1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU | NGHIÊN CỨU MARKETING

51 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3 Thiết Kế Nghiên Cứu | Nghiên Cứu Marketing
Tác giả Vu Van Hai
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Nghiên cứu Marketing
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 17,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu 1. Xác định thiết kế nghiên cứu, phân loại các thiết kế nghiên cứu khác nhau 2. So sánh và đối chiếu các thiết kế nghiên cứu cơ bản 3. Mô tả các nguồn lỗi chính trong thiết kế nghiên cứu 4. Mô tả các yếu tố của một đề xuất nghiên cứu tiếp thịNội dung 3.1. Khái niệm thiết kế nghiên cứu 3.2. Phân loại thiết kế nghiên cứu 3.3. Thiết kế nghiên cứu khám phá 3.4. Thiết kế nghiên cứu mô tả 3.5. Thiết kế nghiên cứu nhân quả 3.6. Lập ngân sách và kế hoạch dự án 3.7. Lập đề xuất nghiên cứu marketing3.1 KHÁI NIỆM THIẾT KẾ NGHIÊN CỨUThiết kế nghiên cứu marketing § Một thiết kế nghiên cứu marketing là một khung hoặc kế hoạch chi tiết để thực hiện dự án nghiên cứu tiếp thị. Nó chỉ định chi tiết các thủ tục cần thiết để có được thông tin cần thiết để giải quyết các vấn đề nghiên cứu tiếp thịThiết kế nghiên cứu (tt) Hai bước công việc của thiết kế nghiên cứu: 1) Xác định một cách cụ thể cái gì mình muốn đạt được 2) Xác định phương án tối ưuCác thành phần của một thiết kế NC 1) Xác định thông tin cần thiết 2) Thiết kế các nghiên cứu thăm dò, mô tả hoặc nguyên nhân 3) Xác định các quy trình thiết kế thang đo lường và đo lường 4) Xây dựng và thử ngiệm một bảng câu hỏi (mẫu phỏng vấn) hoặc một hình thức thích hợp để thu thập dữ liệu 5) Xác định quy trình lấy mẫu và cỡ mẫu 6) Xây dựng một kế hoạch phân tích dữ liệu

Trang 1

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 2

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 3

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Mục tiêu 1 Xác định thiết kế nghiên cứu, phân loại các

thiết kế nghiên cứu khác nhau

2 So sánh và đối chiếu các thiết kế nghiên

Trang 4

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Nội dung 3.1 Khái niệm thiết kế nghiên cứu

3.2 Phân loại thiết kế nghiên cứu 3.3 Thiết kế nghiên cứu khám phá 3.4 Thiết kế nghiên cứu mô tả

3.5 Thiết kế nghiên cứu nhân quả 3.6 Lập ngân sách và kế hoạch dự án 3.7 Lập đề xuất nghiên cứu marketing

Trang 5

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 6

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Thiết kế nghiên cứu marketing

§ Một thiết kế nghiên cứu marketing là một khung hoặc kế hoạch chi tiết để thực hiện dự án nghiên cứu tiếp thị Nó chỉ định chi tiết các thủ tục cần thiết để có được thông tin cần thiết để giải quyết các vấn đề nghiên cứu tiếp thị

Trang 7

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Thiết kế nghiên cứu (tt)

Hai bước công việc của thiết kế nghiên cứu:

1) Xác định một cách cụ thể cái gì mình muốn đạt được

2) Xác định phương án tối ưu

Trang 8

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

1) Xác định thông tin cần thiết

2) Thiết kế các nghiên cứu thăm dò, mô tả hoặc nguyên nhân

3) Xác định các quy trình thiết kế thang đo lường và đo lường

4) Xây dựng và thử ngiệm một bảng câu hỏi (mẫu phỏng vấn)

hoặc một hình thức thích hợp để thu thập dữ liệu

5) Xác định quy trình lấy mẫu và cỡ mẫu

6) Xây dựng một kế hoạch phân tích dữ liệu

Trang 9

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Mục đích của thiết kế nghiên cứu

§ Bước khởi đầu của một quá trình NC

§ Mô hình hoá ý tưởng NC

§ Phương thức mà NC được thực hiện

§ Giúp người NC đi đúng hướng và hoàn thành kế hoạch đặt ra

Trang 10

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 11

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Thiết kế nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu nhân quả

Nghiên cứu

mô tả

Thiết kế NC dài hạn

Thiết kế NC tại một thời điểm

Thiết kế NC mặt

cắt ngang đơn

Thiết kế NC đa mặt cắt ngang

Trang 12

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

§ Nghiên cứu chính thức (Formal study) nhằm kiểm định các

giả thuyết hoặc trả lời các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra

Trang 13

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

§ Nghiên cứu chính thức tạo ra những thông tin, những phát

hiện hữu ích trong việc đưa ra kết luận về một vấn đề hoặc giúp đưa ra quyết định hợp lý.

