻ trở thành người như th nào, nhân cách phát triển rasao?)

Trang 8

1.2.3 Đặc điểm của giao tiếp sư phạm mầm non

Giao tip sư phạm có các đặc trưng cơ bản sau:

- Giao tip sư phạm là loại giao tip có tính nghề nghiệp diễn ra trong hoạtđộng sư phạm, trong đó chủ thể là giáo viên và các chủ thể khác là học sinh vàtập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục khác

- Giao tip sư phạm mang tính chuyên môn nghề nghiệp dạy học và giáodục Đối tượng và nội dung giao tip là hệ thống tri thức khoa học, các chuẩnmực đạo đức xã hội, mang tính mẫu mực mô phạm, đòi hỏi nghệ thuật ứng xử

sư phạm

- Phương tiện, điều kiện của giao tip sư phạm là hệ thống ngôn ngữ, cửchỉ, tác phong trong sáng, mẫu mực của thầy và trò; các phương tiện, kỹ thuậtdạy học và giáo dục

- Hiệu quả, sản phẩm của giao tip sư phạm là đưa đn sự bin đổi trongđời sống tâm lý - nhân cách, đạo đức, hành vi, thói quen ở trò cũng như ở thầy,tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa thầy và trò cũng như bầu không khí tốt đẹp và

sự phát triển của tập thể học sinh

1.2.4 Nguyên tắc giao tiếp sư phạm mầm non

1.2.4.1 Khái niệm nguyên tắc giao tiếp sư phạm mầm non

Trong quá trình giao tip giữa giáo viên với trẻ, nhất thit phải có nhữngquan điểm chỉ đạo cho hành vi, hành động tip xúc của họ nhằm đảm bảo ktquả của mọi quá trình giao tip gọi là nguyên tắc giao tip sư phạm

Nguyên tắc giao tip sư phạm mầm non là những quan điểm chỉ đạo, địnhhướng cho hệ thống hành vi, thái độ ứng xử của giáo viên và trẻ nhằm đảm bảocho quá trình giao tip sư phạm đạt hiệu quả

Suy cho cùng nguyên tắc giao tip sư phạm là những yêu cầu ứng xử tronggiao tip giữa giáo viên và trẻ Những yêu cầu này có tính bền vững đn mức độchỉ đạo toàn bộ quá trình giao tip ở mọi tình huống, với mọi cá nhân Tuynhiên, trong nguyên tắc giao tip vẫn có độ dao động nhất định để đảm bảo ktquả của một quá trình giao tip

Trang 9

Việc vận dụng các nguyên tắc giao tip sư phạm phụ thuộc vào đối tượng,mục đích và nhiệm vụ của giao tip, phụ thuộc vào vốn sống, vốn kinh nghiệmnghề nghiệp của giáo viên, phụ thuộc vào các tình huống giao tip khác nhau.

1.2.4.2 Các nguyên tắc giao tiếp sư phạm mầm non

* Đảm bảo tính mô phạm trong giao tiếp:

Trong nhà trường, các môn học phản ánh tri thức của loài người, không cómôn học riêng dạy cho trẻ “bit làm người”, càng không có mẫu con người theochuẩn định xã hội đương thời và cũng không có thể có mẫu người chung cho tất

cả mọi người

Trong quá trình giao tip với trẻ, mọi hành vi, cử chỉ, cách nói năng củagiáo viên dù có chủ định hay vô tình đều trực tip tác động vào nhận thức củacác em Trẻ có đặc điểm là rất hay bắt chước những lời nói, hành vi, cử chỉ củangười lớn Trẻ dễ bắt chước cả cái hay, cái dở về hành vi, cử chỉ, cách nói năngcủa giáo viên, coi đó là một tấm gương để các em noi theo và học tập Do vậy,nhân cách của giáo viên phải là nhân cách mẫu mực

- Những biểu hiện của nhân cách mẫu mực+ Sự mẫu mực về trang phục, hành vi, cử chỉ, ngôn ngữ, sự thống nhất giữalời nói và việc làm của giáo viên,

+ Thái độ và những biểu hiện của thái độ phù hợp với các phản ứng hành vi(kể cả hành vi ngôn ngữ) Ví dụ: Trách phạt khi trẻ mắc lỗi thì giáo viên phải cóthái độ rõ ràng: phải có giọng nói dứt khoát, ánh mắt phải nghiêm nghị, cử chỉ rõràng Ngược lại, nu khen ngợi thì lời nói, hành vi phải nhẹ nhàng hoặc sôi nổi,ánh mắt vui tươi, nét mặt rạng rỡ,

+ Trong những trường hợp khó xử, cần phải khoan dung và nhân hậu Nhân cách mẫu mực của giáo viên tạo ra uy tín đảm bảo thành công tronggiao tip sư phạm nhưng cần phải rèn luyện mới có được

* Nguyên tắc tôn trọng nhân cách đối tượng giao tiếp:

Con người ai cũng thích được khen, được người khác tôn trọng Trẻ nhỏcũng vậy, chúng rất thích được người lớn khen ngợi, tôn trọng ở lứa tuổi này,những lời nhận xét đánh giá có tác dụng rất lớn đn nhân cách của trẻ và để lại

Trang 10

dấu ấn rất sâu sắc trong tâm trí của trẻ Người lớn cần nhận thức được rằng, tôntrọng nhân cách của trẻ chính là tôn trọng nhân cách và nghề nghiệp của chínhmình.

