Cần có sự tích hợp trong dạy học cũng như trong các hoạt động giáo dục khác nhau của nhà trường để thực hiện giáo dục KNS; GDKNS phải được tiến hành trong hoạt động trải nghiệm, trẻ phải
Trang 1NGUYỄN THỊ MỘNG DIỆP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG HỆ THỐNG TRƯỜNG ISCHOOL KHU VỰC MIỀN TRUNG
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8140114
Người hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2giáo, cô giáo, các cơ sở giáo dục và bạn bè đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành luận án này
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn tới các thầy cô giáo Trường Đại học Quy Nhơn đã hỗ trợ nhiệt tình cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi vô cùng cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các nhà khoa học, các chuyên gia nghiên cứu giáo dục, các đồng chí CBQL, GV, các bạn đồng nghiệp đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành luận án
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc - người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, cung cấp kiến thức, phương pháp luận giúp tôi hoàn thành luận án này
Mặc dù tôi đã rất nỗ lực song chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp để luận án được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 6
1.1 Tổng quan các nghiên cứu: 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài: 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống 13
1.2.4 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống 15
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống: 16 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 41.3.2 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 18
1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động GDKNS cho HS Tiểu học 26
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDKNS CHO HS TIỂU HỌC 34
1.4.1 Yếu tố chủ thể quản lý 34
1.4.2 Yếu tố đối tượng quản lý 36
1.4.3 Yếu tố môi trường 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC CỦA HỆ THỐNG TRƯỜNG ISCHOOL KHU VỰC MIỀN TRUNG 39
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG TRƯỜNG ISCHOOL - THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN GIÁO DỤC NGUYỄN HOÀNG 39
2.2 GIỚI THIỆU KHẢO SÁT 41
2.2.1 Mục tiêu khảo sát: Nhằm xác định căn cứ thực tiễn để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho HS tiểu học hệ thống trường iSchool khu vực miền Trung 41
2.2.2 Đối tượng và phương pháp khảo sát 42
2.2.3 Nội dung khảo sát: 43
2.3 Kết quả khảo sát 43
2.3.1 Thực trạng hoạt động GDKNS cho học sinh tiểu học trong hệ thống giáo dục iSchool 43
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho HS Tiểu học trong hệ thống trường iSchool khu vực Miền trung 58 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 5quản lý GDKNS cho HS hiện nay 75
2.4.2 Thực trạng những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng GDKNS cho HS hiện nay 77
2.5 Đánh giá thực trạng 79
2.5.1 Ưu điểm: 79
2.5.2 Hạn chế: 80
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG HỆ THỐNG TRƯỜNG ISCHOOL KHU VỰC MIỀN TRUNG 82
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 82
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 82
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 82
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính cấp thiết, khả thi 83
3.1 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDKNS CHO HS TIỂU HỌC TRƯỜNG ISCHOOL 83
3.2.1 Biện pháp 1: Đổi mới khâu thiết kế kế hoạch dạy học chương trình GDKNS 83
3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên 89
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo tổ chức đổi mới phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 92
3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 96 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 6BIỆN PHÁP 100
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 101
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
1 KẾT LUẬN 107
2 KHUYẾN NGHỊ 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7GD Giáo dục CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
NHG Tập đoàn giáo dục Nguyễn Hoàng
GV KNS Giáo viên kỹ năng sống
GVTH Giáo viên tiểu học
Trang 8Bảng 2.1: Số liệu Cơ cấu Giáo viên các bậc học 42
Bảng 2.2: Nhận định của CBQL-GV về nội dung KNS được giáo dục cho HS của hệ thống trường iSchool 49
Bảng 2.3 Mức độ thực hiện các hình thức GDKNS 50
Bảng 2.4 Thực trạng thực hiện phương pháp GDKNS cho học sinh 52
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá công tác đội ngũ tham gia GDKNS 54
Bảng 2.6 Ý kiến của học sinh về sự cần thiết của GDKNS 56
Bảng 2.7: Thực trạng tổ chức hoạt động GDKNS 59
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện GD kỹ năng sống thông qua tích hợp vào các môn học của GV 61
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá mức độ thực hiện GDKNS qua công tác GDKNS của GV 62
Bảng 2.10: Thưc trạng đổi mới phương pháp giáo dục KNS 63
Bảng 2.11: Đánh giá việc quản lý CSVC tại trường TH iSchool 65
Bảng 2.12: Thống kê chất lượng GD toàn diện HS tiểu học 67
Bảng 2.13 Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả GDKNS cho HS 68
Bảng 2.14: Kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện công tác kiểm tra 69
Bảng 2.15: Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng GDKNS cho HS hiện nay 73
Bảng 2.16: Những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến CL GDKNS 76
Bảng 2.17: Những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến CL GDKNS 77
Bảng 3.1 Đánh giá sự cấp thiết của các biện pháp đề xuất 102
Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất 104 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Đánh giá nhận thức của CBQL, GV, PH&HS nhà trường về
GD KNS 45Error! Bookmark not defined.
