1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên huyện thanh thủy, tỉnh phú thọ

52 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Tác giả Đỗ Trọng Cử
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Đức Ngọc
Trường học Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 818,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỖ TRỌNG CỬ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ QU

Trang 1

ĐỖ TRỌNG CỬ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐỖ TRỌNG CỬ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Đức Ngọc

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, các thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy giáo,

cô giáo tham gia giảng dạy, cung cấp những kiến thức giúp tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Đức Ngọc - người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, góp ý để tôi

có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, cùng với người thân và các bạn đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu, tham gia đóng góp ý kiến, chia sẻ và gánh vác công việc cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn

Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, phạm vi nghiên cứu còn hẹp, thực tiễn công tác lại vô cùng sinh động, chắc chắn luận văn không thể tránh được những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2016

Tác giả

Đỗ Trọng Cử

Trang 4

CĐĐH: Cao đẳng, đại học

GD & ĐT: Giáo dục và đào tạo

GDKCQ: Giáo dục không chính quy

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ viết tắt ii

Danh mục các bảng vi

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Lược sử về giáo dục thường xuyên 6

1.1.2 Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục thường xuyên 7

1.1.3 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục thường xuyên 8

1.1.4 Nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại các trung tâm Giáo dục thường xuyên (các đề tài tham khảo) 11

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 12

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học 12

1.2.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học 13

1.3 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên 13

1.3.1 Nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 13

1.3.2 Quyền hạn của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 15

1.3.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 15

1.3.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 16

1.3.5 Hoạt động dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên 17

1.3.6 Chương trình giáo dục thường xuyên 20

1.3.7 Hình thức học tập và kiểm tra đánh giá, xếp loại kết quả học tập của học viên GDTX 20

Trang 6

1.3.8 Chuyên đề dạy học 22

1.4 Quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp THPT ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên 25

1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp THPT ở TT GDNN-GDTX 25

1.4.2 Quản lý hoạt động dạy học là tổ chức và điều khiển việc dạy và học theo yêu cầu của mục tiêu giáo dục 33

1.4.3 Kiểm tra, đánh giá, xếp loại kết quả học tập 39

Tiểu kết Chương 1 41

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ 42

2.1 Một số nét về Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 42

2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp THPT ở Trung tâm GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 46

2.2.1 Giới thiệu về khảo sát thực trạng 46

2.2.2 Kết quả khảo sát thực trạng 46

Tiểu kết Chương 2 62

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ 64

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp THPT ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 64

3.1.1 Bảo đảm tính khoa học 64

3.1.2 Đảm bảo tính cần thiết, khả thi 64

3.1.3 Đảm bảo tính lý luận, thực tiễn 65

3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa 65

Trang 7

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp

THPT ở Trung tâm GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 65

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ dạy học theo chuyên đề 65

3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới cải tiến phương pháp dạy học theo chuyên đề 68

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo phân loại học viên để có phương pháp giảng dạy sát với đối tượng và chuyên đề 71

3.2.4 Biện pháp 4: Quản lý nề nếp dạy học chuyên đề 73

3.2.5 Biện pháp 5: Quản lý phương tiện, kĩ thuật hỗ trợ hoạt động dạy học theo chuyên đề 77

3.2.6 Biện pháp 6: Đổi mới quản lý kiểm tra hoạt động dạy học theo chuyên đề 79

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82

3.3.1 Tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 82

3.3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 83

Tiểu kết Chương 3 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô, số lượng học sinh Trung tâm GDNN-GDTX huyện

Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 44

Bảng 2.2: Kết quả hai mặt giáo dục năm học 2012 – 2013 44

Bảng 2.3: Kết quả hai mặt giáo dục năm học 2013 – 2014 44

Bảng 2.4: Kết quả hai mặt giáo dục năm học 2014 – 2015 44

Bảng 2.5: Kết quả hai mặt giáo dục năm học 2015 – 2016 44

Bảng 2.6: Thống kê số lượng giải của học viên trung tâm khi tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp 45

