Thực trạng quản lí việc thực hiện phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo .... DANH MỤC CÁC BẢNG Số 2.1 Thống kê số lượng nhóm/ lớp MN tại thị xã Gia Ngh
Trang 1PHẠM THỊ CHUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở THỊ XÃ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : PGS.TS NGUYỄN SỸ THƯ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các
số liệu trong luận văn là trung thực
Kết quả của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào
Quy Nhơn, ngày 10 tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Thị Chung
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến:
PGS.TS Nguyễn Sỹ Thư, đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại học Quy Nhơn, Quý vị lãnh đạo Sở GD &ĐT tỉnh Đắk Nông, Quý Thầy Cô CBQL ở Thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, các đồng nghiệp, bạn bè thân hữu và gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện, động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Quy Nhơn, ngày 10 tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Thị Chung
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giải thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Đóng góp của luận văn 5
9 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 7
1.2 Các khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 9
1.2.2 Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 12
1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 15
1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo 15
1.3.2 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 15
1.3.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 16
1.3.4 Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo 18
1.3.5 Phương tiện và điều kiện giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 21
1.3.6 Đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 21
1.3.7 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 21 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 5mẫu giáo 23
1.4.2 Quản lí mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 23
1.4.3 Quản lí thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 24
1.4.4 Quản lí đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 25
1.4.5 Quản lí phương tiện và điều kiện giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo 26
1.4.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 27
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 28
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 28
1.5.2 Các yếu tố khách quan 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở THỊ XÃ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG 31
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và giáo dục ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông 31
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội thị xã Gia Nghĩa 31
2.1.2 Tình hình giáo dục thị xã Gia Nghĩa 32
2.2 Tình hình giáo dục mầm non ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông 32
2.2.1 Quy mô các trường mầm non ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông 32
2.2.2 Chất lượng giáo dục mầm non 33
2.3 Giới thiệu về khảo sát thực trạng 33
2.3.1 Mục đích khảo sát 33
2.3.2 Đối tượng, địa bàn, thời gian khảo sát 34
2.3.3 Nội dung khảo sát 34
2.3.4 Phương thức khảo sát 34
2.3.5 Xử lý kết quả khảo sát: Dùng toán thống kê để xử lý kết quả 34
2.4 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông 35
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 62.4.2 Thực trạng việc xác định mục tiêu giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo 37
2.4.3 Thực trạng nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 38
2.4.4 Thực trạng sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 39
2.4.5 Thực trạng về phương tiện và điều kiện giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo 42
2.4.6 Thực trạng việc đánh giá kết quả giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo 43
2.4.7 Lực lượng tham gia hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 45
2.5 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông 45
2.5.1 Thực trạng quản lí nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 46
2.5.2 Thực trạng quản lí việc xác định mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 47
2.5.3 Thực trạng quản lí việc thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 48
2.5.4 Thực trạng quản lí việc thực hiện phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 49
2.5.5 Thực trạng quản lí việc thực hiện phương tiện giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 50
2.5.6 Thực trạng quản lí việc đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 51
2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 52
2.6.1 Các yếu tố chủ quan 52
2.6.2 Các yếu tố khách quan 53
2.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông 54
2.7.1 Ưu điểm 54
2.7.2 Hạn chế 55 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở THỊ XÃ GIA NGHĨA, TỈNH ĐĂK
NÔNG 57
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 57
3.1.1 Đảm báo tính mục tiêu 57
3.1.2 Đảm báo tính hệ thống và đồng bộ 57
3.1.3 Đảm báo tính kế thừa và phát triển 58
3.2.4 Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 58
3.2 Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông 59
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, đội ngũ GV, các lực lượng xã hội về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 59
3.2.2 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo 62
3.2.3.Chỉ đạo thực thiện nội dung, chương trình giáo dục kỹ năng sống một cách phù hợp với đặc điểm trẻ mẫu giáo và địa phương 64
3.2.4 Tăng cường chỉ đạo bồi dưỡng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 65
3.2.5 Đầu tư các phương tiện, điều kiện hỗ trợ cho hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 67
3.2.6 Phối hợp với phụ huynh, các lực lượng xã hội trong công tác quản lý và hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 68
3.2.7 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 70
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 73
3.4 Khảo sát về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 73
3.4.1 Tổ chức khảo sát 73
3.4.2 Kết quả về tính cần thiết 75
3.4.3 Kết quả về tính khả thi 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 8KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
2.1 Thống kê số lượng nhóm/ lớp MN tại thị xã Gia Nghĩa 33 2.2 Khảo sát về nhận thức của Hiệu trưởng, GV về tầm quan trọng của
2.3 Sự quan tâm của Hiệu trưởng và GV về giáo dục kỹ năng sống
2.4 Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo mẫu giáo 37 2.5 Nhóm kỹ năng sống được Hiệu trưởng và GV sử dụng nhiều nhất
2.6 Thực trạng giáo viên sử dụng phương pháp giáo dục kỹ năng sống
2.7 Đánh giá về mức độ sử dụng các hình thức giáo dục kỹ năng
2.8 Khảo sát phương tiện và điều kiện giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
2.9 Đánh giá mức độ phù hợp nhất của việc đánh giá giáo dục kỹ năng
2.10 Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về mức độ tác động của
các lực lượng tham gia vào hoạt động giáo dục KNS cho trẻ MG 46
2.11 Quản lí phần nhận thức của BGH và GV về mức độ quan trọng của
2.12 Khảo sát thực trạng quản lí về mục tiêu giáo dục KNS cho trẻ MG 49
2.13 Khảo sát thực trạng quản lí nội dung thực hiện giáo dục kỹ năng
2.14 Khảo sát thực trạng quản lí thực hiện phương pháp giáo dục kỹ
2.15 Khảo sát thực trạng quản lí phương tiện giáo dục kỹ năng sống
2.16 Khảo sátthực trạng quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ
3.1 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
77 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ so sánh việc sử dụng phương pháp giáo dục kỹ năng sống
cho trẻ mẫu giáo 41