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế hội nhập và một xã hội không ngừng biến đổi phát triển như hiện nay, đòi hỏi con người phải thường xuyên ứng phó với những thay đổi hàng ngày của cuộc sống Mục tiêu giáo dục không chỉ giúp con người học để biết, học để làm, học để làm người mà còn học để cùng chung sống Do đó, vấn
đề GDKNS cho học sinh là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết Ở trường phổ thông hoạt động quản lý giáo dục trong công tác tổ chức, quản lý GDKNS là một yêu cầu tất yếu, gắn liền với vai trò và nhiệm vụ của nhà trường
Hội nghị ban chấp hành trung ương VI ( khóa XI) khẳng định “ giáo dục
và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của nhà nước và của toàn dân và là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, đầu tư cho giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” và Nghị quyết
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Đổi mới căn bản, toàn
diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là then chốt” và “Giáo dục và Đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” [1] Để thực hiện được sứ mệnh to lớn đó, Giáo dục và Đào tạo phải
quan tâm đến việc phát triển con người toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa đáp ứng yêu cầu về người lao động trong thời kỳ mới Vì thế, con người cần phải có kiến thức, kỹ năng và thái độ để có thể giúp họ tự kiểm soát được hành vi của bản thân và của môi trường xung quanh một cách thành công Hay nói cách luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11khác, để sống tốt và hoạt động hiệu quả, con người cần phải xây dựng những giá trị sống và rèn luyện những KNS KNS có thể được hình thành một cách
tự nhiên, qua trải nghiệm và thông qua giáo dục, học tập, rèn luyện
Vì vậy, GDKNS là một trong những bộ phận quan trọng trong quá trình phát triển nhân cách con người Nhân cách được thể hiện trong cách ứng xử, nói năng, là sự kết tinh của văn hóa thông qua hệ giá trị, chuẩn mực, thế giới quan và nhân sinh quan, trong tình cảm và niềm tin, và được biểu hiện trong hành vi, cách ứng xử của con người trong cộng đồng xã hội Phát triển nhân cách con người chính là tạo ra nguồn động lực để phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia
Ngày nay, trong xu thế hội nhập và phát triển, đất nước ta đã và đang
có nhiều chuyển biến mạnh mẽ và rõ nét Sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực kinh tế, xã hội và giao lưu quốc tế đã và đang có những tác động đa chiều, phức tạp ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách, nhất là thế hệ trẻ Bên cạnh việc hình thành những giá trị và phẩm chất mới mang tính tích cực thì sự phát triển mở cửa, hội nhập nền kinh tế thị trường và
sự phát triển quá nhanh về khoa học công nghệ cũng làm nảy sinh những hiện tượng tiêu cực trong xã hội Muốn thành công và sống có chất lượng, con người cần phải có KNS Nội dung giáo dục KNS đã được nhiều quốc gia trên thế giới đưa vào giáo dục cho học sinh trong các trường phổ thông, dưới nhiều hình thức khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học Tiếp cận KNS là: Học để biết, học để làm, học
để tự khẳng định mình và học để cùng chung sống Học sinh tiểu học là lứa tuổi mà nhân cách đang được định hình và phát triển Những tác động từ môi trường bên ngoài dễ dàng thâm nhập vào nhận thức của các em, vì vậy cần GDKNS thói quen, hành vi, để trở thành những phẩm chất đạo đức tốt trong nhân cách học sinh Cần được quan tâm giáo dục, rèn luyện nhiều hơn các kỹ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 12năng cần thiết trong học tập, trong quan hệ giao tiếp, trong xử trí, ứng phó trước những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống
Vì lẽ đó, Hai mươi năm hình thành và phát triển, Tập đoàn giáo dục Nguyễn Hoàng đã miệt mài theo đuổi khát vọng nuôi dưỡng, đào luyện con người toàn diện - những con người luôn vươn tới tầm cao tinh thần, mở rộng tâm hồn trước thế giới và có khả năng làm chủ bản thân iSchool tôn trọng, khơi dậy tiềm năng và khích lệ sự phát triển từng cá nhân, định hướng cho học sinh thông qua chương trình giáo dục nhân cách và cổ vũ việc thực hành tất cả các hoạt động dạy và học trong nhà trường
Ở giới hạn cho phép tác giả xin đi sâu nghiên cứu quản lý hoạt động GDKNS cho HS cấp Tiểu học trong hệ thống trường iSchool khu vực Miền Trung
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đi sâu nghiên cứu đề tài: “Quản
lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trong hệ thống trường iSchool khu vực Miền Trung” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động GDKNS, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho HS tiểu học trong hệ thống trường iSchool khu vực Miền Trung góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS của nhà trường
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học trong hệ
thống trường iSchool khu vực Miền Trung
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 134 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hiện nay, việc quản lý hoạt động GDKNS cho HS Tiểu học trong hệ thống trường iSchool đang được triển khai theo định hướng phát triển chung nên còn nhiều vấn đề cần giải quyết và chịu sự tác động của nhiều nhân tố kinh tế- xã hội khác nhau Cần có sự tích hợp trong dạy học cũng như trong các hoạt động giáo dục khác nhau của nhà trường để thực hiện giáo dục KNS; GDKNS phải được tiến hành trong hoạt động trải nghiệm, trẻ phải được làm, thể hiện bản thân; GDKNS phải bắt đầu từ giáo dục giá trị sống
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường Tiểu học
5.2 Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học trong hệ thống trường iSchool khu vực Miền Trung 5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học trong hệ thống trường iSchool khu vực Miền Trung
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, phụ huynh và học sinh tiểu học của 03 trường
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kết hợp các nhóm nghiên cứu chính sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, sơ đồ hóa những vấn đề lý luận từ các tài luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14liệu liên quan đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra bằng phiếu hỏi; phỏng vấn; Quan sát; Tổng kết kinh nghiệm
7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
Thống kê toán học: Sử dụng công thức toán học để xử lý số liệu thống kê
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài Phần Mở đầu, Kết luận và khuến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục Kết quả nghiên cứu của luận văn được trình bày trong 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh ở trường Tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu
học của hệ thống trường iSchool khu vực Miền Trung
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh tiểu học của hệ thống trường iSchool khu vực Miền Trung
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU:
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài:
Hiện nay trên thế giới, có rất nhiều các công trình nghiên cứu về KNS
và GDKNS Các công trình nghiên cứu được thực hiện bởi các tổ chức quốc tế: UNICEF, WHO, UNESCO phát triển rộng khắp trên phạm vi toàn cầu Chương trình giáo dục các giá trị sống được triển khai từ một dự án quốc tế bắt đầu từ năm 1995 do trường đại học Brahmakumarit thực hiện để kỉ niệm
