1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ sở lí LUẬN về QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục kỹ NĂNG SỐNG CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG THEO TIẾP cận có sự THAM GIA

44 320 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 80 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ sở lí LUẬN về QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục kỹ NĂNG SỐNG CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG THEO TIẾP cận có sự THAM GIA CƠ sở lí LUẬN về QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục kỹ NĂNG SỐNG CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG THEO TIẾP cận có sự THAM GIA CƠ sở lí LUẬN về QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục kỹ NĂNG SỐNG CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG THEO TIẾP cận có sự THAM GIA

Trang 1

C S LÍ LU N V QU N Ơ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN Ở LÍ LUẬN VỀ QUẢN ẬN VỀ QUẢN Ề QUẢN ẢN

LÝ HO T Đ NG GIÁO D C ẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ỘNG GIÁO DỤC ỤC

KỸ NĂNG S NG CHO H C ỐNG CHO HỌC ỌC

THÔNG THEO TI P C N CÓ ẾP CẬN CÓ ẬN VỀ QUẢN

S THAM GIA Ự THAM GIA

Trang 2

-T ng quan nghiên c u v n đ ổng quan nghiên cứu vấn đề ứu vấn đề ấn đề ề

Các nghiên c u v KNS, giáo d c KNS cho h c ứu vấn đề ề ục KNS cho học ọc sinh trung h c ph thông ọc ổng quan nghiên cứu vấn đề

Xã hội ngày càng phát triển và sự thay đổi về kinh tế,văn hóa, xã hội làm nảy sinh những vấn đề phức tạp trong xãhội Xã hội hiện đại nếu chỉ có kiến thức, thái độ sống tíchcực mới đạt được 50% thành công, còn lại 50% là kỹ năngsống KNS góp phần nâng cao chất lượng sống, giảm thiểucác tệ nạn xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển vì vậy kỹ năngsống là thuật ngữ hiện nay cả xã hội đều quan tâm

Năm 1996 UNICEF thông qua chương trình “ Giáo dục

kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và chống HIV/AIDS chothanh niên trong và ngoài nhà trường” Tuy nhiên đến năm

2003 UNICEF tài trợ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, từ

đó giáo dục kỹ năng sống bắt đầu được quan tâm

Trang 3

Chương trình Hành động Dakar ( họp tại Senegan năm2000) đã yêu cầu “ Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người họcđược tiếp cận chương trình giáo dục KNS phù hợp” (mục tiêu3) và “ Khi đánh giá chất lượng giáo dục cần phải đánh giá kỹnăng sống của người học ” ( mục tiêu 6) [ 36]

Khái niệm kỹ năng sống được hiểu với nội hàm đầy đủsau hội thảo “ Chất lượng giáo dục kỹ năng sống ” doUNESCO tài trợ được tổ chức 10/2003 tại Hà Nội Kỹ năngsống và giáo dục KNS cho lứa tuổi thanh thiếu niên được sựquan tâm rất nhiều của các nhà nghiên cứu

Một số kinh nghiệm nghiên cứu của một số nước trênthế giới:

Nhật Bản là một trong những quốc gia rất chú trọng giáodục KNS ngay từ những năm tháng đầu đời Ở các trườnghọc, Nhật Bản không có môn học kỹ năng sống riêng lẻ màviệc dạy kỹ năng sống được thông qua các môn học, đặc biệt

là môn đạo đức ở trong trường học Người Nhật chú trọnggiáo dục kỹ năng sinh tồn, kỹ năng tự nhận thức bản thân, kỹnăng giao tiếp ứng xử, kỹ năng tự lập cho trẻ

Tại Hàn Quốc, học sinh được giáo dục các ứng phó với

Trang 4

biến đổi khí hậu, thiên tai, động đất

Tại nhiều nước phương Tây thanh thiếu niên đã đượchọc những kỹ năng sống, cách ứng phó với những tình huống

có thể xảy ra trong cuộc sống, cách đương đầu với những khókhăn Vấn đề giáo dục kỹ năng sống luôn luôn được quantâm.Tại các nước này các Tổ chức, Hiệp hội được thành lậpnhằm giáo dục những kỹ năng cần thiết để các thanh thiếuniên có thể tiếp cận được công việc một cách thuận lợi nhất

