Nguồn nhận dạng các vấn đề nghiên cứuCác vấn đề nghiên cứu có thể được hình thành trong các tình huống sau: Đọc, thu thập tài liệu => phát hiện ra VĐNC Các hội nghị, báo cáo chuyên đề
Trang 1Chương 2:
Thiết kế nghiên cứu
Dành cho sinh viên chính quy Khoa F Đại học Thương Mại
Trang 2Các bước trong quá trình nghiên cứu
1 Xác định có cần thiết phải nghiên cứu không
2 Xác định vấn đề nghiên cứu
3 Xác định mục tiêu nghiên cứu
4 Xác định thiết kế nghiên cứu
5 Xác định các loại thông tin và nguồn thông tin cần thu thập
6 Xác định phương pháp thu thập thông tin
7 Thiết kế biểu mẫu thu thập thông tin
9 Thu thập thông tin
10 Phân tích thông tin
11 Soạn thảo và báo cáo kết quả nghiên cứu
8 Lập kế hoạch chọn mẫu và xác định cỡ mẫu
2 Xác định vấn đề nghiên cứu
4 Xác định thiết kế nghiên cứu
6 Xác định phương pháp thu thập thông tin
2 Xác định vấn đề nghiên cứu
4 Xác định thiết kế nghiên cứu
8 Lập kế hoạch chọn mẫu và xác định cỡ mẫu
6 Xác định phương pháp thu thập thông tin
2 Xác định vấn đề nghiên cứu
4 Xác định thiết kế nghiên cứu
10 Phân tích thông tin
8 Lập kế hoạch chọn mẫu và xác định cỡ mẫu
6 Xác định phương pháp thu thập thông tin
2 Xác định vấn đề nghiên cứu
4 Xác định thiết kế nghiên cứu
Trang 32.1 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Một vấn đề nghiên cứu là vấn đề tồn tại trong tài liệu, trong lý thuyết hay thực tiễn, dẫn đến sự cần thiết phải thực hiện công trình nghiên cứu
Trang 4Quy trình nhận dạng các vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứuTri thức mới
Linh cảm
Trang 5Nguồn nhận dạng các vấn đề nghiên cứu
Các vấn đề nghiên cứu có thể được hình
thành trong các tình huống sau:
Đọc, thu thập tài liệu => phát hiện ra VĐNC
Các hội nghị, báo cáo chuyên đề: bất đồng, tranh cãi… => nảy sinh VĐNC
Mối quan hệ giữa con người với con người, với
tự nhiên => nảy sinh VĐNC
Trong đời sống hàng ngày
Tính tò mò của các nhà nghiên cứu về điều gì đó…
Trang 6Xác định vấn đề nghiên cứu
Quy trình:
Lựa chọn một chủ đề khái quát
Tập trung để thu hẹp phạm vi nghiên cứu:
Tổng quan tài liệu
Thảo luận với các nhà nghiên cứu, những người làm thực tế
Phân loại/làm rõ và trình bày lại vấn đề dưới dạng vấn đề có thể nghiên cứu.
Vấn đề nghiên cứu có thể được trình bày lại dưới nhiều cách khác nhau
Hai cách thể hiện cơ bản về vấn đề nghiên cứu là: giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Trang 7Xác định vấn đề nghiên cứu
Các bước cụ thể:
Sau khi có câu hỏi/vấn đề quản lý:
Bước 0: Giới hạn vấn đề quản lý
Bước 1: “Cần biết điều gì để giúp ra quyết định phù hợp?”
Liệt kê các tri thức/ thông tin cần có
Tiếp tục đặt câu hỏi “cần biết gì…” cho tới khi đạt tới
thông tin gốc cần biết
Bước 2: “Những tri thức và thông tin nào chưa biết – không đáng tin?”
Bước 3: “Mình có thể tìm/nghiên cứu tới mức độ nào?”
Bước 4: Đặt câu hỏi nghiên cứu dưới dạng tri thức mới cần tìm
Bước 5: Suy nghĩ và quay lại bước 1 nếu phạm vi còn rộng hoặc quá hẹp
Trang 8Tính khả thi của vấn đề nghiên cứu
Phụ thuộc vào các yếu tố:
Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu: về lý luận, về thực tiễn.
Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Nguồn lực để thực hiện nghiên cứu: thời gian, con người, chi phí tài chính…
Vấn đề y đức
Trang 9Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu:
Là những lời phát biểu nghi vấn hay những câu hỏi mà nhà nghiên cứu cố gắng trả lời
Trang 10Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Định dạng câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu hướng tới thông tin và tri thức mới
(câu hỏi quản lý hướng tới giải quyết vấn đề)
Câu hỏi nghiên cứu hướng vào các biến số và mối
quan hệ của chúng
(câu hỏi quản lý hướng vào QĐ của nhà quản lý)
Câu hỏi nghiên cứu thường được dựa trên cơ sở lý
thuyết
(câu hỏi quản lý dựa vào khung cảnh thực tiễn)
Câu hỏi nghiên cứu có thể có kết quả với mức độ tin tưởng cao dựa vào dữ liệu
(câu hỏi quản lý chỉ có thể có kết quả dựa vào thực tiễn vận hành)
Trang 11Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Yêu cầu của câu hỏi nghiên cứu
Đánh đúng vào “khoảng trống” quan trọng trong tri thức chuyên ngành
Vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn – được nhiều người quan tâm
Vấn đề chưa ai nghiên cứu
Trang 12Xác định câu hỏi nghiên cứu
Hãy dành nhiều thời gian để suy nghĩ cho
câu hỏi nghiên cứu của mình
Hãy trao đổi với các nhà nghiên cứu chuyên sâu hoặc nhà quản lý trong lĩnh vực đó về câu hỏi nghiên cứu
Có thể bắt đầu bằng câu hỏi khá rộng, sau
đó cụ thể hóa: sâu hơn, sắc hơn, thú vị hơn
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Trang 13Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu:
Là những điều tiên đoán mà nhà nghiên cứu đưa ra
về mối quan hệ giữa các biến
Là câu trả lời ướm thử hoặc là sự tiên đoán để trả lời cho câu hỏi hay vấn đề nghiên cứu
Đặc điểm của giả thuyết nghiên cứu:
Tuân theo một nguyên lý chung và không thay đổi trong suốt quá trình nghiên cứu
Phù hợp với điều kiện thực tế và cơ sở lý thuyết
Đơn giản
Có thể được kiểm nghiệm và mang tính khả thi
Trang 142.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu là gì? :
Một kế hoạch cho việc lựa chọn các nguồn lực và các dạng thông tin cần thiết để trả lời câu hỏi nghiên cứu
Một khung cụ thể hóa các quan hệ giữa các biến nghiên cứu
Một sơ đồ phác họa từng thủ tục từ giả thiết tới phân tích
Trang 152.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Ba câu hỏi trọng tâm của thiết kế nghiên cứu :
Quan điểm lý thuyết nào được nhà nghiên cứu đưa ra?
Chiến lược tìm hiểu nào sẽ làm cơ sở cho việc xây dựng
quy trình?
Các phương pháp thu thập và phân tích số liệu nào sẽ
được sử dụng?
Trang 162.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nội dung thiết kế nghiên cứu :
Phát triển và làm rõ ý tưởng nghiên cứu
Phát triển các giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
Quyết định về chiến lược nghiên cứu (study strategy)
Xây dựng phương pháp nghiên cứu
Trang 172.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nội dung thiết kế nghiên cứu :
Trình bày phương pháp phân tích dữ liệu
Xem xét các vấn đề về y đức
Xây dựng quy trình nghiên cứu (study proceduce) và thời gian tương ứng để thực hiện.
Dự toán chi phí nghiên cứu
Trang 182.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Phân loại thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu định tính
Thiết kế nghiên cứu định lượng
Thiết kế nghiên cứu kết hợp
Trang 192.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN
Xác định mối quan hệ cần phân tích/ kiểm định giữa các “biến”
Trang 21Câu hỏi nghiên cứu : các nhân tố nào ảnh hưởng tới
năng lực cạnh tranh của ngành A?
Xác định mô hình lý thuyết
Ví dụ
MÔ HÌNH PORTER
Cạnh tranh trong ngành Điều kiện cầu Điều kiệnđầu vào
Ngành bổ trợ
Câu hỏi quản lý : làm thế nào nâng cao
năng lực cạnh tranh ngành A
Trang 22Xây dựng mô hình nghiên cứu thực tế
Mô hình thực tế sẽ bao gồm các biến số được chuyển hóa từ mô hình lý thuyết Mô hình thực tế này sẽ là một phần trong khung phân tích, bên cạnh phương pháp đo lường các biến số, thu thập và xử lý số liệu.