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn dành cho các cháu nhi đồng tình thương yêu và sự quan tâm đặc biệt Bác thường xuyên quan tâm nhắc nhở và giao nhiệm vụ
cho mọi người là phải bảo vệ, chăm sóc trẻ em Mọi trẻ em đều có quyền được chăm
sóc, nuôi dưỡng, tôn trọng, bảo vệ thân thể, nhân phẩm và danh dự
Xác định được tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chỉ thị, công văn, thông tư nhằm hướng đến mục tiêu đảm bảo an toàn qua việc giáo dục KNS trong trường mầm non
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển GD và ĐT đã xác định: “ Đến năm 2020, nền GD nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng GD được nâng cao một cách toàn diện, gồm: GD đạo đức, Kỹ năng sống, năng lực sán tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức” [11]
Nhà trường là nơi đặt nền tảng và hình thành nhân cách cho trẻ, chuẩn bị nhân lực cho tương lai đất nước.Đối với GD mầm non, Bộ GD và ĐT đã xác định mục tiêu:
“GD mầm non có mục tiêu giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm
mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống (KNS) cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học suốt đời” [6, tr.3]
Để thực hiện mục tiêu đó, các cơ sở GD mầm non cần phải chăm sóc, giáo dục trẻ thật tốt ngay từ độ tuổi mầm non, trong đó cần phải chú ý đến việc GD kỹ năng sống cho trẻ, đặc biêt trẻ mẫu giáo để trẻ có thể hòa nhập nhanh với cuộc sống xung quanh, phát triển các mối quan hệ với mọi người, với thiên nhiên, từ đó học hỏi và làm giàu thêm vốn kiến thức, kinh nghiệm, KNS của bản thân
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13Thực tế hiện nay việc GD kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo nói chung vẫn chưa được chú trọng, tình trạng trẻ mẫu giáo chưa nhận biết được các vật nguy hiểm xung quanh mình để phòng tránh, trẻ còn thụ động, không biết ứng phó trong những hoàn cảnh nguy cấp, không biết cách bảo vệ bản thân trước các tình huống nguy hiểm, để lại những hậu quả thật thương tâm và đáng tiếc ngày càng nhiều trong xã hội
Ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo đã có chú ý cải tiến và bước đầu đạt fđược một số kết quả Tuy nhiên, so với yêu cầu hiện nay và trong tương lai thì hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo còn nhiều khó khăn, bất cập, hạn chế cần phải có những biện pháp tháo gỡ Hiện nay, giáo viên, phụ huynh chỉ chú trọng đến việc dạy hát, múa, đọc thơ, kể truyện và khâu chăm sóc trẻ, thích trẻ tăng cân nhiều, chưa chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo, nếu có thì cũng mang tính hình thức, qua loa, làm chiếu lệ Đội ngũ CBQL, GV còn thiếu kinh nghiệm, chuyên môn nghiệp vụ trong tổ chức quản lý hoạt động GD KNS
Xuất phát từ những lý do trên, bản thân tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông” làm
luận văn thạc sĩ với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông trước bối cảnh đổi mới giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về giáo dục kỹ năng sống, quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông nhằm góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường Mầm non thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1.Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 143.2.Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
4.Giải thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, hiện nay đã đạt được kết quả nhất định Tuy nhiên, hiệu quả công tác quản lý vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập do nhiều nguyên nhân khác nhau Nếu xây dựng được hệ thống lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
MG và làm sáng tỏ thực trạng về công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ MG ở trường Mầm non thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông thì sẽ đề xuất được các biện pháp cần thiết, khả thi nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ MG
5 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
5.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo
5.2.Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
5.3.Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo của Hiệu trưởng các trường Mầm non trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
6 Phương pháp nghiên cứu 6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Thu thập, lựa chọn, phân tích các văn bản về chủ trương chính sách của Đảng
và Nhà nước về giáo dục và đào tạo, các văn bản của ngành giáo dục và đào tạo liên quan tới đề tài
+ Phân tích các tài liệu khoa học ( sách, báo, tạp chí) về QL, QLGD và quản lý trường học có liên quan tới đề tài
Phương pháp này nhằm xác lập cơ sở lí luận cho vấn đề nghiên cứu, xác lập cơ
sở khoa học để xây dựng bảng hỏi điều tra
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 156.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Bao gồm các phương pháp:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:Nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động
giáo dục KNS, quản lí hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo tại trường mẫu giáo
ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông; và để khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
-Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp nghiên cứu này nhằm thu thập những
thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập trung vào giáo viên và cán bộ quản lí
-Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:Hoạt động nghiên cứu các quy chế, quy
định, tài liệu hướng dẫn, báo cáo tổng kết về công tác giáo dục KNS và quản lý hoạt động kỹ năng sống cho trẻ tại trường học của các cấp lãnh đạo
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp này để xử lý các số liệu điều tra
7 Phạm vi nghiên cứu
7.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động kỹ năng sống và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo của Hiệu trưởng
ở các trường mẫu giáo công lập thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
7.2.Về địa bàn nghiên cứu:
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 6 trường/ 17 Mầm non ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, bao gồm: Trường mầm non Tuổi Thơ số 39, Nguyễn Viết Xuân, phường Nghĩa thành; Trường Mầm non Hoa bưởi Mầm non Sơn Ca, Mầm non Hoa Phượng Vàng; Mầm non Ngôi Nhà của Bé; Mầm non Hoa Anh Đào
7.3 Thời gian khảo sát thực trạng:từ năm 2016 đến năm 2018
7.4 Về khách thể điều tra:CB phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và
giáo viên đang công tác tại 6 trường Mầm non ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 168 Đóng góp của luận văn
- Làm phong phú thêm lý luận về hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo
ở thị xã gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
- Đề xuất các biện pháp quản lý khoa học, khả thi trong quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
ở thị xã gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
Mẫu giáo
Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu
giáo ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
Chương 3:Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ Mẫu giáo
ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, khi xã hội có những vấn nạn lớn như: chiến tranh, ô nhiễm môi trường, ma túy, HIV/AIDS Các tổ chức Liên Hiệp Quốc (LHQ) như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa UNESCO, Quỹ cứu trợ Nhi đồng UNICEF đã cùng nhau xây dựng chương trình GD KNS cho thanh thiếu niên, nhằm giúp cho thanh thiếu niên các Quốc gia vượt qua những khó khăn, thách thức của cuộc sống trong xã hội hiện đại UNESCO đã cùng với UNICEF và WHO đã tập trung vào nghiên cứu những lĩnh vực quan trọng như: Dinh dưỡng và sức khỏe, sự phát triển toàn diện, cách nuôi dạy an toàn và GD tiền học đường, nhằm giúp cho trẻ phát triển và tự tin bước vào đời tiếp xúc với xã hội
Owens với đề tài: “Teaching personal safety skills to young children” Công trình đã
