LỜI MỞ ĐẦU Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ g
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG TPHCM
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI : ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy
đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
Đăng ký đất đai phải thực hiện thường xuyên, liên tục ở mọi nơi, mọi lúc để đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng, kịp thời hiện trạng sử dụng đất và đảm bảo cho người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình theo pháp luật.
Đăng ký đất đai sẽ thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với đầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng thửa đất.
Sơ đồ tổ chức
Trang 3PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Bộ máy và nhân sự của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chưa hoàn thiện để
có thể đảm trách đầy đủ những chức năng nhiệm vụ mà pháp luật quy định Mối liên hệ giữa các Văn phòng Đăng ký với nhau và với các cơ quan liên quan chưa được chặt chẽ và mang tính hình thức
CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
o Đãm bảo tính chính xác và an toàn :Người đại diện chủ sở hữu không đồng thời
là người sử dụng đất, bởi vậy người sử dụng đất đóng vai trò trung tâm trong việc khai thác nguồn tài nguyên đất đai phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai thì trước hết phải nắm chắc các thông tin theo yêu cầu của quản lý đất Hệ thống chính sách đất đai cần thiết phục
vụ cho quản lý nhà nước về đất đai gồm:
Tên chủ sử dụng, vị trí, hình thể, kích thước (góc, cạnh), diện tích, hạng đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và cơ sở pháp lý
Đối với đất chưa giao quyền sử dụng, các thông tin cần biết gồm : vị trí, hình thể, diện tích, loại đất
ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC PHÒNG BAN
TRUNG TÂM PTQĐ
TÀI
CHÍNH
KẾ
HOẠCH
VĂN
PHÒNG
SỞ
TRUNG TÂM KỶ THUẬT TNMT
TRUNG TÂM CNTT
CHI CỤC BIỂN HẢI ĐẢO
CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CHI CỤC QUẢN
LÝ ĐĐ
VĂN PHÒNG ĐKQSDĐ
THANH TRA
NƯỚC KTTV
KHOÁNG SẢN
TRUNG TÂM QUAN TRẮC
Trang 4 Sự chính xác của thông tin có ảnh hưởng quan trọng đến sự an toàn mà hệ thống mang lại cho người có nhu cầu
Bảo vệ quyền của chủ sở hữu , sử dụng đất
Phân định rõ phạm vi, mức độ của quyền
Xác định rõ cả quyền của những người sở hữu hoặc người sử dụng đất xung quanh
Đãm bảo cho hoạt động thị trường bất động sản và thị trường vốn diễn ra hiệu quả
Đây là yêu cầu thiết yếu đối với đăng ký đất đai
Sự chính xác đòi hỏi hội đồng đăng ký phải tiến hành theo trình tự
Việc sắp xếp lưu trữ thông tin đăng ký luôn được quản lý chặt chẽ, đề phòng những rủi ro như hỏa hoạn hay thất lạc Tất cả mị dữ liệu hồ sơ đều được lưu lại bằng cả 2 hình thức trên máy tính và cả trên giấy
o Rõ ràng và đơn giản:
Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là mẫu giấy khi bạn muốn được chứn g nhận quyền sử dụng mảnh đất mình đang ở hoặc đang sở hữu Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là Mẫu 04a/ĐK - Đơn đăng
ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được ban hành kèm theo Thông tư
24/2014/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường.
Mẫu số 04a/ĐK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI
SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: ………
Mẫu số 04a/ĐK PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: … Quyển …
Ngày … /… /…
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
I PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)
1 Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
1.1 Tên (viết chữ in hoa): ……….
………
………
Trang 51.2 Địa chỉ thường trú : ………
2 Đề nghị: - Đăng ký QSDĐ
- Cấp GCN đối với đất
Đăng ký quyền quản lý đất Cấp GCN đối với tài sản trên đất
(Đánh dấu √ vào ô trống lựa chọn)
3 Thửa đất đăng ký (2) ………
3.1 Thửa đất số: ………; 3.2 Tờ bản đồ số: ………;
3.3 Địa chỉ tại: ………;
3.4 Diện tích: ……… m²; sử dụng chung: ……… m²; sử dụng riêng: ………… m²;
3.5 Sử dụng vào mục đích: ……… , từ thời điểm: ……… ;
3.6 Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ……… ;
3.7 Nguồn gốc sử dụng (3) : ………;
3.8 Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., của ……… , nội dung quyền sử dụng
……… ;
4 Tài sản gắn liền với đất
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)
4.1 Nhà ở, công trình xây dựng khác:
a) Loại nhà ở, công trình (4) : ………;
b) Diện tích xây dựng: ……… (m²);
c) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác): ………;
d) Sở hữu chung: ……… m², sở hữu riêng: ……… m²;
đ) Kết cấu: ……… ; e) Số tầng: ………;
g) Thời hạn sở hữu đến: ………
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)
a) Loại cây chủ yếu: ……….