- Tôn trọng nhân cách trẻ trong giao tip được hiểu là trong giao tip vớicác em, phải coi các em là con người với đầy đủ các quyền được vui chơi, họctập, lao động, nhận thức, với những đặc trưng tâm lý riêng, bình đẳng trongcác quan hệ xã hội Trẻ mầm non đang hình thành và phát triển nhân cách, các

em là chủ thể hoạt động tích cực, có đặc điểm nhận thức, thái độ và kiểu hành viứng xử riêng (chịu ảnh hưởng giáo dục của gia đình,…), giáo viên không nên ápđặt, ép buộc các em phải theo ý của mình một cách máy móc, duy ý chí

- Sự tôn trọng nhân cách trẻ trong giao tip sư phạm được biểu hiện mộtcách phong phú và đa dạng ở các tình huống giao tip khác nhau:

+ Bit nghe trẻ trình bày ý muốn, nhu cầu, nguyện vọng của mình, khôngnên ngắt lời bằng các cử chỉ, điệu bộ như phẩy tay, ngoảnh mặt đi chỗ khác với

vẻ mặt khó chịu; nên gợi ý nhẹ nhàng (nu thấy cần thit) hoặc biểu hiện thái độkhích lệ, động viên để các em nói ht được suy nghĩ, mong muốn của mình.+ Bit thể hiện các phản ứng biểu cảm của mình một cách chân thành, trungthực khi tip xúc với các em với mục đích khích lệ hoặc ngăn cấm (những ýnghĩ tốt hoặc xấu ở các em) một cách rõ ràng

+ Sự tôn trọng nhân cách của các em thể hiện rõ nét nhất qua hành vi ngônngữ của giáo viên Bất luận trong tình huống nào cũng không nên dùng những

từ, câu xúc phạm đn nhân cách các em (ngay cả lúc các em có sai lầm, khuytđiểm trầm trọng) nhất là trước lớp học, nơi đông người

+ Tôn trọng nhân cách trẻ còn thể hiện ở sự ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, đúngkiểu cách của giáo viên,

+ Hành động của giáo viên trong tip xúc với trẻ cũng thể hiện sự tôn trọngnhân cách của các em Đang nói chuyện với trẻ mà xem đồng hồ, nói chuyện vớingười khác, thậm chí nhổ nước bọt đều là những biểu hiện thiu tôn trọng các

em Càng không nên cười cợt, không ngắt lời khi các em đang say sưa trình bày

Trang 11

một ý kin nào đó; hành động đập bàn gh, cau mày, nhăn trán, nghin răng đều

là biểu hiện sự thiu tôn trọng nhân cách trẻ trong giao tip

Tóm lại, một điều rất quan trọng trong giao tip là tôn trọng nhân cách củađối tượng giao tip ý thức này phải được thường trực trong mỗi giáo viên Cóthể nói, tôn trọng trẻ chính là sự tôn trọng mình và chính nghề nghiệp của mình

* Nguyên tắc có thiện chí trong giao tiếp:

- Có thiện chí trong giao tip có nghĩa là trong quá trình giao tip trẻ, ngườigiáo viên dành những điều kiện thuận lợi, dành những tình cảm tốt đẹp cho trẻ,khuyn khích trẻ học tập, lao động tốt, đem lại những niềm vui cho trẻ

- Giao tip sư phạm rất sinh động, diễn ra hàng ngày trên lớp, trong trường,ngoài trường Do vậy, những biểu hiện của sự có thiện chí trong giao tip củagiáo viên cũng rất phong phú và sinh động:

+ Thiện ý của giáo viên thể hiện qua việc giáo viên dốc lòng đem tài năng

và trí lực phục vụ cho việc chăm sóc - giáo dục trẻ Trước giờ lên lớp, giáo viênchuẩn bị giáo án kỹ càng, sưu tầm các tài liệu tham khảo để thêm dẫn chứng,minh hoạ cho bài giảng, làm sao để trẻ cảm thấy hứng thú, chuẩn bị những đồdùng đồ chơi,

+ Thiện chí trong giao tip của giáo viên thể hiện rõ nét nhất trong sự đánhgiá, nhận xét trẻ Sự công bằng khi khen thưởng, nhận xét, đánh giá sẽ khích lệtrẻ vươn lên Khi được giáo viên tin tưởng về một điều gì đó thì trẻ sẽ cố gắngđạt được để khỏi phụ niềm tin của cô

+ Thiện chí của giáo viên trong giao tip sư phạm còn thể hiện ở cách xử

sự, phân xử của giáo viên trước những tình huống va chạm giữa các trẻ trongnhóm, lớp Trong mọi việc, giáo viên cần xét đoán công bằng, khách quan và htsức t nhị để các em có khuyt điểm nhận ra sai lầm của mình mà không bị xấu

hổ trước bạn bè, trước nhóm, lớp Thiện chí của giáo viên sẽ tạo cho trẻ niềm tinvào giáo viên và lòng mong muốn phấn đấu để ngày càng tin bộ

Hầu như ở đâu cũng có vai trò tổ chức, hướng dẫn của giáo viên Giáo viêncũng cần giúp trẻ nhận thấy rằng, dù cô có trách phạt, phê bình trẻ, kỷ luật trẻ,

Trang 12

cũng vẫn xuất phát từ thiện ý tốt của thầy cô, vì sự trưởng thành về nhân cáchcủa các em.

