1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Đề Tài - Đăng Ký Đất Đai Lần Đầu

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đăng Ký Đất Đai Lần Đầu
Trường học Cục Đăng ký đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI LẦN ĐẦU ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI LẦN ĐẦU MỤC LỤC I QUY ĐỊNH CHUNG 1 Yêu cầu chung của công tác đăng ký đất đai 2 Đối tượng kê khai đăng ký a Người sử dụng đất phải thực[.]

Trang 1

ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

LẦN ĐẦU

ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

LẦN ĐẦU

Trang 2

MỤC LỤC

I QUY ĐỊNH CHUNG:

1 Yêu cầu chung của công tác đăng ký đất đai

2 Đối tượng kê khai đăng ký

a - Người sử dụng đất phải thực hiện kê khai đăng ký

b - Người chịu trách nhiệm đăng ký

c - Ủy quyền đăng ký quyền sử dụng đất

3 Diện tích đất kê khai đăng kí

4 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

5 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

II THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI BAN ĐẦU:

1 Quy trình đăng ký đất ban đầu.

2 Đăng ký đất ban đầu cho các đối tượng sử dụng đất đã hoàn thành các

thủ tục về giao đất, cho thuê đất

3 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người

trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất (Điều 139 – NĐ 181)

4 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận

quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l

khoản 1 Điều 99 của NĐ 181 (Điều 140 – NĐ 181)

5 Đăng ký cấp GCNQSDĐ đối với xây dựng nhà chung cư, nhà tập thể

Trang 3

I QUY ĐỊNH CHUNG:

1 Yêu cầu chung của công tác đăng ký đất đai:

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính nhằm xác lập mối quan

hệ pháp lý về sử dụng đất giữa Nhà nước và người sử dụng.

Yêu cầu

cơ bản

Chặt chẽ

về mặt pháp lý

Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ TNMT

Thực hiện triệt

để, kịp thời

Trang 4

cá nhân trong nước

Người Việt Nam định

cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài đầu

tư vào VN

Cộng đồng dân cư đang

sử dụng đất

Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động

Tổ chức nước ngoài

có chức năng ngoại giao

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà

ở gắn liền với QSDĐ đất ở

Người sử dụng đất chịu trách nhiệm ĐK

(theo Điều 9 và 107/LĐĐ)

2 Đối tượng kê khai đăng ký

a - Người sử dụng đất phải thực hiện kê khai đăng ký

Trang 5

NHỮNG ĐIỂM

LƯU Ý

Không được thực hiện đăng ký

Trang 6

b - Người chịu trách nhiệm đăng ký:

điều 81/NĐ)

Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá

nhân nước ngoài SDĐ

Chủ hộ gia đình sử dụng đất

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã đốii với đất do UBND

cấp xã đăng kýNgười đứng đầu CS tôn giáo SDĐ

Người đại diện của cộng đồng dân cư SDĐ được UBND

cấp xã chứng thựcNgười đại diện cho những người có quyền sử dụng

chung thửa đất

Trang 7

c - Ủy quyền đăng ký quyền sử dụng đất :

(Quy định tại khoản 2 Điều 39 và khoản 2,3 Điều

115/NĐ)

- Người chịu trách nhiệm đăng ký được quyền ủy

quyền cho người khác trong mọi trường hợp

Việc ủy quyền phải theo quy định của pháp luật dân sự

Việc ủy quyền phải theo quy định của pháp luật dân sự

công chứng

Văn bản uỷ quyền của chủ hộ,

cá nhân phải có chứng thực của UBND cấp xã (Theo các Điều từ 48-53 của Bộ Luật Dân sự) hoặc chứng nhận của

công chứng

Người được uỷ quyền phải

có đủ năng lực hành vi dân sự

Người được uỷ quyền phải

có đủ năng lực hành vi dân sự

Trang 8

2 Diện tích đất kê khai đăng kí:

sử dụng-diện tích đất cho người khác thuê mượn

-diện tích đất chưa đưa vào sử dụng -diện tích đất đang sử dụng có tranh chấp với người khác

-diện tích đất của các tổ chức giao cho cán bộ công nhân viên làm nhà

ở nhưng chưa bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý

Không kê khai:

-diện tich đất đang

sử dụng là đất thuê, mượn của người khác

-diện tích đất nhận khoán của các doanh nghiệp Nhà nước

-diện tích đất thuê

từ quỹ đất công ích của cấp xã

Trang 9

3 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Theo điều 49 LĐĐ 2003, Nhà nước cấp GCN quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau:

1 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của

xã, phường, thị trấn;

2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

3 Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và

Điều 51 của Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất.