thực hiện nghiên cứu trên 406 trẻ mẫu giáo, mục đích là xác định mức độ kỹ năng an toàn cá nhân, phòng chống lạm dụng tình dục, qua đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng an toàn cho trẻ nhỏ [38]
Ở Nhật Bản, vấn đề GD KNS cho trẻ là một trong những việc làm hết sức quan trọng, cho nên trẻ em Nhật không phải chờ đến tuổi đến trường mới được GD KNS,
mà ngay từ khi mới sinh ra đã được bố mẹ dạy cho những KNS cần thiết Khi đến tuổi
đi học, trong có môn học Đạo Đức, tất cả những nội dung về KNS đều bao hàm trong luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18môn học này, từ đó hình thành cho học sinh những KNS cần thiết.[2]
Ở Indonexia, KNS được nghiên cứu như một khoa học GD và được xem như những kiến thức, kỹ năng, thái độ để người học có thể sống một cách độc lập Hoạt động GD KNS sẽ mang đến cho người học cơ hội việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy chính sách tự chủ của địa phương, tạo ra hiệu quả GD cho người nghèo, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn [27] Tại quốc gia này, KNS được quan niệm là những kĩ năng, kiến thức, thái độ giúp người học sống một cách độc lập KNS rộng hơn kĩ năng nghề nghiệp Người thất nghiệp hay người về hưu, người đang đi làm hay đang đi học cũng cần có KNS vì ai cũng có những vấn đề đối phó [31; 37]
Tại Ấn Độ: KNS được quan niệm là những khả năng giúp tăng cường sự lành mạnh về tinh thần và năng lực của con người.[7;38]
Ở Thái Lan, năm 1996, GD KNS đã được thực hiện thông qua các hoạt động ngoại khóa cùng với chương trình ngăn chặn HIV/AIDS Đến nay GD KNS đã mở rộng về vấn đề sức khỏe sinh sản, phòng chống nghiện ma túy, về giới tính Họ cho rằng KNS giúp con người đương đầu với tất cả những tình huống hằng ngày và đáp ứng với hoàn cảnh tương lai để có cuộc sống hạnh phúc [28]
Nhìn chung, vấn đề KNS và GD KNS đã được các học giả trên thế giới quan tâm, nghiên cứu dưới những tiếp cận khác nhau Và kết quả những nghiên cứu này đã đặt nền tảng lý luận cho việc giáo dục KNS và quản lý giáo dục KNS trong nhà trường.Tuy nhiên, chủ yếu nghiên cứu cho độ tuổi học sinh tiểu học và vị thành niên, còn với đối tượng trẻ mẫu giáo nói riêng thì chưa được nghiên cứu nhiều
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Từ năm 1996, Việt Nam bắt đầu tiếp cận thuật ngữ “kỹ năng sống” thông qua chương trình của UNICEF về “Giáo dục KNS để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài trường”
Tại Việt Nam, cũng có nhiều tác giả nghiên cứu về đề tài KNS và giáo dục KNS, điển hình như tác giả: Nguyễn Võ Kỳ Anh, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Phan Thị Thảo Hương, Nguyễn Thanh Bìnhvới nhiều ấn phẩm phục vụ cho đổi luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19mới giáo dục ở chương trình giáo dục KNS cho trẻ, điển hình cuốn “ Giáo trình Giáo dục kỹ năng sống” của Nguyễn Thanh Bình, đã xác định những yêu cầu đối với việc đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy học[2]
Đối với bậc học MN, năm 2009, NXB GD đã xuất bản ấn phẩm “Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi” của tác giả Lê Bích Ngọc [24] Cuốn sách hướng đến các phụ huynh có con từ 5 đến 6 tuổi ở vùng nông thôn Trong đó, tác giả phân thành 7 nhóm KNS; mỗi nhóm gồm nhiều KNS; mỗi KNS có hướng dẫn về tên gọi, những điều cha mẹ cần hướng dẫn cho trẻ và gợi ý các hoạt động, phương tiện, hình thức GD Năm 2010, nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Phan Thị Thảo Hương đã xuất bản “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ mầm non” [20] Các tác giả đã khái quát những đặc điểm tâm sinh lý của trẻ MN, những vấn đề về GD giá trị sống và KNS cho trẻ, ngoài ra còn đưa ra một số trò chơi nhằm
Từ đó đến nay trong các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học hằng năm, Bộ GD&ĐT đều đề ra những nhiệm vụ về GD KNS cho trẻ MN Mặc dù vậy, việc GD KNS cho trẻ chủ yếu lồng ghép, tích hợp vào các môn học, các hoạt động chứ chưa có văn bản, tài liệu hay giáo trình một cách chính thống Trong những năm gần, đã có một số công trình nghiên cứu về GD KNS cho trẻ MN nói chung và trẻ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20mẫu giáo 5 – 6 tuổi nói riêng như: Tạ Thị Thu Hiền về Quản lý GD KNS thông qua hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở các trường MN thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc [16], Luận án tiến sĩ ngành đo lường và đánh giá trong giáo dục, Trường Đại học quốc gia Hà Nội); Nguyễn Thị Hương Lan: Quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo các trường MN công lập quận Đống Đa, Hà Nội [19], Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục, Học viện khoa học xã hội), và nhiều đề tài luận văn thạc
sĩ khác
Các kết quả nghiên cứu của các đề tài nêu trên, cơ bản đã tổng thuật và xác định một số vấn đề về cơ sở lý luận cho hoạt động giáo dục KNS và quản lý hoạt động này với các cách tiếp cận khác nhau, đồng thời các tác giả đã phân tích làm rõ thực trạng dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau của các vấn đề, các đối tượng khác nhau ở những địa bàn nghiên cứu khác nhauvà đã đề xuất các biện pháp phù hợp với tình hình thực tế với đối tượng, địa phương đó Tuy nhiên, vấn đề quản lý GD KNS cho trẻ mẫu giáo ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông chưa được nghiên cứu cụ thể Chính vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
1.2.1.1.Khái niệm kỹ năng sống
Kỹ năng sống (life skills) là cụm từ được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tuổi trong mọi lĩnh vực hoạt động
Có nhiều quan niệm về KNS và mỗi quan niệm lại được diễn dạt theo cách khác nhau.Tổ chức UNESCO cho rằng: KNS là năng lực của cá nhân giúp cho việc
thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày
Theo UNICEF, KNS là những hành vi cụ thể, thể hiện khả năng chuyển đổi kiến thức, thái độ thành hành động nhằm thích ứng với cuộc sống [10]
Tổ chức Y tế Thế giới WHO cho rằng KNS là năng lực tâm lý - xã hội thể hiện khả năng ứng phó của con người với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống; là khả năng duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, thể hiện qua các hành vi luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21phù hợp, tích cực khi tương tác với người khác
Kế thừa và phát huy những quan điểm về KNS của các tổ chức khác nhau trên thế giới, ở Việt Nam trong các tài liệu về KNS, các tác giả quan niệm như sau:
Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình, KNS là năng lực bao hàm cả tri thức, thái độ, hành vi, hành động trong lĩnh vực đó Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì KNS là khả năng
áp dụng những hiểu biết và kỹ năng để giải quyết có hiệu quả các vấn đề Còn hiểu KNS là khả năng tâm lý xã hội thì năng lực tâm lý xã hội đề cập tới khả năng của con người biểu hiện những cách ứng xử chính xác khi tương tác với nguời khác trong các tình huống khác nhau của MTXQ dựa trên nền văn hóa nào đó [2; 12]
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng, KNS là một tổ hợp phức tạp của hệ thống
kỹ năng nói về năng lực sống, giúp cho con người thực hiện công việc và tham gia cuộc sống hằng ngày có kết quả, trong điều kiện xác định của cuộc sống [34;1-4] Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Phan Thị Thảo Hương cho rằng KNS là những kỹ năng cần có cho hành vi lành mạnh, tích cực cho phép mỗi cá nhân đối mặt với những thách thức của cuộc sống hằng ngày [21;81]
Trong luận văn này, KNS được hiểu là các kỹ năng cần thiết để cá nhân giải quyết
có hiệu quả các vấn đề trong cuộc sống, học tâp, làm việc hiệu quả
Bản chất của KNS là kỹ năng tự quản lí bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để
cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả, hay nói cách khác: KNS