* Nguyên tắc đồng cảm trong giao tiếp:

- Nguyên tắc này được hiểu là giáo viên bit đặt vị trí mình vào vị trí củatrẻ trong quá trình giao tip sư phạm Nu như mình ở địa vị các em thì sẽ ứng

xử như th nào? Có như vậy mới thực sự sống trong niềm vui, nỗi buồn của các

em

- Sự đồng cảm còn thể hiện trong giao tip còn thể hiện ở chỗ chủ thể giaotip bit xác định đúng không gian và thời gian giao tip Trong giao tip, chủthể không nên gây căng thẳng trong tâm trí trẻ, sau mỗi lần tip xúc nên tạo chocác em một niềm vui mới, một khát vọng mới

- Đồng cảm tạo ra sự gần gũi, thân mật, tạo ra cảm giác an toàn cho trẻ.Đồng cảm là cơ sở hình thành mọi hành vi ứng xử nhân hậu, độ lượng, khoandung (như người cha, người mẹ, người bạn lớn của các em)

Được giáo viên thương yêu và tôn trọng, đối xử bình đẳng trẻ sẽ sống vàlớn lên trong cảm giác an toàn, trẻ yên tâm tìm hiểu, khám phá th giới xungquanh, trẻ ăn ngon, ngủ say, vui vẻ, mạnh dạn trong hoạt động giao tip, trẻ bitquan tâm, giúp đỡ chia sẻ với bạn bè và những người thân, trẻ tin yêu cô và vânglời cô dạy bảo Tình yêu thương của cô biểu lộ qua cử chỉ, lời nói, thái độ vàviệc làm hàng ngày là cơ sở vô cùng quan trọng để giáo dục lòng nhân ái vàhình thành một số phẩm chất cần thit cho trẻ ngay từ tuổi mầm non

Nhờ có sự đồng cảm, giáo viên mới có hành vi ứng xử phù hợp với nhucầu, nguyện vọng, mong muốn của các em Cũng nhờ có sự đồng cảm mà giáoviên mới có biện pháp giảng dạy, giáo dục có hiệu quả khi muốn uốn nắn, nhữngsai lầm, khuyt điểm của các em

Để có thể sự đồng cảm, mỗi chúng ta cũng nên đối chiu lại với chính kinhnghiệm thời thơ ấu và niên thiu của mình, những gì mình đã gánh chịu thiệtthòi, cũng như những gì mình đã may mắn được đón nhận Bản thân mỗi ngườichúng ta đều đã từng là một đứa trẻ nhỏ Vì vậy, không nên bin trẻ em hôm naythành “những ông cụ non”, các “bà thánh nhỏ”, nghĩa là bắt chước các em phải

Trang 13

rập khuôn về tâm lý và luân lý theo kiểu người lớn, một điều mà ngày xưa chínhchúng ta đã bực bội khó chịu và âm thầm phản kháng mỗi khi bị áp đặt.

Để thực hiện tốt nguyên tắc này, giáo viên phải quan tâm, tìm hiểu, nắmvững hoàn cảnh gia đình các em, đặc điểm riêng của từng em để có những biệnpháp giáo dục hay tác động giúp đỡ kịp thời

Ngược lại với đồng cảm là cách giải quyt cứng nhắc, duy ý chí, cứ nộiquy, quy định của trường, lớp mà áp dụng

Tóm lại, giao tip sư phạm mầm non là một hoạt động phức tạp và là quátrình sáng tạo để giải quyt các nhiệm vụ giáo dục, học tập Muốn đạt được mụcđích trên, trong quá trình thực hiện chúng ta cần quán triệt các nguyên tắc cơbản trong giao tip sư phạm

1.2.5 Phong cách giao tiếp sư phạm mầm non

1.2.5.1 Khái niệm phong cách giao tiếp sư phạm mầm non

A.X Makarenko đã khẳng định, việc lấy giọng không chỉ để hát hay, nóihay mà trước ht để diễn đạt một cách chính xác những ý nghĩ và tình cảm củamình Ngoài ngôn ngữ diễn cảm thì tác phong, điệu bộ nét mặt, cái nhìn chim

ưu th trong nhân cách người giáo viên sẽ tạo nên các kiểu quan hệ giữa giáoviên và học sinh Tức là muốn nói tới phong cách giao tip của giáo viên

* Trong Tâm lý học, phong cách được hiểu là hệ thống những phươngpháp, cách thức, thủ thuật, tip nhận, phản ứng hành động tương đối bền vững,

ổn định của mỗi cá nhân, quy định sự khác biệt của cá nhân, giúp cá nhân thíchnghi với môi trường sống (đặc biệt là môi trường xã hội) thay đổi để tồn tại vàphát triển

* Phong cách giao tiếp sư phạm là toàn bộ hệ thống những phương pháp,

thủ thuật tiếp nhận, phản ứng hành động tương đối ổn định, bền vững của giáo viên trong quá trình giao tiếp với học sinh nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ giáo dục.

* Phong cách giao tiếp sư phạm mầm non là toàn bộ hệ thống những

phương pháp, thủ thuật tiếp nhận, phản ứng hành động tương đối ổn định, bền

Trang 14

vững của giáo viên trong quá trình giao tiếp với trẻ nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ giáo dục đã đề ra.

Phong cách giao tip sư phạm biểu hiện ở 3 dấu hiệu cơ bản:

- Hệ thống những phương pháp, thủ thuật tip nhận, phản ứng, hành độngtương đối ổn định, bền vững của mỗi giáo viên Nghĩa là người giáo viên hoạtđộng, ứng xử, tương đối như nhau trong những tình huống khác nhau

Ví dụ: Người giáo viên có phong cách giảng bài chậm rãi, ung dung thưthái, thì không chỉ trên lớp mà ngay cả với đồng nghiệp, người thân trong giađình họ cũng nói chậm rãi, ung dung như vậy

- Hệ thống những phương pháp, cách thức, thủ thuật, quy định những đặcđiểm khác biệt giữa các giáo viên Có thể cùng một phong cách giảng bài ungdung thư thái nhưng giáo viên A lại khác với cô B; Cô A có cường độ, âm điệungôn ngữ mạnh mẽ, dứt khoát, rõ ràng còn cô B thì hiền dịu, nhẹ nhàng, êm ái