Bảng 2.7: Ý kiến của giáo viên về các biện pháp quản lý của Giám đốc thực hiện chương trình giảng dạy theo chuyên đề 48

Bảng 2.8: Tự đánh giá của Ban Giám đốc về các biện pháp quản lý giờ dạy học theo chuyên đề trên lớp của giáo viên 49

Bảng 2.9: Đánh giá của giáo viên về biện pháp quản lý giờ dạy học theo chuyên đề của Ban Giám đốc Trung tâm 50

Bảng 2.10: Ý kiến của giáo viên Trung tâm GDNN-GDTX về biện pháp quản lý giáo viên soạn bài theo chuyên đề dạy học 54

Bảng 2.11: Ý kiến của giáo viên về biện pháp quản lý bài soạn theo chuyên đề, chuẩn bị bài dạy của Ban Giám đốc 55

Bảng 2.12: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn nâng cao trình độ giáo viên 57

Bảng 2.13: Ý kiến của giáo viên về việc Ban Giám đốc quan tâm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao trình độ cho giáo viên 58

Bảng 3.1: Tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề của TT GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 82

Bảng 3.2: Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề của TT GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 83

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phát triển GDNN- GDTX như là một hình thức huy động tiềm năng của cộng đồng để xây dựng xã hội học tập nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của mọi người ở mọi trình độ, mọi lứa tuổi với nhiều nội dung, chương trình và hình thức học tập Được bồi dưỡng ngắn hạn định kỳ theo các chương trình giáo dục, chương trình kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu người học, nâng cao năng suất lao động tăng thu nhập hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực cho địa phương và đất nước

Như vậy, giáo dục nói chung trong đó có phương thức GDTX giúp mọi người trong xã hội được học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn nhằm hoàn thiện nhân cách đáp ứng yêu cầu của xã hội

Mặt bằng dân trí ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày càng được nâng lên, thì nhu cầu học tập ngày càng lớn, học để biết, học để làm người, học để chung sống, học để khẳng định mình, đó là nhu cầu tất yếu của mỗi con người trong giai đoạn hiện nay và một địa chỉ có thể đáp ứng nhu cầu đó chính là mạng lưới các Trung tâm GDNN - GDTX

Để thực hiện quản lý giáo dục thường xuyên, tháng 8 năm 1993 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định thành lập các Trung tâm GDTX trong

cả nước, là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, là phương thức giáo dục không chính quy (nay gọi là phương thức giáo dục thường xuyên) Mục tiêu tổng quát của GDTX là tạo lập một xã hội học tập nhằm cung ứng cơ hội

và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân ở mọi trình độ có thể học tập thường xuyên suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của từng người, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, khoa học và công nghệ, văn hóa và nghệ thuật nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện

Trang 10

đại hóa đất nước, để đạt được điều đó phải chú trọng đồng thời cả ba mặt: Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục và phát huy hiệu quả của GDTX Nội dung hoạt động của các Trung tâm GDNN - GDTX phải phong phú, có chất lượng và hiệu quả từ việc giảng dạy theo chương trình cấp học (Bổ túc THCS, bổ túc THPT) đến dạy nghề ngắn hạn, liên kết dạy trung cấp nghề, giáo dục chuyên đề, giảng dạy chương trình xóa mù chữ và dạy bổ túc tiểu học, hợp tác giữa các tổ chức, làm công tác tổ chức phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh

tế xã hội ở địa phương

Qua hơn 20 năm hình thành, phát triển GDTX đã đáp ứng nhu cầu của

xã hội, nó đã và đang là bộ phận không thể thiếu trong hệ thống giáo dục quốc dân Cùng với giáo dục chính quy; GDTX đã tự khẳng định vị trí, vai trò của mình và đã trở thành một phương thức quan trọng trong việc thực hiện học tập suốt đời, giúp mọi người có cơ hội học tập nhằm cập nhật kiến thức, lĩnh hội khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin với tình hình đất nước hiện nay, khi mà toàn ngành đang thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Trung tâm GDNN- GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ từ khi ra đời cùng với các trung tâm GDNN - GDTX khác trong tỉnh đã đạt được những thành tích đáng tự hào; đã góp phần đáng kể trong công cuộc xóa