là các kỹ năng tâm lý xã hội , là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống
Như vậy có thể hiểu, KNS là kỹ năng là kỹ năng, năng lực của mỗi cá nhânđược hình thành thông qua các trải nghiêm của cá nhân trong suốt quá trình tồn tại và phát
triển Trong luận văn này, KNS được hiểu là các kỹ năng cần thiết để cá nhân giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong cuộc sống, học tâp, làm việc hiệu quả
1.2.1.2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống
GD KNS cũng có nhiều khái niệm nhiều cách hiểu khác nhau Trong Modul 39 bồi dưỡng thưỡng xuyên của MN, GD KNS được nhìn nhận là một quá trình tác động luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22sư phạm có mục đích, kế hoạch nhằm hình thành năng lực vi, hành động tích cực, có liên quan tới kiến thức, thái độ, giúp cá nhân có ý thức về bản thân, giao tiếp, quan hệ
xã hội, thực hiện công việc, ứng phó hiệu quả với các yêu cầu thách thức của cuộc sống hàng ngày [21;16]
Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình, “GD KNS là thực hiện quan điểm hướng vào người học, đáp ứng nhu cầu của người học tạo ra năng lực để đáp ứng những thách thức, nâng cao cuộc sống của mỗi cá nhân” [2;28]
Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Phan thị Thảo Hương cho rằng “GD KNS là GD cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, xây dựng những hành
vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học
có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng thích hợp [21;82]
Theo UNICEF, UNESCO cũng quan niệm rằng giáo dục KNS không phải lĩnh vực hay môn học nhưng được áp dụng lồng vào những kiến thức, giá trị và kỹ năng quan trọng trong quá trình phát triển của cá nhân
Theo những quan điểm nêu trên, trong luận văn này, GD KNS được hiểu là tập hợp những hoạt động tích cực, hướng vào hoạt động cá nhân hoặc một nhóm trẻ với mục đích giúp trẻ ứng phó hiệu quả với các tình huống, thách thức trong cuộc sống hằng ngày Định hướng của GD KNS cho trẻ mẫu giáo là giúp trẻ làm chủ bản thân, ứng xử phù hợp với cộng đồng và xã hội, thích nghi, học tập hiệu quả, nâng cao sức khỏe tinh thần và thể chất, ứng phó tích cực trong các tình huống của cuộc sống
1.2.1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo là hoạt động giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại Giáo dục cho trẻ những kỹ năng mang tính cá nhân và
xã hội nhằm giúp trẻ có thể chuyển kiến thức, thái độ, cảm nhận thành những khả năng thực thụ, giúp trẻ biết xử lý hành vi của mình trong các tình huống khác nhau trong cuộc sống
Hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo là tổ chức giáo dục cho trẻ hình thành những kinh nghiệm sống,nhằm giúp trẻ có những kỹ năng đương đầu với những khó khăn trong cuộc sống; từ đó, trẻ biết vận dụng, biến những kiến thức, kinh luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23nghiệm của mình để giải quyết những khó khăn trong cuộc sống cho phù hợp Hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo có mục đích, chương trình nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
1.2.2 Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
1.2.2.1.Khái niệm quản lí
Từ khi loài người xuất hiện, hoạt động tổ chức, quản lý ngày càng được quan tâm, nhằm phân công lao động một cách phù hợp để lao động đạt được hiệu quả cao hơn Giúp cho người đứng đầu huy động được trí tuệ, sự hiểu biết của tập thể, phối hợp sự
nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Tác giả Harold Koontz quan niệm “Quản lý là một hoạt động cần thiết, nó bảo đảm sự phối hợp những nổ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm Mục tiêu quản lý là hình thành một môi trường, trong đó con người có thể đạt được mục đích đã đề ra” [15]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý Quá trình
“Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển” [1;78]
Tác giả Trần Kiểm quan niệm “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [18; 8]
Các khái niệm cho ta thấy rằng công tác quản lý đạt hiệu quả cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc vào mối quan hệ qua lại giữa nhiều yếu tố chủ thể quản lý - khách thể quản lý - nhằm hướng đến mục đích là các phương pháp quản lý khoa học, cụ thể, công cụ quản lý phù hợp
Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: Quản lí là hoạt động, là tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 241.2.2.2 Khái niệm quản lí giáo dục
Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Quản lí giáo dục là một bộ phận của quản lí xã hội, giống như khái niệm quản lí, quản lí giáo dục cũng có nhiều cách định nghĩa khác nhau
Theo tác giả Trần Kiểm, quản lý GD là tác động của hệ thống có kế hoạch có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của GD, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em [18;12]
Còn Tác giả Đặng Quốc Bảo thì lại cho rằng “quản lý GD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [1;19]
Quản lí giáo dục có 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra Trong quá trình quản lí, 04 chức năng có mối quan hệ mật thiết với nhau:
Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên, nó có vai trò định hướng cho toàn
bộ các hoạt động, là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm
vụ của tổ chức đơn vị và từng cá nhân của quá trình quản lí
Chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong quá trình quản lí, có vai trò hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức và đặc biệt là chức năng tổ chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, cơ quan, đơn vị, thậm chí của cả hệ thống nếu việc phân phối sắp xếp nguồn nhân lực khoa học, hợp lý
Chức năng chỉ đạo là một chức năng quản lí quan trọng và cần thiết cho việc hiện thực hóa các mục tiêu Do đó, trong chỉ đạo giáo dục phải quán triệt phương châm “duy trì - ổn định - đổi mới - phát triển” trong các hoạt động của nhà trường và
cả hệ thống giáo dục
Chức năng kiểm tra là chức năng cuối cùng của một quá trình quản lí, có vai luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25trò giúp cho chủ thể quản lí biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ ở mức độ như thế nào, đồng thời cũng biết được những quyết định quản lí ban hành có phù hợp với thực tế hay không, trên những cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể đạt được các mục tiêu đề ra Như vậy, chức năng kiểm tra thể hiện rõ vai trò cung cấp thông tin và trợ giúp các cá nhân và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu và kế hoạch đã xác định Chức năng kiểm tra là một chức năng quan trọng không thể thiếu được trong quá trình quản lí Kiểm tra phải thể hiện
rõ 04 bước cơ bản của kiểm tra là:
+ Xác định chuẩn kiểm tra
+ Đo lường việc thực thi các nhiệm vụ (thành tích đạt được) + So sánh sự phù hợp của thành tích với chuẩn mực
+ Đưa ra các quy định điều chỉnh cần thiết
Ngoài 4 chức năng cơ bản nêu trên trong chu trình quản lí, chủ thể quản lí phải
sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chức năng này
1.2.2.3 Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Từ các khái niệm về quản lí, kỹ năng sống, hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo, có thể hiểu hoạt động quản lí giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo qua một
số môn học và các hoạt động ngoại khóa là quá trình người quản lí hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động một số môn học và các hoạt động ngoại khóa
nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra
Như vậy, Quản lí hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo chính là sự tác động liên tục có kế hoạch, có tổ chức, có định hướng của người quản lí đối với tập thể cán bộ, giáo viên và trẻ trong nhà trường nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vốn có, tạo động lực đẩy mạnh các hoạt động giáo dục KNS cho trẻ tại các trường mầm non Sự tác động này được thực hiện bằng một hệ thống các văn bản hướng dẫn, các chính sách hỗ trợ, các nguyên tắc và các phương pháp, hình thức giáo dục cụ thể nhằm thúc đẩy các hoạt động giáo dục KNS trong các trường mầm non đạt hiệu quả cao