- Hệ thống những phương tiện có hiệu quả giúp giáo viên xử lý linh hoạtvới những tình huống dạy học, giáo dục khác nhau Đó là sự linh hoạt, cơ động,mềm dẻo của các phương pháp, thủ thuật ứng xử của giáo viên

Như vậy, phong cách giao tip sư phạm có hai phần rõ rệt:

- Phần ổn định, tương đối bền vững của phong cách: phần ổn định này quyđịnh sự khác biệt của cá nhân Phần ổn định này một phần là do cấu tạo cơ thể,các chức năng hoạt động của các cơ quan của cơ thể mỗi người Dáng đi, đứng,

cử chỉ điệu bộ góp phần tạo thành phong cách của con người Có người có dáng

đi đứng rất đàng hoàng, chững trạc, có người thì lom khom, đi lại chúi đầu vềphía trước; có người thì nói rõ ràng, dứt khoát, có người thì lại nói nhẹ nhàng, Mặt khác, do đặc thù nghề nghiệp cũng tạo nên phần ổn định của phongcách giao tip sư phạm Do yêu cầu của nghề dạy học, mỗi giáo viên phải rènluyện cho mình có dáng đi đứng đàng hoàng, chững trạc, giọng nói truyền cảm,

rõ ràng,

- Phần linh hoạt, cơ động của phong cách

Trang 15

Trong giao tip sư phạm, phần linh hoạt, cơ động của phong cách có thể coi

là sự khéo léo đối xử sư phạm của giáo viên trong hoàn cảnh cụ thể, đối với từngtrẻ, từng công việc cụ thể,

1.2.5.2 Các loại phong cách giao tiếp sư phạm

Phong cách giao tip sư phạm đa dạng, phong phú cũng như sự phong phú,

đa dạng của nội dung và các phương tiện giao tip Tuy nhiên, trong giao tip sưphạm, nhiều nhà tâm lý - giáo dục thường chia phong cách giao tip sư phạmlàm 3 loại: phong cách dân chủ, phong cách độc đoán, phong cách tự do

* Phong cách dân chủ:Thực chất phong cách dân chủ trong giao tip với trẻ là giáo viên coi trọngnhững đặc điểm tâm lý cá nhân, vốn sống, kinh nghiệm, trình độ nhận thức, nhucầu, động cơ, hứng thú và mức độ tính tích cực nhận thức của trẻ Giáo viên ýthức được điều đó và hành động, ứng xử cũng theo những nội dung trên, nhờ đó

mà dự đoán đúng, chính xác các mức độ phản ứng, hành động của các em trong

và sau quá trình giao tip

Phong cách dân chủ còn thể hiện ở sự bit lắng nghe nguyện vọng, ý kinchính đáng của học sinh, tôn trọng nhân cách của các em Những đề nghị chínhđáng của các em được giáo viên đáp ứng kịp thời bằng những hành động hoặc

có lời giải thích rõ ràng Những giáo viên này luôn gần gũi, thân mật với các em,

có biện pháp kịp thời giải quyt thoả đáng những vướng mắc, thắc mắc của các

em, tạo cho các em sự tin tưởng, cảm giác an toàn khi tip xúc với cô

Phong cách này thể hiện sự cương quyt nhưng linh hoạt: giáo viên đặt ranhững luật lệ, quy định và ra sức thực hiện những luật lệ, quy định ấy Nhưngluật lệ, quy định đặt ra có tính tới nhu cầu, khả năng hiện có của trẻ của trẻ Phong cách dân chủ trong giao tip sư phạm góp phần quan trọng trongviệc tạo ra ở trẻ tính độc lập, sáng tạo, sự ham mê hiểu bit, kích thích hoạt độngnhận thức của các em để các em thấy rõ vị trí, vai trò cá nhân của mình tronghọc tập, trong các nhóm bạn bè, ý thức rõ được trách nhiệm và bổn phận củamình Đó chính là nguồn gốc của tự ý thức, tự giáo dục, tự rèn luyện mình đểtừng bước phát triển và hoàn thiện nhân cách theo yêu cầu của xã hội

Trang 16

Tuy nhiên, phong cách dân chủ trong tip xúc với người học không cónghĩa là nuông chiều hay thả mặc, không tính đn những yêu cầu ngày càng caocủa nhiệm vụ học tập, rèn luyện tư tưởng và các phẩm chất đạo đức theo mụctiêu đào tạo của các cấp học, lớp học Dân chủ cũng không có nghĩa là quá “đềcao cá nhân” hoặc “theo đuôi” đáp ứng tất cả những đòi hỏi không xuất phát từlợi ích chung của mọi trẻ, của lớp, của trường Dân chủ không có nghĩa là xoá điranh giới giữa thầy và trò, “cá mè một lứa” mà càng phải “tôn sư trọng đạo”.Đối với thầy cô, qua phong cách dân chủ thể hiện được một tấm gương sốngđộng, một mẫu hình nhân cách tốt đẹp để trẻ noi theo Nhiều thực nghiệm khoahọc và quan sát nghề nghiệp đã chứng minh rằng phong cách dân chủ trong giaotip sư phạm tạo nên hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục.