Ở Việt Nam, một trong những tác giả nghiên cứu vềKNS phải kể đến là tác giả Nguyễn Thanh Bình và các cộng

sự với “ Giáo trình chuyên đề giáo dục KNS ”, Nhà xuất bảnĐại Học Sư Phạm , Hà Nội, 2011 [4]

Ngoài ra còn có công trình nghiên cứu của nhiều tác giảkhác như Lê Vân Anh [1], Nguyễn Thị Mỹ Lộc [31], NguyễnThị Oanh [32] Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu đisâu vào nghiên cứu những vấn đề cơ bản về KNS và giáo dụcKNS dưới gốc nhìn của giáo dục học và tâm lý học

Trang 5

- Các nghiên c u v qu n lý giáo d c KNS cho h c ứu vấn đề ề ản lý giáo dục KNS cho học ục KNS cho học ọc sinh THPT.

Bên cạnh các công trình nghiên cứu về giáo dục KNShiện nay có nhiều tác giả đã nghiên cứu các biện pháp quản lýhoạt động giáo dục KNS trong các nhà trường Các đề tàinghiên cứu về quản lý giáo dục KNS cho học sinh THPT như:

Tác giả Nguyễn Thị Hạnh ĐHSP Hà Nội (2015) : Luậnvăn Thạc sỹ QLGD “ Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống-

Kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Thanh Oai A, thànhphố Hà Nội ”

Tác giả Doãn Hoàng Trung - H.: Đại học Sư phạm HàNội, 2014: Luận vănThạc sỹ QLGD “ Quản lý giáo dục kỹnăng sống cho học sinh các trường Trung học phổ thông huyệnThủy Nguyên thành phố Hải Phòng ”

Tác giả Bùi Văn Nguyện - H.: Đại học Sư phạm Hà Nội,2017: Luận văn “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinhnội trú trường THPT Mùn Chung, huyện Tuần Giáo, tỉnh ĐiệnBiên

Còn rất nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục kỹ

Trang 6

năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống củacác tiến sĩ, thạc sĩ đã nghiên cứu thành công vấn đề này

Dưới gốc nhìn của một nhà quản lý giáo dục, trongnhững năm gần đây việc giáo dục KNS cho học sinh THPT

đã được các nhà trường ở Thành phố Bảo Lộc, tỉnh LâmĐồng triển khai đã thu được kết quả nhất định tuy nhiên trongquá trình thực hiện vẫn còn nhiều bất cập Vì vậy việc lựa

chọn và nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận có sự tham gia” sẽ

góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục KNStrong các nhà trường hiện nay

- M t s khái ni m ột số khái niệm ố khái niệm ệm

- Qu n lý, qu n lý giáo d c, qu n lý nhà tr ản lý giáo dục KNS cho học ản lý giáo dục KNS cho học ục KNS cho học ản lý giáo dục KNS cho học ường ng

- Quản lý

Khái niệm quản lý được hình thành từ rất lâu và cùngvới sự phát triển của xã hội nó ngày càng hoàn thiện hơn

Nói đến quản lý các nhà nghiên cứu cho rằng “ Quản lý

là một khoa học, một nghệ thuật ”[21] Quản lý vừa là khoa

Trang 7

học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xãhội cả ở tầm vĩ mô và vi mô Hoạt động quản lý là hoạt độngphải thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong nhóm, tổchức nhằm thực hiện mục tiêu chung Vì vậy quản lý đượchiểu bằng nhiều cách khác nhau và được định nghĩa ở nhiềukhía cạnh khác nhau trên cơ sở những quan điểm và các cáchtiếp cận khác nhau, cụ thể có các cách tiếp cận sau đây:

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc

“ Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có chủ đích

của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức

vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.

