GDKNS 2.18 CBQL, GV đánh giá thực trạng công tác quản lý các điều kiện 2.19 CBQL, GV đánh giá mức độ và kết quả quản lý đội ngũ thực 2.20 CBQL, GV đánh giá mức độ và kết quả quản lý sự p
Trang 1NGUYỄN HỮU THUYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Bình Định - Năm 2017
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2NGUYỄN HỮU THUYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
NGUYỄN HỮU THUYÊN
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình
Với sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo trường Đại học Quy Nhơn, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Khoa tâm lý giáo dục và công tác xã hội Trường Đại học Quy Nhơn, quý giảng viên, thầy cô giáo đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
- Đặc biệt, với tình cảm chân thành và kính trọng nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Quang Sơn, người hướng dẫn khoa học
đã tận tình giúp đỡ, dành nhiều thời gian và tâm huyết chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo UBND huyện Đồng Xuân, Lãnh đạo phòng GDĐT Đồng Xuân, Ban giám hiệu, đội ngũ giáo viên, các em học sinh các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên đã cung cấp tài liệu, thông tin, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi nghiên cứu hoàn thành luận văn trong suốt thời gian qua
- Các học viên lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 18 của trường Đại học Quy Nhơn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 5Dù đã hết sức cố gắng, song do kinh nghiệm và thời gian có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những góp ý chân tình của quý thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Bình Định, ngày 20 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
NGUYỄN HỮU THUYÊN
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 6LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
3.1 Khách thể nghiên cứu 5
3.2 Đối tượng nghiên cứu 5
4 Giả thuyết khoa học 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 6
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận 6
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6
7.3 Nhóm các phương pháp hỗ trợ 6
8 Cấu trúc đề tài 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Ở nước ngoài 7
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 12
1.2.1 Quản lý 12
1.2.1.1 Khái niệm 12
1.2.1.2 Chức năng quản lý 13
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 71.2.4 Kỹ năng sống 16
1.2.5 Giáo dục kỹ năng sống 19
1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 21
1.3 Hoạt động GDKNS cho học sinh ở trường THCS 21
1.3.1 Tầm quan trọng của việc GDKNS cho học sinh THCS 22
1.3.2 Nguyên tắc GDKNS cho học sinh THCS 23
1.3.3 Mục tiêu GDKNS cho học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay 24
1.3.4 Nội dung, chương trình GDKNS cho học sinh THCS 25
1.3.4.1 Nội dung GDKNS cho học sinh THCS 25
1.3.4.2 Chương trình GDKNS cho học sinh THCS 26
1.3.5 Phương pháp GDKNS cho học sinh THCS 27
1.3.6 Hình thức tổ chức HĐGDKNS cho học sinh THCS 28
1.3.7 Các điều kiện phục vụ HĐGDKNS cho học sinh THCS 29
1.3.8 Các chủ thể của hoạt động GDKNS cho học sinh THCS 29
1.3.9 Học sinh trung học cơ sở: 29
1.4 Quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh ở trường THCS 31
1.4.1 Quản lý mục tiêu GDKNS cho học sinh THCS 31
1.4.2 Quản lý nội dung, chương trình GDKNS cho học sinh THCS 32
1.4.3 Quản lý đổi mới phương pháp GDKNS cho học sinh THCS 33
1.4.4 Quản lý hình thức tổ chức HĐGDKNS cho học sinh THCS 34
1.4.5 Quản lý các điều kiện phục vụ HĐGDKNS cho học sinh THCS 35
1.4.6 Quản lý các lực lượng tham gia HĐGDKNS cho học sinh THCS 36
1.4.6.1 Quản lý đội ngũ thực hiện GDKNS trong nhà trường 36
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 81.4.7 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả HĐGDKNS 38
1.5 Các yếu tố tác động đến quản lý HĐGDKNS cho HS ở trường THCS 39
1.5.1 Các yếu tố khách quan 39
1.5.1.1 Các yếu tố khách quan bên ngoài 39
1.5.1.2 Các yếu tố khách quan bên trong 40
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 40
1.5.2.1 Nhận thức của đội ngũ QL, GV, CMHS, các LLXH về việc GDKNS cho HS 40
1.5.2.2 Cơ chế quản lí, phối hợp thực hiện các hoạt động GDKNS 41
1.5.2.3 Công tác kiểm tra đánh giá các HĐGDKNS 42
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN 43
2.1 Tổng quát về quá trình khảo sát 43
2.1.1 Mục đích khảo sát 43
2.1.2 Nội dung khảo sát 43
2.1.3 Phương pháp khảo sát 43
2.1.4 Cách thức xử lý số liệu 44
2.1.5 Đối tượng khảo sát 44
2.1.6 Địa bàn khảo sát 44
2.1.7 Thời gian khảo sát 45
2.2 Vài nét khái quát về địa lý, kinh tế, xã hội, giáo dục của huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên 45
2.2.1 Khái quát đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội 45
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 92.2.2.3 Chất lượng giáo dục học sinh các trường THCS 49
2.3 Thực trạng hoạt động GDKNS cho học sinh ở các trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú yên 50
2.3.1 Thực trạng về kỹ năng sống của học sinh 50
2.3.1.1 Thực trạng nhận thức về kỹ năng sống cho học sinh 50
2.3.1.2 Thực trạng kỹ năng sống của học sinh THCS huyện
Đồng Xuân 51
2.3.2 Thực trạng về hoạt động GDKNS kỹ năng sống cho học sinh 55
2.3.3 Thực trạng về mức độ thực hiện nội dung GDKNS cho học sinh các trường THCS huyện Đồng Xuân 57
2.3.4 Thực trạng về sử dụng hình thức tổ chức HĐGDKNS cho học sinh 58
2.3.5 Thực trạng về sử dụng phương pháp GDKNS cho học sinh 60
2.3.6 Thực trạng về điều kiện phục vụ hoạt động GDKNS cho học sinh 61
2.3.7 Thực trạng về các lực lượng tham gia HĐGDKNS cho học sinh 62
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên 64
2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu GDKNS cho học sinh 64
2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung GDKNS cho học sinh 66
2.4.3 Thực trạng quản lý hình thức tổ chức HĐGDKNS cho học sinh 67
2.4.4 Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp GDKNS cho học sinh 69
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 102.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ HĐGDKNS cho
học sinh 71
2.4.6 Thực trạng quản lý các lực lượng tham gia HĐGDKNS cho học sinh 72
2.4.6.1 Quản lý về đội ngũ thực hiện GDKNS trong nhà trường 72
2.4.6.2 Quản lý sự phối hợp các LLGD trong việc tổ chức HĐGDKNS 74
2.4.7 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động GDKNS cho HS 75
2.5 Đánh giá chung 77
2.5.1 Ưu điểm 77
2.5.2 Tồn tại, hạn chế 78
2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 78
2.5.3.1 Nhóm nguyên nhân khách quan bên ngoài nhà trường 80