50 năm ngày thành lập Liên hợp quốc nhằm kêu gọi sự chia sẻ cho một thế giới tốt đẹp hơn, dự án này tập trung vào 12 giá trị sống mang tính phổ quát, chủ đề được lấy trong lời mở đầu của hiến chương Liên hợp quốc, khẳng định lòng tin vào quyền cơ bản của con người, về phẩm chất, nhân cách giá trị của mỗi người: sáng kiến LVEP (LivingValues-Edducation Program) ra đời và được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới
Những năm đầu của thế kỷ XXI, với sự hợp tác của các nhà giáo dục trên thế giới, với sự hỗ trợ của UNESCO và tài trợ của Uỷ ban quốc tế và UNICEF, Tây Ban Nha đã cho ra đời cuốn sách “Những giá trị sống: Một chương trình giáo dục” Chương trình này đưa ra những hoạt động giá trị khác nhau dựa trên kinh nghiệm và những phương pháp thực hành đối với các giáo viên và các huấn luyện viên, đối với những trẻ em và những thanh niên muốn tìm hiểu và phát triển 12 giá trị xã hội và cá nhân cơ bản, đó là: Hợp tác, Tự
do, Hạnh phúc, Trung thực, Khiêm tốn, Tình yêu, Hoà Bình, Tôn trọng, Trách nhiệm, Giản dị, Khoan dung và Đoàn kết
GDKNS cho HS là một vấn đề đang được nhiều nước trên thế giới quan luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 16tâm Ở một số quốc gia, GDKNS được lồng ghép vào các môn học, chủ đề, nội dung có liên quan trực tiếp đến những vấn đề bức xúc trên thực tế
Ở Ma - rốc: GDKNS hướng đến các vấn đề như: Vệ sinh, các vấn đề nổi cộm ở đô thị, bảo quản nguồn nước
Ở các nước phương tây, KNS từ lâu đã được quan tâm Mô hình giáo dục của Pháp thế kỉ XXI theo đề xuất của Edgard Mong là phải giảng dạy về hoàn cảnh con người hiểu rõ con người là gì, con người sống và hoạt động như thế nào trong những điều kiện nào, con người xử lý bằng cách nào) và học cách sống Triết lý giáo dục Mỹ đầu thế kỉ XXI cũng cho rằng: Cần nâng cao kỹ năng giao lưu qua nói, viết, đọc, nghe, cần phát triển khả năng suy ngẫm Người Nhật đi vào thế kỉ XXI với mô hình không đánh giá học sinh, sinh viên qua năng lực hiểu các môn học mà đánh giá khả năng giải quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn Nội dung GDKNS đã được tích hợp trong một
số môn học và các hoạt động giáo dục trong trường phổ thông, việc GDKNS cho HS còn được thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án như: Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục phòng tránh HIV/AIDS, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng tránh thương tích Đây chính là GDKNS gắn với những nội dung, vấn đề cụ thể
Tại khu vực Châu Á, được sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, đặc biệt là UNICEF, UNESCO, UNFPA, các chương trình GDKNS đã được triển khai rộng khắp ở cả Nam A (Bangladesh, Bhutan, Nepal, Sri Lanka), Đông Á (Trung Quốc), Trung Á (Mông cổ), Đông Nam Á (Campuchia, Idonesia, Lào, Myanmar, Philippin, Thái Lan, Đông Timor và Việt Nam)
Tại khu vực Đông Nam Á, cả chương trình giáo dục dựa trên KNS xuất hiện trên các quốc gia chủ yếu vào 5 năm cuối của thể kỉ XX (Thái Lan- 1996; Indonesia- 1997; Philippin- 2001; Lào- 1998; Mianma- 1998; Campuchia- 2001) Dựa trên các cách tiếp cận khác nhau qua từng vấn đề cụ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17thể, các quốc gia đã từng bước triển khai để đưa GDKNS vào trong và ngoài nhà trường
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Thuật ngữ “kỹ năng sống” bắt đầu được biết đến ở Việt Nam qua chương trình của UNICEF “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do các chuyên gia Australia tập huấn vào năm 1996
Hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống do UNESCO” tài trợ được tổ chức vào năm 2003
Những tài liệu, đề tài nghiên cứu được triển khai liên quan đến GDKNS trong các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông như: Dự án VIE 01/10 do UNFPA tài trợ “Giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản vị thành niên thông qua hoạt động ngoại khóa trong nhà trường”; đề tài cấp Bộ “Giáo dục một số kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông”, do trung tâm Nghiên cứu Giáo dục học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội triển khai vào năm 2005
Biết được tầm quan trọng của công tác GDKNS cho thanh thiếu niên trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang bước vào thời kỳ hội nhập và phát triển nên đã có rất nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu khoa học
về vấn đề này của các tác giả: Nguyễn Thị Hường, Bác sỹ Lê Công Phượng; Nguyễn Thanh Bình; Lưu Thu Thuỷ; Nguyễn Kim Dung, Vũ Thị Sơn; Lưu Thị Lịch, Nguyễn Thị Chính, Đoàn Thị Hương; Huỳnh Văn Sơn; Nguyễn Dục Quang; Nguyễn Quang Uẩn Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thúy Hằng đã nghiên cứu, thực hiện và xuất bản cuốn
sách “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học” [22] đã
chỉ ra quan hệ giữa giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống, trong đó giáo dục giá trị sống luôn là nền tảng, kỹ năng sống là công cụ và phương tiện để tiếp luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18nhận và thể hiện giá trị sống Đây là những tiền đề đưa nội dung giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh tiểu học vào các nhà trường mạnh
mẽ, mang lại hiệu quả tích cực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Nhìn chung, trong những năm qua GDKNS trong nhà trường của nước ta được quan tâm rất nhiều Các công trình trên đã phân tích vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau, rất đa dạng , phong phú và có chiều sâu Các hội thảo khoa học về GDKNS cho HS tiểu học đã được tổ chức ở khắp các tỉnh thành Tuy nhiên, tại iSchool - hệ thống trường tư thục với sứ mệnh đào tạo nên những công dân toàn cầu với cơ hội học tập trong môi trường hội nhập quốc tế tại các tỉnh thành Việt Nam Với 06 giá trị cốt lõi: Tôn trọng, Chính trực, Trách nhiệm, Hợp tác, Sáng tạo và Tự học được lồng ghép vào các chương trình học, các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, thể thao, nghệ thuật cùng các chương trình học giá trị sống – kỹ năng sống, đặt mục tiêu xây dựng một thế
hệ học sinh phát triển toàn diện về trí – thể - lực và một tâm hồn giàu tình thương và văn hóa bản sắc Việt Nam Mối quan hệ Gia đình – Nhà trường – Học sinh luôn đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với việc giáo dục, bồi dưỡng, phát huy các phẩm chất và kỹ năng nhằm giúp các em học sinh phát triển nhân cách một cách toàn diện GDKNS trong hệ thống iSchool nói chung và các trường khu vực miền trung nói riêng giữa thực trạng và biện pháp chưa thật sự gắn bó trên đặc điểm đặc thù của địa phương Vì vậy, qua
đề tài này chúng tôi tiếp tục nghiên cứu thực trạng mong rằng sẽ giúp cho cấp tiểu học trong hệ thống iSchool tìm ra được giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động GDKNS ở cấp tiểu học trong các trường iSchool khu vực miền Trung
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 191.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.2.1 Quản lý
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ “quản lý” được định nghĩa
là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [24]
Theo K.Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động” K.Marx đã viết: “Bất cứ lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân Một nhạc
sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc
trưởng”, [12]
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu
nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [18]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là
khách thể quản lý, nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [27]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [23]