Còn theo tác giả Bùi Minh Hiền “ Quản lý là sự tác động

có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượngquản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”.[21]

Người quản lý thực hiện nhiều hoạt động tùy theo tổ chứchay vị trí của người quản lý Trong đó nhiệm vụ quan trọngnhất của nhà quản lý đó chính là chức năng quản lý

Theo quan điểm của UNESCO, chức năng quản lý baogồm 8 nội dung sau: xác định nhu cầu - thẩm định và phân

Trang 8

tích dữ liệu - xác định mục tiêu kế hoạch hoá (bao gồm cảphân công trách nhiệm, phân phối các nguồn lực, lập chươngtrình hành động ) - triển khai công việc - điều chỉnh - đánh giá

- sử dụng liên hệ và tái xác định các vấn đề cho quá trình quản

lý tiếp theo

Theo quan niệm hiện nay có thể khái quát bốn chức năng

cơ bản sau:

Chức năng kế hoạch hóa: là việc đưa các họat động vào

kế hoạch trong đó chỉ rõ mục tiêu, các bước đi, biện phápthực hiện, nguồn lực Để vạch ra mục tiêu và xác định cácbước đi cần có khả năng dự báo Vì vậy chức năng hoạch địnhbao gồm cả chức năng dự báo

Chức năng tổ chức bao gồm tổ chức bộ máy và tổ chứccông việc

+ Tổ chức bộ máy là sắp xếp bộ máy đáp ứng yêu cầucủa mục tiêu và các nhiệm vụ phải đảm nhiệm

+ Tổ chức công việc là sắp xếp phân công phân nhiệm rõràng để mọi người hướng vào mục tiêu chung

Trang 9

Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.

Chức năng kiểm tra, đánh giá là thu thập thông tin ngược

để kiểm soát hoạt động của bộ máy nhằm điều chỉnh kịp thờicác sai sót, lệch lạc để thực hiện mục tiêu

Như vậy tuy có nhiều cách phân loại chức năng quản lýkhác nhau (khác về số lượng chức năng và tên gọi các chứcnăng) Về thực chất các hoạt động có những bước đi giốngnhau để đạt tới các mục tiêu Ngày nay còn có các tác giảtrình bày chức năng quản lý nói chung (hoặc chức năngQLGD nói riêng) theo những quan điểm phân loại khác nhau,nhưng nền tảng của vấn đề vẫn là 4 chức năng cơ bản theo

quan điểm quản lý hiện đại 1.2.1.2.Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là nhân tố quan trọng trong phát triểnthành công của quá trình giáo dục Thông qua quản lý giáodục mà việc thực hiện mục tiêu, chủ trương chính sách giáodục Quốc gia của giáo dục mới được triển khai và thực hiện

có hiệu quả Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáodục:

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ

Trang 10

thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật củachủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vậnhành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thựchiện được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam,

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ,đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới vềchất ”.[24]

Tuy có sự khác nhau về cách diễn đạt nhưng bản chấtcủa quản lý giáo dục là vận hành các hoạt động đạt tới mụctiêu nhất định Do đó có thể hiểu “Quản lí giáo dục là hệthống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thểquản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thốngnhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quantrong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho sự phát triển và mởrộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”.[21]

- Quản lý nhà trường

Theo tác giả Bùi Minh Hiền - Nguyễn Vũ Bích Hiền “Quản lý nhà trường là quá trình tác động có mục đích, có địnhhướng, có tính kế hoạch của các chủ thể quản lý ( đứng đầu làhiệu trưởng nhà trường) đến các đối tượng quản lý ( cán bộ,

Trang 11

giáo viên, nhân viên, người học và các bên liên quan…) vàhuy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lựcnhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáodục đào tạo, với cộng đồng xã hội nhằm thực hiện mục tiêugiáo dục đã xác định trong một môi trường luôn luôn biếnđộng ”.[23]