2.5.3.2 Nhóm nguyên nhân chủ quan bên trong nhà trường 80
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 81
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ YÊN 82
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 82
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 82
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 82
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 82
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 83
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 83
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 83
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh các THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên 83 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 113.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của
KNS và tính cấp thiết của HĐGDKNS cho đội ngũ thực hiện
công tác GDKNS 83
3.2.1.1 Mục tiêu của biện pháp 83
3.2.1.2 Nội dung và cách thức thực hiện 84
3.2.1.3 Điều kiện thực hiện 87
3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng năng lực thực hiện GDKNS cho các lực lượng tham gia HĐGDKNS 87
3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp 87
3.2.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện 88
3.2.2.3 Điều kiện thực hiện 90
3.2.3 Biện pháp 3: Kế hoạch hóa tổ chức các HĐGDKNS cho học sinh THCS phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường 91
3.2.3.1 Mục tiêu 91
3.2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện 92
3.2.3.3 Điều kiện thực hiện 95
3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo triển khai kế hoạch GDKNS cho HS theo hướng tích hợp vào các môn học và thông qua các hoạt động trong nhà trường 95
3.2.4.1 Mục tiêu của biện pháp 95
3.2.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện 96
3.2.4.3 Điều kiện thực hiện 101
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp đồng bộ các lực lượng giáo dục trong HĐGDKNS cho học sinh THCS 101
3.2.5.1 Mục tiêu của biện pháp 101
3.2.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện 102
3.2.5.3 Các điều kiện thực hiện: 106
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 123.2.6 Biện pháp 6: Đầu tư cơ sở vật chất, tài chính cho HĐGDKNS 108
3.2.6.1 Mục tiêu 108
3.2.6.2 Nội dung và cách thức thực hiện 109
3.2.6.3 Điều kiện thực hiện 111
3.2.7 Biện pháp 7: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá HĐGDKNS cho học sinh THCS 111
3.2.7.1 Mục tiêu của biện pháp 111
3.2.7.2 Nội dung và cách thức thực hiện 112
3.2.7.3 Các điều kiện thực hiện 115
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 115
3.4 Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 116
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 119
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 121
1 Kết luận 121
1.1 Về lý luận 121
1.2 Về thực tiễn 121
2 Khuyến nghị 122
2.1 Đối với Bộ GDĐT 122
2.2 Đối với UBND tỉnh Phú Yên 122
2.3 Đối với UBND huyện Đồng Xuân 123
2.4 Đối với Sở GDĐT Phú Yên, phòng GDĐT Đồng Xuân 123
2.5 Đối với các trường THCS huyện Đồng Xuân 123
2.6 Đối với các tổ chức xã hội 124 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13GVTPT Giáo viên Tổng phụ trách
TNTP HCM Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
2.1 Tổng hợp mạng lưới trường, lớp, học sinh cấp THCS 44 2.2 Tổng hợp số liệu phòng học và phòng chức năng 46 2.3 Chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh cấp THCS 47 2.4 Nhận thức của CBQL, GV và HS về vai trò của KNS 47 2.5 Đánh giá mức độ hình thành các KNS cần thiết ở học sinh 49 2.6 Khảo sát các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thiếu KNS của HS 50
2.7 Nhận thức của CBQL, GV và học sinh về vai trò của
2.8 Nhận thức của CBQL, GV và HS về những KNS cần GD cho HS 53 2.9 CBQL, GV đánh giá kết quả thực hiện các nội dung GDKNS 54
2.10 CBQL, GV và HS đánh giá về mức độ và kết quả sử dụng các hình thức tổ chức GDKNS cho học sinh 56
2.11 CBQL, GV đánh giá về mức độ sử dụng các phương pháp
2.12 CBQL, GV và HS đánh giá thực trạng về điều kiện phục vụ
2.13 CBQL, GV và HS đánh giá thực trạng về các lực lượng tham gia công tác hoạt động GDKNS cho học sinh 60 2.14 CBQL, GV đánh giá công tác quản lý mục tiêu GDKNS 61 2.15 CBQL, GV đánh giá công tác quản lý nội dung GDKNS 63
2.16 CBQL, GV đánh giá công tác quản lý việc sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động GDKNS cho HS 65 2.17 CBQL, GV đánh giá thực trạng Ql đổi mới phương pháp 67 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15GDKNS
2.18 CBQL, GV đánh giá thực trạng công tác quản lý các điều kiện
2.19 CBQL, GV đánh giá mức độ và kết quả quản lý đội ngũ thực
2.20 CBQL, GV đánh giá mức độ và kết quả quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong tổ chức hoạt động GDKNS cho học sinh 72
2.21 Đánh giá mức độ và kết quả thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện HĐGDKNS cho học HS của Hiệu trưởng 73
2.22 CBQL, GV đánh giá nguyên nhân dẫn đến tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý HĐGDKNS cho học sinh 76 3.1 Tiêu chí đánh giá công tác GDKNS cho HS 109 3.2 Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp đề xuất 114 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước ta hiện nay đang tiếp tục tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng đất nước để từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội Tiếp tục con đường đúng đắn mà Đảng và nhân dân ta
đã lựa chọn Trong những năm qua sự nghiệp giáo dục (GD) thế hệ trẻ đã được các cấp, các ngành và toàn xã hội đặc biệt quan tâm Nhiều nghị quyết của Đảng, Nhà nước đã xác định rõ vai trò, vị trí, trách nhiệm của nhà trường
và xã hội trong việc GD thế hệ trẻ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hướng tới mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Việc giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho học sinh (HS) là vấn đề được Đảng, Nhà Nước rất quan tâm, điều đó thể hiện ở Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2, lần thứ 5 khoá VIII, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc các khóa X, XI, XII; Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 05/2005/NQ - CP ra ngày 18/4/2005 của Chính phủ; Luật giáo dục 2005; Luật Giáo dục sửa đổi 2009; Đặc biệt là Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 2 năm 2014 của
Bộ giáo dục đào tạo (GDĐT) ban hành quy định quản lý hoạt động GDKNS
và hoạt động giáo dục (HĐGD) ngoài giờ chính khóa
Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) đã ban hành Nghị quyết số NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nghị quyết đã chỉ rõ: “ Phát triển GDĐT là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 1729-tiễn; GD nhà trường kết hợp với GD gia đình và GD xã hội” [2, tr.03]