mù chữ, phổ cập giáo dục từng bước được nâng cao, tỉ lệ người lao động được đào tạo ngày càng phát triển mạnh mẽ; đáp ứng nguồn nhân lực của địa phương và trong cả nước Tuy nhiên trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học với nhiều loại hình và nhiều đối tượng người học khác nhau Trung tâm gặp không ít khó khăn, lúng túng trong việc tìm hiểu, nghiên cứu và đề xuất một hệ thống biện pháp quản lý việc tổ chức hoạt động dạy học theo chuyên đề nhằm:

Trang 11

+ Khắc phục hạn chế của chương trình, sách giáo khoa hiện hành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, hoạt động giáo dục của nhà trường;

+ Phù hợp với đối tượng học sinh, năng lực, sở trường của giáo viên, điều kiện của mỗi cơ sở giáo dục và thuận lợi cho việc áp dụng các hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực;

+ Giúp giáo viên làm quen với việc xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh;

Để đáp ứng yêu cầu phát triển cả về quy mô và đòi hỏi chất lượng giáo dục của Trung tâm, với cương vị là một cán bộ phụ trách công tác Công đoàn, công

tác tổ chuyên môn tại Trung tâm GDNN- GDTX huyện Thanh Thủy, tôi chọn đề

tài: “Quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp THPT ở Trung tâm GDNN

- GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ” để tiến hành nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về công tác quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề của Trung tâm GDNN - GDTX

3 Đối tƣợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, đối tƣợng khảo sát

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề của Trung tâm GDNN - GDTX

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề của Trung tâm GDNN- GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

3.3 Đối tượng khảo sát

Giáo viên, học viên Trung tâm GDNN- GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo

Trang 12

chuyên đề cấp THPT ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2017

5 Câu hỏi nghiên cứu

Làm thế nào để giữ vững và phát huy được những kết quả đã đạt được trước yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục hiện nay đáp ứng được yêu cầu của địa phương và đất nước luôn là câu hỏi lớn đối với Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ Điều đó đòi hỏi Trung tâm cần đổi mới nhiều hoạt động, đổi mới công tác quản lý trong đó có quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề chương trình GDTX cấp THPT

6 Giả thuyết nghiên cứu

Thực tiễn cho thấy việc quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề ở Trung tâm GDNN- GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ còn nhiều điều bất cập, nếu có những biện pháp quản lý khoa học và đồng bộ thì chất lượng dạy học ở Trung tâm GDNN- GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ sẽ được nâng lên rõ rệt

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục, quản lý

GDNN- GDTX, quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề ở Trung tâm GDNN- GDTX

7.2 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo

chuyên đề ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

7.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm góp

phần nâng cao chất lượng dạy học theo chuyên đề ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

8 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này tôi sẽ sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để có cơ sở lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu, tôi tiến hành thu thập tài liệu, đọc tài liệu từ đó phân tích tổng hợp vấn đề ở góc độ lý luận có liên quan đến đề tài

Trang 13

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp quan sát

Thu thập thông tin qua việc quan sát hoạt động quản lý của Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy về hoạt động dạy học theo chuyên đề của đội ngũ giáo viên thể hiện qua giờ dạy

8.2.2 Phương pháp điều tra viết

Điều tra thu thập số liệu bằng các mẫu thống kê, trên cơ sở quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề ở Trung tâm qua đội ngũ giáo viên Trước khi phát phiếu trưng cầu, tôi trực tiếp hướng dẫn giáo viên cách trả lời các câu hỏi