Có nhiều cấp quản lý trường học: cấp cao nhất là BộGD&ĐT ( quản lý nhà trường bằng các biện pháp vĩ mô) ; cóhai cấp trung gian quản lý trường học là Sở GD&ĐT ở tỉnh,thành phố và các phòng Giáo dục ở các quận, huyện.Cấp quản

lý trực tiếp trong các nhà trường là Ban giám hiệu

Hoạt động quản lý trong nhà trường bao gồm quản lýcác hoạt động diễn ra trong nhà trường và sự tác động qua lạigiữa nhà trường với các hoạt động ngoài xã hội

“ Quản lý nhà trường là một khoa học, một nghệ thuật ”

Quản lý nhà trường là một khoa học : tính khoa học củaquản lý đòi hỏi người quản lý phải am hiểu tính quy luật củaquản lý trong quá trình điều hành các hoạt động của nhàtrường Quản lý yêu cầu phải tuân thủ các nguyên tắc và vậndụng hài hòa các phương pháp quản lý khoa học

Trang 12

Quản lý nhà trường là một nghệ thuật: tính nghệ thuậtcủa quản lý xuất phát từ tính đa dạng phong phú, muôn hìnhmuôn vẻ của sự vật hiện tượng Tính nghệ thuật của quản lýcòn xuất phát từ bản chất của quản lý, quản lý là sự tác độnggiữa con người với con người mà con người với tình cảm, tâm

tư, nhu cầu, động cơ đa dạng phong phú Do đó khi xử lý cáctình huống người quản lý phải khéo léo, linh hoạt

- Kỹ năng s ng và giáo d c kỹ năng s ng ố khái niệm ục KNS cho học ố khái niệm

-Kỹ năng sống

Khái niệm KNS được tiếp cận theo nhiều quan điểmkhác nhau :

Theo UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc): “

KNS là những kỹ năng tâm lý xã hội có liên quan đến tri thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng thể hiện ra bằng những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết

có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống"

Theo WHO (Tổ chức Y tế thế giới) : “KNS là những

năng lực giao tiếp đáp ứng và những hành vi tích cực của cá nhân có thể giải quyết có hiệu quả những yêu cầu và thách

Trang 13

thức của cuộc sống hàng ngày”.

Theo UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hợp quốc ) : “ Kĩ năng sống gắn với 4 trụ cột của

giáo dục, đó là: Học để biết (Learning to know) gồm các kĩ

năng tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết

định, giải quyết vấn đề ; Học để làm (Learning to be) kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm …; Học để tự

khẳng định (learning to be) gồm các kĩ năng cá nhân như: kỹ

năng kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin, Học để cùng

chung sống (learning to live together) gồm các kĩ năng như :

giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo

nhóm ” Dựa vào đó, UNESCO định nghĩa “KNS là năng lực

cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày”.

Tuy có sự khác biệt về quan niệm về KNS nhưng các tổchức UNESCO, WHO và UNICEF đã thống nhất 10 kỹ năngsống cơ bản, được xem như cần thiết nhất cho tất cả mọingười đó là: “ Kỹ năng ra quyết định, Kỹ năng giải quyết vấn

đề, Kỹ năng tư duy sáng tạo, Kỹ năng tư duy phê phán / suynghĩ có phán đoán, Kỹ năng truyền thông có hiệu quả, Kỹnăng giao tiếp giữa người và người, Kỹ năng tự nhận thức bản

Trang 14

thân, Khả năng thấu cảm, Kỹ năng ứng phó với cảm xúc, Kỹnăng ứng phó với stress ”.