Mặt khác, trong quá trình dạy học, giáo dục bên cạnh hình thành các kỹ năng mang tính kỹ thuật, gắn với chuyên môn như kỹ năng soạn thảo, kỹ năng
sử dụng bản đồ, kỹ năng làm thí nghiệm, kỹ năng tính toán, kỹ năng tư duy , thì các kỹ năng sống (KNS) khác như tìm kiếm và xử lý thông tin, phân tích đối chiếu, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, quản lý thời gian, kiềm chế cảm xúc cũng luôn được hình thành, đôi khi một cách không chủ định Tuy nhiên những kỹ năng này, được hiểu là mục tiêu ẩn của quá trình giáo dục, lại là những thứ mà người học cần có, cần sử dụng để giải quyết các tình huống của cuộc sống Điều đó cho thấy giáo dục KNS là nhiệm vụ thường xuyên của ngành Giáo dục và đào tạo
Về mặt lý luận, dạy học KNS tạo ra những cơ sở ban đầu quan trọng nhất cho sự phát triển và hoàn thiện nhân cách HS Ở các cơ sở GD, hoạt động quản lý giáo dục (QLGD) trong đó có công tác tổ chức, quản lý, GDKNS là một yêu cầu tất yếu, là một hoạt động mang tính chất xã hội chính trị quan trọng Nó gắn liền với cơ cấu vai trò nhiệm vụ GD của các cơ sở GD
Học sinh trung học cơ sở (THCS) đang ở trong độ tuổi thiếu niên, lứa tuổi đang phát triển mạnh về cả thể chất và tinh thần Nhu cầu hoạt động và giao tiếp của các em đang phát triển mạnh Do đó, ý thức về cuộc sống, về bản thân, về con người cũng phát triển; các năng lực cá nhân cũng dần hình thành Đời sống tình cảm của các em cũng rất phong phú, thể hiện rõ nhất trong quan hệ tình bạn (đồng giới hoặc khác giới) Nó chi phối tình cảm và xu hướng hoạt động của các em Bên cạnh đó, môi trường xã hội cũng ảnh hưởng rất lớn đến nhân cách của HS THCS Bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay với những tác động tích cực và tiêu cực đan xen khiến trẻ luôn luôn phải có sự lựa chọn, phải đương đầu với những áp lực, thử thách, nếu không đuợc hướng dẫn, các em dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18cực như nghiện hút, bạo lực, ăn chơi sa đọa GDKNS giúp các em ứng phó với những vấn đề của lứa tuổi HS như phòng tránh lạm dụng game, lạm dụng tình dục, phòng tránh rủi ro trong quan hệ giới tính, phòng tránh sử dụng chất gây nghiện, phòng tránh bạo lực học đường, hình thành các KNS cần thiết khác; từ đó tạo điều kiện giúp HS xác định được nghĩa vụ của mình đối với bản thân, gia đình, xã hội Có thể nói, GDKNS có giá trị đặc biệt đối với thanh, thiếu niên đang lớn lên trong xã hội hiện đại với nền văn hoá đa dạng, nền kinh tế phát triển và bối cảnh thế giới được coi là một mái nhà chung
Tỉnh Phú Yên một vùng đất thuộc miền Trung, khí hậu có nhiều biến động, đời sống nhân dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn Trong những năm gần đây, cùng với xu thế phát triển đất nước, Phú Yên đang từng bước phát triển vươn lên nhưng vẫn còn hạn chế về nhiều mặt Huyện Đồng Xuân là huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Phú Yên, có tổng cộng 10 xã, 1 thị trấn Phía Đông Nam giáp huyện Tuy An, phía Tây Nam giáp huyện Sơn Hòa, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Đông Bắc giáp Thị xã Sông Cầu Tổng diện tích tự nhiên 1063km2 Huyện Đồng Xuân
có 02 trường trung học phổ thông, 01 trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, 09 trường trung học cơ sở, 01 trường phổ thông dân tộc bán trú, 01 trường nội trú dân tộc Đồng Xuân có địa hình chủ yếu là vùng thấp và đồi dốc, vì thế ngành nghề chủ yếu là nông, lâm nghiệp, điểm xuất phát kinh tế ở mức thấp, nhận thức về công tác GD của đa số nhân dân chưa cao
Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển kinh tế huyện Đồng Xuân
đã có nhiều bước tiến bộ nhưng vẫn còn rất thấp so với mặt bằng chung của tỉnh Phú Yên Tỷ lệ người dân có việc làm thường xuyên tại địa phương thấp nên nhiều gia đình thường xuyên rời khỏi địa phương vào các thành phố để mưu sinh, trong đó có nhiều thanh thiếu niên Hậu quả của việc rời khỏi địa phương đó là sự kéo theo của những hệ lụy xã hội như trẻ em thiếu sự quản luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19lý, chăm sóc, giáo dục của gia đình do đó thiếu các KNS cần thiết, rất dễ hư hỏng; nhiều thanh thiếu niên đi làm ở các thành phố mang về địa phương các
tệ nạn xã hội, truyền bá văn hóa đồi trụy, các thói hư tật xấu Mặt khác, vì là vùng nông thôn nghèo nên HS ít có điều kiện tiếp cận các giá trị của cuộc sống hiện đại, do đó thiếu các KNS cần thiết cho cuộc sống
Hiện nay, đạo đức của một số lượng không nhỏ HS đang có chiều hướng đi xuống, hiện tượng HS mắc các tệ nạn xã hội và thiếu KNS ở huyện Đồng Xuân đang có chiều hướng ngày càng gia tăng Mặc dù các trường THCS huyện Đồng Xuân đã nhận thức vấn đề, đã thực hiện một số hoạt động giáo dục kỹ năng sống (HĐGDKNS) cho HS Tuy nhiên, công tác tổ chức, quản lý HĐGDKNS của Hiệu trưởng ở các trường THCS vẫn còn những vấn
đề bất cập, các biện pháp quản lý còn mang tính tự phát, chưa được khoa học, đồng bộ, có nhiều lúng túng, không đáp ứng được với sự phát triển chung, cần phải trao đổi, bổ sung, rút kinh nghiệm kịp thời để đáp ứng với yêu cầu, đòi hỏi của sự phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục và tinh thần đổi mới hiện nay
Là một cán bộ QLGD tôi nhận thức rõ vấn đề này đặc biệt nghiêm trọng, vì vậy việc nghiên cứu quản lý HĐGDKNS cho HS các trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên là một việc làm cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao Mặt khác, cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm để rút ra những kết luận khoa học về việc quản lý để nâng cao chất lượng GDKNS cho HS các trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
Từ những thực tế trên, với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục ở địa phương, góp phần giáo dục toàn diện HS tôi chọn
đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
ở các trường Trung học cơ sở huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDKNS luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20cho HS trong các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú yên, nhằm góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐGDKNS cho học sinh tại các trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
4 Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá khách quan thực trạng quản lý HĐGDKNS tại các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên có thể đề xuất được các biện pháp hợp lý, khả thi nhằm quản lý HĐGDKNS cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện học
sinh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐGDKNS cho HS trong trường THCS