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 261.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo
Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trong đó, NQ đã nhấn mạnh đến sự phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ cho trẻ mầm non
nói chung và trẻ mẫu giáo nói riêng, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1
Giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo là tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện cho trẻ mẫu giáo về cả thể chất, tình cảm, nhận thức xã hội, thẩm mỹ Như vậy, giáo dục phải đảm bảo cho trẻ mẫu giáo được tiếp cận với chương trình giáo dục KNS phù hợp Bởi lẽ, có kiến thức, có thái độ tích cực cũng chưa đủ cho sự thành công, mà yếu
tố quyết định cho sự thành công là những KNS Giáo dục KNS là cầu nối giúp con người biến kiến thức thành hành động cụ thể, những thói quen lành mạnh Trẻ có KNS là trẻ luôn vững vàng trước khó khăn, thử thách, sau này trẻ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và luôn làm chủ được bản thân và cuộc sống của mình
Ở lứa tuổi mẫu giáo, do trẻ nhỏ chưa nhận biết được: Thế giới xung quanh, các mối quan hệ và các vật nguy hiểm xung quanh mình Bên cạnh việc phát triển về thể chất thì óc tò mò, thích khám phá, thích khẳng định mình, thích bắt chước…Do thiếu kinh nghiệm sống, chưa biết phân biệt vật nào nguy hiểm, vật nào không nguy hiểm nên dễ dẫn đến tai nạn và thương vong ở trẻ
1.3.2 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Mục tiêu giáo dục KNS cho trẻ mầm non nhằm giúp trẻ có kinh nghiệm trong cuộc sống, có những kiến thức cơ bản về giữ an toàn; biết được những điều nên làm
và không nên làm, giúp trẻ tự tin, chủ động và biết cách xử lý các tình huống trong cuộc sống, khơi gợi khả năng tư duy sáng tạo của trẻ, đặt nền tảng cho trẻ trở thành luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27người có trách nhiệm và có cuộc sống hài hòa trong tương lai
Mục tiêu giáo dục KNScho trẻ mẫu giáo, có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu chung về giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo là hướng tới hình thành những giá trị về ý thức bản thân như an toàn, tự lực, tự tin, tự trọng; về quan hệ xã hội như yêu thương, biết ơn, tôn trọng; về giao tiếp như hòa nhã, cởi mở, hiệu quả; về thực hiện công việc như hợp tác, kiên trì, trách nhiệm; về ứng phó với thay đổi như vượt khó, sáng tạo, mạo hiểm, ham hiểu biết để sẵn sàng vào lớp1 Mục tiêu cụ thể về giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáobao gồm những kỹ năng, thái độ và kiến thức cụ thể, tương ứng với giá trị cần giáo dục, phù hợp với từng độ tuổi của trẻ mầm non, với điều kiện kinh
tế- văn hóa- xã hội của mỗi địa phương”[22; 24]
Mục tiêu giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo giúp cho CBQL, giáo viên định hướng và tự lựa chọn được các KNS phù hợp với từng độ tuổi của trẻ mầm non, và phù hợp với điều kiện kinh tế -văn hóa- xã hội của mỗi địa phương
1.3.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Nội dung giáo dục KNS là những giá trị sống và KNS tương ứng mà nhà giáo dục cần hình thành cho trẻ
Theo Lê Thị Bích Ngọc – Hoàng Thị Thu Hương [22], nội dung giáo dục KNS cho trẻ
mẫu giáo, bao gồm 5 nhóm:
1.3.3.1 Nhóm kỹ năng ý thức về bản thân: Bao gồm các giá trị như: An toàn (gồm các
kỹ năng về thực hiện các quy tắc an toàn thông thường, phòng chống các tai nạn thông thường); tự lực (gồm các kỹ năng về tự phục vụ, quản lý thời gian, kiểm soát cảm xúc); tự tin (gồm các kỹ năng về nhận ra giá trị của bản thân, trình bày ý kiến, thể hiện khả năng); tự trọng (gồm các kỹ năng về lịch sự - ăn uống từ tốn, không khua thìa bát, không để rơi vãi); mặc chỉnh chu, tươm tất, sạch sẽ; nói năng lễ phép có thưa gửi, dạ vâng ạ; nói lời cảm ơn, xin lỗi đúng lúc, đúng cách,.[22;.28];
1.3.3.2 Nhóm kỹ năng quan hệ xã hội: Bao gồm các giá trị như: thân thiện (gồm các
kỹ năng về kết bạn, hoà giải xung đột, giúp đỡ, nhường nhịn); yêu thương (gồm các
kỹ năng về quan tâm, chia sẻ buồn, vui, khó khăn, thành công, thất bại ); biết ơn ( gồm các kỹ năng về giữ gìn đồ vật, ghi nhớ sự đóng góp, đền ơn đáp nghĩa, tiết kiệm); luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28tôn trọng (gồm các kỹ năng về thực hiện các quy tắc xã hội, chấp nhận sự khác biệt, công bằng, kính trọng người lớn)”[22;.29]
1.3.3.3.N hóm kỹ năng giao tiếp: Bao gồm các giá trị như: hoà nhã (gồm các kỹ năng
về lắng nghe, trình bày ý kiến rõ ràng, bình tĩnh); cởi mở ( gồm các kỹ năng về khởi xướng, duy trì và kết thúc cuộc giao tiếp một cách vui vẻ; hiệu quả ( gồm các kỹ năng
về đàm phán, thuyết phục, thương lượng); Nhóm kỹ năng thực hiện công việc, bao gồm các giá trị như: hợp tác ( gồm các kỹ năng về thoả thuận mục đích, phân công vai trò, thực hiện đúng vai trò, giúp đỡ, tìm kiếm sự giúp đỡ); vượt khó (gồm các kỹ năng
về chấp nhận, từ chối thử thách, đối mặt với khó khăn, giải quyết vấn đề, chấp nhận
bỏ qua thất bại, hài lòng với thành công); kiên trì có trách nhiệm (gồm các kỹ năng về nhận nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ đến cùng)”.[22;30];
1.3.3.4 Nhóm kỹ năng về ứng phóvới thay đổi: Bao gồm các giá trị như: sáng tạo (
gồm các kỹ năng về tạo ra cái mới, theo cách mới); mạo hiểm (gồm các kỹ năng về chấp nhận thử thách, thích đưa ra cách thức và phương tiện mới); ham hiểu biết (gồm các kỹ năng về thu nhận và chia sẻ thông tin, tò mò, hay hỏi)”[22;31]
1.3.3.5 Nhóm kỹ năng thực hiện công việc: Biết chấp nhận các công việc được giao
một cách vui vẻ, thích thú, cố gắng hoàn thành công việc được giao tốt nhất Có khả năng đưa ra ý kiến cá nhân, lắng nghe ý kiến của nhiều người khác, biết cách dựa vào các ý kiến khác nhau đó của nhiều người để áp dụng vào và hoàn thành công việc Chủ động làm những công việc đơn giản mà cá nhân có thể thực hiện, có khả năng tổ chức, phân công công việc cho mình và người khác để cùng hỗ trợ nhau hoàn thành công việc
Bên cạnh đó,nội dung giáo dục kỹ năng về phòng tránh tai nạn thương tích còn được đề cập trong Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi được ban hành theo thông tư 23/2010- BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Cụ thể như sau: “Chuẩn 6 – Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân” gồm các chỉ số: Chỉ
số 21: Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm; Chỉ số 22: Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm; Chỉ số 23: Không chơi ở những nơi mất
vệ sinh, nguy hiểm; Chỉ số 24: Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29được người thân cho phép; Chỉ số 25: Biết kêu cứu và chạy ra khỏi nơi nguy hiểm; Chỉ số 26: Biết hút thuốc lá có hại và không lại gần người đang hút thuốc
1.3.4 Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo
1.3.4.1.Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Nói đến phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáođược hiểu là cách thức hoạt động tương tác giữa GV và trẻ mẫu giáo trong những điều kiện xác định, nhằm đạt tới mục đích của giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
KNS của trẻ mẫu giáo được hình thành tốt nhất thông qua các hoạt động tích cực của trẻ Trong các phương pháp lấy người học làm trung tâm, việc giáo dục KNS phụ thuộc vào quá trình học tập của trẻ cùng với người khác thông qua hoạt động nhóm như: quan sát, luyện tập, động não, sắm vai, tranh luận hoặc thảo luận
Để giáo dục KNS cho trẻ một cách hiệu quả, GV có thể sử dụng các phương pháp cơ bản đã được xác định trong chương trình giáo dục của Bộ GD & ĐT.6;74]
(1) Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm:Phương pháp thực hành thao