Như vậy, từ sự tìm hiểu những quan niệm về Quản lý từ các tác giả đi
trước, theo tôi: Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích của tổ chức
Hoạt động quản lý được thực hiện thông qua chức năng quản lý: kế
hoạch hóa (lập kế hoạch), tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá [13]
Kế hoạch hóa là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó, bao gồm các hoạt động cụ thể sau: xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị; Dự báo, đánh giá triển vọng; Đề ra mục tiêu, chương trình; Lập kế hoạch chương trình; Nghiên cứu xác định tiến độ; Xác định ngân sách; Xây dựng các nguyên tắc tiêu chuẩn; Xây dựng các thể thức thực hiện
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả, bao gồm một số hoạt động chi tiết sau: Xây dựng các cơ cấu, nhóm (cơ cấu, cấu trúc); Tạo sự hợp tác, liên kết (xây dựng mô hình); Xây dựng các yêu cầu; Lựa chọn, sắp xếp; Bồi dưỡng cho phù hợp; Phân công nhóm và cá nhân
Chỉ đạo, lãnh đạo là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức, làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực đạt các mục tiêu của tổ chức, bao gồm: Kích thích động viên; Thông tin hai chiều; Bảo đảm sự hợp tác trong thực tế
Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lí nhằm đánh giá và xử
lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức, từ đó, tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết, bao gồm: Xây dựng định mức và tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá; Rút kinh nghiệm và điều chỉnh
Các chức năng quản lý trên gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng khác ở các mức độ khác nhau
1.2.2 Quản lý giáo dục
Cũng như bất kỳ một hoạt động xã hội nào, hoạt động giáo dục cần được tổ chức và quản lý với cấp độ khác nhau (nhà nước, nhà trường, lớp học ) nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích và các mục tiêu giáo dục phù hợp với từng giai đoạn phát triển của các thể chế chính trị - xã hội ở các luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21quốc gia, P.V Khuđôminxky cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ
sở nhận thức và sử dụng các quy luật khách quan của quá trình dạy học và
giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em” [14]
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho
hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái mới về chất” [27]
Theo Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự
phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em” [19]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là quá trình tác
động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra.” [20],
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, song có thể thấy : QLGD chính là
quá trình tác động có mục đích, có ý thức của chủ thể quản lý giáo dục đến tất cả các đối tượng giáo dục quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22chức giáo dục đó
1.2.3 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
1.2.3.1 Kỹ năng sống
Có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này;
- Theo tổ chức Y tế thế giới ( WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu
cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày [30]
- Theo UNICEF, KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức hình thành thái dộ kĩ năng sống
- Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là:
+ Học để biết ( Learning to know) gồm các kĩ năng tư duy như: tư duy
phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả
+ Học làm người ( Learning to be) gồm kĩ năng cá nhân như: ứng phó
với căng thẳn, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin
+ Học để sống với người khác ( Learning to live together) gồm các kỹ
năng xã hội như: giao tiếp thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông:
+ Học để làm ( Learning to do) gồm các kỹ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ như: kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm.[8]
Phân tích và quan niệm trên cho thấy: Quan niệm của WHO nhấn mạnh đến khả năng của cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và biết thích nghi tích cực khi tương tác với người khác với môi trường của mình Quan niệm này mang tính chất khái quát nhưng chưa thể hiện rõ các kỹ năng cụ thể, mặc
dù khi phân tích sâu thì thấy tương đối gần với nội hàm KNS theo quan niệm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23của UNESCO Quan niệm của UNESCO là quan niệm nhiệm vụ Còn quan niệm của UNICEF nhấn mạnh kỹ năng không hình thành, tồn tại một cách độc lập mà hình thành, tồn tại trong mối tương tác mật thiết có sự cân với kiến thức và thái độ
Vì vậy, KNS chính là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả Nói một cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng
xử phù hợp với những người khác, với xã hội, khả năng ứng phó tích cực
trước các tình huống của cuộc sống [21]
Từ những quan niệm trên đây, có thể thấy KNS là khả năng đáp ứng và
đối phó với những nhu cầu, thách thức của cuộc sống hằng ngày của mỗi người, và là khả năng cần thiết đối với học sinh để các em có thể tự tin trong cuộc sống hàng ngày
1.2.3.2 Giáo dục kỹ năng sống
Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống là rèn luyện cách tư duy tích cực, hình thành thói quen tốt thông qua các hoạt động và bài tập trải nghiệm, chứ không đặt mục đích “rèn nếp” hay “nghe lời” Công dân toàn cầu là người biết suy nghĩ độc lập , biết phân tích đúng sai, quyết định có làm điều này hay điều khác và chịu trách nhiệm về điều đó, chứ không tạo ra lớp công dân chỉ biết “biết nghe lời”
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh là một trong những nội dung, mục tiêu quan trọng của phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.” Tuy nhiên, hiện nay theo đánh giá của nhiều giáo viên : nhiều học sinh hiện nay thiếu kĩ năng sống Việc GDKNS cho học sinh là vô cùng bức thiết không chỉ của nhà trường mà của toàn xã hội
Giáo dục KNS cho HS phải bảo đảm các yếu tố: giúp HS ý thức được giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội; giúp HS hiểu biết về thể chất, luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24tinh thần của bản thân mình; có hành vi, thói quen ứng xử có văn hoá, hiểu biết và chấp hành pháp luật
Giáo dục KNS tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành
vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị , thái độ và kỹ năng thích hợp
Vì vậy, GDKNS cho học sinh được biểu hiện là giáo dục những kỹ năng mang tính cá nhân và xã hội nhằm giúp các em có thể tải những gì mình biết (nhận thức) những gì mình cảm nhận (thái độ) và những gì mình quan tâm (giá trị) thành những khả năng thực thụ giúp học sinh biết phải làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống Trong chương trình giáo dục kỹ năng sống, không có khái niệm “vâng lời”, chỉ có khái niệm “lắng nghe”, “đồng cảm”, “chia sẻ”
Như vậy: Giáo dục kỹ năng sống là quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch đến học sinh nhằm giúp học sinh có những kiến thức về cuộc sống,
có những thao tác, hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ xã hội như quan hệ của cá nhân với xã hội, của cá nhân với lao động, của cá nhân với mọi người chung quanh và của cá nhân với chính mình, giúp cho cá nhân mỗi học sinh được phát triển đúng đắn đồng thời thích ứng tốt với môi trường sống