* Phong cách độc đoán:

Phong cách này thể hiện ở chỗ giáo viên thường xem nhẹ những đặc điểmriêng về nhận thức, cá tính, nhu cầu, động cơ, hứng thú của trẻ, đặt ra mục đíchgiao tip thường xuyên xuất phát từ công việc một cách cứng nhắc Chính vìvậy, khi tip xúc với trẻ, giáo viên hay yêu cầu hoặc áp đặt cho các em những ýkin hành động theo ý chủ quan của mình

Theo phong cách này, giáo viên đặt ra rất nhiều điều cấm kỵ, nhiều quyđịnh rất chặt chẽ nhưng không được giải thích Những quyt định được đưa ra từ

“cấp cao” mà người thừa hành, tức là các em, không được thảo luận

Phong cách độc đoán còn thể hiện ở cách đánh giá và hành vi ứng xử đơnphương, một chiều của giáo viên

Giáo viên chỉ bit được đặc điểm riêng lẻ, hành vi bên ngoài của trẻ Chưatìm hiểu động cơ bên trong thúc đẩy hành vi của trẻ Giáo viên chỉ dựa vào hành

vi của trẻ trong hoạt động hàng ngày để đánh giá, những hành vi đó tạo thuận lợihay khó khăn cho giáo viên trong việc tổ chức ch độ sinh hoạt hàng ngày củanhóm trẻ

Ví dụ: nu trẻ nào hoạt động tích cực, nổi bật trước lớp thì có khi giáo viênlại cho là “chơi trội” Ngược lại, trẻ nào thụ động trong học tập, trong các hoạtđộng thì cho là “chây lười, bing nhác”, Điều này dẫn đn hình thành ở các

Trang 17

cháu tâm th “chống đối ngầm”, “ngoan ngoãn, lễ phép” trước mặt giáo viên,thực hiện công việc một cách miễn cưỡng, không có sự say mê hứng thú hoặc cónhững em biểu hiện sự chống đối ra mặt,

Người ta thấy rằng, các cháu được giáo dục theo kiểu này thường tỏ ra lãnhđạm Các cháu thường không có sáng kin và ít khi tự lập được Một số ít cótâm trạng bất mãn hoặc nổi loạn

Tuy nhiên, phong cách độc đoán cũng có tác dụng nhất định Đối với nhữngcông việc đòi hỏi trong thời gian ngắn phải có những giải pháp dứt khoát, kiênquyt, cứng rắn, phong cách này tương đối phù hợp Người giáo viên có phongcách độc đoán thường bị đánh giá là “khô khan”, “vụng về, thiu t nhị”, nhưng họ cũng là những người trung thực, thẳng thắn

* Phong cách tự do:

Bản chất của phong cách này là thái độ, hành vi, cử chỉ, điệu bộ, cách ứng

xử của giáo viên đối với trẻ dễ thay đổi trong những hoàn cảnh giao tip thayđổi Phong cách này thể hiện sự mềm dẻo, linh hoạt đôi khi pha lẫn sự “khéo léoứng xử sư phạm” Đặc trưng của nó là dễ dàng thay đổi mục đích, thậm chí cảđối tượng giao tip

Người giáo viên có phong cách tự do trong giao tip không có nguyên tắcnào rõ ràng để áp dụng cả Hôm trước có thể làm việc này nhưng hôm sau lạikhông được, vì tình th đã thay đổi Các cháu phải tự mình quyt định lấy mọiviệc, các cháu tự mình đưa ra giải pháp đúng đắn cho mọi vấn đề Mọi sai lầm

sẽ không bị trừng phạt Trong bầu không khí giáo dục này, các cháu thường mấtphương hướng, không có tiêu chí nào để hướng dẫn hành động của mình

Trong phong cách này, giáo viên đôi khi không làm chủ được cảm xúc củamình, trong tâm trí họ những quy định nghiêm ngặt về quan hệ giữa thầy và trò

bị coi nhẹ Thường người có phong cách này không gây được nhiều uy tín trongtâm lý của trẻ

Tóm lại: Ba loại phong cách giao tip sư phạm trên đây đều có những ưuđiểm và hạn ch nhất định Trong thực thực t, giáo viên quá lạm dụng phongcách này hoặc phong cách khác trong tip xúc với trẻ có thể gây nên tâm lý sợ

Trang 18

hãi hoặc coi thường giáo viên, dẫn đn những hậu quả không tốt trong việc giáodục các em Trong thực t, phần đông giáo viên thể hiện sự pha trộn cả ba phongcách trên

Trang 19

- Đặc trưng của kỹ năng giao tip sư phạm+ Kỹ năng giao tip sư phạm thể hiện trong hoạt động sư phạm, trong môitrường sư phạm.

+ Kỹ năng giao tip sư phạm đòi hỏi tính mô phạm, chuẩn mực, tính nghềnghiệp sư phạm và tính nghệ thuật sư phạm cao

+ Kỹ năng giao tip sư phạm được hình thành, giáo dục và rèn luyện trongtrường sư phạm, trong thực tiễn đa dạng của hoạt động dạy học và giáo dục củangười giáo viên

Kỹ năng giao tiếp sư phạm mầm non là hệ thống những thao tác, cử chỉ, điệu bộ, hành vi được giáo viên phối hợp hài hoà, hợp lý nhằm đảm bảo đạt kết quả cao trong hoạt động dạy học và giáo dục trẻ với sự tiêu hao năng lượng tinh thần và cơ bắp ít nhất trong những điều kiện thay đổi.