tác với đồ vật, đồ chơi: Trẻ mẫu giáo sử dụng và phối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên, hành động đối với các đồ vật, đồ chơi để phát triển giác quan
và rèn luyện thao tác tư duy; Phương pháp dùng trò chơi: sử dụng các loại trò chơi với các yếu tố chơi phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giải quyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra; Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: đưa các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dực trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra; Phương pháp luyện tập: trẻ thực hành lập đi lập lại các động tác, lời nói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của GV nhằm cũng cố kiến thức và kỹ năng đã được thu nhận
(2) Nhóm phương pháp trực quan- minh họa:Phương pháp này cho trẻ mẫu
giáo quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30(3) Nhóm phương pháp dùng lời nói:Phương pháp này sử dụng các phương
tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ mẫu giáo thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng lời nói Lời nói, câu hỏi của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần với kinh nghiệm sống của trẻ
(4) Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ:Đó là phương
pháp dùng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyến khích và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ vũ sự cố gằng của trẻ trong quá trình hoạt động
(5).Nhóm phương pháp nêu gương- đánh giá:Đó là phương pháp nêu gương,
sử dụng các hình thức khen thưởng, chê trách phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ Biểu dương trẻ là chính, nhưng không lạm dụng.Khi đáng giá cần thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của người lớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ Từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể Không sử dụng các hình phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm – sinh lí của trẻ
Những phương pháp này giúp trẻ huy động tối đa những kinh nghiệm đã có, giải thích và khích lệ trẻ vui vẻ, hào hứng thực hiện KNS về đảm bảo an toàn cho trẻ
và giúp trẻ phải biết lắng nghe ý kiến của người khác, biết chia sẻ kinh nghiệm của cá nhân Thông qua việc tích lũy các ấn tượng cảm xúc, các hình ảnhsẽ hỗ trợ trong việc giáo dục KNS về đảm bảo an toàn cho trẻ
1.3.4.2 Hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
* Hình thức học và chơi trên lớp
Lớp học là một trong những nơi có nhiều cơ hội, điều kiện để trẻ có thể hình thành các KNS Hình thức học và chơi trên lớp được giáo viên chuẩn bị kỹ về chương trình, nội dung, đồ dùng, đồ chơi, các tình huống có vấn đề để trẻ được vui chơi, học tập một cách vô tư, thoải mái nhất mà vẫn đạt được mục tiêu của người dạy đề ra Trong mỗi hoạt động chơi, mục đích là để trẻ mô phỏng được thế giới bên ngoài và có những lời nói để giao tiếp, hành vi để ứng xử phù hợp, tạo ra kỹ năng và hoàn thiện luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31kỹ năng cho trẻ
* Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao
Có thể nói đây là một trong những hoạt động sôi nổi, hào hứng tạo niềm vui, sự hứng khởi cho trẻ, tạo được tinh thần đoàn kết, cơ hội để giao lưu, học hỏi với mọi người Hình thức tổ chức này không những đòi hỏi vui mà còn có tính GD một cách sâu sắc Mỗi hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao đều mang một ý nghĩa chào mừng nào đó, cho nên thông qua hình thức này sẽ hình thành cho trẻ những KNS cơ bản, cần thiết về cách làm việc, hoạt động nhóm, hoạt động xã hội hiệu quả
và một số KNS cần thiết khác
* Hoạt động tham quan, du lịch
Trong đôi mắt ngây thơ của trẻ, mọi thứ bên ngoài đều rất lạ lẫm, nhưng đầy thú
vị, khiến trẻ muốn tìm hiểu, khám phá chúng Đây là hoạt động mà trẻ có cơ hội nghe tận tai, nhìn tận mắt mọi thứ, mọi hoạt động diễn ra xung quanh; có điều kiện để học hỏi những KNS cơ bản và sử dụng chúng vào thực tế cuộc sống Để hình thức GD KNS này hiệu quả, người dạy cần có nội dung, mục tiêu rõ ràng; lựa chọn địa điểm, hoàn cảnh tham quan, du lịch phù hợp; hướng sự chứ ý, quan sát, tri giác của trẻ đến nội dung chính nhằm hình thành và ôn luyện những kỹ năng đã học
* Tham gia các ngày lễ, ngày hội
Một năm học gắn liền với nhiều ngày lễ khác nhau như: Tháng 9 có ngày hội đến trường của bé; tháng 10 ngày hội của bà của mẹ 20/10; tháng 11 có ngày hội của thầy
cô giáo 20/11 Mỗi ngày lễ, ngày hội đều mang một ý nghĩa GD sâu sắc, được tích hợp trong một nội dung GD nhất định Việc tham gia ngày hội, ngày lễ giúp cho trẻ hiểu thêm những truyền thống lịch sử của dân tộc, những phong tục tập quán của địa phương, thói quen của gia đình ; từ đó có những hành vi, thái độ, cách ứng xử phù hợp để thể hiện tâm tư, tình cảm của mình vào những ngày lễ, ngày hội đó và hình thành nên những thói quen, KNS phù hợp
* Tổ chức các hội thi, các phong trào thi đua
Đây là hình thức tạo không khí hồ hởi, thi đua giữa cá nhân trẻ - trẻ, tổ - tổ, lớp – lớp, trường này với trường kia; kích thích ở trẻ tinh thần phấn đấu, nỗ lực hết mình luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32Người dạy cần lựa chọn nội dung thích hợp để trẻ phát huy tinh thần đồng đội, sự đoàn kết, sự phối hợp chặt chẽ, đồng sức đồng lòng với nhau Qua hình thức này, trẻ học thêm được nhiều kỹ năng để phối hợp, thay đổi, chấp nhận và sự tích cực của cá nhân để giành được chiến thắng và là sự hình thành các KNS khác nhau
1.3.5 Phương tiện và điều kiện giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Phương tiện và điều kiện giáo dục KNS cho trẻ mầm non góp phần quan trọng
trong việc giáo dục trẻ Trẻ lứa tuổi mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là hoạt động vui chơi “Học mà chơi, chơi mà học” từ những trò chơi đó sẽ đem đến những bài học
về KNS cho trẻ Chính vì vậy,phương tiện và điều kiện ảnh hưởng rất nhiều đến công tác giáo dục KNS cho trẻ, nếu nhà trường thiếu điều kiện, sân trường chật hẹp, không
có kinh phí cho các hoạt động ngoại khóa, không có kinh phí tổ chức các buổi mạn đàm, thảo luận thiếu tài liệu, đồ dùng dạy học, thì công tác giáo dục KNS sẽ không đạt kết quả như mong muốn Đồng thời phương tiện giáo dục KNS cho trẻ mầm non phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và đảm bảo các tiêu chuẩu sau: đảm bảo tính an toàn, hình thức phải hấp dẫn, đảm bảo tính khoa học-tính sư phạm, giá thành phù hợp
1.3.6 Đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Đánh giá giáo dục KNS cho trẻ mầm non nhằm:
Điều chỉnh mục tiêu giáo dục KNS cho trẻ;
Xác định những KNS trẻ đã đạt và chưa đạt để tiếp tục có kế hoạch hướng dẫn phù hợp hơn với trẻ;
Xây dựng hoặc điều chỉnh, bổ sung CSVC cho phù hợp với KNS cần hướng dẫn cho trẻ;
Điều chỉnh phương pháp, hình thức tổ chức, kế hoạch giáo dục cho phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ từng độ tuổi, điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá, truyền thống của địa phương, trường, lớp, đảm bảo cho trẻ có cơ hội tốt nhất để thành công
1.3.7 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
* Cán bộ quản lý:Là những người trực tiếp lập kế hoạch GD năm học, học kỳ cho các
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33khối/ lớp tổ chức thực hiện CBQL là những người quản lý, chỉ đạo để thống nhất đến
GV từng nội dung, hoạt động, cách tổ chức về GD KNS trong nhà trường Vì vậy, để
GD KNS được đẩy mạnh trong nhà trường về nội dung, hình thức, phương pháp thì người CBQL cần có tư duy, tầm hiểu biết, mạnh dạn trong việc sử dụng các nội dung lồng ghép, tích hợp trong các lĩnh vực GD cho trẻ
* Giáo viên: Trẻ mẫu giáo có khoảng 10 giờ/ ngày học tập và sinh hoạt ở trường, để
được cô giáo dạy bảo mọi thứ từ kiến thức, kỹ năng, hoạt động, giúp trẻ khám phá, tìm hiểu mọi thứ xung quanh Đối với trẻ mẫu giáo, GV chính là tấm gương sáng cho trẻ học theo mỗi ngày đến trường Hành vi, cử chỉ, thái độ, KNS của cô giáo mỗi ngày