1.2.4 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục kỹ năng sống là hoạt động giúp cho người học có khả năng về mặt tâm lý xã hội để phán đoán và ra quyết định tích cực, nghĩa là để “nói không với cái xấu” Nhưng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ không phải là đưa
ra những lời giải đơn giản cho những câu hỏi thông thường mà giáo dục kỹ năng sống phải nhằm hướng đến thay đổi hành vi
Công tác giáo dục kỹ' năng sống cho học sinh chỉ đạt được kết quả tốt khi nó có sự tác động đồng thời của các lực lượng giáo dục: nhà trường, gia luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25và định hướng phát triển bản thân tốt hơn dựa trên nền tảng các giá trị sống Hoạt động giáo dục kỹ năng sống không phải là hoạt động giáo dục
ngoài giờ chính khóa Theo quy định của Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT
ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì hoạt
động giáo dục ngoài giờ chính khóa được hiểu là hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu người học không thuộc chương trình, kế hoạch giáo dục do các cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách cho người học; có nội dung phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý người học, phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam
Như vậy: Hoạt động giáo dục kỹ năng sống là hoạt động có mục đích,
có kế hoạch, có nội dung, có phương pháp của chủ thể giáo dục tác động lên
đối tượng giáo dục nhằm giúp cho người học hình thành và phát triển những thói quen, hành vi, thái độ tích cực, lành mạnh trong việc ứng xử các tình huống của cuộc sống cá nhân và tham gia đời sống xã hội, tạo nền tảng giúp người học hình thành và phát triển toàn diện nhân cách
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống:
Quản lý hoạt động GDKNS là hoạt động của cán bộ quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26dục khác, huy động tối đa các nguồn lực xã hội để nâng cao GDKNS trong nhà trường
Quản lý hoạt động GDKNS chính là những công việc của nhà trường
mà người cán bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng quản lý để tổ chức, thực hiện công tác GDKNS Đó chính là những hoạt động có ý thức, có
kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động GDKNS trong nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình giáo dục và dạy KNS cho học sinh
Có thể nói: “Quản lý hoạt động GDKNS trong nhà trường được hiểu như là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động GDKNS của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện KNS cho học sinh đã đề ra”
Nhà trường luôn xác định, không chỉ chú trọng dạy kiến thức văn hóa cho học sinh mà còn dạy các em cách sống, cách tu dưỡng, rèn luyện đạo đức
để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội Nhà trường thường xuyên phối hợp chặt chẽ với hội cha mẹ học sinh, đề ra “Quy chế phối hợp giáo dục học sinh”, tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong quản lý, giáo dục các em Nếu có hiện tượng các em học sinh bỏ học không lý do, nhà trường có thông báo ngay với gia đình, tìm hiếu nguyên nhân và cùng gia đình thuyết phục các em đi học trở lại Nhà trường còn xây dựng quy tắc ứng
xử giữa giáo viên và học sinh trên cơ sở lấy ý kiến dân chủ của học sinh toàn trường, tạo cho các em sự tự giác, nghiêm túc trong thực hiện các quy tắc chung, góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, giúp học sinh phát triển toàn diện
Như vậy: Quản lí hoạt động GDKNS cho HS chính là quản lí kế hoạch,
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27nội dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức; quản lý công tác kiểm tra đánh giá, sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu các nhiệm vụ GDKNS ở HS
1.3 Một số vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh Tiểu học
Lứa tuổi HS tiểu học là những trẻ có độ tuổi từ 6 - 11, 12 tuổi Đây là lứa tuổi đầu tiên đến trường- trở thành HS và có hoạt động chủ đạo là học tập Trẻ em lứa tuổi HS tiểu học thực hiện bước chuyển từ hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo sang học tập là hoạt động chủ đạo Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện với tư cách là chính nó, hoạt động học tập có vai trò và ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển tâm lý của HS tiểu học Cùng với cuộc sống nhà trường, hoạt động học tập đem đến cho trẻ nhiều điều mà trước đây trẻ chưa bao giờ có được hoặc không thế tiếp cận được Từ đó, cùng với
sự phát triển về thể chất dựa trên những thành tựu phát triển tâm lý đã đạt được của giai đoạn trước, trẻ sẽ tạo lập nên những cái mới trong đời sống tâm
lý của mình, mà trước hết là tính chủ định, kỹ năng làm việc trí óc, sự phản tỉnh- những cấu tạo tâm lý mới đặc trưng cho lứa tuổi này
1.3.2 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Từ khái niệm kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống ở trên, luận án xác định khái niệm hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho HS Tiểu học như sau:
Hoạt động GDKNS cho HS tiểu học là hoạt động có định hướng, có tổ chức, có chủ đích của chủ thể giáo dục tác động HS, nhằm mục đích đạt được mục tiêu giáo dục, đó là hình thành được các kĩ năng sống cần thiết HS, tạo nền tảng giúp HS hình thành và phát triển toàn diện nhân cách
Nội dung hoạt động GDKNS cho HS bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp, có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28với tâm sinh lý lứa tuổi HS, đáp ứng mục tiêu ở mỗi cấp học Trong đó, giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên,
xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa,
âm nhạc, mĩ thuật” Để hoạt động GDKNS cho HS được thực tế hơn trong công tác GD cần nghiên cứu các vấn đề sau
1.3.2.1 Mục tiêu hoạt động GDKNS ở các trường tiểu học
Mục tiêu hoạt động GDKNS HS ở các trường tiểu học là những mong đợi của nhà giáo dục về các giá trị sống và KNS tương ứng mà trẻ có thể đạt được Mục tiêu hoạt động GDKNS cho trẻ ở các trường tiểu học bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể
Mục tiêu chung là hướng tới hình thành ở HS sự tự tin, giúp HS biết hợp tác trong đội nhóm, giúp HS ý thức về giá trị của bản thân, giúp HS biết giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình, giúp HS có khả năng tự lập, biết sống có trách nhiệm, giúp HS biết biểu lộ sự bao dung, sự tôn trọng người khác, giúp trẻ biết quan tâm đến nhu cầu của người khác và sẵn sàng giúp đỡ họ Với mục tiêu cụ thể về hoạt động GDKNS cho HS ở các trường TH bao gồm những kỹ năng, thái độ và kiến thức cụ thể, tương ứng với giá trị cần giáo dục, phù hợp với từng độ tuổi của trẻ, với điều kiện kinh tế - văn hóa-xã hội của mỗi địa phương
1.3.2.2 Nguyên tắc của hoạt động GDKNS cho hs Tiểu học
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống là thay đổi hành vi của HS
Hoạt động GDKNS có thể vận dụng các nguyên tắc thay đổi hành vi, vì hoạt động giáo dục kỹ năng sống chủ yếu hướng vào thay đổi hành vi,thói quen tiêu cực của người học để có được những hành vi tích cực, lành mạnh
Hoạt động GDKNS chủ định hướng vào xây dựng các kỹ năng để có luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29hành vi lành mạnh Do đó, điểm khác biệt trong GDKNS thường được tiến hành theo nhóm nhỏ hoặc cá nhân trong khoảng thời gian dài để động viên người học tham gia và chấp nhận những hành vi mới Để dạy được các kỹ năng cần thiết nhằm đạt được những kỹ năng như mong muốn cần có sự kiên trì của cả người dạy lẫn người học, để họ củng cố những kỹ năng mới học được