Trang 23Xây dựng mô hình nghiên cứu thực tế
Cơ sở xây dựng mô hình thực tế:
Dựa trên cơ sở lý thuyết
Tổng hợp các lý thuyết liên quan: người nghiên cứu phải đọc và thấm nhuần các lý thuyết liên quan
Lựa chọn lý thuyết phù hợp/ Có thể chọn các lý thuyết đối lập và kiểm định xem lý thuyết nào phù hợp
Cụ thể hóa luận điểm lý thuyết thành các biến và mối quan hệ của các biến
So sánh với điều kiện thực tiễn để tiến hành nghiên cứu
Trang 24Xây dựng mô hình nghiên cứu thực tế
Cấu phần cơ bản của mô hình
Nhân tố mục tiêu (biến phụ thuộc)
Ví dụ: năng lực cạnh tranh ngành
Nhân tố tác động (biến độc lập)
Ví dụ: 4 nhóm nhân tố trong mô hình của Porter
Mối quan hệ của các nhân tố - đặc biệt là quan
hệ giữa nhân tố tác động và mục tiêu
Ví dụ: Khách hàng nội địa càng khó tính thì năng lực cạnh tranh của ngành càng được phát triển
Tùy sự phát triển của lý thuyết mà mô hình có thể không có đủ yếu tố 2 và 3
Trang 252.4 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Khái niệm:
Là việc chọn lọc các tài liệu về chủ đề nghiên cứu, trongđó bao gồm thông tin, ý tưởng, dữ liệu và bằng chứng được trình bày trên một quan điểm nào đó để hoàn thành các mục tiêu đã xác định hay diễn tả các quan điểm về bản chất của chủ đề đó cũn như phương pháp xem xét chủ đề đó
Là việc đánh giá một cách hiệu quả các tài liệu này trên cơ sở liên hệ với nghiên cứu chúng ta đang thực hiện
Hart (2009, 13), sách đã dẫn: Nguyễn Đình Thọ, Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, NXB LĐXH, Hà Nội 2011
Trang 272.4 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Nguồn tài liệu để tổng quan lý thuyết:
(1)Tạp chí khoa học hàn lâm chuyên ngành(2)Sách nghiên cứu
(3)Các luận văn, luận án trong ngành
(4)Kỷ yếu hội thảo khoa học chuyên ngành
Trang 282.4 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Một số lưu ý:
Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết không phải
là một “bản danh sách” miêu tả những tài liệu, lý thuyết có sẵn hoặc tập hợp các kết luận
Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết phải là sự
đánh giá có mục đích của những thông tin có tính chất tham khảo.
Tổng quan tải liệu và cơ sở lý thuyết sẽ thể hiện
kỹ năng của người làm nghiên cứu về tìm kiếm tài liệu và đánh giá vấn đề.
Trang 29(2) Xác định mục tiêu tổng quan tài liệu:
là các mục tiêu lớn, bao quát được chủ đề nghiên cứu của đề tài.
(3) Xác định tiêu chuẩn lựa chọn tài liệu và tiêu chuẩn loại trừ:
không phải chọn tất cả các tài liệu đã có mà cần có tiêu
chuẩn cụ thể.
Trang 302.4 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Quy trình thực hiện tổng quan lý thuyết:
(4) Liệt kê và thu thập tài liệu liên quan mật thiết đến đề tài nghiên cứu
Lựa chọn những tài liệu phù hợp với tiêu chuẩn đề ra Lưu giữ những tài liệu đã được lựa chọn một cách cẩn thận, sắp xếp những tài liệu này tùy theo mục đích sử dụng (ví dụ sắp xếp theo chủ đề chính, phương pháp,…)
(5) Thiết kế sơ đồ tổng kết tài liệu
Trang 31 Tổng quan các kết quả chính liên quan đến nghiên cứu;
Chỉ rõ các thiếu sót/sai lầm (về lý thuyết/phương pháp luận
Trang 32Câu hỏi thực hành