sẽ được trẻ nhìn vào ghi nhớ, bắt chước, luyện tập Những bài dạy của cô chính là hành trang lớn để trẻ ra đường, về nhà, ra xã hội biết cách ứng xử văn hóa, gần gũi, có những KNS cần thiết để bảo vệ bản thân và ứng phó với những tình huống có thật trong cuộc sống GV còn đóng vai trò là cầu nối giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thống nhất về nội dung, cách thức và chung tay GD KNS cho trẻ
* Phụ huynh học sinh: Phụ huynh HS là một lực lượng GD cực kỳ quan trọng Phụ
huynh nói, làm, hành động trẻ đều nhìn thấy, mà trẻ thì bắt chước cực kì nhanh, cho nên việc làm của phụ huynh mỗi ngày lặp lại nhiều chừng nào thì ăn sâu vào nhận thức của trẻ nhiều chừng ấy
Để GD KNS cho trẻ hiệu quả, phụ huynh cần là người gương mẫu trong việc thực hiện, xây dựng thói quen, lối sống trong gia đình lành mạnh hướng tới mục tiêu GD toàn diện cho trẻ học hỏi và noi theo
* Các tổ chức xã hội: Bên cạnh gia đình, nhà trường thì các tổ chức xã hội cũng góp
phần quan trọng trong việc GD KNS cho trẻ Bởi vì, trẻ cần một môi trường thực tế
để thực hành, trải nghiệm, luyện tập, một môi trường xã hội để học tập, giao tiếp, phát triển ngôn ngữ và góp phần hình thành nhân cách trẻ Các tổ chức xã hội với các phong trào, hoạt động của mình sẽ là một kinh nghiệm cho trẻ thực hành trong cuộc sống, là cơ hội học tập, trải nghiệm của trẻ nhằm hình thành nên những KNS cần thiết
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 341.4 Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
1.4.1.Quản lí nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Lứa tuổi mầm non là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, thiếu kinh nghiệm sống nên dễ dẫn đến xảy ra tay nạn do thiếu hiểu biết về các vật nguy hiểm xung quanh mình Nên người Hiệu trưởng cần giúp cho GV hiểu rõ tầm quan trọng của giáo dục KNS đối với trẻ mầm non hiện nay nhằm giúp trẻ hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1
Với tầm quan trọng của công tác giáo dục KNS cho trẻ mầm non như đã nêu ở trên thì người Hiệu trưởng tại các trường mầm non phải xác định rõ vai trò quan trọng của giáo dục KNS cho trẻ mầm non Đồng thời giúp cho GV hiểu rõ tầm quan trọng này, nếu hiểu rõ vấn đề này người GV sẽ xác định được vấn đề và tập trung có mục đích tâm huyết trong quá trình giảng dạy trẻ mầm non tại trường
Trẻ em chính là mầm non của đất nước, là những người sẽ quyết định sự phát triển của đất nước trong tương lai Nếu Hiệu trưởng và GV xem nhẹ việc giáo dục KNS cho trẻ thì trẻ sẽ không thể thực hiện tốt trách nhiệm đối với bản thân, gia đình
và xã hội
1.4.2 Quản lí mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Với tầm quan trọng của công tác giáo dục KNS cho trẻ mầm non như đã nêu ở trên thì người Hiệu trưởng tại các trường mầm non cũng phải xác định mục đích quản lí công tác này trong nhà trường Mục đích của quản lý giáo dục KNS cho trẻ chính là làm cho quá trình giáo dục được diễn ra một cách đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường
Người Hiệu trưởng cần phải chú trọng việc trang bị cho trẻ những kiến thức cần thiết nhằm đạt được mục tiêu như:
Về nhận biết ý thức bản thân như an toàn, tự lực, tự tin, tự trọng
Về quan hệ xã hội như yêu thương, biết ơn, tôn trọng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35Về giao tiếp như hòa nhã, cởi mở, hiệu quả
Về thực hiện công việc như hợp tác, kiên trì, trách nhiệm
Về ứng phó với thay đổi như vượt khó, sáng tạo, mạo hiểm, ham hiểu biết
1.4.3 Quản lí thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Lập kế hoạch quản lí công tác giáo dục KNS cho trẻ mầm non:
Là một trong những chức năng đặc trưng, là nguyên tắc hàng đầu của quản lí,
nó là cơ sở của việc thực hiện các chức năng khác của quản lí Xây dựng kế hoạch là xác định một cách có căn bản khoa học những mục tiêu, nhiệm vụ của một quá trình
và định ra những phương pháp cơ bản để thực hiện có kết quả
Như vậy lập kế hoạch quản lí công tác giáo dục KNS cho trẻ mầm non sẽ giúp đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu giáo dục KNS cho trẻ mầm non với mục tiêu giáo dục chung trong nhà trường Nhờ có kế hoạch, các nội dung, hình thức hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mầm non sẽ đa dạng thiết thực, phù hợp với hoạt động tâm sinh
lý của trẻ, giúp công tác này đạt hiệu quả cao Người Hiệu trưởng phải hướng dẫn cho
GV xây dựng các kế hoạch như: kế hoạch hoạt động theo chương trình; kế hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động xã hội Các kế hoạch này đòi hỏi đảm bảo các nguyên tắc xây dựng kế hoạch, phải có tính vừa phải, bao quát, cụ thể và khả thi
Tổ chức các hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mầm non:
Tổ chức thực hiện công tác giáo dục KNS cho trẻ mầm non:
Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tham gia giáo dục KNS cho trẻ mầm non
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên, nhân viên về giáo dục KNS cho trẻ mầm non
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36Triển khai kế hoạch giáo dục KNS cho trẻ mầm non đến từng bộ phận, GV, nhân viên trong nhà trường
Hướng dẫn GV, nhân viên trong nhà trường thực hiện kế hoạch giáo dục KNS cho trẻ mầm non
Tổ chức các hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mầm non trong nhà trường
Tổ chức giao lưu, học tập kinh nghiệm về giáo dục KNS cho trẻ mầm non
Theo dõi, đôn đốc, động GV, nhân viên trong trường thực hiện kế hoạch
1.4.4 Quản lí đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Phương pháp quản lí là tổng thể các cách thức tác động có chủ đích của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí và khách thể quản lí để đạt được các mục tiêu quản lí đề
ra Thông qua đó mà các mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ quản lí mới đi vào cuộc sống, biến vào thực tiễn phong phú, sinh động, phục vụ lợi ích con người
Nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục về ý nghĩa, lợi ích của hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mầm non, bao gồm:
Tuyên truyền đến toàn thể CB-GV-NV, học sinh và cha mẹ học sinh của nhà trường về chủ trương và tiêu chí nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường nói riêng và của ngành giáo dục nói chung trong giai đoạn hiện nay Nội dung tuyên truyền chú trọng đến mục đích tạo sự chuyển biến trong nhận thức của mọi người về tầm quan trọng của giáo dục KNS cho trẻ mầm non
Nhận thức đúng sẽ tạo sự đồng thuận, tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mầm non
Phát huy vai trò của Hiệu trưởng trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác giáo dục KNS cho trẻ mầm non, như:
Hiệu trưởng lãnh đạo chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục KNS cho trẻ là một biện pháp chủ đạo, xuyên suốt trong hệ thống các phương pháp quản lí giáo dục KNS cho trẻ mầm non
Xuất phát từ vị trí, vai trò của người Hiệu trưởng trong quản lí giáo dục trong nhà trường Cũng như tất cả các hoạt động giáo dục khác, để thực hiện đạt hiệu quả luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 37công tác giáo dục KNS cho trẻ mầm non, người Hiệu trưởng phải quản lí chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu của giáo dục KNS, đó là: chuyển các kiến thức, kinh nghiệm vào thực hành để tạo ra các kỹ năng cho trẻ mầm non một cách cụ thể
Người Hiệu trưởng cần hướng cho giáo viên nắm được việc giáo dục KNS cho trẻ mầm non phải sử dụng các phương pháp giáo dục phù hợp với đặc điểm lứa tuổi trẻ và đặc điểm nhận thức riêng của từng trẻ: Đối với trẻ mầm non tư duy chủ yếu là
tư duy trực quan hình ảnh Khi giải quyết vấn đề đặt ra, trẻ hay suy nghĩ dựa vào tư duy trực quan hình ảnh Trẻ giải quyết các vấn đề dựa vào các hình ảnh cụ thể vẫn dễ dàng hơn khi ta truyền tãi nội dung giáo dục KNS dưới hình thức giáo dục suông Do