2.2 Một số kĩ năng giao tiIp sư phạm mầm non

2.2.1 Kĩ năng tìm hiểu đối tượng và môi trường giao tiếp

- Tìm hiểu, nắm vững đặc điểm của đối tượng Đối tượng của hoạt độngchăm sóc - giáo dục trẻ là nhân cách trẻ đang hình thành và phát triển ở lứa tuổimầm non, sự nhân cách của trẻ đang trong giai đoạn định hình và phát triển Tốc

độ phát triển của trẻ diễn ra với tốc độ nhanh chóng và diễn bin tương đối phứctạp Khi nắm vững được đặc điểm của đối tượng giao tip thì giáo viên mới đề

ra được những mục đích, yêu cầu cần đạt của hoạt động, nội dung, phương phápgiao tip cho phù hợp Người giáo viên cần phải nắm được:

+ Tình hình chung của nhóm, lớp

+ Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ

Trang 20

+ Đặc điểm riêng của cá nhân trẻ (hoàn cảnh gia đình, nhu cầu, hứng thú,khả năng nhận thức của trẻ, ) để có những biện pháp tác động kịp thời.

2.2.2 Kĩ năng tạo ấn tượng ban đầu trong giao tiếp

Dựa vào những thông tin đã nắm bắt được, giáo viên tổ chức giao tip trựctip ở trên lớp với toàn lớp, nhóm, cá nhân trẻ ngay từ khi bắt đầu tip xúc vớicác cháu Giáo viên cụ thể hoá k hoạch giao tip, chính xác các điều kiện giaotip và thực hiện sơ bộ giai đoạn khởi đầu giao tip Giáo viên cần lưu ý: Mọithói quen ứng xử với giáo viên với trẻ được hình thành ngay từ buổi ban đầu:

- Giáo viên quá dễ dãi - các em sẽ xem thường, khinh nhờn

- Giáo viên quá cứng rắn, nguyên tắc - các em sẽ sợ hãi

- Giáo viên quá lúng túng - các em sẽ ít tôn trọng

Mở đầu quá trình giao tip là công việc khó khăn và vô cùng quan trọng, nóảnh hưởng trực tip đn kt quả của quá trình giao tip Nu sự khởi đầu ấntượng sẽ tạo cho giáo viên sự tự tin trong suốt quá trình giao tip, tạo cho trẻ cócảm giác ấm áp, tự tin, được yêu thương khi giao tip với cô ở giai đoạn này,giáo viên cần gây ấn tượng ban đầu tốt đẹp đối với trẻ

Giáo viên có thể gây ấn tượng với trẻ bằng nhiều cách:

- Cách ăn mặc của giáo viên có thể gây ấn tượng ban đầu đối với trẻ

- Thái độ thân thiện, ân cần của giáo viên đối với trẻ có thể gây ấn tượng rấttốt đối với trẻ, tạo cho trẻ có cảm giác tự tin, thoải mái, có cảm giác an toàn,

- Cách trang trí phòng, nhóm thoáng mát, phù hợp với lứa tuổi của trẻ.Tuy nhiên, ấn tượng ban đầu cũng vẫn chỉ là ấn tượng ban đầu Thành côngtrong giao tip sư phạm là cả một quá trình tip xúc lâu dài giữa giáo viên và trẻ

2.2.3 Kĩ năng lắng nghe

- Phải bit cách hiểu và có nguyện vọng hiểu người khác Để giao tip tốt

ta cũng phải bit lắng nghe người khác và đôi khi phải bit kiềm ch bản thânkhi cần thit

- Đối với trẻ, lắng nghe trẻ nói là điều rất quan trọng, lắng nghe trẻ mớibit được nhu cầu, nguyện vọng, sở thích của trẻ để từ đó định hướng quá trìnhgiao tip và nội dung giao tip được tốt nhất

Trang 21

- Cần phải nhận thức rõ, lắng nghe cũng là sự đồng cảm và chia sẻ với trẻ.

2.2.4 Kĩ năng sử dụng phương tiện giao tiếp

- Kỹ năng sử dụng phương tiện giao tip: Phương tiện giao tip đặc trưngcho con người là lời nói Trong Tâm lý học, người ta đã khẳng định: Nu nộidung của lời nói có tác động vào ý thức thì ngữ điệu của nó tác động mạnh mẽđn tình cảm của con người Vì vậy, việc lựa chọn các từ ngữ một cách có vănhoá, có giáo dục là rất quan trọng trong quá trình giao tip với trẻ Trong giaotip với trẻ, người giáo viên phải bit chọn những từ “mô phạm – văn hóa – vănminh” và biểu hiện ngữ điệu, với giọng nói dịu dàng, nghiêm khắc, mệnh lệnh phù hợp với những tình huống giao tip nhất định Kỹ năng làm chủ lời nói thểhiện qua: cách diễn đạt ngôn ngữ, ngữ điệu, giọng nói, cách dùng từ, sự nắmvững nội dung giảng dạy, bit kích thích sự chú ý, hoạt động trí tuệ và tình cảm

+ Là làm chủ bản thân, tức là làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm,

hành vi của bản thân trong mọi hoàn cảnh, tình huống.

+ Luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin và bit điều chỉnh hành vi của bản thân

* Những biểu hiện của tự chủ cảm xúc, hành vi:

- Tự nhận bit được những biểu hiện cảm xúc, hành vi của bản thân

- Bit tự quản lý thời gian, tiền bạc và tài sản

- Tự điều chỉnh hoạt động của bản thân

- Bit kiểm soát cảm xúc, bình tĩnh và tự tin trong mọi tình huống

- Không hoang mang, nao núng khi gặp khó khăn

Trang 22

- Bit tự ra quyt định cho bản thân.