Như vậy “Kỹ năng sống chính là kỹ năng tự quản lý bảnthân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộcsống, học tập và làm việc hiệu quả ”

- Giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục kỹ năng sống là một hoạt động sư phạm có kếhoạch, có mục đích nhằm hình thành năng lực hành động tíchcực, có liên quan tới kiến thức và thái độ, giúp cá nhân có ýthức về bản thân, giao tiếp, quan hệ xã hội, thực hiện công

việc đáp ứng với các yêu cầu của cuộc sống hàng ngày…Kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân, cộng đồng, nâng

cao chất lượng cuộc sống và giúp cho con người xây dựngmột xã hội có văn hóa

Giáo dục KNS là giáo dục cho học sinh những kỹ năng

cơ bản, giúp các em vượt qua khó khăn, thử thách, sống cótrách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội Giáo dục kỹnăng sống giúp học sinh biết kiềm chế, xử lý các tình huống

có vấn đề theo hướng tích cực, vững vàng trước mọi tìnhhuống Bên cạnh đó học sinh có hiểu biết sâu sắc hơn về động

Trang 15

cơ và trách nhiệm tới sự lựa chọn của cá nhân và xã hội mộtcách tích cực, cởi mở, mạnh dạn và tự tin hơn.

- Giáo d c kỹ năng s ng cho h c sinh THPT ục KNS cho học ố khái niệm ọc

- Đ c đi m tâm lý l a tu i c a h c sinh THPT ặc điểm tâm lý lứa tuổi của học sinh THPT ểm tâm lý lứa tuổi của học sinh THPT ứu vấn đề ổng quan nghiên cứu vấn đề ủa học sinh THPT ọc

Trong tâm lý học, tuổi thanh niên xác định từ 15 đến 25tuổi, với hai thời kì: (15 – 19 tuổi và 19 – 25 tuổi) HS trunghọc phổ thông nằm trong độ tuổi vị thành niên và là giai đoạncuối của tuổi vị thành niên và giai đoạn giữa của tuổi thanhniên Các em ở tuổi học sinh THPT đã đạt đến mức trưởngthành về mặt cơ thể Ở lứa tuổi này các em đã chấm dứt giaiđoạn khủng hoảng của thời kỳ phát dục để chuyển sang thời

kỳ ổn định hơn, cân bằng hơn xét trên bình diện hoạt độnghưng phấn và ức chế của cơ quan thần kinh cũng như các mặtkhác về phát triển thể chất Các em có sức lực dồi dào, bắpthịt nở nang, thân hình cân đối, rất khỏe mạnh và đẹp Sựhoàn thiện về mặt cơ thể sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển tâm

lý ở lứa tuổi này.[25]

Ở lứa tuổi học sinh THPT các mối quan hệ ít tính mâuthuẫn hơn so với độ tuổi trước đó Quan hệ với cha mẹ, thầy

cô, bạn bè thuận lợi hơn do sự trưởng thành và có sự thay đổi

Trang 16

trong cách nhìn nhận của người lớn Tuy nhiên, học sinh đã

có sự trưởng thành trong tư duy, hành vi và cách ứng xửnhưng HS vẫn còn phụ thuộc gia đình do chưa độc lập về kinhtế

Trong gia đình, ý kiến của học sinh được tôn trọng, đượclắng nghe và dân chủ hơn trong các mối quan hệ Học sinh cóthể tự quyết định một số vấn đề của bản thân như lựa chọnnghề nghiệp, học hành, tình cảm Việc cha mẹ can thiệp trựctiếp theo kiểu “ép buộc”, “ra lệnh” không còn hiệu quả vàkhông còn phù hợp Cha mẹ cần có sự tôn trọng và trò chuyệnthẳng thắn với mong muốn cha mẹ là những người bạn, người

“cố vấn” thì mối quan hệ sẽ tốt hơn Do đó việc cha mẹ áp đặtsuy nghĩ của mình có thể gây ra tác dụng ngược với các em,đồng thời cha mẹ cũng là hình mẫu quan trọng đối với các

em Nếu thiếu sự định hướng và giáo dục từ gia đình các em

dễ bị ảnh hưởng bởi những hình mẫu khác ngoài xã hội

Trong quan hệ với bạn bè, học sinh THPT có nhiềunhóm bạn, các em

Trang 17

vừa tham gia vào các nhóm bạn ở lớp học, các câu lạc bộcủa trường cũng như có thể tham gia các nhóm bạn khácngoài xã hội.