đó, các bài tập, các tình huống của GV đưa ra cho trẻ thực hiện cần có nhiều hình ảnh minh họa cụ thể Nên công tác giáo dục KNS cần phải chú ý những đặc điểm đó đồng thời chú ý đến cá tính, giới tính của các em để có hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phong phú, sinh động cũng như có phương pháp giáo dục thích hợp
Tuy nhiên, người Hiệu trưởngcũng cần lưu ý đến giáo viên tránh lối giáo dục KNS một cách đơn giản, lý thuyết sáo rỗng, gượng ép hoặc đơn điệu,… bởi sẽ kém hiệu quả, mất đi tác dụng giáo dục vì bản thân các KNS là khả năng ứng xử theo những cách nhất định trong một môi trường cụ thể phù hợp với các giới hạn về kinh
tế, xã hội và văn hoá mà người ta sống; giáo dục KNS phải là hoạt động sinh động dễ nhớ và gần gũi thì sẽ giúp cho trẻ khắc sâu hơn vào ý thức của mình
Hình thức tổ chức dạy học KNS ở trường mầm non có đặc điểm riêng, khác với nhà trường phổ thông Do đó, phần bồi dưỡng kỹ năng cho giáo viên qua các buổi họp chuyên môn rất cần thiết đối với GV Nhằm giúp GV biết vận dụng giáo dục KNS cho trẻ được tiến hành ở mọi lúc, mọi nơi Dạy học được tiến hành ngay trong cuộc sống hàng ngày Cô giáo dạy trẻ các tri thức vệ sinh, an toàn, hành vi văn hóa trong sinh hoạt… Cô dạy trẻ thông qua các trò chơi, trong các cuộc đi dạo, đi tham quan Các hình thức trên đây của trẻ mẫu giáo là rất cần thiết và quan trọng
1.4.5 Quản lí phương tiện và điều kiện giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo
Quản lí phương tiện giáo dục là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống phương tiện phục vụ đắc lực luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38cho công tác giáo dục KNS cho trẻ mầm non
Do đó, Hiệu trưởng cần phải lưu ý đến việc tạo điều kiện, phương tiện cần thiết
để trẻ thực hiện những yêu cầu, những thao tác, kĩ năng, những hành vi do nhà trường
đề ra cho trẻ, tránh việc nhà trường chỉ biết yêu cầu này đến yêu cầu khác mà không xây dựng, không tạo điều kiện, phương tiện để thực hiện những yêu cầu đó
Nội dung phương tiện giáo dục mở rộng đến đâu thì tầm quản lí cũng phải rộng
và sâu tương ứng Kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ ra rằng phương tiện giáo dục chỉ phát huy được tác dụng tốt trong dạy học khi được quản lí tốt Do đó, đi đôi với việc đầu
tư, trang bị thì điều quan trọng hơn là phải chú trọng đến việc quản lí phương tiện giáo dục trong nhà trường Do phương tiện giáo dục là một lĩnh vực vừa mang đặc tính kinh tế giáo dục, vừa mang đặc tính khoa học giáo dục nên việc quản lí một mặt phải tuân thủ các yêu cầu chung về quản lí kinh tế, khoa học Mặt khác, cần tuân thủ các yêu cầu quản lí chuyên ngành giáo dục
Như vậy có thể nói quản lí phương tiện giáo dục là một trong những công việc của người Hiệu trưởng, là đối tượng quản lí trong nhà trường
1.4.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục KNS góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục chung của toàn trường Nếu không có kiểm tra, đánh giá thì cán bộ quản lí không thể phân tích các nguyên nhân, cũng như đề xuất các biện pháp kịp thời Trong quản lí công tác giáo dục KNS, nếu người quản lí chỉ lập kế hoạch
mà không kiểm tra đồng nghĩa với việc buông lỏng quản lí, quản lí thiếu chặt chẽ dẫn đến tình trạng người làm cũng giống như người không làm, người làm không tốt không bị khiển trách, người làm tốt thì không được tuyên dương Từ đó, sẽ không phát huy được nhân tố tích cực trong công tác giáo dục KNS và cũng không ngăn ngừa kịp thời những trường hợp làm cho có, không hiệu quả Chính vì vậy, Hiệu trưởng cần thực hiện tốt các nội dung:
Thành lập ban giám sát, kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục KNS cho trẻ mầm non
Thường xuyên tổ chức, kiểm tra đánh giá hoạt động giáo KNS cho trẻ mầm non trong nhà trường
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 39Xác định nội dung kiểm tra đánh giá
Xây dựng được tiêu chí đánh giá
Xác định được cách thức kiểm tra
Tổng kết đánh giá, xếp loại từ đó khen, chê kịp thời và có những điều chỉnh hợp lí nhằm thực hiện tốt những mục tiêu đề ra
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Công tác quản lí hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non hiện nay phải chịu nhiều tác động ảnh hưởng từ các yếu tố chủ quan và các yếu
tố khách quan:
1.5.1 Các yếu tố chủ quan
- Nhận thức đúng sẽ có hành động đúng Trong công tác giáo dục KNS cho trẻ mầm non, người CBQL cần nâng cao việc nhận thức cho toàn thể các lực lượng giáo dục, nhầm có định hướng chung, có cùng mục tiêu, thống nhất trong hành động sẽ giúp cho công tác giáo dục KNS đạt kết quả cao
-Năng lực của CBQL, giáo viên về công tác giáo dục KNS:Đội ngũ CBQL,
GV, (NV) là nhân tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động GD KNS cho trẻ Tuy nhiên, trên thực tế, đội ngũ GV, NV ở bậc học MN còn thiếu về số lượng, chất lượng đội ngũ chưa đồng đều về trình độ, năng lực chưa đáp ứng được yêu ngày càng cao của GDMN hiện nay
- Chất lượng GV ở bậc MN cũng tồn tại khá nhiều điểm bất cập như: chậm đổi mới phương pháp GD, phương pháp GD cũ đã đi theo lối mòn, thay vào đó phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm đã áp dụng, nhưng nhiều GV vẫn chưa thay đổi kịp Kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ chưa đáp ứng được yêu cầu của ngày càng cao của GDMN Đặc biệt trong GD KNS, mặc dầu các GVMN được đào tạo bài bản trong rất nhiều lĩnh vực Tuy nhiên việc GD KNS với trẻ thì vẫn dựa vào kinh nghiệm cá nhân, chứ chưa được đào tạo bài bản nên ảnh hưởng đến quá trình triển khai tổ chức hoạt động GD KNS
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40- Đội ngũ NV cấp dưỡng chưa được quan tâm thỏa đáng, chưa được biên chế, lương thu trên phụ huynh tuy nhiên rất thấp, do đó hàng năm đều có sự thay đổi vì họ chưa thực sự toàn tâm toàn ý cho công việc của mình Một số giáo GV lâu năm sức ì lớn, ngại tiếp cận các phương pháp đổi mới, đặc biệt là các ứng dụng công nghệ thông tin
- Việc thực hiện định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở GDMN công lập chưa phù hợp Đội ngũ CBQL, GV, NV cần đủ về số lượng, loại hình, cân đối, đồng
bộ về cơ cấu, có đủ năng lực phẩm chấp và luôn trau dồi theo hướng chuẩn nghề nghiệp GVMN
1.5.2 Các yếu tố khách quan
- Điều kiện kinh tế của địa phương, gia đình ảnh hưởng đến việc trang bị điều kiện
cơ sở vật chất, tài chính cho cô và trẻ hoạt động Tài chính của địa phương thì có hạn, việc đầu tư cho GD trên địa bàn của một địa phương không chỉ có bậc học MN mà còn các bậc học khác, nên việc đầu tư dàn trải, không được nhiều, không đảm bảo đủ điều kiện để tổ chức hiệu quả hoạt động GD KNS
- Nhận thức của nhiều phụ huynh còn hạn chế, kinh tế của nhiều gia đình khó khăn cho nên phụ huynh mải mê kiếm sống, thời gian dành cho con càng ít lại, làm cho công tác phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường trong hoạt động GD KNS khó đạt hiệu quả cao
- Điều kiện văn hóa, xã hội, truyền thống, tập tục của từng địa phương cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động GD KNS Nếu địa phương tổ chức nhiều chương trình, hoạt động, mang ý nghĩa nhân văn, ý nghĩa GD sâu sắc thì sẽ góp phần làm phong phú KNS của trẻ hơn, hiệu quả GD sẽ cao hơn
- Văn bản, chỉ thị của ngành liên quan rất nhiều đến hoạt động GD KNS cho trẻ Bởi vì, việc xây dựng kế hoạch GD KNS của các nhà trường hoàn toàn bám sát vào các văn bản, chỉ thị, chương trình của ngành ban hành Nếu các văn bản đầy đủ, đảm bảo tính thời sự, cấp thiết, gần với thực tiễn ở các cơ sở, thì việc lập kế hoạch của nhà trường sẽ cụ thể, chi tiết, đảm bảo đầy đủ và đúng yêu cầu đặt ra Nếu văn bản, chỉ thị, chương trình không đầy đủ, không sát với thực tiễn thì quá trình tổ chức thực hiện luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si