- Kiềm ch được trêu chọc, khích bác, nói xấu

- Giữ được bình tĩnh khi người tip xúc có định kin, chụp mũ mình

- Tự chủ cảm xúc, hành vi của mình khi tranh luận

- Không bị mất cân bằng cảm giác

Vì sao lại cần có kỹ năng tự chủ cảm xúc hành vi:

- Giúp con người bit sống và ứng xử đúng đắn, có văn hóa

- Bit đứng vững trước những khó khăn, thử thách

- Không bị ngã nghiêng trước những áp lực tiêu cực

Tóm lại, kĩ năng tự chủ cảm xúc, hành vi là một trong những KN khóhình thành nhất, nhưng không phải không thể Trong cuộc sống, bất cứ một aihành xử trong lúc quá nóng giận, bức bối thì hầu như là hành động sai lầm Khicơn tức giận lên, con người có thể nói ra những lời làm đỗ vỡ tình cảm đã đượcvun đắp rất lâu; có thể gây ra hậu quả đáng tic không đáng có mà không saokhắc phục được Đây là một kỹ năng đối với mọi lứa tuổi, mọi nghề nghiệp đềurất cần thit Đặc biệt, đối với người GV thì vô cùng cần thit Có rất nhiềutrường hợp, GV không kiềm ch được cảm xúc nóng giận của mình đã xử lý tìnhhuống sư phạm sai lầm và làm giảm giá trị nhân cách của mình trước mặt trẻ

2.2.6 Kĩ năng xử lí tình huống sư phạm

- Dự kin các tình huống có thể xảy ra trong quá trình giao tip

Trong giáo dục mầm non, tình huống thường xảy ra ht sức đa dạng, muônmàu muôn vẻ Khi thì do mâu thuẫn giữa trẻ và điều kiện sống, khi thì do mẫuthuẫn giữa đòi hỏi của người lớn và khả năng và tính nt của trẻ, có khi lại domâu thuẫn giữa các trẻ với nhau Trong vô vàn tình huống hàng ngày, khôngphải tình huống nào cũng dễ giải quyt, đã có không ít trường hợp phức tạp, gaycấn xảy ra khin giáo viên nhiều lúc phải lúng túng, dễ dẫn đn những giải phápsai lầm, ảnh hưởng trực tip đn sự phát triển của trẻ Ngược lại nu giáo viêntìm được một giải pháp tốt thì sẽ khơi gợi cho trẻ hứng thú hoạt động, lòng tự tin

và nhiều đức tính tốt đẹp khác

Trang 23

Các tình huống nảy sinh trong giao tip rất phong phú đa dạng, nu không

dự kin được các tình huống có thể xảy ra và cách giải quyt thì giáo viên sẽ rơivào tình th bị động, có thể ảnh hưởng đn uy tín của giáo viên Khi dự kin cáctình huống có thể xảy ra và cách xử lý chúng giúp cho giáo viên luôn ở trong tưth chủ động, làm tăng ảnh hưởng, uy tín của giáo viên với trẻ

Trang 24

Chương 3 RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP SƯ PHẠM MẦM NON 3.1 Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích tình huống sư phạm mầm non

3.1.1 Nhận diện và phân tích tình huống giao tiếp với trẻ mầm non

Phương tiện lao động của giáo viên Mầm non chủ yu là phương tiện tinhthần Giáo viên tác động đn trẻ bằng lời nói, bằng tình cảm, bằng tấm gương,bằng sự cảm hóa của bản thân, năng lực giao tip của người giáo viên mầm non

là khả năng nhận bit nhanh chóng những biểu hiện bên ngoài và din bin tâm

lý bên trong của trẻ, đồng thời bit sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ vàphi ngôn ngữ ( Phi ngôn ngữ là nghệ thuật biểu đạt ngoài ngôn ngữ, nghĩa là nóibằng toàn bộ cơ thể: Hành động, sắc thái biểu cảm của nét mặt, nụ cười, tư th,

cử chỉ, phong thái, trang phục… được huy động vào cuộc một cách tổng hợp vàtương hỗ với nhau Bản năng của con người là phi ngôn từ C Mác đã từng nói:

“Từ trực quan sinh động đn tư duy trìu tượng Tại sao chúng ta thích nghe trẻcon nói, bởi vì chúng nói bằng động tác, không những trẻ nói bằng miệng màbằng cả cơ thể, khoa chân múa tay, mặt đầy biểu cảm Chúng ta thấy được sựquan trọng của phi ngôn ngữ trong giao tip, trong giảng dạy…” Chúng ta cầnbit cách định hướng và điều chỉnh quá trình giao tip để đạt đn các mục đích

đã định Năng lực này ht sức quan trọng bởi lẽ nó không chỉ giúp cô - cháuhiểu nhau, yêu quý nhau mà giao tip của cô còn là mẫu hình về giao tip của trẻtrong tương lai

Người giáo viên mầm non phải có năng lực cảm hóa và thuyt phục, phảirất nhạy cảm, kiên nhẫn, mềm dẻo để tìm ra biện pháp giải quyt hợp lý trongnhững tình huống gay cấn, bit lắng nghe và gợi mở tâm sự của trẻ Với nhữngđứa trẻ hay quậy phá, cần phải bit lắng nghe gợi mở nguyện vọng của trẻ, sau

đó giúp trẻ nhận xét hành động đó vào cuối ngày Sau khi đã nhận xét nhóm nàobạn nào ngoan nhất hoặc cho trẻ tự nhận xét nhau

Câu hỏi: Nu trẻ đang bị lôi cuốn vào một trò chơi lôi cuốn, say mê

nhưng lại cần chuyển chúng sang một hoạt động yên tĩnh thì người giáo viênphải làm gì?