Hoạt động GDKNS cần tạo ra một môi trường khuyến khích sự thay đổi hành vi Đối với lứa tuổi TH là cần tạo ra một môi trường mọi HS đều được khuyến khích cùng tham gia
Hoạt động GDKNS trên cơ sở cung cấp tri thức và tổ chức hoạt động
- Hoạt động GDKNS dựa vào trải nghiệm
Để phát triển KNS và những phẩm chất cần thiết của người học, Dewey (1938) đã nhấn mạnh học bằng hành động, cơ sở của việc học thông qua hoạt động [31] Còn Kolb (1984) cho rằng, học tập là kết quả của mối quan hệ giữa hai phương diện sau: (i) Phương diện nhận thức qua hai kênh, đó là nhận thức thông qua trải nghiệm cụ thể (nhận thức qua trải nghiệm trực tiếp) và nhận thức qua tư duy thông hiểu (hoặc hìnhthành khái niệm trừu tượng); (ii) Phương diện quá trình thông qua hai kênh, qua quan sát hoặc quan sát phản luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30ánh hoặc qua hoạt động thực nghiệm [32]
Như vậy, học tập và rèn luyện là một quá trình lâu dài và kiên trì của
mỗi cá nhân Việc giáo dục hình thành KNS cho HS TH vào trải nghiệm và học tập trải nghiệm thông qua quan sát, thực tế trong và ngoài nhà trường để hình thành KNS cho HS tiểu học
1.3.2.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Trong tập sách Giáo dục giá trị và kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học – của nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Định Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thúy Hằng - Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội - Năm 2011) [22] Các tác giả
đã dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giáo dục KNS
ở Việt Nam những năm qua, đã đề xuất nội dung hoạt động GDKNS cho HS trong các nhà trường phổ thông nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng, bao gồm các KNS cơ bản, cần thiết sau:
a Kỹ năng tự nhận thức: Tự nhận thức là khả năng hiểu biết, đánh giá
được bản thân mình về tính cách, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu
Có kỹ năng nhận thức giúp cho trẻ hòa nhập với cuộc sống trên mọi phương diện của cuộc sống xảy ra hàng ngày xung quanh trẻ Hoạt động giáo dục kỹ năng nhằm hình thành ở trẻ các kỹ năng về nhận thức sau: kỹ năng thể hiện ý thức của bản thân; kỹ năng nhận thức về môi trường xã hội, nhận thức về môi trường tự nhiên, nhận thức về nghệ thuật
b Kỹ năng đồng cảm, chia sẻ: Đồng cảm và chia sẻ là sự cảm thông,
thương xót, là sự cho đi hay giúp đỡ người khác cả về vật chất lẫn tinh thần bằng tất cả khả năng của mình giúp học vượt qua những khó khăn, hoạn nạn
mà không mong muốn được đền đáp, trả ơn
c Kỹ năng tư duy tích cực: Tư duy tích cực là những ý nghĩ lành mạnh,
tích cực luôn đề cập đến niềm vui sướng, hạnh phúc và sự thành công trong mọi hành động, mọi tình huống Là tiền đề cho mọi lĩnh vực đặc biệt lĩnh vực luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31học tập cũng như vui chơi thật phong phú và đa dạng của trẻ
d Kỹ năng kiểm soát tức giận: Là khả năng, cách thức con người nhận
biết, xử lý một cách tích cực, hiệu quả những tình huống gây tức giận đối với bản thân để giữ mình ở trạng thái cân bằng, tỉnh táo
e Kỹ năng kiên định: Là khả năng giữ vững lập trường, quan điểm, ý
định, không dao động trước những cám dỗ, xúi bẩy, không nản chí trước những trở ngại, khó khăn
f Kỹ năng giải quyết xung đột: Là khả năng nhận diện được các nguyên
nhân gây ra xung đột và tìm kiếm được những lời nói và việc làm phù hợp để giải quyết xung đột
i Kỹ năng hợp tác: Là khả năng làm việc với các cá nhân và các nhóm để
thực hiện mục tiêu chung Hợp tác tốt tạo ra mối quan hệ tốt và hiệu quả khi trẻ chơi cũng như quá trình tương tác với nhau một cách hài hòa và bổ ích
Việc giáo dục các kỹ năng sống giúp các em có lối sống lành mạnh, biết tự khẳng định mình, biết quan tâm đến nhu cầu của người khác, sẵn sàng giúp đỡ họ, giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình và thành công hơn trong cuộc sống
1.3.2.4 Các hình thức và con đường GDKNS cho học sinh tại trường tiểu học
Giáo dục kỹ năng sống cho HSTH được thực hiện thông qua các con đường khác nhau Có một số con đường cơ bản đó là:
a Thông qua thực hiện các chế độ sinh hoạt hàng ngày để giáo dục:
Các sinh hoạt thường xuyên trong một ngày thường giúp HS đa dạng về mọi hoạt động trong trong một ngày HS sẽ định hướng và tích lũy được những kỹ năng cần thiết phục vụ cho bản thân cũng như nọi sinh hoạt như ăn ngủ, …
b Hoạt động vui chơi: Vui chơi giúp trẻ hướng tới sự hào hứng và độ an
toàn khi chơi
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32c Hoạt động giao tiếp: Dùng lời nói bày tỏ về quan điểm và thể hiện
bản thân giúp trẻ tăng thêm được vốn từ cần sử dụng có kĩ năng dùng từ, câu chuẩn xác dần và diễn tả rõ nét điều mình cần mong muốn
d Hoạt động lao động: mọi hoat động trải nghiệm trong hoạt động lao
động bao giờ cũng kích thích trẻ tinh thần tự yin và cảm giác về sự khéo léo của đôi bàn tay thông qua qúa trình lao động
e Hoạt động ngày hội ngày lễ: Hướng tới các hoạt động lễ hội là quá
trình trải nghiệm tuyệt vời của mối đứa trẻ Hoạt động này giúp trẻ gắn kêt tình bạn và tình yêu mến cùng nhau trong các mùa lễ hội
f Hoạt động thăm quan dã ngoại: Thăm quan dã ngoại giúp trẻ là thời
gian trải nghiệm tuyệt vời đối với trẻ Trẻ tự khám phá về xung quanh và môi trường sống bên ngoài giúp trẻ có gần gũi với môi trường và dễ thích ứng với môi trường sống của mình
Mục tiêu của GDKNS là nhằm giúp cho trẻ thay đổi cách ứng xử của mình theo hướng tích cực, hiệu quả Chỉ có cách học dựa trên tự khám phá bản thân hoặc lĩnh hội thì mới giúp trẻ thay đổi căn bản hành vi của mình Các hình thức trên có tính ưu việt về thời gian cũng như mọi hoạt động giúp trẻ có KNS hiệu quả và phù hợp hơn cả
1.3.2.5 Phương pháp GDKNS cho học sinh tiểu học
Có rất nhiều phương pháp GDKNS cho HS tiểu học;
Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình [4], cách tiếp cận chính trong GD KNS cho HS đã được khái quát gồm các phương pháp thông thường hay áp dụng:
Phương pháp động não: Động não là phương pháp giáo dục để cho
người học trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó Đây là một phương pháp để “lôi ra” một danh sách thông tin và ý tưởng
Phương pháp thảo luận nhóm: Thực chất của phương pháp này là để
học sinh tham gia trao đổi về một vấn đề nào đó theo nhóm Thảo luận nhóm luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33nhỏ được sử dụng rộng rãi nhằm giúp cho người học tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, nhằm tạo cơ hội cho người học tham gia chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết một vấn đề nào đó
Phương pháp đóng vai: Đây là phương pháp tổ chức cho người học
làm thử “đóng vai” để giải quyết chủ đề đã đưa ra Điểm mạnh của phương pháp này là cách thức, là ứng xử, là đối thoại của nhân vật
Phương pháp trải nghiệm: là PP giáo viên tạo cơ hội, khơi gợi giúp cho
HS được hồi tưởng lại những gì mà các em đã trải qua trong cuộc sống hoặc đặt các em trước nhiều tình huống để các em cùng các bạn trong nhóm giải quyết, thông qua thảo luận, trò chơi, sắm vai, vẽ tranh Các em được thực hành bài học trong những tình huống của cuộc sống, tự ra quyết định với sự giúp sức của các thành viên cả nhóm theo hướng tích cực
Phương pháp nghiên cứu tình huống: là cách tổ chức đưa HS vào một
câu chuyện hay một tình huống, buộc HS phải nghiên cứu câu chuyện, mô tả tình huống đã xảy ra trong thực tiễn cuộc sống hoặc trên băng hình Qua đó giúp cho các em biết tìm ra cách giải quyết vấn đề một cách hợp lí, hiệu quả