b) Diện tích: ……… m²;
c) Nguồn gốc tạo lập:
- Nhà nước giao không thu tiền:
a) Loại cây chủ yếu: ……….;
b) Diện tích: ………m²;
c) Sở hữu chung: ……… m²,
Sở hữu riêng: ………m²;
d) Thời hạn sở hữu đến: ………
Trang 6- Nhà nước giao có thu tiền:
- Nhận chuyển quyền:
- Nguồn vốn trồng, nhận quyền: ……
d) Sở hữu chung: ….m², Sở hữu riêng: m 2 ; đ) Thời hạn sở hữu đến: ………
5 Những giấy tờ nộp kèm theo: ………
………
………
………
………
6 Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: ………
Đề nghị khác: ………
………
Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. …………., ngày tháng năm ……
Người viết đơn (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có) II XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 5 (Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán) 1 Nội dung kê khai so với hiện trạng: ………
2 Nguồn gốc sử dụng đất: ………
………
3 Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký: ……….
4 Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất: ………
5 Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất: ……….
6 Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng: ……….
Trang 77 Nội dung khác: ……….
Ngày …… tháng …… năm ……
Công chức địa chính
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Ngày …… tháng …… năm ……
TM Ủy ban nhân dân Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)
(Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4;
đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này)
III Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
……….
……….
……….
(Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất
có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý)
Ngày …… tháng …… năm ……
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)
Ngày …… tháng …… năm ……
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn:
(1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc
“Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ) Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản) Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo).
Trang 8(2) Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK).
(3) Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác.
(4) Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho…
Thủ tục đăng ký :
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của địa phương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
b) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt
c) Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất
d) Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; ký hợp đồng thuê đất, thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất; việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai tỉnh
g) Chủ trì xác định giá đất, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định giá đất định kỳ hàng năm tại địa phương phù hợp với khung giá đất
do Chính phủ ban hành; đề xuất việc giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất;
tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật
i) Tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
Trang 9đích sử dụng đất, thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu
dự án có sử dụng đất
k) Tổ chức, quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất tỉnh Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất cấp huyện
Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ.
- Cấp giấy chứng nhận bổ sung thông tin không quá 20 ngày
- Cấp đổi giấy chứng nhận không quá 10 ngày
- Tách thửa, hợp thửa , thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp nhà nước giao đất quản lý không quá 20 ngày
- Chuyển mục đích sử dụng không quá 30 ngày
Thời gian quy đinh không tính thời gian xem xét và xử lý trường hợp có vi phạm pháp luật.
Thời gian đăng ký nhanh chóng
Phong cách làm việc của cán bộ: Luôn nghiêm túc, ân cần , hòa nhã ,
nhiệt tình, chuyên nghiệp
Thông tin rõ ràng dễ tiếp nhận : quá trình vận động và phát triển đời
sống xã hội, kinh tế tất yếu dẫn đến sự biến động đất đai đa dạng
Công tác đăng ký đất đai phải rõ ràng cho người dân dễ dàng tiếp nhận, nắm bắt mọi thông tin cần thiết.
o Triệt để và kịp thời:
Mọi trường hợp sử dụng đất cũng như những biến động trong việc sử dụng đất phải được ghi nhận một cách chính xác , kịp thời.
Người sử dụng đất tự nguyện đi đăng ký
Sự chủ động của các cơ quan có thẫm quyền trong công tác điều tra,
đo đạc đất đai , xác định giá trị đất đai bất động sản trong mối liên hệ với giá thị trường, quy hoạch sử dụng đất.