Trang 25

Người giáo viên không được quát mắng, la hét mà phải có biện pháp VD:

có thể vỗ tay, chỉ ngón tay lên trời, yêu cầu trẻ làm theo và ngay lập tức đưangón tay lên môi (dấu hiệu im lặng) Bằng giọng nói nhỏ nhẹ người giáo viênyêu cầu chuyển sang một hoạt động mới nào đó Nu còn những đứa trẻ đanghưng phấn, có thể ngồi gần để dễ dàng kiểm soát được hành động của chúnghơn

* Để làm tốt công tác giao tip cũng như giúp trẻ giao tip được, giáo viên(sinh viên thực tập) có thể nói chuyện với từng trẻ để kích thích chúng diễn đạt ýtưởng và cảm xúc, muốn vậy ta nên chú ý tới những yu tố sau:

+ Tạo môi trường giao tip và giúp cho trẻ có cảm giác thoải mái, có nhucầu giao tip bằng lời Có nghĩa là trong tất cả mọi hoạt động của trẻ, mỗi giáoviên mầm non luôn phải dùng nhiều trò chơi, câu đố để kích thích trẻ tham gia,qua đó giúp trẻ được tự nhiên hơn

Ví dụ: Trong lớp, Hoa là trẻ rất ít nói, nhút nhát Vì th mà GV nên cho béchơi cùng một nhóm trẻ mạnh dạn hơn Trong giờ chơi, có thể cho bé chơi tròchơi “Đoán tên bạn” Ví dụ: Cô đang nghĩ về một bạn mặc quần xanh dương, áothun đen có in hình con cọp” và nói với trẻ: “Hoa ơi!cô đang nghĩ về bạn nàovậy? Tại sao con bit?” Trẻ sẽ nói ngay tên bạn đó và chúng ta bit vì sao trẻ lạiđoán được

+ Ngôn ngữ là cái riêng của mỗi người, và nó được phát triển rất tự nhiên,

do đó mà trẻ khi giao tip sẽ có lúc nói sai, chúng ta không nên sửa sai hoặc larầy, vì sẽ tạo cho trẻ cảm giác không tự tin, sợ nói

Muốn giúp trẻ sửa lỗi khi nói thì ta nên thông qua trò chơi sắm vai để dạytrẻ như: Trò chơi bán hàng, bác sĩ và gia đình Qua đó sẽ giúp trẻ nói theo mẫucủa cô và của bạn

+ Để cho trẻ có cảm giác thoải mái tự nhiên, chúng ta không nên dùngngôn ngữ sai khin sẽ làm cho trẻ cảm giác bị bắt buộc, mà ta chỉ dùng ngônngữ đề nghị, vỗ về trẻ

Ví dụ: “Cô muốn các con cất đồ chơi lên giá đồ chơi rồi ta ra ngoài cùngchơi” Không nên dùng câu: “Cất ht đồ chơi đi”

Trang 26

+ Để cho trẻ có cảm xúc mạnh, có nhu cầu về giao tip thì việc dùng rối làcần thit, vì trẻ ở lứa tuổi này rất thích được nói chuyện với những con rối vàđặc biệt là những con vật rất gần gũi với trẻ.

Ví dụ: Trong lớp có bé Hằng rất ít nói, nhưng khi cô đưa ra rối ra để hỏi:

“Hằng đang làm gì vậy? Nhà bạn có ai? Nói cho thỏ bông nghe đi!” Thì bé Hằng

đã trả lời ngay

Tóm lại: Qua thực t, việc tạo ra một không khí thoải mái, đầm ấm vàviệc đưa các trò chơi, tạo các tình huống, cũng như dùng rối trong việc giao tipvới trẻ là cách giúp trẻ giao tip tích cực nhất

* Một số ý kin đề xuất để giáo viên MN - sinh viên TT cùng tham khảo:Dùng sách, truyện để thúc đẩy quá trình nghe nói , đọc bập bẹ của trẻ.Vàocuối thập niên 80 và đầu 90 các nhà giáo dục đã đặt câu hỏi tại sao ngày càngnhiều trẻ bit đọc trước khi vào lớp Một? có phải là trẻ được dạy trước hay trẻhọc trên truyền hình? Nhưng các nhà nghiên cứu đã tìm ra một điều hoàn toànkhác

Một số trẻ trước tuổi đi học đã có khả năng tự tập đọc, quá trình này gọi làquá trình tự tập đọc của trẻ Nhưng từ đâu mà trẻ lại có quá trình này? Đó là quátrình được bắt nguồn từ việc người lớn đọc, nói cho trẻ nghe thông qua các sáchtruyện, bảng hiệu, ấn phẩm

Ví dụ: Khi đi ngang qua một bảng hiệu Lan hỏi Mẹ: “Cái gì trên đó vậyMẹ?” Mẹ nói đó là bảng “Hiệu uốn tóc” Hôm sau đi đn đó Lan chỉ vào bảnhhiệu và nói: “Hiệu uốn tóc”

Từ đây ta có thể nhận thấy rằng việc học giao tip là quá trình gồm: nghe,nói, đọc, vit là một thể không tách rời và được bắt đầu từ khi trẻ mới sinh ra

Do đó mà việc sử dụng tranh ảnh, sách, truyện, bảng hiệu, ấn phẩm cũng có ýnghĩa lớn đối với việc phát triển kỹ năng giao tip ở trẻ Khi trẻ được cô, cha mẹđọc cho nghe, trẻ bắt đầu lĩnh hội ý tưởng rằng đọc sách là một điều quan trọng

mà mọi người xung quanh thích làm, từ đó kích thích sự háo hức, tò mò nơi trẻ.Khi trẻ được người lớn, cô giáo đọc, cho xem tranh, giải thích từ, trẻ sẽ thấmđược ngôn ngữ các nhân vật trong truyện nói như th nào? hành động ra sao?

Ngày đăng: 24/07/2023, 00:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w