§ Các mục tiêu NC và yêu cầu dữ liệu cần được xác định:

ü Thông tin cần rõ ràng, cụ thể

ü Phương pháp nghiên cứu quy chuẩn

Trang 14

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Phương diện thời gian

§ Nghiên cứu tại một thời điểm (Cross- sectional studies)

được thực hiện một lần và là một bức tranh về một thời điểm

§ Nghiên cứu dài hạn (Longitudinal studies) được lặp đi lặp

lại trong một thời gian dài

Trang 15

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 16

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

§ Nghiên cứu khám phá (Exploratory study) luôn nhằm phát

triển các giả thuyết hoặc các câu hỏi cho các nghiên cứu tiếp sau

Trang 17

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Mục đích của nghiên cứu khám phá

Nghiên cứu khám phá / thăm dò có thể được sử dụng cho những mục đích sau đây:

§ Xác định một vấn đề hoặc định nghĩa một vấn đề cụ thể hơn.

§ Khám phá những ý tưởng mới / cơ hội mới

§ Chọn lựa giải pháp giả quyết vấn đề

§ Đưa ra giả thuyết nghiên cứu

Trang 18

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 19

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 20

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 21

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 22

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 23

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 24

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 25

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Nghiên cứu mô tả

§ Nghiên cứu mô tả (Descriptive study) cố gắng giải thích

những quan hệ giữa các biến

Ø Mô tả các hiện tượng hay các đặc trưng liên quan đến

đám đông (ai, cái gì, khi nào, ở đâu, và như thế nào)

Ø Ước lượng tỉ lệ đám đông có các đặc trưng này

Ø Khám phá các mối quan hệ giữa các biến khác nhau

Trang 26

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Nghiên cứu mô tả

§ Chìa khóa để nghiên cứu mô tả tốt là biết chính

xác những gì bạn muốn đo lường và lựa chọn

một phương pháp khảo sát mà mọi người trả lời

sẵn sàng hợp tác và có khả năng cung cấp cho

bạn thông tin đầy đủ và chính xác một cách hiệu

quả.

(Jeff Miller, Chief Operating Officer, Burke, Inc.)

Trang 27

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Mục tiêu của nghiên cứu mô tả

1 Mô tả đặc điểm của các nhóm có liên quan, chẳng hạn như

người tiêu dùng, nhân viên bán hàng, tổ chức, hoặc khu vực thị trường.

2 Ước lượng phần trăm các đơn vị trong một quần thể khách

hàng có hành vi nào đó.

3 Đánh giá nhận thức về đặc tính sản phẩm của NTD

4 Xác định mức độ liên quan của các biến số tiếp thị.

5 Dự đoán thị trường

Trang 28

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Phân loại NC mô tả

§ Đo lường 1 mẫu của tổng thể nhiều lần trong 1 khoảng thời gian

§ Đo lường tình trạng hiện tại của thị trường mục tiêu hoặc vấn đề

Nghiên cứu mô tả

Trang 29

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Phỏng vấn điện thoại

Truyền thống

Phỏng vấn điện tử

Trang 30

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Quan sát có thiết bị hỗ trợ

Kiểm toán marketing

Phân tích nội

dung Phân tích vết

Trang 31

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 32

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Nghiên cứu nhân quả

§ Nghiên cứu nhân quả (Causal study) giải thích ảnh hưởng

của một biến lên các biến khác

Trang 33

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 34

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 35

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

§ Biến độc lập: chí phí quảng cáo, địa điểm trưng bày, giá cả, sản phẩm, lương nhân viên…

§ Ký hiệu là X

§ Là những biến mà nhà nghiên cứu có thể kiểm soát và muốn điều khiển.

Biến phụ thuộc (Dependent variables)

§ Là những biến mà chúng ta muốn đo lường

§ Ký hiệu là O (Observation)

§ Chịu sự tác động của biến độc lập

Biến ngoại lai (Extraneous variables)

§ Là biến tham gia vào quá trình thực nghiệm mà chúng ta không biết hoặc

không kiểm soát được.

§ Làm giảm giá trị của thực nghiệm

§ Đối thủ cạnh tranh tăng giá, nhu cầu tăng giảm theo mùa, khủng hoảng truyền thông

Trang 36

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Đơn vị thực nghiệm (test unit)

§ Là các phần tử mà người nghiên cứu sử dụng

để tiến hành xử lý và cũng từ chúng nhà nghiên cứu đo lường hiệu ứng của xử lý (treatment).