Mọi trường hợp biến động ghi nhận chính xác kịp thời, đãm bảo cho
sự quản lý đất đai chặt chẽ, hiệu quả của nhà nước
Thái độ , tác phong làm việc của cán bộ luôn nhiệt tình , giúp đỡ Làm việc chuyên nghiệp và tạo sự thuận tiện cho người đi đăng ký
Trang 10- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020
a) Phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững để thu hẹp dần khoảng cách giữa tỉnh Phú Yên với các tỉnh trong Vùng và cả nước
b) Xây dựng tỉnh Phú Yên thành một cửa ngõ mới ra hướng Đông cho vùng Tây Nguyên; phấn đấu trở thành trung tâm du lịch, dịch vụ lớn trong khu vực và cả nước Hình thành cụm đầu mối giao thông đường sắt, đường thủy, đường hàng không, đường bộ Đông - Tây
c) Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế; khai thác những ngành có lợi thế về lao động và tài nguyên; đồng thời, chú trọng mở rộng các ngành kinh tế có hàm lượng về kỹ thuật cao, phù hợp với lợi thế của tỉnh Phú Yên và
xu hướng của thị trường
d) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Gắn tăng trưởng kinh
tế với công bằng xã hội, nâng dần mức sống cho các tầng lớp dân cư, nhất là vùng căn
cứ kháng chiến, miền núi, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số
đ) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh
và bảo vệ môi trường; củng cố hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh
2 Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục duy trì phát triển kinh tế tốc độ cao và bền vững, tạo sự chuyển biến về chất lượng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Phấn đấu đến năm 2020 tỉnh Phú Yên cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp và dịch vụ Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa với cơ cấu: công nghiệp - dịch vụ
- nông nghiệp Từng bước nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh nền kinh tế Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và nâng cao trình độ khoa học công nghệ trong các ngành sản xuất Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực Khai thác có hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thuận lợi, đảm bảo yêu cầu phát triển Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Tiếp tục thực hiện xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao động Giữ vững chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế gắn với quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường
b) Mục tiêu cụ thể
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn đến năm 2010 đạt 13,6%/năm; giai đoạn 2011
-2015 đạt 15,2%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15,3%/năm
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 là 750 USD, năm 2015 là 1.600 USD, năm
2020 là 3.000 USD
Trang 11- Cơ cấu kinh tế: năm 2010: nông nghiệp 24,5%, công nghiệp 38,5%, dịch vụ 37%; đến năm 2015: nông nghiệp 16%, công nghiệp 44%, dịch vụ 40%; đến năm 2020: nông nghiệp 10%, công nghiệp 47%, dịch vụ 43%
- Tỷ lệ thu ngân sách so GDP năm 2010: 11,5%; năm 2015: 15% và năm 2020 đạt 20% Chi ngân sách địa phương tăng bình quân 15%/năm Đến năm 2016 thu ngân sách đáp ứng nhu cầu chi ngân sách của địa phương
- Kim ngạch xuất khẩu và dịch vụ thu ngoại tệ năm 2010 đạt 150 triệu USD, năm 2015 đạt 1.000 triệu USD, năm 2020 đạt 1.500 triệu USD
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2010 giảm còn 1,26%; năm 2015 giảm còn 1,17%; năm 2020 giảm còn 1,0% Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy sinh dưỡng năm 2010 giảm còn 20%, năm 2015 còn 15%, năm 2020 giảm còn 10%
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học phổ thông toàn Tỉnh vào năm 2015 Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010: 40%, năm 2015: 53% và năm 2020 đạt 67%
- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 còn 9%, năm 2015 còn dưới 3,4%, năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2010: 45%, năm 2015: 47% và năm 2020: 51%
3 Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực
a) Nông, lâm, ngư nghiệp
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững, chất lượng cao, sản phẩm sạch, phù hợp với hệ sinh thái Hình thành các vùng chuyên canh tập trung có năng suất cao gắn với công nghệ sau thu hoạch và công nghiệp chế biến, đồng thời gìn giữ và bảo vệ môi trường Đảm bảo an ninh lương thực, ổn định diện tích canh tác lúa, mía, sắn; mở rộng diện tích cây cao su và một số cây trồng khác Chăn nuôi theo hướng kinh tế trang trại với giống tốt và kiểm soát dịch bệnh Hình thành các vùng rau sạch tại vành đai các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch; phát triển nghề trồng hoa, sinh vật cảnh
- Đẩy mạnh trồng rừng, tăng cường vốn rừng, phát triển các loại cây lấy gỗ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Tăng cường bảo vệ rừng, hạn chế khai thác gỗ rừng tự nhiên
và khai thác có hiệu quả rừng trồng
- Phát triển thủy sản bền vững, toàn diện trên các mặt nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản Phát triển vùng nuôi trồng có cơ sở khoa học, tăng cường nuôi trồng trên biển, đảm bảo môi trường và tạo thêm điểm đến cho du khách Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản
- Xây dựng nông thôn mới, hiện đại, giảm áp lực về dân số cho các đô thị, phát triển kinh
tế đồng bộ giữa các vùng trong Tỉnh Phát triển dịch vụ, ngành nghề gắn với việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa cho nông dân, tăng đầu tư cho các huyện miền núi, địa bàn có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
b) Công nghiệp
- Chú trọng đầu tư chiều sâu, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tự động hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nâng chất lượng và xây dựng thương hiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, tăng nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp
- Phát triển công nghiệp theo quan điểm bền vững, phù hợp với chiến lược phát triển bền vững quốc gia Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, có hàm lượng kỹ