- Tìm hiểu thực trạng HĐGDKNS cho HS và quản lý hoạt động này tại các Trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
- Đề xuất những biện pháp quản lý HĐGDKNS cho HS tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
6 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian khảo sát các năm học: 2015 - 2016 và 2016 - 2017
- Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với HĐGDKNS cho HS của các trường THCS
- Phạm vi đối tượng: Các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 217 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp; so sánh, phân loại; hệ thống hóa trong nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Ngành và các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng các phương pháp: điều tra bằng bảng hỏi; phỏng vấn; quan sát; tổng kết kinh nghiệm; xin ý kiến chuyên gia nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục KNS và việc quản lý của Hiệu trưởng đối với HĐGDKNS cho HS trong các trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
và thu thập thêm các thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục (HĐGD), xây dựng và quản lý hồ sơ GDKNS, triển khai đổi mới phương pháp giáo dục, quản lý hoạt động Ban giáo dục KNS, của giáo viên chủ nhiệm (GVCN), quản lý HĐGDKNS qua hoạt động học tập, qua hoạt động ngoài giờ lên lớp (HĐNGLL), quản lý hoạt động rèn luyện của HS, quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục…
Chương 3: Các biện pháp quản lý HĐGDKNS cho học sinh ở các trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ở nước ngoài
Ngày nay, do yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội và xu thế hội nhập phát triển của các quốc gia nên hệ thống GD của các nước đã và đang thay đổi theo định hướng khơi dậy và phát huy tối đa các tiềm năng của người học; đào tạo một thế hệ năng động, sáng tạo, có những năng lực chủ yếu (năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động xã hội) để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội Theo
đó, vấn đề GDKNS cho thế hệ trẻ nói chung, cho HS phổ thông nói riêng được rất nhiều nước trên thế giới quan tâm
Ngay từ giữa những năm 90 của thế kỷ XX, các tổ chức Liên Hiệp Quốc như Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục của Liên Hiệp Quốc (UNESCO) và tổ chức y tế thế giới (WHO) đã chung tay xây dựng chương trình GDKNS cho thanh thiếu niên Bởi lẽ những thử thách mà trẻ em và thanh niên phải đối mặt là rất nhiều và đòi hỏi cao hơn là những kỹ năng đọc, viết, tính toán tốt nhất
Năm 1996, Chủ tịch Ủy ban UNESCO về Giáo dục cho thế kỷ XXI (UNESCO Commission on Education for the Twenty-First Century) Jacques
Delors đã công bố bản báo cáo có tiêu đề tiếng Anh là: Learning: The Treasure Within, có thể dịch sang tiếng Việt là “Học tập: Một tài sản tiềm ẩn” Trong đó đề xuất bốn mục tiêu trụ cột của việc học tập là “Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để tự khẳng định mình” [42, tr.5]
Trong diễn đàn thế giới về GD cho mọi người họp tại Senegan (2000), chương trình hành động Dakar đã đề ra 6 mục tiêu, trong đó mục tiêu thứ ba
nói rằng “Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận một cách
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23bình đẳng các chương trình GDKNS và học tập phù hợp” [46, tr.16], còn trong mục tiêu thứ sáu yêu cầu “Khi đánh giá chất lượng GD cần phải đánh giá tất cả mọi khía cạnh của chất lượng giáo dục, đặc biệt là kỹ năng đọc, viết và KNS thiết yếu của người học” [46, tr.17] Như vậy, GDKNS cho người
học đang trở thành một nhiệm vụ quan trọng đối với GD các nước
Ở các nước có nền GD phát triển như Mỹ, Úc, Canada, Anh…, KNS từ lâu đã được chú trọng Thanh thiếu niên đã được học những KNS về những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện, đương đầu với những khó khăn, cách vượt qua những khó khăn đó cũng như cách tránh những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực Một số nước Châu Á cũng đã nghiên cứu và triển khai chương trình dạy KNS ở các cấp học, bậc học Mục tiêu chung của GDKNS được xác định là nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có những hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hằng ngày, đồng thời tạo sự đổi thay và nâng cao chất lượng cuộc sống Với mục đích nhắm tới yếu tố cá nhân của người học, các nước cũng đã đưa ra cách thiết kế chương trình GDKNS với các hình thức, nội dung và mức độ khác nhau
Mặc dù, GDKNS cho HS đã được nhiều nước quan tâm và cũng xuất phát từ quan niệm chung về KNS của WHO hoặc của UNESCO nhưng ở mỗi quốc gia trên thế giới đều có sự khác biệt về quan niệm và nội dung, có nước thực hiện theo đúng chuẩn kỹ năng nhưng cũng có nước mở rộng thêm chứ không chỉ bao hàm KNS là những kỹ năng về tâm lý, xã hội Những quan niệm, nội dung GDKNS được triển khai vừa thể hiện nét chung, vừa thể hiện nét đặc thù của từng quốc gia
1.1.2 Ở Việt Nam
Thuật ngữ KNS bắt đầu xuất hiện trong nhà trường Việt Nam từ những năm 1995 - 1996, thông qua dự án “GDKNS để bảo vệ sức khỏe và phòng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) phối hợp với Bộ GDĐT cùng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện
Chương trình này mới được tiến hành thực nghiệm cho HS THCS và trẻ em ngoài trường học ở một số tỉnh, thành trong nước Các em tiếp cận với thông tin và kiến thức liên quan đến các vấn đề sống an toàn, mạnh khỏe và phòng tránh HIV; rèn luyện KNS thiết thực để ứng phó với các vấn đề ảnh hưởng đến cuộc sống an toàn khỏe mạnh của trẻ em như HIV, ma túy và các chất gây nghiện khác, vấn đề quan hệ tình dục sớm…
Mục tiêu Chương trình là hình thành thái độ tích cực của HS đối với việc xây dựng cuộc sống khỏe về thể chất, mạnh về tinh thần, hiểu biết về xã hội; nâng cao nhận thức của cha mẹ học sinh về KNS… để họ chủ động trong việc truyền thụ kiến thức, kỹ năng cho con em mình
Cho đến những năm gần đây, KNS trở thành thuật ngữ được nhắc đến
và đề cập nhiều hơn bao giờ hết trong những chương trình về GD Và từ đó, GDKNS cho HS nói riêng, thế hệ trẻ nói chung trở thành vấn đề không chỉ được ngành GD mà được cả xã hội quan tâm Có nhiều công trình nghiên cứu
Trang 25Theo hướng nghiên cứu này, còn một số công trình nghiên cứu khác như: “Quan niệm về KNS hiện nay” [35], “Nhập môn về KNS” [36] của tác giả Huỳnh Văn Sơn và một số công trình nghiên cứu của các tác giả khác [15], [25], [32], [38], [39]
Bằng kinh nghiệm sau nhiều năm nghiên cứu, nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Đặng Hoàng Minh đã cho ra đời cuốn sách
“Giáo dục giá trị sống (GTS) và kỹ năng sống cho HS trung học cơ sở” [29] Cuốn sách được viết lồng ghép giữa GD GTS và KNS, trong đó GD GTS là nền tảng, KNS là công cụ và phương tiện để tiếp nhận và thể hiện GTS Đây