Ở lứa tuổi này nhận thức và phát triển trí tuệ ở HS THPTphong phú, đa dạng cụ thể là:

Tính độc lập và sáng tạo thể hiện rõ nét

Sự phân hóa hứng thú nhận thức ổn định hơn

Sự phát triển trí tuệ có thể đạt đến đỉnh cao và gắn liềnvới năng lực sáng tạo Sự phát triển này phụ thuộc nhiều vàocách dạy học Vì vậy, dạy học theo kiểu áp đặt không đạt hiệuquả Độ tuổi HS THPT thì ý chí của HS thể hiện rõ ở việc lựachọn chọn nghề nghiệp trong tương lai Bên cạnh những họcsinh có ý chí kiên định còn có học sinh chưa phát huy hết khảnăng của bản thân.[35]

Về đặc điểm nhân cách của HS THPT: đặc điểm nổi bậttrong nhân cách của HS thể hiện ở tự ý thức và cái tôi Cái tôicủa nữ và nam có sự khác biệt Nữ giới nhạy cảm và có xuhướng hướng nội hơn nam giới Ở độ tuổi này, HS rất quan

Trang 18

tâm đến hình thức bên ngoài và muốn làm đẹp hơn trong mắtngười khác.

- M c tiêu giáo d c kỹ năng s ng cho h c sinh ục KNS cho học ục KNS cho học ố khái niệm ọc THPT

Thực hiện mục tiêu giáo dục của thế kỷ XXI màUNESCO đã đề xuất: “ Học để biết, học để làm, học để tựkhẳng định và học để cùng chung sống ”

Mục tiêu giáo dục KNS cho học sinh THPT là:

Học sinh có kỹ năng bảo vệ bản thân, phòng ngừa nhữnghành vi nguy cơ có hại cho sức khỏe và sự phát triển của các

em như việc ảnh hưởng của mạng xã hội, hoạt động băngnhóm, nguy cơ bị làm dụng tình dục, quan hệ tình dục sớm vàtình trạng mang thai ở trẻ vị thành niên, lạm dụng ma túy vàcác chất gây nghiện, nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS…)

Các em biết làm chủ bản thân, biết cách ứng phó trướcnhững tình huống xảy ra trong cuộc sống

Rèn luyện và định hướng cho các em biết sống có tráchnhiệm với gia đình, xã hội và chính bản thân HS phát triểnhài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

Trang 19

Có thể nói, giáo dục KNS cho học sinh là trang bị chocác em cầu nối giữa lý thuyết với thực hành, giữa kiến thức

và kỹ năng, giữa hiện tại và tương lai giúp các em thích ứngvới cuộc sống hiện đại

Theo UNESCO “ Năng lực của con người có ba thành tốhợp thành đó là kiến thức, kỹ năng và thái độ” Trong đó haiyếu tố kỹ năng và thái độ thuộc về kỹ năng sống có vai tròquan trọng trong quá trình hình thành nhân cách, bản lĩnh cánhân … Vì vậy, KNS sẽ là hành trang không thể thiếu khi vàođời Thiếu kỹ năng sống con người dễ hành động tiêu cực,nông nổi Do đó giáo dục kỹ năng thiết yếu như ý thức về bảnthân, làm chủ bản thân, tôn trọng người khác, đồng cảm, biếtcách hợp tác và giải quyết hợp lý các mâu thuẫn…là yêu cầuquan trọng trong giáo dục KNS hiện nay

- Ch ương trình, nội dung giáo dục KNS cho học ng trình, n i dung giáo d c KNS cho h c ột số khái niệm ục KNS cho học ọc sinh THPT

-Chương trình giáo dục KNS cho học sinh THPT

Giáo dục KNS giúp học sinh hiểu được những hành vithái độ của bản thân ảnh hưởng đến môi trường xã hội, môitrường tự nhiên Chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học