để đảm bảo thông tin thu được phản ánh một cách chính xác, khách quan

8.2.3 Phương pháp toán thống kê

Sử dụng phương pháp này để xử lý và phân tích các số liệu, các thông tin trong quá trình nghiên cứu, điều tra thu thập, phương pháp này giúp xác định một cách khả quan về quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề của Trung tâm bằng số liệu định lượng

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề

cấp THPT ở Trung tâm GDNN- GDTX

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo chuyên

đề cấp THPT ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Chương 3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuyên

đề cấp THPT ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Lược sử về giáo dục thường xuyên

Đối với thế giới, GDTX được quan tâm đến từ Hội nghị giáo dục người lớn thế giới lần thứ I tổ chức tại ELsimor - Đan Mạch (1949) Từ đó đến nay nhiều hội nghị thế giới về GDTX được tổ chức nhằm đánh giá tình hình, chỉ

ra xu thế phát triển và những vấn đề đặt ra cho GDTX trên phạm vi toàn cầu

Vào giữa thế kỷ XX, do khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, nhà trường không thể cung cấp hết cho người học những tri thức mới của nhân loại và càng không thể giữ được vai trò độc tôn trong việc giáo dục thế hệ trẻ Nhiều nhà nghiên cứa giáo dục đã thấy được sự khủng hoảng trong giáo dục, nên đã phân tích vai trò của nhà trường, những hạn chế mà nhà trường không thể khắc phục như hạn chế và bó hẹp của giáo dục, sự áp đặt và trấn áp trong quá trình dạy học, không cập nhật và không áp dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống và đặc biệt là không tạo cho mọi người có thể được tiếp tục học tập, học thường xuyên suốt đời, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra Giáo dục không chính quy sẽ là giải pháp duy nhất để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng đó

Hội nghị lần thứ V tổ chức tại Hamburg - Cộng hòa liên bang Đức (1997) đưa ra bản tuyên bố nêu lên tầm quan trọng đặc biệt của giáo dục người lớn và học tập của người lớn đối với sự phát triển của mỗi quốc gia cũng như toàn thế giới, khẳng định tính cấp thiết của việc học tập trong cộng đồng và ở nơi làm việc

Ở Việt nam, thuật ngữ “giáo dục thường xuyên” mới được phổ biến trong hệ thống giáo dục quốc dân vào những năm cuối thế kỷ XX Bước sang thế kỷ mới, thế kỷ phát triển của công nghệ thông tin, đây không phải là một

Trang 15

vấn đề mới nhưng được xem xét dưới một quan điểm, cách nhìn, cách làm mới

về phát triển giáo dục thường xuyên trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Sự phát triển của GDTX là một quá trình đã Được đúc rút kinh nghiệm từ truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo của nhân dân ta qua hàng nghìn năm lịch sử, bài học kinh nghiệm lớn lao qua gần 70 năm xây dựng, phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở nước ta

kể từ khi Cách mạng tháng Tám thành công cho đến nay; cùng với sự kế thừa kinh nghiệm của các nước trên thế giới và các nước trong khu vực

Trong thời kỳ phong kiến, Pháp thuộc, giai cấp thống trị chỉ quan tâm chăm lo việc học hành của một số ít con em giai cấp địa chủ, quyền thế Nhân dân lao động tự phải lo cho con, em mình học ở các trường làng do các thầy

đồ mở lớp dạy với số lượng ít, hoặc một số gia đình có điều kiện hơn mời thầy về nhà dạy

Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc ta, giáo dục thường xuyên còn được gọi là bình dân học vụ, bổ túc văn hóa Từ khi đất nước được thống nhất, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, GDTX được hình thành phát triển mạnh mẽ với những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Điểm thể hiện rõ nhất đó là GDTX từng bước có những cơ sở pháp lý

để hoạt động, và được xem song song, bình đẳng với giáo dục chính quy, nên được gọi là giáo dục không chính quy (gần đây gọi là phương thức giáo dục thường xuyên)