là tiền đề để đưa công tác GD GTS, KNS cho HS THCS vào nhà trường
Năm 2012, tác giả Lục Thị Nga, Nguyễn Thanh Bình đã biên soạn cuốn sách “Hiệu trưởng trường Trung học với vấn đề giáo dục GTS, KNS và giao tiếp ứng xử trong quản lý” [31] Đây là cuốn sách dùng làm tài liệu tập huấn cho cốt cán trường THCS, THPT theo kế hoạch số 444/KH-BGDĐT ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Bộ GDĐT Có thể nói tài liệu này là cẩm nang quý giá dành cho các nhà QLGD
Thời gian qua một số luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD cũng đã nghiên cứu vấn đề này: Luận án tiến sĩ của Hoàng Thúy Nga: Quản lý HĐGDKNS cho học sinh tiểu học thành phố Hà Nội – 2016; các luận văn thạc sĩ: Ngô Pháp Văn Tuấn: Biện quản lý HĐGDKNS cho HS, sinh viên trường Cao đẳng Điện lực Miền trung - 2011; Lữ Thị Kim Hoa: Biện pháp quản lý công tác GDKNS cho HS trong các trường tiểu học quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng - 2012; Lại Thị Ngọc Duyên: Biện pháp quản lý GDKNS cho sinh viên trường Đại học Đồng Nai - 2105; Thạch Thị Yến Linh: Quản lý HĐGDKNS cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Trà Vinh - 2016; Nguyễn Thị Thơm: Quản lý HĐGDKNS cho học sinh các trường trung học phổ thông thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định – 2016 Nhìn chung các luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26đề tài này đều đã đưa ra được các lý luận và các biện pháp cần thiết, khả thi cho tổ chức, quản lý HĐGDKNS cho các đối tượng học sinh, sinh viên Tuy nhiên, hầu như không có đề tài nào nghiên cứu đến việc quản lý HĐGDKNS cho học sinh THCS Vì vậy đề tài của tác giả với mong muốn nâng cao hiệu quả quản lý HĐGDKNS cho học sinh các trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên nhằm tạo ra sự thống nhất trong nhận thức và hành động góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện của các nhà trường
Ngày 22/07/2008, Bộ GDĐT đã ra Chỉ thị về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013 với mục tiêu liên quan đến KNS là: “Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội” [10]
Từ năm 2009 - 2010, Bộ GDĐT đã đưa ra chương trình GDKNS cho
HS vào Chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm học Ngày 04/11/2013, Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) cũng đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế với mục tiêu cụ thể liên quan đến KNS là “tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng GD toàn diện, chú trọng GD lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn …” [2]
Gần đây, Bộ GDĐT đã ban hành Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về quản lý HĐGDKNS luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27và hoạt động GD ngoài giờ chính khóa và công văn Số 463/BGDĐT-GDTX ngày 28/01/2015 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện GDKNS tại các cơ sở
GD mầm non, GD phổ thông và GD thường xuyên, trong đó yêu cầu các nhà trường “đẩy mạnh HĐGDKNS cho HS theo định hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của HS gắn với định hướng nghề nghiệp” [12]
Tuy nhiên cho đến nay, việc triển khai chương trình rèn luyện KNS cho
HS chỉ mới thể hiện rõ ở chương trình GD ngoài khung chương trình đào tạo hoặc chỉ lồng ghép, tích hợp vào các môn học, các hoạt động giáo dục trong nhà trường Chưa có một văn bản chính thống nào quy định về nội dung, phân phối chương trình, lực lượng tổ chức, hình thức và tiêu chí kiểm tra đánh giá HĐGDKNS trong nhà trường Đây là những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong việc quản lý HĐGDKNS tại Việt Nam hiện nay
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm
“Quản lý” (QL) là khái niệm rất chung, tổng quát Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý
Frederick Winslow Taylor (1856-1915), người sáng lập thuyết QL theo
khoa học đã định nghĩa “QL là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [19, tr.89]
Tác giả Trần Kiểm: “QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [26, tr.8]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Định nghĩa QL một cách kinh điển nhất là các hoạt động có định hướng, có chủ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức” [16, tr.9]
Từ sự phân tích cách tiếp cận và quan niệm của các tác giả đã nêu, có
thể khái quát: “QL là quá trình tác động của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích, đúng ý chí của nhà QL và phù hợp với quy luật khách quan”
1.2.1.2 Chức năng quản lý
Các nhà khoa học và quản lý đã đưa ra những quan điểm khác nhau về phân loại chức năng QL Theo quan điểm truyền thống, H Flayol đã đưa ra 5 chức năng QL Theo quan điểm của tổ chức UNESCO, hệ thống chức năng
QL bao gồm 8 vấn đề Còn theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì có 4 chức năng Tuy nhiên, quan điểm nào cũng đề cập tới 4 chức năng chủ yếu, cơ bản là: kế hoạch hóa; tổ chức (nhân sự, bộ máy); Chỉ đạo (điều hành, điều khiển); kiểm tra
* Kế hoạch hóa: Là việc làm đầu tiên của người QL, làm cho tổ chức
phát triển theo kế hoạch Đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của cả tổ chức Có thể hiểu kế hoạch hóa là quá trình thiết lập các mục tiêu, con đường, biện pháp, cách thức và điều kiện để thực hiện các mục tiêu đó
* Tổ chức (nhân sự, bộ máy): Chức năng tổ chức trong QL là việc thiết
kế cơ cấu các bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức Tùy theo tính chất công việc, có thể tiến hành phân công, phân nhiệm cho các cá nhân, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, mối quan hệ giữa chúng (liên kết ngang, dọc và việc bố trí cán bộ - người vận hành các bộ phận của tổ chức)
* Chỉ đạo (điều hành, điều khiển): Đây là khâu quan trọng tạo nên
thành công của kế hoạch dự kiến Chính ở khâu này, người QL sử dụng quyền luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29lực QL để tác động đến các đối tượng bị QL (con người, các bộ phận) một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung của hệ thống
* Kiểm tra: Là chức năng xuyên suốt trong quá trình QL và cũng là
chức năng của mọi cấp QL, kể cả đối với nhà QL ở cơ sở giáo dục như trường học Kiểm tra là hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định Công việc này gắn bó với sự đánh giá, tổng kết kinh nghiệm, điều chỉnh mục tiêu
1.2.2 Quản lý giáo dục
Nếu nói GD là hiện tượng xã hội, vĩnh hằng thì cũng có thể nói như thế
về QLGD Như đã biết, mục đích GD cũng chính là mục đích của QL Đây là mục đích có tính khách quan vận động và phát triển với tư cách là một hệ thống Có nhiều quan niệm khác nhau về thuật ngữ “quản lý giáo dục”