Phương pháp giải quyết vấn đề: là PP mà GV tổ chức đưa HS vào các
tình huống có vấn đề nhằm giúp HS xem xét, phân tích những vấn đề, tình huống cụ thể thường gặp phải trong đời sống hàng ngày và lựa chọn các giải quyết, xử lí vấn đề, tình huống đó một cách hiệu quả Đây là PP giúp GD KNS cho HS đạt hiệu quả ở nhiều mặt: tư duy, tình cảm, cách ứng xử
Phương pháp trò chơi: GV tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hay thể
nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó PP này được tổ chức thông qua các trò chơi đóng vai, trò chơi vận động, trò chơi xây dựng nhóm, các trò chơi dân gian
Phương pháp dạy học theo dự án: là PP dạy học trong đó HS thực hiện
một nhiệm vụ học tập phức tạp, gắn với thực tiễn HS biết thực hành các lí thuyết đã học để áp dụng vào thực tiễn Biết tự lập kế hoạch, thực hiện theo
kế hoạch và biết dựa vào kế hoạch để đánh giá kết quả
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 34Tuy nhiên, không có PP hoặc kĩ thuật dạy học nào là chìa khóa vạn năng Vì mỗi PP, mỗi kĩ thuật dạy học đều có những ưu và nhược điểm Vì thế, tùy theo từng mục tiêu, nội dung của các loại hình hoạt động cụ thể và tùy theo điều kiện thực tế của trường, lớp, tùy theo đối tượng HS, không gian, thời gian mà GV lựa chọn và sử dụng các PP, các kĩ thuật dạy học sao cho phù hợp để đạt hiệu quả
1.3.2.6 Các điều kiện nhân lực, CSVC và nguồn lực khác sử dụng để GDKNS cho HS
a Nhân lực (cán bộ quản lý và giáo viên)
Nguồn nhân lực luôn là điều kiện quan trọng trong nhà trường Điều kiện nhân lực tốt sẽ tạo được môi trường tốt cho trẻ phát triển
b Cơ sở vật chất trường học (các phòng học, phòng chức năng, công trình phụ trợ…)
Các trang thiết bị trong nhà trường như các phòng học đầy đủ sẽ tạo điều kiện tốt cho người thực hiện GDKNS cũng như cho trẻ thực hiện KNS hiệu quả
c Đồ dùng, phương tiện, thiết bị giáo dục: Máy chiếu, vi tính, máy chiếu, radio, catset…
Hoạt động GDKNS rất cần các phương tiện đài, catset, tivi nhằm hiện
thực hóa nội dung giáo dục kỹ năng sống cũng như tăng cường them hứng thú cho trẻ khi thực hiện kỹ năng sống
d.Tài liệu kỹ năng sống
Tài liệu giúp cho cán bộ quản lí cũng như đội ngũ giáo viên nghiên cứu tăng thêm kiến thức nhằm phục vụ hoạt động quản lý GD cũng như GDKNS cho HS trẻ
e.Đồ dùng trực quan như tranh, ảnh, sơ đồ, giáo trình dùng để KNS
Đồ dùng trực quan luôn là người bạn đồng hành cùng giáo viên và trẻ, giúp trẻ dễ tiếp thu và lĩnh hội kiến thức cũng như kỹ năng trong quá trình học luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35tập và tương tác
g.Kinh phí cho hoạt động GDKNS
Để thực hiện hiệu quả hoạt động GDKNS thì cần phải có nguồn kinh phí để tăng thêm trang thiết bị cũng như đồ dùng giáo cụ học tập KNS nhằm đạt được mục tiêu đề ra của bài học
1.3.2.7 Hoạt động GDKNS cho học sinh tiểu học
Hoạt động GDKNS được xác định là hoạt động GD giúp cho người học hình thành và phát triển những thói quen, hành vi, thái độ tích cực, lành mạnh trong việc ứng xử các tình huống của cuộc sống cá nhân và tham gia đời sống
xã hội, qua đó hoàn thiện nhân cách và định hướng phát triển bản thân tốt hơn dựa trên nền tảng các giá trị sống [5]
Hoạt động GDKNS là hoạt động quan trọng trong giáo dục đạo đức, nhân cách người học ở tất cả các cấp học, từ trường mầm non, tiểu học, trung học cơ
sở, trung học phổ thông cho tới trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học… nhằm góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách cho người học; có nội dung phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý người học, phù hợpvới thuần phong mỹ tục Tuy nhiên, nội dung GDKNS phải phù hợp với từng lứa tuổi và tiếp tục được rèn luyện theo mức độ tăng dần
Nếu như hiệu quả của hoạt động GDKNS phụ thuộc trực tiếp vào người hướng dẫn – người dạy và người học thì việc quản lý nó chính là đường hướng, là kim chỉ nam để hoạt động GDKNS phát triển và thực sự có ích Vì vậy để hoạt động GDKNS mang lại hiệu quả, có chất lượng, đi đúng đường thì cần có một la bàn tốt – đó chính là chiến lược quản lý của nó
1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động GDKNS cho HS Tiểu học
Quản lý hoạt động GDKNS cho HS Tiểu học là làm cho quá trình giáo dục tác động đến HS đúng hướng, thu hút đông đảo các lực lượng tham gia luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36GDKNS cho HS Trên cơ sở đó nhà trường trang bị cho học sinh những kiến thức cần thiết về tư tưởng đạo đức, lối sống đúng đắn, kiến thức pháp luật, hiểu biết về văn hoá xã hội, khả năng ứng phó, giao tiếp và biết cách làm chủ bản thân
Mục tiêu của quản lý hoạt động GDKNS cho HS là làm cho quá trình
GD vận hành một cách đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS
1.3.3.1.Quản lý việc phân công giảng dạy và tổ chức hoạt động
Quản lý hoạt động GDKNS trong việc phân công giảng dạy và tổ chức các hoạt động dạy học chính là quản lý việc thực hiện các nội dung trong chương trình có liên quan đến việc GDKNS; Quản lý phương pháp dạy học của giáo viên giúp học sinh không chỉ nắm vững, nắm chắc nội dung bài học
mà còn nhận thức được các giá trị đạo đức và nhân văn cao cả, hình thành các thái độ, hành vi ứng xử tốt đẹp trong cuộc sống; Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh không chỉ đơn thuần là chú trọng đến việc nắm kiến thức của học sinh mà còn quản lý việc đánh giá thông qua hành vi, thái độ mà học sinh lĩnh hội được thông qua bài học
Để quá trình GDKNS cho học sinh đạt hiệu quả, nhà trường cần xây dựng phương hướng chỉ đạo theo một kế hoạch thống nhất, nhằm động viên
và phát huy tối đa khả năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tạo nên sức mạnh tổng thể trong quá trình GDKNS
Quản lí sự phối hợp các lực lượng tham gia
* Giáo viên chủ nhiệm lớp
Đối với bậc học tiểu học, GVCN tham gia dạy hầu hết các môn học trong chương trình Vì vậy GVCN có thể giúp học sinh không chỉ nắm vững, nắm chắc nội dung bài học mà còn nhận thức được các giá trị đạo đức và nhân văn cao cả, hình thành các thái độ, hành vi ứng xử tốt đẹp trong cuộc sống
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 37Hoạt động dạy học cho HS tiểu học, việc dạy từ kiến thức lý thuyết của bài giảng đến thực tế cuộc sống người giáo viên phải tích hợp được nội dung giáo dục kỹ năng sống vào bài giảng, khéo léo điều khiển giờ dạy, thầy trò cùng tích cực làm việc để có thể truyền tải và lĩnh hội đầy đủ nội dung kiến thức của bài học một cách nhẹ nhàng, vừa thông qua kiến thức của bài học để học sinh nhận thức được giá trị của cuộc sống, hình thành giá trị của bản thân, biết lắng nghe, chia sẻ với người khác, kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thích ứng xã hội
GVCN là lực lượng quan trọng tham gia hoạt động GDKNS cho học sinh Để đội ngũ GVCN lớp thực thi tốt nhiệm vụ của mình, nhà quản lý cần
lý phải chỉ đạo GVCN căn cứ kế hoạch tổng thể của nhà trường xây dựng kế hoạch GDKNS phù hợp với từng khối lớp, triển khai kế hoạch và tổ chức hoạt động cho học sinh, quản lý phát huy hiệu quả của giờ sinh hoạt lớp, đôn đốc, kiểm tra đánh giá thi đua kết quả rèn luyện của HS; Quản lý tốt việc xây dựng
kế hoạch và thực hiện các hoạt động thường xuyên của giáo viên như: soạn bài, giảng bài có lồng ghép GDKNS, xây dựng nội dung cho các tiết sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội (nội dung có đúng yêu cầu không, hình thức tổ chức, thời gian, vai trò của GV, ý thức tự quản của HS?)