1.1.2 Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục thường xuyên

Từ khi đất nước giành được độc lập (1945) chủ tịch Hồ Chí Minh đã quan tâm tới việc giáo dục cho mọi người, mong muốn của Bác Hồ trong bản Tuyên ngôn độc lập sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa đọc tại Quảng trường Ba Đình ngày 02/9/1945 chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra Sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ, chống nạn thất học và các lớp bình dân học vụ được triển khai trên toàn đất nước Việt Nam, Người coi diệt giặc dốt như diệt giặc ngoại xâm

Trang 16

Với quyết tâm “Phải làm cho dân tộc Việt Nam trở thành một dân tộc thông thái” Bác Hồ kêu gọi toàn dân không chỉ học tập, mà còn kêu gọi mọi

người, tất cả cán bộ và nhân dân phải học tập suốt đời: “ Chúng ta phải học và học tập suốt đời, còn sống thì phải học, còn phải hoạt động cách mạng”

Ngày 4/10/1945 Bác đã kêu gọi toàn dân chống nạn thất học qua phong trào bình dân học vụ do chính Người phát động Trong thư gửi quân nhân học báo (4/1946) Bác viết “Học không bao giờ cùng Học mãi tiến bộ mãi Càng tiến bộ, càng phải học thêm” Trong thư gửi cán bộ, giáo viên bình dân học vụ nhân ngày quốc khánh 02/9/1945 Bác căn dặn: “Vùng nào hết nạn mù chữ thì các bạn thi đua tiến lên một bước nữa, bằng cách dạy cho đồng bào:

1 Thường thức vệ sinh, để dân bớt ốm đau

2 Thường thức khoa học, để bớt mê tín nhảm

3 Bốn phép tính, để làm ăn có ngăn nắp

4 Lịch sử và địa dư nước ta để nâng cao lòng yêu nước

5 Đạo đức công dân, để thành người công dân đúng đắn”

Đối với cán bộ, Bác khuyên lại càng phải học suốt đời Bác nói: “ Học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời không ai có thể tự cho mình đã biết đủ rồi, biết hết rồi Thế giới ngày nay đổi mới, nhân dân ta ngày càng tiến bộ cho nên chúng ta phải tiếp tục học và hành đẻ tiến bộ kịp nhân dân”

Tư tưởng của Bác về GDTX đến nay vẫn còn nguyên giá trị và là một trong những quan điểm quan trọng về giáo dục cho mọi người ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

1.1.3 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục thường xuyên

Các chủ trương chính sách quan trọng về phát triển Giáo dục và đào tạo nói chung, GDTX nói riêng của Đảng và Nhà nước đã được ban hành, tạo hành lang pháp lý và hình thành nền tảng xã hội cho việc xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời Quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển”, “Giáo dục là nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và

Trang 17

của toàn dân” Để thực hiện các chủ trương lớn này Đảng, Quốc Hội, Chính phủ cũng đã có hàng loạt các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị Như Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (1986), Nghị quyết Trung ương 6 khóa IX (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-

2010, Nghị quyết 37 của Quốc hội, Nghị quyết đại hội Đảng X

Báo cáo chính trị Đại hội Đảng VI (1986) đã khẳng định vai trò của

GDKCQ trong hệ thống giáo dục “Bố trí hợp lý cơ cấu giáo dục, thể hiện tính thống nhất của quá trình giáo dục, bao gồm nhiều hình thức đào tạo và bồi dưỡng, chính quy và không chính quy”

Nghị quyết TW4 khóa VII năm 1993 Đảng ta đã đặt ra yêu cầu “Cần thực hiện một nền giáo dục thường xuyên cho mọi người” và xác định “Học tập suốt đời là quyền lợi, trách nhiệm của mỗi người dân”