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa GD đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về chất” [33, tr.35]
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “QLGD là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới QL được GD, tức là cụ thể hóa đường lối GD của Đảng và biến đường lối ấy thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [22, tr.67]
Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể QL nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách
có hiệu quả các nguồn lực GD (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30tiêu phát triển GD, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [26, tr.10]
Từ những quan niệm trên, có thể khái quát “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL bằng các chức năng QL, thông qua các phương tiện và phương pháp
QL nhằm thực hiện mục tiêu GD đề ra”
Trong nhà trường, QLGD được biểu hiện thông qua QL mục tiêu GD, chương trình GD, QL cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị dạy và học, QL đội ngũ cán bộ, giảng viên, QL người học và chất lượng GD QLGD là sự tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống GD nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho người học trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như quy luật của quá trình GD, của sự phát triển thể lực và tâm lý người học
QL nhà giáo, cán bộ, nhân viên và HS; quản lý cơ sở vật chất (CSVC), phương tiện GD; QL tài chính, tài sản của nhà trường vv
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “QL nhà trường được hiểu là hoạt động của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên (GV), HS và các lực lượng GD khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng GDĐT trong nhà trường” [40, tr.205]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhà trường thực chất là việc xác định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là qui định chức năng,
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vi nhà trường với tư cách là một tổ chức xã hội” [26, tr.258]
Trong hệ thống giáo dục, nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng nhất Đa phần các HĐGD đều được thực hiện trong nhà trường, thông qua hệ thống cơ sở GD (trường phổ thông, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học) Nhà trường là “tế bào chủ chốt” của hệ thống GD
từ trung ương đến cơ sở Theo đó, quan niệm QLGD luôn đi kèm với quan niệm QL nhà trường; các nội dung QLGD luôn gắn liền với QL nhà trường,
QL nhà trường có thể được coi là sự cụ thể hóa công tác QLGD
Như vậy, QL nhà trường thực chất là QL quá trình lao động sư phạm
của thầy và trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học và giáo dục “ Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu xã hội, nhằm đạt được mục tiêu đề ra.”
1.2.4 Kỹ năng sống
Thuật ngữ Kỹ năng sống (Life skills) bắt đầu được Winthrop Adkins
sử dụng trong chương trình đào tạo nghề từ những năm 1960 có tên gọi là
“The Adkins Life Skills Programmer: Employability” Sau này, vấn đề KNS được đề cập nhiều khi đại dịch HIV/AIDS nảy sinh Cho đến nay, nghiên cứu
về KNS và GDKNS chưa có lịch sử lâu đời Hơn năm thập kỷ qua, KNS đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, nhiều hoàn cảnh khác nhau, do đó đưa đến nhiều khái niệm KNS khác nhau, cho đến nay chưa có quan niệm đồng thuận tuyệt đối
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO): “KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp cá nhân có thể ứng xử có hiệu quả trước những
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày” [45, tr.5]
Theo UNESCO, KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là: Học để biết
(gồm các kỹ năng tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả, căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự
nhận thức, tự tin…); Học để làm (gồm các kỹ năng thực hiện công việc và làm nhiệm vụ như: kỹ năng đạt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm…); Học để cùng chung sống (gồm các kỹ năng xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc nhóm, thể hiện sự cảm thông…); Học để làm người (gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm
xúc, tự nhận thức, tự tin…) [42, tr.5]
UNICEF cho rằng: “KNS là những hành vi cụ thể thể hiện khả năng chuyển đổi kiến thức và thái độ hành động thích ứng trong cuộc sống KNS thể hiện năng lực sống của con người trong cuộc sống cá nhân, trong mối quan hệ xã hội…” [43]
Phân tích các quan niệm trên cho thấy, WHO nhấn mạnh đến khả năng của cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và biết thích nghi tích cực khi tương tác với người khác, với môi trường của mình Quan niệm này mang tính khái quát, chưa thể hiện rõ các kỹ năng cụ thể Quan niệm của UNESCO
là quan niệm khá chi tiết, cụ thể, có nhấn mạnh thêm kỹ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ Còn quan niệm của UNICEF thì nhấn mạnh kỹ năng không hình thành, tồn tại một cách độc lập mà hình thành, tồn tại trong mối tương tác mật thiết có sự cân bằng với kiến thức và thái độ
Tiếp thu và kế thừa các quan điểm của các tổ chức quốc tế, ở Việt Nam trong các tài liệu về KNS, một số tác giả quan niệm về KNS như sau:
Tác giả Nguyễn Thanh Bình thống nhất quan niệm: KNS nhằm giúp ta chuyển dịch kiến thức “cái chúng ta biết” và thái độ, các giá trị “cái chúng
ta nghĩ, cảm thấy, tin tưởng” thành hành vi thực tế “làm gì và làm cách nào”
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33là tích cực nhất và mang tính chất xã hội [9, tr.10]
Theo Huỳnh Văn Sơn: “KNS chính là những kỹ năng tinh thần hay những kỹ năng tâm lý, kỹ năng tâm lý - xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại
và thích ứng trong cuộc sống Những kỹ năng này giúp cho cá nhân thể hiện được chính mình cũng như tạo ra nội lực cần thiết để thích nghi và phát triển KNS còn được xem như một biểu hiện quan trọng của năng lực tâm lý - xã hội, giúp cho cá nhân vững vàng trước cuộc sống vốn chứa đựng nhiều thách thức” [36, tr.8]
Theo Nguyễn Quang Uẩn, dựa trên phương diện tâm lý học quan niệm cuộc sống của con người diễn ra bằng hoạt động sống với sự đan xen của dòng “hoạt động có đối tượng” và mối “quan hệ giao tiếp ứng xử” giữa con
người với con người Từ cách hiểu này, tác giả định nghĩa: “KNS là một tổ hợp phức tạp của một hệ thống các kỹ năng nói lên năng lực sống của con người, giúp con người thực hiện công việc và tham gia vào cuộc sống hàng ngày có kết quả, trong những điều kiện xác định của cuộc sống” [39, tr.3]
Từ các quan niệm trên có thể hiểu: “KNS chính là kỹ năng tự QL bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập
và làm việc hiệu quả Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống”
* Phân loại kỹ năng sống:
- Theo WHO, xuất phát từ lĩnh vực sức khỏe có 3 nhóm kỹ năng:
Nhóm thứ nhất là nhóm kỹ năng nhận thức bao gồm các kỹ năng cụ
thể: tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, tư duy phân tích, khả năng sáng tạo, tự nhận thức, đặt mục tiêu, xác định giá trị…
Nhóm thứ hai là các kỹ năng đương đầu với cảm xúc, gồm các kỹ
năng cụ thể: ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế sự căng thẳng, kiềm chế luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 34được cảm xúc, tự quản lý, tự giám sát và tự điều chỉnh…
Nhóm thứ ba là nhóm kỹ năng tương tác với các kỹ năng thành phần:
giao tiếp, quyết đoán, thương thuyết, từ chối, hợp tác, sự cảm thông chia sẻ, khả năng nhận sự thấy thiện cảm của người khác…
- UNESCO cho rằng KNS chia thành 2 nhóm:
Nhóm thứ nhất bao gồm các kỹ năng xã hội: Kỹ năng nhận thức, kỹ
năng thể hiện cảm xúc, kỹ năng giao tiếp,…
Nhóm thứ hai bao gồm các kỹ năng chuyên biệt: Nhận thức về giới
tính, nhận thức về sức khỏe, nhận thức về mối quan hệ xung quanh,…
- UNICEF phân loại KNS theo các mối quan hệ của cá nhân với 3
nhóm như sau:
Nhóm thứ nhất là kỹ năng tự nhận thức và sống với chính mình, gồm
các kỹ năng: tự nhận thức và đánh giá bản thân, kỹ năng xây dựng mục tiêu cuộc đời, kỹ năng bảo vệ bản thân,…
Nhóm thứ hai là kỹ năng tự nhận thức và sống với người khác, gồm
các kỹ năng như: kỹ năng thiết lập quan hệ, kỹ năng hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm…
Nhóm thứ ba là kỹ năng ra quyết định và làm việc hiệu quả, gồm: phân
tích vấn đề, nhận thức thực tiễn, ra quyết định, ứng xử, giải quyết vấn đề…
Như vậy, có nhiều cách tiếp cận, nhiều góc nhìn khác nhau về KNS cũng như cách phân loại KNS Mỗi cách điều có những điểm hợp lý và có những điểm chưa hợp lý Nhưng ở bất kỳ góc độ nào thì trong thực tế các KNS thường có mối quan hệ mật thiết với nhau, không hoàn toàn tách rời nhau mà đan xen nhau, bổ trợ cho nhau Vì vậy, các cách phân loại trên cũng mang tính chất tương đối
1.2.5 Giáo dục kỹ năng sống
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35KNS được hình thành thông qua quá trình xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở đó giúp người học có kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng thích hợp Do vậy, KNS phải được hình thành cho HS thông qua con đường đặc trưng - hoạt động giáo dục
Theo Đặng Thành Hưng, “HĐGD là hoạt động do người lớn tổ chức theo kế hoạch, chương trình GD, trực tiếp điều hành chúng và chịu trách nhiệm về chúng chính là nhà trường, các GV và các nhà GD có liên quan như cha mẹ học sinh, các tổ chức GD xã hội và các cơ sở GD nhà nước” [24]
Như vậy, HĐGD không chỉ là một phạm trù lý luận mà chính là sự thể hiện tổng hợp việc tổ chức thực hiện các hoạt động thực tiễn GD và tự GD của con người nhằm giúp con người lĩnh hội một cách tích cực, sáng tạo các giá trị văn hoá xã hội, đồng thời tạo nên các giá trị mới cho đời sống xã hội
GDKNS cho HS là trang bị cho các em những kiến thức cơ bản, giúp các em vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng được những cơ hội quý giá trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội GDKNS giúp cho HS hiểu biết hơn về động cơ và trách nhiệm có liên quan tới những lựa chọn của cá nhân và xã hội một cách tích cực, trở nên mạnh dạn, cởi mở,
tự tin, biết kiềm chế bản thân, giải quyết vấn đề theo hướng tích cực, không bị lôi kéo, vững vàng trước những áp lực tiêu cực của cuộc sống hiện tại
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) “GDKNS được thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hành và củng cố các kỹ năng tâm lý xã hội một cách phù hợp về văn hoá và phát triển; nó góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội, ngăn ngừa các vấn đề sức khoẻ và xã hội và bảo vệ nhân quyền” [45]
Từ việc phân tích KNS và mục đích của GDKNS, có thể khái quát
“GDKNS là một quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan tới kiến thức và thái độ,
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36giúp cá nhân có ý thức về bản thân, giao tiếp, quan hệ xã hội, thực hiện công việc, ứng phó hiệu quả với các yêu cầu thách thức của cuộc sống hằng ngày”
GDKNS cũng như những hoạt động dạy học, giáo dục khác, nó được cấu trúc bởi những thành tố sau: mục tiêu GDKNS, nội dung GDKNS, phương pháp GDKNS, hình thức tổ chức GDKNS, phương tiện phục vụ GDKNS, các lực lượng tham gia GDKNS
1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Quản lý HĐGDKNS là sự tác động có ý thức của chủ thể QL (cán bộ quản lý) tới khách thể QL (giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường khác) nhằm đưa HĐGDKNS đến một kết quả mong muốn Thực chất quản lý HĐGDKNS là quá trình tác động có hướng đích của chủ thể QL đối với các thành tố tham gia vào quá trình GDKNS để KNS vừa
là yêu cầu, vừa là mục tiêu của quá trình GD Do vậy, quản lý HĐGDKNS là hoạt động điều hành để HĐGDKNS đạt hiệu quả cao nhất bao gồm các bước sau đây: Lập kế hoạch quản lý HĐGDKNS; Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐGDKNS (Tổ chức các điều kiện hỗ trợ thực hiện công tác quản lý GDKNS; Tổ chức các lực lượng tham gia GDKNS cho học sinh); Chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch HĐGDKNS; Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch HĐGDKNS
Với cách đưa ra khái niệm QL như đã trình bày ở trên thì khái niệm
quản lý HĐGDKNS cho HS được hiểu như sau: “Quản lý HĐGDKNS cho học sinh là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức
và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể QL theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến các thành tố của HĐGDKNS cho HS nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết của hoạt động này theo mục tiêu GD và rèn luyện KNS cho HS đã đề ra”
1.3 Hoạt động GDKNS cho học sinh ở trường THCS
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 371.3.1 Tầm quan trọng của việc GDKNS cho học sinh THCS
Công tác GDKNS cho HS có vai trò rất quan trọng và mang ý nghĩa thiết thực Bởi lẽ, KNS thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội; GDKNS là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ và nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới GD
phổ thông
* Kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội
Có thể nói KNS chính là nhịp cầu giúp cho con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh Người có KNS phù hợp sẽ vững vàng trước những thách thức, biết ứng xử và giải quyết vấn đề một cách tích cực và phù hợp KNS không những thúc đẩy sự phát triển cá nhân mà còn góp phần vào sự phát triển của xã hội, giúp ngăn ngừa các tệ nạn