Trang 10

GCN tạm thời được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc

có tên trong sổ đăng ký ruộng đất (Lập từ 1982-1995)

GCN tạm thời được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc

có tên trong sổ đăng ký ruộng đất (Lập từ 1982-1995)

Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa

được UBND xã xác nhận thời điểm sử dụng

Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay

được UBND xã xác nhận thời điểm sử dụng

Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật

Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ

cấp cho người sử dụng đất

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ

cấp cho người sử dụng đất

Trang 11

b/ Tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất:

Cơ sở tôn giáo đang

sử dụng đất

Cơ sở tôn giáo đang

sử dụng đất

Làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất

Làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất

Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cấp phép hoạt động

Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cấp phép hoạt động

Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo

có cơ sở tôn giáo đó

Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo

có cơ sở tôn giáo đó

Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu SDĐ của

cơ sở tôn giáo đó

Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu SDĐ của

cơ sở tôn giáo đó

Tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì

Cơ quan QLĐĐ của tỉnh thành phố trực thuộc

trung ương

Tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì

Cơ quan QLĐĐ của tỉnh thành phố trực thuộc

trung ương

Phần diện tích

sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

Phần diện tích

sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

sử dụng đất

Được cấp GCN quyền

sử dụng đất

Trang 12

4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa

kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

6 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có

sử dụng đất;

7 Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này;

8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;

9 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.

Trang 13

4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền

ở nước ngoài

Người Việt Nam định cư

ở nước ngoài

Tổ chức,

cơ sở

tôn

giáo

Tổ chức,

cơ sở

tôn

giáo

Tổ chức,

cá nhân nước ngoài

Tổ chức,

cá nhân nước ngoài

Cộng đồng dân cư

Cộng đồng dân cư

Hộ gia đình,

cá nhân

Hộ gia đình,

cá nhân

Người Việt Nam định cư

ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với QSDĐ ở

Người Việt Nam định cư

ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với QSDĐ ở

Được ủy quyền cho cơ quan quản lí đất đai cùng cấp

Lưu ý: Chính Phủ quy định điều kịện được ủy quyền

cấp GCN quyền sử dụng đất

Được ủy quyền cho cơ quan quản lí đất đai cùng cấp

Lưu ý: Chính Phủ quy định điều kịện được ủy quyền

cấp GCN quyền sử dụng đất

Trang 14

II THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI BAN ĐẦU:

1 Quy trình đăng ký đất ban đầu: không quá 50 ngày kể từ

ngày nhận hồ sơ đến ngày trả kết quả.

Trang 15

3 Thẩm tra hồ sơ,

Không đạt

1 Tiếp nhận hồ sơ

2 Kiểm tra Hướngdẫn

Thông báo

Không đạt nKK

Không Bổ đạt n kiểm tra thực địa sung

K

4 Lập tờ trình, viết giấy chứng nhận

5 Thẩm định, soát xét

6 Ký duyệt

7 Nhân giấy chứng nhận, vào sổ lưu

8 Giao GCN, lưu hồ sơ

Trang 16

Cập nhật hồ sơ vào Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ

xem xét, kiểm tra và thẩm định

hồ sơ

xem xét, kiểm tra và thẩm định

hồ sơ

Phân công

Phân công

Thẩm tra hồ sơ

Trang 17

Sau khi xem xét, kiểm tra và thẩm định hồ sơ

Sau khi xem xét, kiểm tra và thẩm định hồ sơ

Trình dự thảo văn bản

Lãnh đạo VPĐK soát xét

Lãnh đạo Phòng QLĐĐ ký duyệt

Lãnh đạo Phòng QLĐĐ ký duyệt

Gửi bên nộp hồ sơ thông báo rõ lý do

không chấp thuận cấp Giấy CNQSDĐ

Gửi bên nộp hồ sơ thông báo rõ lý do

không chấp thuận cấp Giấy CNQSDĐ

Trang 18

Cập nhật hồ sơ vào Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ tại Phòng QLĐĐ

Kiểm tra lại toàn bộ các nội dung do VPĐK thực hiện

Kiểm tra lại toàn bộ các nội dung do VPĐK thực hiện

Trình lãnh đạo Sở TNMT soát xét và ký

hồ sơ

Trình lãnh đạo Sở TNMT soát xét và ký

hồ sơ

Phân công Phân công

Trang 19

Tổ một cửa

Thông báo cho tổ

chức/cá nhân được

cấp Giấy CNQSDĐ thực

hiện nghĩa vụ tài chính

Thông báo cho tổ

chức/cá nhân được

cấp Giấy CNQSDĐ thực

hiện nghĩa vụ tài chính

Bàn giao Giấy CNQSDĐ cho

tổ chức/cá nhân được cấp

Bàn giao Giấy CNQSDĐ cho

tổ chức/cá nhân được cấp

Bàn giao hồ sơ

và Giấy CNQSDĐ (bản lưu) cho VPĐK

Bàn giao hồ sơ

và Giấy CNQSDĐ (bản lưu) cho VPĐK

Giao Giấy CNQSDĐ

Trang 20

2 Đăng ký đất ban đầu cho các đối tượng sử dụng đất đã hoàn thành các thủ tục về giao đất, cho thuê đất