Nghị quyết TW2 khóa VIII năm 1997 tiếp tục khẳng định chủ trương thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục “Tạo điều kiện ai cũng được học hành”; “tạo cơ hội cho mọi người đi học, học ở trường lớp và tự học suốt đời, người biết dạy người chưa biết, người biết nhiều thì dạy người biết ít, mỗi người phải không ngừng nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ Phát triển giáo dục và các loại hình trường học với đòi hỏi của tình hình mới, với nhu cầu học tập của tuổi trẻ và của toàn xã hội, giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân Mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời Mọi người đều có trách nhiệm chăm lo cho giáo dục Các cấp ủy Đảng, các cấp chính quyền, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội và mọi cá nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đóng góp nhân lực, trí tuệ cho sự nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo”

Luật giáo dục đã nêu rõ trong Điều 4 khoản 1: Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính qui và giáo dục thường xuyên và đã dành riêng mục

5 chương II đề cập GDTX tại các Điều 44,45,46,47: Mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết,

Trang 18

nâng cao học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội

Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã nêu: xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học thường xuyên, suốt đời

Báo cáo chính trị Đại hội Đảng IX (2001) đã nêu ra “Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức chính qui và không chính qui, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước thành một xã hội học tập”

Kết luận của hội nghị TW6 (khóa IX – tháng 7 năm 2002) về phát triển

giáo dục đào tạo đến năm 2010 chủ trương “Phát triển giáo dục không chính quy, các hình thức học tập cộng đồng ở các xã, phường gắn với nhu cầu thực

tế đời sống kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể học tập suốt đời hướng tới xã hội học tập”

Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ cũng đã xác định mục tiêu đối với giáo dục thường xuyên: “Phát triển giáo dục thường xuyên tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình; bước đầu hình thành xã hội học tập Chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng cao, giúp người học có kiến thức, kỹ năng thiết thực để tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần

Kết quả xóa mù chữ được củng cố bền vững Đến năm 2020, tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 98% và tỷ lệ người biết chữ trong

độ tuổi từ 15 đến 35 là 99% đối với cả nam và nữ.”

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, đã xác định mục tiêu

đối với giáo dục thường xuyên: “Đối với giáo dục thường xuyên, bảo đảm cơ

Trang 19

hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa.”

Bên cạnh đó GDTX đem lại những tác động sâu sắc đến sự phát triển

Giáo dục suốt đời sẽ là cơ sở vững chắc đảm bảo cho dân chủ hóa

Sự thành đạt của từng cá nhân về mọi mặt trong xã hội là mục tiêu phát triển xã hội

Học tập suốt đời giúp định dạng đầy đủ tổng thành viên trong xã hội

Xã hội học tập đảm bảo quyền được học tập và thụ hưởng giáo dục của mọi thành viên trong xã hội

1.1.4 Nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại các trung tâm Giáo dục thường xuyên (các đề tài tham khảo)

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại các trung tâm GDTX ở nước

ta cũng đang được các nhà nghiên cứu quan tâm, vì hoạt động dạy học tại các trung tâm GDTX rất đa dạng và phong phú, các biện pháp quản lý do vậy phải linh hoạt, mềm dẻo phù hợp với thực tế tại cơ sở

Một số công trình nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại các trung tâm GDTX như: đề tài “Một số biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học ở các trung tâm GDTX cấp huyện của tỉnh Hà Tây”- Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ: Nguyễn Thị Bích Nga (2006), đã đi sâu nghiên cứu các biện pháp quản lý đối với hoạt động dạy học bổ túc THPT ở các trung tâm

Trang 20

GDTX cấp huyện của tỉnh Hà Tây; đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm GDTX huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn” - Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ: Nguyễn Chí Thanh (2007), đã tập trung nghiên cứu về các biện pháp quản lý của Giám đốc trung tâm đối với hoạt động dạy học; đề tài

“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm GDTX huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn” – Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ: Trịnh Văn Trí (2014); đề tài

“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chương trình cấp THPT ở Trung tâm GDTX huyện Ý yên, tỉnh Nam Định” – Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ: Cao Thanh Phong (2012)