*Giáo viên bộ môn và các lực lượng giáo dục khác
Với mục tiêu tạo nên sức mạnh tổng thể trong công tác giáo dục đạo đức cho HS nói chung và GDKNS cho các em nói riêng, nhà trường cần huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia vào quá trình giáo dục như Ban đại diện cha mẹ học sinh, các cấp ủy Đảng, chính quyền nơi học sinh cư trú, các cơ quan đoàn thể trên địa bàn như công an, y tế, đoàn thanh niên, hội phụ nữ, nhà thiếu nhi, nhà văn hóa, trung tâm TDTT Mỗi lực lượng đều có thế mạnh riêng, vì vậy quản lý tốt việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốt hoạt động GD KNS chính là luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38thực hiện xã hội hóa GD, tạo môi trường GD tốt nhất cho học sinh Có như vậy nhân cách và lý tưởng sống của các em được giáo dục và rèn luyện ở mọi lúc, mọi nơi, đồng thời giúp các em củng cố bổ sung và nâng cao thêm hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, hoàn thiện các tri thức đã được học trên lớp, mở rộng hiểu biết với thế giới xung quanh, biết vận dụng những tri thức đã học để giải quyết các vấn đề do đời sống thực tiễn đặt ra Chính vì vậy để công tác GDKNS cho HS nhà trường đạt hiệu quả cao nhà trường cần tạo dựng được sự chung tay ủng hộ và tham gia của các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường
1.3.3.2 Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy
Việc quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy GDKNS góp phần đánh giá chất lượng GD chung trong nhà trường, qua kiểm tra đánh giá cán bộ quản lý (CBQL) nhà trường đánh giá mức độ thực hiện của đội ngũ
GV, mức độ hưởng ứng tham gia của học sinh, quá trình thực hiện trong nhà trường diễn ra có đảm bảo kế hoạch hay không, đó là cơ sở để CBQL nhà trường xây dựng chiến lược giáo dục về mục tiêu, nội dung chương trình, đội ngũ, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động
Để việc thực hiện chương trình được đánh giá đạt mục tiêu đề ra, CBQL cần phải bám sát vào những nội dung kế hoạch giảng dạy, các tiêu chí đánh giá, sử dụng các hình thức đánh giá phù hợp và tuân theo một quy trình đánh giá khoa học phù hợp, nhằm làm cho công tác quản lý chặt chẽ và thực hiện đúng yêu cầu đề ra
1.3.3.3 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp GDKNS cho HS
Theo Điều 2 Luật Giáo dục năm 2005, mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 39hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tuy nhiên, nội dung và phương pháp GD trong các nhà trường hiện nay
là còn xem trọng việc dạy chữ, chưa chú trọng đúng mức dạy làm người, nhất
là việc GDKNS cho HS
Trong thời gian gần đây, GDKNS cho HS được quan tâm nhiều hơn, KNS không bố trí thành một môn học riêng trong hệ thống các môn học của nhà trường bởi KNS phải được giáo dục ở mọi lúc, mọi nơi khi có điều kiện,
cơ hội phù hợp Do đó, giáo dục KNS phải thực hiện thông qua từng môn học
và trong các hoạt động giáo dục Vì vậy, cơ hội thực hiện giáo dục KNS rất nhiều và rất đa dạng Hình thức tổ chức giáo dục KNS đã bước đầu được thực hiện trong một số môn học, thông qua hoạt động ngoại khóa và các hoạt động
trải nghiệm với nội dung khá đa dạng
1.3.3.4 Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị dạy học hỗ trợ
Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Hoạt động GDKNS cũng như tất cả các hoạt động GD khác, hoạt động này cũng cần đến những trang thiết bị, hệ thống cơ sở vật chất đảm bảo cho quá trình hoạt động Nên hoạt động GDKNS rất cần có CSVC, trang thiết bị
kỹ thuật để hoạt động đạt được hiệu quả GD mong muốn Điều kiện tổ chức
và phương tiện tốt sẽ làm tăng tính hấp dẫn của hoạt động Thiết bị tối thiểu
để tổ chức các hoạt động là: âm ly, loa đài, đầu video, đàn, dụng cụ thể thao
và kinh phí hoạt động Trong khi kinh phí dành cho hoạt động không nhiều thì việc GV cần có ý tưởng sáng tạo, tìm tòi các phương tiện phù hợp với điều kiện của lớp, của trường là rất cần thiết Về phía nhà trường ngoài việc quản
lý tận dụng những CSVC hiện có để phát huy hiệu quả giáo dục của hoạt luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40động, cần phải tiết kiệm, cân đối nguồn ngân sách được giao hàng năm để mua sắm thêm CSVC, tài liệu cho hoạt động, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của hội CMHS, của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn,
hỗ trợ cho hoạt động
Về tài liệu, sách tham khảo
Sách “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học - Tài liệu dùng cho giáo viên tiểu học” là cẩm nang dành cho GVCN, BGH, Bí thư phụ trách Đội những lực lượng nòng cốt thực hiện chương trình GDKNS Trong thư viện của nhà trường cần phải có đầy đủ các loại sách tham khảo bổ trợ các môn học, sách GD đạo đức, pháp luật để GV lựa chọn nội dung cho các hoạt động
Quản lý các điều kiện về CSVC, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động GDKNS như trang thiết bị về âm thanh, ánh sáng, mô hình học cụ, nhà thể chất, nhà đa năng, thư viện Hệ thống CSVC, trang thiết bị phù hợp sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động GDKNS, trong quá trình sử dụng cần được bảo quản và quản lý hiệu quả, tránh thất thoát và hư hỏng, giảm chất lượng, tạo hiệu ứng kém làm ảnh hưởng đến các hoạt động của nhà trường nói chung, của hoạt động GDKNS nói riêng
1.3.3.5.Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh trong nhà trường tương ứng với công tác kiểm tra, đánh giá rèn luyện về học lực hạnh kiểm của HS thông qua các hoạt động học
Việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi kỹ năng; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, với bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si