§ Đơn vị thực nghiệm được chia thành 2 nhóm:

Nhóm thưc nghiệm

(EG) Experiment Group

Đo lường mối quan hệ nhân quả của các biến

Nhóm kiểm soát (CG)

Control Group

Dùng để kiểm soát hiệu ứng của biến ngoại lai

Trang 37

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Sự đo lường của một biến phụ thuộc

Sự điều khiển, hoặc thay đổi của một biến độc lập

Lựa chọn chủ thể ngẫu nhiên để làm EG

và CG Tác động của thực nghiệm, sự thay đổi trong biến phụ thuộc nhờ vào biến độc lập

Trang 38

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

§ Mô hình: Chỉ Đo Lường Sau Khi Gây Ra Tác Động

§ Mô hình: Đo Lường Cả Trước Và Sau

§ Mô hình chỉ đo lường sau khi đưa vào yếu tố gây ra tác động

§ Mô hình đo lường cả trước và sau khi đưa vào yếu tố gây ra

tác động

§ Mô hình Solomon

38

Trang 39

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Chỉ đo lường sau khi gây ra tác động

§ Thay đổi biến độc lập và sau 1 khoảng thời gian nhất định sẽ tiến hành đo lường biến phụ thuộc

§ X: sự thay đổi của biến độc lập

§ Khoảng cách giữa X và O thể hiện khoảng thời gian

39

X O1

Trang 40

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

§ Đầu tiên, đo lường biến phụ thuộc

§ Sau đó, thay đổi biến phụ thuộc

§ Cuối cùng, lấy số đo lần thứ hai cho biến phụ thuộc

§ E = O2 – O1

40

O1 X O2

Trang 41

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 42

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 43

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 44

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Thiết kế thực nghiệm (Experimental Design)

§ Là một quá trình để tạo ra bối cảnh thực nghiệm sao cho một

sự thay đổi trong biến phụ thuộc có thể được quy chủ yếu cho

sự thay đổi trong biến độc lập.

§ Những biểu tượng của thiết kế thực nghiệm:

44

Trang 45

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 46

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Ø Tài chính

Ø Thời gian

Ø Nhân sự

Ø Các tài nguyên khác

Trang 47

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 48

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Nội dung đề suất nghiên cứu tiếp thị

§ Tóm tắt: Tóm tắt các điểm chính của dự án nghiên cứu, trình bày

tổng quan về toàn bộ đề xuất.

§ Bối cảnh: Bao gồm bối cảnh môi trường, nên được thảo luận.

§ Định nghĩa vấn đề / Mục tiêu nghiên cứu: Một tuyên bố của vấn

đề, bao gồm các thành phần cụ thể, nên được trình bày Mục tiêu của dự án nghiên cứu tiếp thị cần được xác định rõ ràng.

§ Tiếp cận vấn đề: Một bản đánh giá các tài liệu học thuật và thương

mại có liên quan nên được trình bày, cùng với một số mô hình phân tích Nếu các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu đã được xác định, thì chúng nên được đưa vào đề xuất.

Trang 49

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Nội dung đề suất nghiên cứu tiếp thị

sau: loại thông tin cần thu được, (2) phương pháp quản lý câu hỏi (thư, điện thoại, phỏng vấn cá nhân hoặc điện tử), (3) kỹ thuật xây dựng thang

đo, (4) bản chất của câu hỏi (loại câu hỏi, độ dài, thời gian phỏng vấn trung bình), và (5) kế hoạch lấy mẫu và cỡ mẫu.

dữ liệu sẽ được thu thập và ai sẽ thu thập nó Nếu lĩnh vực này được ký hợp đồng phụ cho nhà cung cấp khác, điều này cần được nêu rõ Các cơ chế kiểm soát để đảm bảo chất lượng dữ liệu được thu thập phải được

mô tả.

chéo đơn giản, phân tích đơn biến, phân tích đa biến) và cách mô tả kết quả sẽ được diễn giải.

Trang 50

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Nội dung đề suất nghiên cứu tiếp thị

§ Báo cáo Đề xuất nên xác định liệu các báo cáo trung gian sẽ được

trình bày và ở giai đoạn nào, hình thức của báo cáo cuối cùng sẽ là

gì và liệu một bản trình bày chính thức về kết quả sẽ được thực hiện.

§ Chi phí và thời gian Chi phí của dự án và một lịch trình thời gian,

được chia theo các giai đoạn, nên được trình bày Biểu đồ CPM hoặc PERT có thể được bao gồm Trong các dự án lớn, một lịch trình thanh toán cũng được thực hiện trước.

§ Phụ lục Bất kỳ thông tin thống kê hoặc thông tin khác chỉ quan tâm

đến một vài người nên được chứa trong các phụ lục.

Trang 51

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Ngày đăng: 06/06/2023, 18:07

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w