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

Quản lý là hoạt động mang tính xã hội, khoa học, nghệ thuật của chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý, khách thể quản lý một cách hợp quy luật, qua thực hiện các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, kiểm tra)

Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của

hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế

hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý các hoạt động dạy học chính là quản lý các hoạt động toàn diện nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học, đào tạo Đó là quản lý thực hiện mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung, phương pháp dạy học, kết quả về tri thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, mức độ đạt được của định hướng giá trị, ý chí thái độ của người học thông qua dạy học Ngoài ra còn phải quản

lý các điều kiện cần thiết và đảm bảo tính khả thi cho các hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất kỹ thuật, quy

mô đào tạo, tài chính, môi trường sư phạm, môi trường xã hội

Trang 21

1.2.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học được hiểu là các tác động của chủ thể quản lý giáo dục tới đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên và các điều kiện về tài chính, CSVC nhằm đạt mục tiêu của nhà quản lý đã đề ra

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học bao gồm: việc xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức, sắp xếp, sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực), chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh các hoạt động dạy và các hoạt động học cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Có đầy đủ các biện pháp quản lý hoạt động dạy học một cách khoa học,

áp dụng đồng bộ, linh hoạt sẽ mang lại hiệu quả của hoạt động quản lý, góp phần nâng cao chất lượng dạy học

1.3 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên

1.3.1 Nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Theo Thông tư liên tịch số: 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV (ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ LĐ-TB & XH; Bộ GD & ĐT Bộ NV) thì Trung tâm GDNN - GDTX có 15 nhiệm vụ sau:

- Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch

vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn

và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng

- Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 22

- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh

- Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm theo quy định của pháp luật

- Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ đào tạo

- Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định

- Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tuyên truyền, hướng nghiệp, phân luồng học sinh

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp;

tổ chức cho người học tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Tạo điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 23

1.3.2 Quyền hạn của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Theo Thông tư liên tịch số: 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV (ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ LĐ-TB & XH; Bộ GD & ĐT Bộ NV) thì Trung tâm GDNN - GDTX có các quyền hạn sau:

- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp và quy hoạch mạng lưới các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

- Được tổ chức đào tạo theo quy định của pháp luật

- Được liên doanh, liên kết hoạt động đào tạo với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để tổ chức đào tạo,

bổ túc và bồi dưỡng kỹ năng nghề theo quy định của pháp luật

- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động đào tạo

- Được tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật

- Được sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ

sở vật chất của trung tâm, chi cho các hoạt động và bổ sung nguồn tài chính của trung tâm

- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

1.3.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên bao gồm:

- Giám đốc và không quá 02 Phó giám đốc

- Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ Giáo vụ; Tổ Hành chính - Tổng hợp; Tổ Đào tạo nghề - Hướng nghiệp; Tổ Giáo dục thường xuyên; Các tổ sản xuất, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp (nếu có)

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao; quy mô, nghề đào tạo và

Trang 24

cơ cấu tổ chức trong Quy chế tổ chức, hoạt động của trung tâm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, giám đốc trung tâm quyết định thành lập các

Tổ chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc

Các tổ sản xuất, dịch vụ, phục vụ đào tạo Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên được thành lập các tổ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp Việc thành lập và hoạt động của tổ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo của trung tâm được thực hiện theo quy định của pháp luật

1.3.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Giám đốc là người đứng đầu trung tâm, đại diện cho trung tâm trước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của trung tâm,

có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Giáo dục nghề nghiệp, khoản 5 Điều 13 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các văn bản pháp luật có liên quan:

1.3.4.1 Nhiệm vụ

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;

- Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của trung tâm và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ hoạt động đào tạo theo quy định của pháp luật;

- Quản lý tài chính, quyết định thu chi và phân phối các thành quả lao động, thực hành kỹ thuật, dịch vụ theo quy định;

- Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy, học tập cho viên chức, giáo viên, nhân viên và người học;

- Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường đào tạo lành mạnh; đảm bảo

an ninh chính trị và trật tự xã hội trong trung tâm;

- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ; các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với viên chức, giáo viên, nhân viên và người học trong trung tâm;

Trang 25

- Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật;

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3.4.2 Quyền hạn

- Được quyết định các biện pháp để thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quy định tại các Điều 13 và Điều 14 của Thông tư liên tịch này;

- Được quyết định thành lập các tổ chuyên môn, nghiệp vụ; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp theo cơ cấu tổ chức của trung tâm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Quyết định bổ nhiệm các tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn, nghiệp vụ; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp;

- Quyết định việc giao kết hợp đồng lao động đối với viên chức, giáo viên và nhân viên theo quy định của pháp luật;

- Giao kết hợp đồng đào tạo nghề nghiệp, bổ túc, bồi dưỡng với người học theo quy định của pháp luật;

- Ký hợp đồng liên kết với cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong hoạt động đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng, thực hành, thực tập hoặc tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật;

- Cấp chứng chỉ, học bạ, các giấy chứng nhận trình độ học lực cho học viên học tại trung tâm theo quy định;

- Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, giáo viên, nhân viên và người học trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý;

- Được hưởng các chế độ theo quy định

1.3.5 Hoạt động dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên

* Khái niệm về quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một quá trình hoạt động thống nhất giữa giáo dục

và học sinh trong đó dưới tác dụng của chủ đạo (tổ chức, điểu khiển) của giáo

Trang 26

viên, học sinh tự giác tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học đã đặt ra

Hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN-GDTX là cung cấp cho học viên những tri thức phổ thông, cơ bản giúp học viên sau khi rời ghế nhà trường có khả năng thích ứng với những đòi hỏi khác nhau của xã hội cũng như bản thân trong điều kiện nhất định của tiến bộ xã hội và tiến bộ khoa học công nghệ Nhưng tri thức phổ thông cơ bản chỉ có tính tương đối nghĩa là chúng luôn biến động, được nâng cao và hoàn thiện cùng với sự phát triển của

xã hội, cách mạng khoa học kỹ thuật, năng lực nhận thức của học viên Những tri thức mà các Trung tâm GDNN-GDTX cần bồi dưỡng cho học viên phải phù hợp với thực tiễn tại địa phương và thực tiễn trong nước để giúp học viên trở thành những người chủ tương lai đất nước, tích cực xây dựng bảo vệ đất nước Những tri thức phổ thông còn phải mang tính hệ thống, có nghĩa là đảm bảo mỗi liên hệ chặt chẽ giữa các tri thức của những môn học khác, nhất

là của những môn tự nhiên và xã hội Những tri thức học viên nắm được, học viên dần dần được rèn luyện và nắm vững một hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo nhất định Trong đó những kỹ năng, kỹ xảo học tập có tầm quan trọng đặc biệt đối với quá trình nắm vững tri thức khoa học Do đó hoạt động dạy học của các trung tâm GDNN-GDTX là phát triển cho học viên năng lực hoạt động trí tuệ, năng lực tư duy sáng tạo, dưới tác dụng chủ đạo của thầy, học viên tự lực rèn luyện các thao tác trí tuệ có hướng dẫn của thầy và dần dần hình thành, phát triển các phẩm chất của hoạt động trí tuệ Thể hiện: Tính định hướng, bề rộng hoạt động trí tuệ, chiều sâu của hoạt động trí tuệ, tính linh hoạt, nhanh nhẹn, nhạy bén khi có các tình huống xảy ra trong lớp học Tính mềm dẻo về hoạt động trí tuệ, tính độc lập học tập ở học viên Các phẩm chất trên của hoạt động trí tuệ ở học viên có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau và thống nhất đảm bảo cho quá trình dạy học của giáo viên đến học viên đạt hiệu quả cao nhất, với sự tốn kém ít nhất về sức lực và thời gian trong những hoàn cảnh và điều kiện của người vừa học vừa làm

Ngày đăng: 24/07/2023, 01:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w