Trang 20

sinh là giáo dục những kỹ năng thiết yếu nhất đối với quátrình hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh Họcsinh THPT có KNS sẽ biết trang bị những kiến thức cần thiết

để thích ứng với cuộc sống hiện đại Để việc giáo dục KNSđạt hiệu quả công tác giáo dục KNS không chỉ thực hiện trongnhà trường thông qua các môn học chính khóa mà còn thựchiện bằng nhiều hình thức khác nhau như hoạt động văn hóa,nghệ thuật; các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Nội dung giáo dục KNS cho học sinh THPT

Hiện nay, giáo dục kỹ năng sống đang được xã hội quantâm đây là một vấn đề không chỉ được quan tâm trên lýthuyết, mà trên thực tế các kỹ năng sống đang đi vào, đang tácđộng, đang dự phần vào từng công việc, từng mối quan hệ.Tuy nhiên trong nhà trường chủ yếu học sinh chỉ được dạy kỹnăng học tập, một số kỹ năng học làm người (learning to be)

và nhất là kỹ năng thích ứng, hòa nhập với cuộc sống, ứngphó tích cực với các tình huống trong cuộc sống (learning tolive together) chưa được quan tâm Theo cách tiếp cận KNSqua 4 trụ cột của UNESCO, chúng ta cần tập trung rèn luyệncho học sinh phổ thông các nội dung thuộc 2 nhóm KNS sauđây:

Trang 21

Nhóm kỹ năng trong học tập, làm việc, vui chơi giải trí:Các kỹ năng nghe, nói, kỹ năng quan sát, đưa ra ý kiến chia sẻtrong nhóm Kỹ năng sáng tạo, tư duy logic, phân tích, sosánh, tổng hợp…

Nhóm kỹ năng giao tiếp, hòa nhập, ứng phó với các tìnhhuống cuộc sống: Kỹ năng kiểm soát tình cảm, kiềm chế bảnthân; Kỹ năng thuyết trình trước đám đông; Kỹ năng ứngchống lại sự cám dỗ từ tệ nạn xã hội, kỹ năng chống xâmphạm tình dục Kỹ năng ứng phó với tai nạn như cháy, nổ,biến đổi khí hậu như động đất, sóng thần, lũ lụt, tai nạn đuốinước Những nhóm kỹ năng trên rất cần thiết cho các em họcsinh nhất là trong giai đoạn hội nhập hiện nay

Nội dung giáo dục KNS ở mỗi trường khác nhau tùythuộc vào từng địa phương, tùy điều kiện cơ sở vật chất và tùythuộc vào sự nhận thức, năng lực của lãnh đạo, giáo viên.Tùytheo điều kiện thực tế nội dung giáo dục KNS lồng ghép vàocác môn học, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo hoặc các hoạt động khác do nhà trườnghoặc địa phương tổ chức

Trang 22

- Ph ương trình, nội dung giáo dục KNS cho học ng pháp giáo d c kỹ năng s ng cho h c ục KNS cho học ố khái niệm ọc sinh THPT

Phương pháp giáo dục là cách thức sử dụng các nguồnlực bên trong như trường lớp, dụng cụ học tập, các phươngtiện vật chất để giáo dục người học Tùy theo đối tượng giáodục mà các nhà giáo dục phải lựa chọn những phương phápphù hợp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất

Đối với học sinh THPT có thể sử dụng các phương phápnhư:

Phương pháp dạy học theo nhóm

Học sinh được chia thành các nhóm nhỏ theo gợi ý củagiáo viên, các nhóm thảo luận nội dung trong khoản thời gianqui định và trình bày ý kiến trước tập thể

Năng lực hợp tác, chia sẻ là một trong những năng lựcquan trọng hiện nay Vì vậy, phát triển năng lực hợp tác từtrong trường học là một yêu cầu quan trọng trong giáo dục.Học tập theo nhóm giúp học sinh phát triển năng lực hợp tác

và năng lực giao tiếp trong học sinh

Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Ngày đăng: 03/12/2018, 20:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w