Hợp đồng thuê đất đối với tổ chức thuê đất ( bản sao công chứng )

Bản đồ, sơ đồ,

hồ sơ kỹ thuật thửa đất được giao hoặc cho thuê: 1 bản (có xác nhận của

Sở Tài Nguyên

và Môi Trường)

Trang 21

lý đồng bộ

hồ sơ lưu trữ ở các cấp

Đăng

ký vào

sổ địa chính

xã và chỉnh

lý biến động trên bản

đồ, sổ sách hiện có

Nộp hồ

sơ đăng

ký đất của chủ SDĐ

về cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện, tỉnh cấp GCN

Thẩm tra

hồ sơ và ghi ý kiến, xác nhận vào đơn đăng ký quyền SDĐ; thu

lệ phí địa chính theo quy trình

Lập hoặc cập nhật biến động vào hồ

sơ địa chính lưu ở các cấp tỉnh, huyện

Trang 22

Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

3 Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự

án có sử dụng đất ( Điều 39-NĐ 181)

Trang 23

Thời hạn

Ký GCN QSDĐ theo ủy quyền

Văn phòng

ĐK QSDĐ trực thuộc

Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được hồ sơ

Thẩm tra hồ sơ; làm

trích lục bản đồ địa

chính hoặc trích đo địa

chính thửa đất đối với

nơi chưa có bản đồ địa

Trình UBND cùng cấp ký GCN QSDĐ

Cơ quan TN&MT

Gửi GCN QSDĐ đã ký

Phòng TN&MT

Trao cho người trúng đấu giá,

đấu thầu

Trang 24

Một bộ hồ sơ gồm

Chứng từ đã thực hiện nghĩa

vụ tài chính Các loại văn bản

Trích bản

án hoặc quyết định của TAND

Quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo

Hành

án của

cơ quan thi hành án

VB

về chia tách QSD Đ

Quyết định

về chia tách hoặc sáp nhập

tổ chức

VB chia tách hoặc sáp nhập

tổ chức kinh

tế

4 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 của NĐ 181 (Điều 140-NĐ 181)

Trang 25

Thời hạn

Không quá 10 ngày làm

việc kể từ ngày được nhận

hồ sơ

Không quá 5 ngày làm việc kể

Sở

TN&MT

Phòng TN&MT

Ký GCN

QSDĐ theo

ủy quyền

Trình UBND cùng cấp ký GCN QSDĐ

hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ

sơ đến cơ quan TN&MT cùng cấp

Trang 26

5 Đăng ký cấp GCNQSDĐ đối với xây dựng nhà chung cư, nhà tập thể

a Đăng ký cấp GCNQSDĐ đối với xây dựng nhà chung cư (khoảng 1,2,3 điều 46 NĐ 181)

Trang 27

Cấp GCN QSDĐ cho nhà chung cư

hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

Chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà chung cư bán căn hộ của nhà chung cư

Đất để xây dựng các công trình trực tiếp phục vụ nhà chung cư hoặc cho nhiều nhà chung cư

Không có chủ sở hữu hoặc không có

tổ chức quản lý công trình

GCN QSDĐ được cấp mới hoặc chỉnh lý

giao cho chủ sở hữu hoặc nhóm chủ sở hữu nhà chung cư đó

cấp riêng cho chủ sở hữu công trình hoặc tổ chức quản lý công trình

Giao cho UBND

xã, phường,

TT nơi có đất QL

Cấp GCN QSDĐ

Người mua căn hộ của nhà chung

cư, hình thức

SD chung.

Trang 28

Cấp GCN QSDĐ

đối với

Thuộc sở hữu của tổ chức kinh tế để bố trí chỗ ở cho người lao động hoặc nhà tập thể của tổ chức hoạt động đào tạo, nghiên cứu để bố trí chỗ ở cho học

viên

Nhà công

vụ của các

cơ quan, tổ chức của Đảng và Nhà nước

để bố trí chỗ ở cho cán bộ, công chức

Không cấp GCN QSDĐ

Đất sử dụng làm sân, vườn, nơi vui chơi công cộng hoặc các công trình công cộng khác

Đất xây dựng nhà tập thể

b Đăng ký cấp GCNQSDĐ đối với xây dựng nhà tập thể (khoảng 4 điều 46 NĐ 181)

Trang 29

Nguồn: Luật Đất Đai 2003

• http://

stnmt.quangtri.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=248:quy-trinh-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat&catid=90:quy-trinh-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat&Itemid=127

• Một số hình ảnh và tư liệu từ https://www.google.com.vn/

Trang 30

XIN CẢM

ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE

- The end-

Ngày đăng: 24/07/2023, 02:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w