xã hội và bảo vệ quyền công dân của con người Vì vậy, việc GDKNS sẽ thúc đẩy hành vi mang tính xã hội tích cực nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
* GDKNS là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ
Lứa tuổi HS THCS là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách cuộc sống giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá nhưng chưa đủ chín chắn để nhìn nhận các vấn đề một cách đúng đắn nhất Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay, thế hệ trẻ luôn phải đương đầu với những khó khăn, thách thức, những áp lực tiêu cực, bạo lực và lối sống ích kỉ, lai căng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách Vì
lẽ đó, việc GDKNS cho thế hệ trẻ là rất cần thiết
* GDKNS nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Hiện nay, mục tiêu giáo dục phổ thông đã chuyển từ chủ yếu là trang bị kiến thức cho HS sang trang bị những năng lực thực tiễn GDKNS cho HS, với bản chất là hình thành và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân; khả năng ứng xử phù hợp với xã hội; khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống Như vậy, GDKNS rất phù hợp với mục tiêu luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38GD phổ thông, nhằm thực hiện mục tiêu GD phổ thông
1.3.2 Nguyên tắc GDKNS cho học sinh THCS
Có 5 nguyên tắc GDKNS cho HS: nguyên tắc tương tác; nguyên tắc trải nghiệm; nguyên tắc tiến trình; nguyên tắc thay đổi hành vi và nguyên tắc
thời gian - môi trường GD
* Nguyên tắc tương tác: KNS không thể được hình thành chỉ qua việc
nghe giảng và đọc tài liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với môi trường xung quanh KNS chỉ có thể hình thành khi HS tương tác với bạn bè
và những người xung quanh thông qua hoạt động học tập và các hoạt động đoàn thể trong và ngoài nhà trường Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động có tính chất tương tác cao trong và ngoài nhà trường là yếu tố quan trọng để GDKNS có hiệu quả
* Nguyên tắc trải nghiệm: KNS chỉ được hình thành khi HS trải
nghiệm qua các tình huống thực tế HS chỉ có kỹ năng khi các em tự làm việc
đó Kinh nghiệm có được khi HS sử dụng và điều chỉnh các kỹ năng phù hợp với thực tế
* Nguyên tắc tiến trình: KNS không thể hình thành ngay lập tức mà đòi
hỏi phải có quá trình: nhận thức - hình thành thái độ - thay đổi hành vi
* Nguyên tắc thay đổi hành vi: Thay đổi hành vi con người đặc biệt là
hình thành hành vi tốt là quá trình hết sức khố khăn Mục đích cao nhất của GDKNS là giúp HS thay đổi hành vi theo hướng tích cực, định hướng lại các giá trị, thái độ và hành động của mình
* Nguyên tắc thời gian - môi trường giáo dục: GDKNS cần thực hiện ở
mọi lúc, mọi nơi và càng sớm càng tốt đối với HS Môi trường GDKNS được thực hiện trong gia đình và ngoài cộng đồng nhằm tạo cơ hội cho HS áp dụng kiến thức và kỹ năng vào các tình huống cụ thể trong cuộc sống
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 391.3.3 Mục tiêu GDKNS cho học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay
Tại hội nghị Giáo dục Thế giới họp tại Senegan tháng 4 - 2000 đã thông qua kế hoạch hành động giáo dục cho mọi người (kế hoạch hành động
Dakar) gồm 6 mục tiêu lớn Trong đó mục tiêu 3 đã vạch ra rằng: “Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận một cách bình đẳng các chương trình GDKNS và học tập phù hợp” [46, tr.16],
Các công trình nghiên cứu về KNS và GDKNS của các tác giả như: Phạm Minh Hạc; Nguyễn Thanh Bình cũng nhất quán về mục tiêu của GDKNS là nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hằng ngày, đồng thời tạo ra sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống
Gần đây, Bộ GDĐT đã có Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về quản lý HĐGDKNS và HĐGD ngoài giờ chính khóa và công văn Số 463/BGDĐT-GDTX ngày 28/01/2015 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện GDKNS tại các cơ sở GD mầm non, GD phổ thông và GD thường xuyên, trong đó đã chỉ ra mục tiêu
của HĐGDKNS là “đẩy mạnh HĐGDKNS cho HS theo định hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của HS gắn với định hướng nghề nghiệp; hình thành ở HS khả năng làm chủ bản thân, sẵn sàng ứng phó với những tình huống khó khăn trong cuộc sống; hình thành những thói quen, hành vi, cách ứng
xử lành mạnh, sống có trách nhiệm; mở ra cơ hội, hướng suy nghĩ tích cực và tự tin, tự quyết định và lựa chọn những hành vi đúng đắn giúp giáo viên chủ động, tích cực trong việc tự bồi dưỡng KNS cho bản thân và GDKNS cho HS; Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, tạo môi trường thuận lợi để GDKNS cho HS” [12]
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 401.3.4 Nội dung, chương trình GDKNS cho học sinh THCS
1.3.4.1 Nội dung GDKNS cho học sinh THCS
Những vấn đề liên quan đến nội dung của GDKNS được đề cập tương đối có hệ thống trong Chương trình GD của UNICEF vào những năm 90 của thế kỷ XX Trong Chương trình “giáo dục những giá trị sống”, 12 giá trị cơ bản cần GD cho thế hệ trẻ đã được đề cập Những nghiên cứu về KNS trong thời điểm đó đã cố gắng thống nhất quan niệm chung về KNS, cũng như đưa
ra được một bảng danh mục các KNS cơ bản mà thế hệ trẻ cần có Tuy nhiên,
đa số các công trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này đều tiếp cận quan niệm về KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kỹ năng xã hội Dự án do UNESCO tiến hành tại một số nước trong đó có các nước Đông Nam Á là một trong những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho hướng nghiên cứu về KNS nêu trên
Từ định hướng về nội dung GDKNS của các Chương trình GDKNS mang tính toàn cầu, mỗi quốc gia đã cụ thể hóa những nội dung đó trong chương trình GDKNS sống ở quốc gia mình Nội dung GDKNS được triển khai ở các nước vừa thể hiện cái chung vừa thể hiện những nét riêng của từng quốc gia Ngay trong một quốc gia, nội dung GDKNS trong lĩnh vực GD chính quy và không chính quy cũng có sự khác nhau, thể hiện rõ trong quan điểm chỉ đạo Trong GD không chính quy ở một số nước, những kỹ năng cơ bản như đọc, viết, nghe, nói được coi là những KNS cơ sở Trong khi đó, trong GD chính quy, các KNS cơ bản lại được xác định phong phú hơn theo các lĩnh vực quan hệ của cá nhân
Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng GDKNS ở Việt Nam những năm qua, Bộ GDĐT đã đưa ra nội dung GDKNS cho học sinh
THCS như sau: “GD cho người học những kỹ năng cơ bản, cần thiết, hướng tới hình thành những thói quen tốt giúp người học thành công, đảm bảo vừa
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si